Khái niệm vốn văn hóa: Lời giải thích về khái niệm “vốn văn hóa dân tộc” : + Văn hóa : Là “tổng thể nói chung những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra tron
Trang 21.Kiến thức:
Nắm được các luận điểm chủ yếu của bài viết và quan điểm của tác giả về những ưu, nhược điểm của văn hoá truyền thống Việt Nam.
Trang 41 Tác giả: - Sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho
- Là chuyên gia nghiên cứu triết học, lịch sử tư
tưởng và văn học VN trung - cận đại
Trần Đình Hượu
1926- 1995
- Ông đã có nhiều công trình nghiên cứu như:
• Văn học VN giai đoạn giao thời 1900 – 1930
(1988)
• Nho giáo và văn học VN trung cận đại (1995)
• Đến hiện đại từ truyền thống ( 1996 )
• Các bài giảng về tư tưởng phương Đông
(2001)…
- Được phong PGS-TS ( N1981), được tặng giải thưởng Nhà nước về khoa học & công nghệ năm 2000.
2 Văn bản:
Trang 5I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Văn bản:
- Xuất xứ:
Phần II, bài tiểu luận “Về vấn đề tìm đặc sắc văn hoá dân
tộc” – in trong cuốn “Đến hiện đại từ truyền thống”(1996) -> Công trình được tặng giải thưởng Nhà nước
- Thể loại:
- Bố cục:
+ Đặt vấn đề: Từ đầu -> gần gũi với nó.
+ Triển khai v/đề: tiếp theo -> …bình ổn”
+ Kết thúc vấn đề: còn lại.
Nghị luận xã hội
Trang 6NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC
1 Giới thiệu: một số
nhận xét về vài ba mặt
của vốn văn hóa dân tộc
2 Nhận định khái quát
về nền văn hóa VN
3 Trình bày đặc điểm của vốn văn hóa VN
1 Nêu vấn đề
2 Đánh giá chung về nền văn hóa VN trong mối tương quan với các dân tộc trên thế giới
3 Trình bày những nét đặc thù của vốn văn hóa VN
Giải thích nội dung ý nghĩa từng phần:
Trang 7Khái niệm vốn văn hóa:
Lời giải thích về khái niệm “vốn văn hóa dân tộc” :
+ Văn hóa :
Là “tổng thể nói chung những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” ( Từ điển Tiếng Việt – Hoàng Phê)
+ Vốn văn hóa dân tộc :
Là những giá trị văn hóa của riêng dân tộc, bao gồm cả cái tự có và tích lũy được
Trang 8Khái niệm vốn văn hóa:
Lời giải thích về khái niệm “vốn văn hóa dân tộc” :
+ Văn hóa : Là “tổng thể nói chung những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra
trong quá trình lịch sử”( Từ điển TV– Hoàng Phê) + Vốn văn hóa dân tộc : Là những giá trị văn hóa của riêng dân tộc, bao gồm cả cái tự có và tích lũy được
+ không phải cái hình thành
+ là cái ổn định dần + không phải cái đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc có liên quan gần gũi…
=> Đặt vấn đề trực tiếp, ngắn gọn, lập luận lôgic, chặt chẽ
2 Triển khai vấn đề :
-> Bản chất vh: Động
không tĩnh
Trang 10- Điểm qua 1 số dẫn chứng trong sự đối sánh với các dân tộc khác :
Trang 11Nguyên nhân:+ Khuynh h ớng sở thích.
+ Hạn chế của trình độ sản xuất, đời sống xã hội.
