Tuần 30. Nhìn về vốn văn hoá dân tộc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1Người thiết kế: Ths Nguyễn Văn Hùng
Trang 2- Ông chuyên nghiên cứu các
vấấ n đêề lịch sưử tư tươ ửng
và văn học Việt Nam trung cận đại.
- Các công trình chính :
sgk
- Được tặng Gia ửi thươ ửng Nhà
nước vêề khoa học và công nghệ năm 2000.
Trang 4 Là đặc điểm, phẩm chất riêng, độc đáo
của nền văn hóa một dân tộc
Là hiện tượng kết tinh, thành quả tổng
hợp của quá trình sáng tạo, tiếp xúc
giữa cái vốn có của một dân tộc và cái
tiếp thu từ bên ngoài.
Theo Từ điển tiếng Việt, văn hóa là
“tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử”
(văn hóa ăn, văn hóa mặc, )
Trang 5các dân tộc Việt Nam,
con người Việt Nam
Trang 11Bố cục của văn bản ?
BỐ CỤC : 3 phần
I Nêu vấn đề : “Trong lúc với nó”
→ một số nhận xét về vốn văn hóa dân tộc
II Trình bày vấn đề : “Giữa các văn học”
→ Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
III Kết luận : “Con đường… có bản lĩnh”
→ Con đường hình thành bản sắc dân tộc của
văn hóa Việt Nam
Trang 12B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Sau phần đặt vấn đề, tác giả
đã nhận định như thế nào về
nền văn hóa dân tộc ?
“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể
tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.”
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Trang 13Nhận định đó nói lên điều gì ?
1 Những điểm “không đặc sắc” của văn hóa VN
Nền văn hóa của ta không đồ sộ, không
có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.
Trang 14B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
1 Những điểm “không đặc sắc” của văn hóa VN
Căn cứ vào đâu mà tác giả
nhận định :
“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại,
hay có những đặc sắc nổi
bật” ?
Trang 15- Căn cứ :
+ So sánh với một số dân tộc khác
+ Các phương diện chủ yếu của đời sống
tinh thần và vật chất của Việt Nam
1 Những điểm “không đặc sắc” của văn hóa VN
Trang 16 Thần thoại không phong phú
Tôn giáo, triết học không phát triển
Khoa học, kĩ thuật, giả khoa học không
Trang 17 Thái độ khách quan, một cái nhìn cầu thị.
1 Những điểm “không đặc sắc” của văn hóa VN
Phải chăng tác giả đã đánh mất “lòng tự hào dân tộc” khi
viết những điều trên ?
Không thể nói tác giả đánh mất “lòng tự
hào dân tộc” bởi vì tác giả thực sự biết
trân trọng những đặc sắc mình thực có với một cái nhìn cầu thị
Trang 18B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Việt Nam có những nét văn hóa đặc sắc.
Đó chính là bản sắc riêng của văn hóa dân tộc.
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Phải chăng văn hóa Việt Nam chỉ có những nét
“không đặc sắc” ?
Trang 192 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc được tác giả phân tích ở những phương diện nào ?
- Về tôn giáo
- Về lối sống, quan niệm sống
- Về thẫm mỹ
- Về sinh hoạt
Trang 20B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- Về tôn giáo :
+ Ít tinh thần tôn giáo
“Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên
kia”, “nhưng cũng không bám lấy hiện thế,
không quá sợ hãi cái chết” (“Sống gửi thác về”)
+ Dung hòa các tôn giáo khác nhau để tạo nên
sự hài hòa
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Nội dung cơ bản của từng
phương diện ?
2 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
Trang 21Họ tin là có thế giới khác sau khi chết Họ không đau khổ khi chết Họ đối diện và dễ dàng chấp
nhận mọi khó khăn ở đời, kể cả cái chết, với một
tâm hồn bình thản “Ngày mai hay đời sau, bạn
không thể biết cái nào đến trước”, là câu ngạn
ngữ nổi tiếng của họ
Trang 22Người Tây phương ít có ý niệm về cái chết Thậm chí nói đến “chết” đối với họ là điều cấm kị Họ
đau khổ nhiều bởi những được - mất, hơn - thua
ở đời Và cuối cùng, họ sẽ phải đón nhận cái mà
họ chưa bao giờ chuẩn bị : Chết
Ở đây không bàn về ý nghĩa của hai truyền thống Chỉ đưa ra để kết luận rằng : Người Việt có sự kết hợp hài hòa giữa hai truyền thống đó.
Trang 24B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
- Về lối sống, quan niệm sống :
+ Ưa sự chừng mực, vừa phải, yên phận + Trọng tình nghĩa nhưng không chú ý
nhiều đến trí, dũng, võ ; chuộng sự khôn khéo, không kì thị, thích yên ổn
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
“Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm”
“Ở sao cho vừa lòng người
Ở rộng người cười, ở hẹp người chê”
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”,
Trang 252 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
- Về thẫm mỹ :
“Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo, ”
+ Màu sắc : dịu dàng, thanh nhã
+ Quy mô : vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng
Việt Nam không có những công trình kiến
trúc đồ sộ như Kim tự tháp, Vạn lí trường
thành, Ăng-ko Vát, ngược lại Chùa Một cột (chùa Diên Hựu) - một biểu tượng của văn hóa Việt Nam - có quy mô rất nhỏ.
Chiếc áo dài rất được phụ nữ Việt Nam yêu
thích có vẻ đẹp nền nã, dịu dàng, thướt
tha,
Trang 28B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
- Về thẫm mỹ :
“Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo, ”
+ Màu sắc : dịu dàng, thanh nhã
+ Quy mô : vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng
- Về sinh hoạt :
+ Giao tiếp, ứng xử : chuộng hợp tình, hợp lí+ Ăn mặc : không cầu kì
Trang 292 Bản sắc riêng của văn hóa dân tộc
Trang 30B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
Sau khi nêu một loạt điểm
Việt Nam, tác giả lại khẳng định :
“người Việt Nam có nền văn hóa
Cách lập luận như vậy không hề mâu thuẫn, bởi :
Nói “không đặc sắc” không có nghĩa là văn hóa Việt Nam không có gì mà thực ra
người Việt Nam có nền văn hóa riêng.
Việc đi tìm cái riêng không nhất thiết phải
cố chứng minh dân tộc Việt Nam không thua kém các dân tộc khác
Trang 31Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm của văn hóa Việt Nam ?
Tìm trong đoạn trích những câu mang tính chất cắt nghĩa
nguyên nhân ấy ?
Trang 32B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
3 Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm văn hóa ấy
- Khuynh hướng, hứng thú, sự ưa thích
- Sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời
Trang 34B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
3 Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm văn hóa ấy
- Khuynh hướng, hứng thú, sự ưa thích
- Sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội
- Ý thức lâu đời
“Ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực
tế nhiều khó khăn, nhiều bất trắc”.
Trang 353 Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm văn hóa ấy
- Khuynh hướng, hứng thú, sự ưa thích
- Sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội
- Ý thức lâu đời
- Kết quả của sự dung hợp
“Kết quả của sự dung hợp của cái vốn
có, của văn hóa Phật giáo, văn hóa Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh
luyện để thành bản sắc của mình”
Trang 36B ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
II Đặc điểm của văn hóa Việt Nam
3 Nguyên nhân tạo thành các đặc điểm văn hóa ấy
- Khuynh hướng, hứng thú, sự ưa thích
- Sự hạn chế của trình độ sản xuất, của đời sống xã hội
- Ý thức lâu đời
- Kết quả của sự dung hợp
Trang 37+ Quá trình giao lưu, tiếp xúc, tiếp
nhân và biến đổi các giá trị văn hóa.
I Một số nhận xét về vốn văn hóa dân tộc
Trang 38Nét đẹp văn hóa gây ấn tượng nhất
trong những ngày Tết Nguyên đán của
Việt Nam : dựng cây nêu, viết câu đối,
tống cựu nghênh tân, đón giao thừa, xông
đất, hái lộc đầu năm, du xuân, chúc tết,
mừng tuổi Với hy vọng mọi sự xui xẻo
của năm cũ sẽ qua đi, một năm mới tài lộc
dồi dào, làm ăn thịnh vượng, mạnh khỏe
tiến bộ, thành đạt hơn năm cũ,
BT2 Theo em, nét đẹp văn hóa gây ấn tượng nhất trong những ngày Tết Nguyên đán của Việt Nam là gì ?
• Luyện tập
Trang 39khôi phục
Trang 40Không tìm thấy ông
Đồ, mình viết chữ
không đẹp, hãy nhờ vi tính hỗ trợ làm cặp
câu đối chơi xuân.
Trang 41Mâm cúng tổ tiên cần
giản dị, gọn gàng, sạch
sẽ vì bày nhiều ra thì
người đã mất cũng …
không ăn được.
Quây quần bên nhau
Trang 42Hạnh phúc là đây
Pháo cấm rồi Nhưng có thể dùng giấy cứng quấn thành hình viên pháo, xâu thành dây, treo chơi Có đốt cũng … không nổ.
Cháu mừng tuổi ông bà
Trang 43Hái lộc, đừng bẻ cành cây.
Trang 44Đẹp quá Mặc trong ngày tết đi Cũng là để khôi phục văn hóa
truyền thống.
Trang 45văn hoá truyền thống của Việt Nam? Người Việt đã tiếp nhận tư tưởng của tôn giáo này theo hướng nào để tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc?
Thảo luận và trình bày
Nhóm 1 tìm hiểu về Phật giáo
Nhóm 2 tìm hiểu về Nho giáo
Nhóm 3 tìm hiểu về Đạo giáo
Nhóm 4 tìm hiểu những nét chung
Trang 46Đặc điểm chung:
Các tôn giáo qua lăng kính Việt Nam đều bị biến thành lối thờ cúng.
Phật giáo và Nho giáo ảnh hưởng mạnh nhất đến văn hoá truyền thống Việt Nam
Thích Ca
Khổng Phu tử
Giesu đều được đặt lên bàn thờ
Trang 47chủ yếu để cầu nguyện
hướng thiện
chứ chưa phải để đạt được giác ngộ, giải thoát theo giáo lí.
Trang 48Nho giáo ảnh hưởng rộng nhưng đã dung hòa với các tôn giáo khác
Tuy vậy, trong văn hóa Việt, Nho giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt.
(Đã từng cho rằng Nho, Phật, Đạo là “tam giáo đồng nguyên”)
Văn miếu – quốc tử giám, nơi được
coi là trường đại học đầu tiên của
nghĩ đến sự nghiệp của một người có học
Trang 49Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm.
Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm, Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn Về đi sao chẳng sớm toan,
Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi?
(Nguyễn Trãi)