Tụn giỏo,
triết học
Rất phỏt triển ( Ấn Độ, Hi Lạp) Khụng phỏt triển
Khụng phỏt triển
Khụng phỏt triển thành truyền
thống Khụng cú đỉnh cao
Khụng cú những thành tựu nổi
bật
Rất phong phỳ ( Hi Lạp) Phỏt triển cao ( Trung Quốc ) Đạt đỉnh cao ( Ai Cập )
Phỏt triển sớm, đạt nhiều
thành tựu nổi bật ( Trung Quốc )
Trang 12a Cái nhìn có tính khái quát về toàn bộ nền văn hóa dân tộc
- Nhận định: “Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào
là nền văn hóa của ta đồ sộ , có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật ”
- Cách trình bầy:
- Điểm qua 1 số dẫn chứng trong sự đối sánh với các dân tộc khác :
Trang 13C minh
+ Kho tàng thần thoại không phong phú + Tôn giáo triết học đều không phát triển + Không có ngành KH, kỹ thuật nào phát triển có truyền thống + Rất yêu chuộng thơ ca nh ng các nhà thơ không nghĩ sự nghiệp của mình là ở thơ ca
Trang 14a Cái nhìn có tính khái quát về toàn bộ nền văn hóa dân tộc
- Nhận định: “Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào
là nền văn hóa của ta đồ sộ , có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật ”
- Cách trình bầy : + Theo lối diễn dịch
( đánh giá khái quát văn hóa dân tộc trong sự tương quan với các dân tộc trên thế giới về các mặt tầm cỡ, đặc sắc nổi bật, cống hiến cho nhân loại )
+ Lập luận chặt chẽ,lôgic + Lí lẽ, dẫn chứng xác đáng + Lời lẽ khéo léo, tế nhị
- Thái độ người viết:
- Điểm qua 1 số dẫn chứng trong sự đối sánh với các dân tộc khác :
Tại sao tác giả khẳng định ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ…Phải chăng tác giả
đã mất đi niềm tự hào dân tộc?
không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ…Phải chăng tác giả
đã mất đi niềm tự hào dân tộc?
Trang 15a Nhìn nhận chung về vốn văn hóa của dân tộc
- Nhận định: “Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào
là nền văn hóa của ta đồ sộ…nổi bật ”
- Cách trình bầy : + Theo lối diễn dịch + Lập luận chặt chẽ,lôgic + Lí lẽ, dẫn chứng xác đáng
+ Lời lẽ khéo léo, tế nhị
- Thái độ người viết:
Tôn trọng hiện thực, trân trọng những gì thực có -> là cái nhìn cầu thị giúp ta dễ tìm được tiếng nói chung trước bạn
bè …
- Điểm qua 1 số dẫn chứng trong sự đối sánh với các dân tộc khác :
Trang 27* Đời sống tâm linh ( tôn giáo )
* Cuộc sống đời thường
Trang 28* Đời sống tâm linh ( tôn giáo )
* Cuộc sống đời thường :
-> Người Việt không cuồng tín, ít tinh thàn tôn giáo
Coi trọng hiện thế hơn thế giới bên kia
Không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết
-> Tinh thần của tôn giáo VN: Linh hoạt, hướng về cái thiết thực, gần gũi, gắn bó với đời sống thực tế
- Tiếp nhận và dung hòa các tôn giáo:
Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo
Trang 29* Đời sống tâm linh ( tôn giáo )
* Cuộc sống đời thường :
- ý thøc vµ t©m lÝ cña ng êi ViÖt Nam:
- ThÞ hiÕu thÈm mÜ:
- Giao tiÕp øng xö:
- Sinh ho¹t:
Trang 30* Cuộc sống đời thường :
- ý thức và tâm lí của ng ời Việt Nam:
+ Không chuộng của cải > < chuộng sự yên ổn, thanh
nhàn,đông con nhiều cháu
+ Chuộng hiền lành, tình nghĩa > <
Không chuộng trí,
dũng, không th ợng võ.
+ Chuộng Thần, Bụt > < không chuộng Tiên
+ Không ca tụng trí tuệ > < ca tụng sự khôn khéo.
+ Với cái mới
Không dễ hoà hợp
Không cự tuyệt
đến cùng.
mềm dẻo
- Thị hiếu thẩm mĩ:
Trang 31* Cuộc sống đời thường :
- ý thức và tâm lí của ng ời Việt Nam:
- Thị hiếu thẩm mĩ:
+ Chuộng cái xinh, khéo, quy mô phải vừa
>< Không chuộng cái tráng lệ, huy hoàng
+ Màu sắc chuộng thanh nhã, dịu dàng >< ghét sặc sỡ
+ Coi trọng Thế, sự kín đáo , hòa đồng
>< hơn Lực , hơn sự phô tr ơng,rạch ròi trắng đen
Trang 32* Cuộc sống đời thường :
- ý thøc vµ t©m lÝ cña ng êi ViÖt Nam:
* Đời sống tâm linh ( tôn giáo )
Trang 33* Cuộc sống đời thường :
-> Tất cả đều h ớng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng
và có quy mô vừa phải
* Đời sống tõm linh ( tụn giỏo )
-> Tinh thần của tụn giỏo VN: Linh hoạt, hướng về cỏi thiết thực, gần gũi, gắn bú với đời sống thực tế
Trang 34* Cuộc sống đời thường :
-> Tất cả đều h ớng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng
và có quy mô vừa phải
* Đời sống tõm linh ( tụn giỏo )
-> Tinh thần của tụn giỏo VN: Linh hoạt, hướng về cỏi thiết thực, gần gũi, gắn bú với đời sống thực tế
Trang 35=> Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam
là thiết thực, linh hoạt, dung hoà.
+ Ưu điểm: Thiết thực
Linh hoạt
Dung hoà
gắn bó với đời sống cộng
đồng
khả năng tiếp biến các giá trị văn hoá bên ngoài tạo sự hài hoà, bình ổn trong đời sống văn hoá.
+ Nh ợc điểm:
Thiếu sự sáng tạo lớn, không đạt đến giá trị phi phàm,
không có những đặc sắc nổi bật.
* Đời sống tõm linh ( tụn giỏo )
* Cuộc sống đời thường :
Nhận xột gỡ về trỡnh tự trỡnh bầy luận điểm & cỏch lập luận ở
đõy ?
bầy luận điểm & cỏch lập luận ở
đõy ?
Trang 36 Tinh thần tôn giáo – ít
Ý thức cá nhân và sở hữu – không cao
Quan niệm của cải vật chất - tạm thời
Mong ước - không cao xa
Trí dũng – không chuộng
Luôn chống ngoại xâm – không thượng võ
Đối với trí tuệ - không ca tụng
Đối với cái khác – không dễ hòa hợp
Đối với cái hợp - chần chừ, dè dặt
Đối với tráng lệ, huy hoàng – không háo hức
Đối với huyền ảo, kỳ vĩ – không say mê
Đối với màu sắc – ghét sặc sỡ
Đối với áo quần, trang sức, món ăn – không chuộng cầu
thức lâu đời về sự nhỏyếu, về thực tế nhiều khókhăn bất trắc
Luận điểm 2: “Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy
mô vừa phải”
Trang 37Tính không rõ nét
trong các khía cạnh đời sống
Nét đặc thù trong các phương diện
tiêu biểu của đời sống
Lối sống + quan niệm sống => nền văn hóa
Tinh thần chung:
Thiết thực Linh hoạt Dung hòa
Trang 38=> Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam
là thiết thực, linh hoạt, dung hoà.
+ Ưu điểm: Thiết thực
Linh hoạt
Dung hoà
gắn bó với đời sống cộng
đồng
khả năng tiếp biến các giá trị văn hoá bên ngoài tạo sự hài hoà, bình ổn trong đời sống văn hoá.
+ Nh ợc điểm: Thiếu sự sáng tạo lớn, không đạt đến giá trị
phi phàm, không có những đặc sắc nổi bật.
* Đời sống tõm linh ( tụn giỏo )
* Cuộc sống đời thường :
=> Cỏch trỡnh bầy luận điểm:
+ Theo cỏch quy nạp
+ Luận cứ toàn diện, đặt trong phộp liệt kờ, trong mối tương quan so sỏnh
+ Cõu & ý văn trựng điệp
Trang 39=> Tinh thÇn chung cña v¨n ho¸ ViÖt Nam
lµ thiÕt thùc, linh ho¹t, dung hoµ.
* Đời sống tâm linh ( tôn giáo )
* Cuộc sống đời thường :
=> Cách trình bầy luận điểm:
+ Theo cách quy nạp + Luận cứ toàn diện, đặt trong phép liệt kê, trong mối tương quan so sánh + Câu & ý văn trùng điệp
Thái độ, cảm xúc người nghiên cứu: Chân thành, khách quan, khoa học, biện chứng
Trang 40- Là luận điểm thể hiện tập trung nhất tư tưởng chủ đề đoạn trích
- Nội dung ở phần 2 có ý nghĩa là tiền đề cho phần 3, là sự xác định điểm đứng trong mối tương quan với văn hóa các dân tộc trên thế giới => có đủ tỉnh táo và sáng suốt để
nhận biết cái mình có Mà chủ đề của bài viết này xét cho cùng là chỉ ra cái có - vốn văn hóa dân tộc trong thời đại hội nhập, xu thế toàn cầu hóa mà bản sắc văn hóa được
đặt ra như một nhu cầu tất yếu bức thiết
Trang 41* Ng ời Việt Nam sống có văn hoá, có nền
văn hoá riêng những giá trị văn hoá đó
đã lắng đọng, đã ổn định.
* Con đ ờng hình thành bản sắc văn hoá
dân tộc:
Trang 42bản sắc văn hoá dân tộc
Giá trị văn hoá dân tộc Việt Nam
Dung hoà
Trang 43* Ng ời Việt Nam sống có văn hoá, có nền
văn hoá riêng những giá trị văn hoá đó
đã lắng đọng, đã ổn định.
* Con đ ờng hình thành bản sắc văn hoá
dân tộc: do nội lực
do khả năng chiếm lĩnh, đồng hoá
III Tổng kết :
Trang 441 Nội dung: Chỉ ra những nét đặc thù của văn hoá
phục của bài viết
mục đích: định h ớng nhận thức và hành động chuẩn bị cho việc b ớc vào quá trình hội nhập.
III Tổng kết :
Trang 45- Trong thời đại ngày nay, việc tìm hiểu bản sắc văn hoá dân tộc trở thành một nhu cầu tự nhiên
-Tìm hiểu bản sắc văn hoá dân tộc rất có ý nghĩa
đối với việc xây dựng một chiến l ợc phát triển mới
cho đất n ớc.
- Tìm hiểu bản sắc văn hoá dân tộc gắn liền với
việc quảng bá cái hay cái đẹp của dân tộc, thúc đẩy
sự giao l u lành mạnh, nhắm xây dựng một thế giới
hoà bình, ổn định và phát triển
Trong bối cảnh thời đại ngày nay, việc tìm hiểu bản sắc văn hoá dân tộc có những ý nghĩa thiết thực gì?
Trang 50Đi chùa lễ tết ngày xuân
Du xuân
Pháo hoa ngày
tết
của dân tộc Việt Nam
Trang 65 Hệ thống lập luận của đoạn trích có tính khoa học, chặt chẽ sắc sảo thể hiện mong muốn tình cảm chân thành nên
có sức thuyết phục cao
Tìm hiểu văn hóa VN, tác giả đặt nó trong chiều dài lịch
sử phát triển của dân tộc một cách toàn diện, trong chiều rộng ở mối tương quan với các dân tộc trên thế giới, ở
chiều sâu của tư tưởng văn hóa, vì vậy văn bản được coi
là nhật dụng bởi tính thời sự, thiết thực nhưng có giá trị tư tưởng, nhận thức to lớn và lâu dài
Trang 70Du xuân
Pháo hoa ngày
tết
Ngày tết của dân tộc Việt Nam
Trang 74Đi chùa lễ tết ngày xuân
Du xuân
Pháo hoa ngày
tết
của dân tộc Việt Nam
Trang 75thiết thực, linh hoạt, dung hoà này đảm bảo cho sự tồn tại của văn hoá Việt qua những gian nan và bất trắc của lịch sử.
Trang 100Bản đồ hành trình trở về
của Ulixo
Thành Troy
côn
Xi-Lôtôpha
giơ
p
Aiôl ốt âng
Trang 101Bản đồ hành trình trở về
của Ulixo
xê
Xiren Ca-ríp
Đảo thần mặt trời