1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 30. Nhìn về vốn văn hoá dân tộc

20 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 30. Nhìn về vốn văn hoá dân tộc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 2

LAMINAGE

Tác giả : Trần Đình

Hượu

Trang 3

2 Văn bản được trích trong cuốn “Đến hiện đại từ truyền thống” (1986)- một công trình được tặng giải thưởng nhà nước

- Phần “Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc” gồm 3 nội dung :

+ Phần I: Khái niệm chung về văn hóa và đặc sắc văn hóa dân tộc + Phần II: Một số nhận xét về

vài ba mặt của cái vốn văn hóa

dân tộc Việt Nam

+ Phần III: Xây dựng văn hóa

XHCN từ cái vốn văn hóa truyền

thống *Văn bản trong sgk trích từ mục 5

phần II và toàn bộ phần III.

Trang 4

LAMINAGE

- Theo từ điển :Văn hoá là

tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con

người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.

- Văn hóa bao gồm tất cả

những gì con người sáng tạo,

không có sẵn trong tự nhiên :

Ẩm thực ,kiến trúc , âm nhạc, mỹ thuật , văn học , ngôn ngữ, phong tục , trang phục , tín ngưỡng, tôn

giáo …

3 .Khái niệm văn

hóa :

Trang 6

LAMINAGE

II Đọc – Hiểu văn bản

DÂN TỘC VIỆT NAM:

1.Về quan niệm sống và quan niệm

về lí tưởng:

- Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng.

- Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng võ.

- Trong tâm trí nhân dân thường có Thần , Bụt mà không có Tiên.

- Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia, nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không qúa sợ hãi cái chết.

- Ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.

- Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn thong thả, có đông con nhiều cháu.

- Yên phận thủ thường không mong gì cao xa,

khác thường hơn người.

- Con người được ưa chuộng là con người hiền

lành, tình nghĩa

- Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn

khéo.

Trang 7

2 QUAN NIỆM VỀ CÁI ĐẸP:

- Cái đẹp vừa ý là xinh là khéo

- Không háo hức cái tráng lệ , huy hoàng, không say mê cái huyền ảo,

kì vĩ

- Màu sắc chuộng cái dịu dàng

thanh nhã, ghét sặc sỡ

* Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch duyên dáng và có quy mô vừa phải

Trang 8

LAMINAGE* Tinh thần chung của văn

hóa Việt Nam :

- Văn hóa của dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu

chuyển, trao đổi,không có sự kích thích của đô thị, tế bào của xã

hội nông nghiệp là hộ tiểu nông, đơn vị tổ chức của xã hội là làng

- Đó là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế

nhiều khó khăn bất trắc trong

cuộc sống

- Có sự dung hợp của cái vốn có, của văn hóa Phập giáo, văn hóa Nho giáo từ ngoài du nhập vào

nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc Việt Nam

>Tinh thần chung của văn

hóa Việt Nam là :

THIẾT THỰC, LINH LOẠT, DUNG

HÒA

Trang 9

B/ Con đường xây dựng văn hóa xã hội chủ nghĩa từ cái vốn văn hóa truyền thống:

1 Văn hóa dân tộc có những

ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm :tạo ra cuộc sống thiết

thực bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch,những con

người hiền lành tình nghĩa, sống có

văn hóa trên cái nền nhân bản.

- Nhược điểm : không có khát

vọng và sáng tạo lớn trong cuộc

sống,không mong gì cao xa khác thường, hơn người, trí tuệ không được đề cao.

Trang 10

LAMINAGE2 Những khó khăn trong việc xây

dựng văn hóa XHCN từ cái vốn của

văn hóa truyền thống :

- Nông nghiệp chứ không phải công

nghiệp

- Làng xã chứ không phải đô thị,

không phải thế giới

-Gia đình và nhà nước chứ không phải

xã hội

> khoảng cách khá xa, các vấn đề cần

giải quyết để xây dựng cái mới rất

phức tạp, qúa trình hội nhập có nhiều

thách thức

3.Để giải quyết những khó khăn đó, việc cần làm trước nhất là phải hiểu đặc sắc văn hóa dân tộc, hiểu cả mặt hay, mặt dở để dự kiến con đường phát triển của nó trong việc

xây dựng văn hóa XHCN-Nền văn hóa Việt Nam tiên

tiến ,đậm đà bản sắc dân tộc

Trang 11

1 Nói "dân tộc" là nói một dân tộc nhất

định, nói "bản" là nói cái thuộc về dân tộc

đó, riêng của dân tộc đó Tuy nhiên, sẽ hoàn

toàn sai lầm nếu nghĩ rằng đó là cái riêng

mà chỉ dân tộc này mới có, còn dân tộc

khác không có

2.Yêu nước, bất khuất trước cường quyền ngoại bang là một tính trội (dominant) của dân Việt ta, được coi là

BSDT ta Nhưng đừng nghĩ rằng dân tộc khác không có như ta hoặc có mà kém cỏi hơn ta Những cái ta có, cái dân tộc khác đều có, và ngược lại vấn đề là tìm cho ra cái gì riêng của ta trong cái chung đó, cái chung đó biểu hiện thành cái riêng gì ở dân tộc ta

SUY NGHĨ VỀ BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC

Trang 12

LAMINAGE3 Hoàn toàn sai lầm khi cho rằng nói đến

BSDT, văn hoá truyền thống (VHTT) là chỉ

nói đến cái tốt cái đẹp cái hay, không có

hoặc không nói đến cái xấu cái dở, cái yếu

cái kém

4 VHTT, BSDT thường được lưu trữ, lưu truyền, thực thi, biểu hiện ở nhiều lĩnh vực sinh hoạt, từ cái ăn cái mặc, chí đến vui chơi giải trí, đến cúng tế tín ngưỡng,

lễ hội, đến tục ngữ ca dao cổ tích, văn chương văn hoá dân gian

5 BSDT, VHTT, là tiểu sử, hành trạng của ông cha

chúng ta, kể cá của nhiều người đương thời Từng vị

cho ta một hoặc vài nét, tổng hợp lại, BSDT, VHTT

hẳn là hiện lên rõ rệt

6 BSDT,VHTT, giao lưu là chuyện tồn vong của

đất nước, của dân tộc, chứ không phải chuyện cao đàm khoát luận để thu lợi riêng

Trang 13

Bắn tin: Sau khi người con trai đã tìm hiểu và đã có ý kén người con gái làm bạn trăm năm, bố mẹ chàng trai nhờ

người đưa tin cho bố mẹ cô gái có ưng chịu hay không ưng chịu thì cho tin lại Về tục bắn tin này, luật ta xưa có nói

rằng: "Trước khi đi hỏi, nhà con gái phải làm hôn thư, kể rõ hai người ấy có bệnh tật gì không, con vợ cả, hay con vợ lẽ" Ngày nay lệ lập "hôn thư" không còn nữa, đôi bên chỉ nói

miệng cho nhau Trước đây, một đôi gia đình sang trọng khi cưới xin phỏng theo sách "Văn Công gia lễ" làn hôn thiếp

bằng giấy hồng đào, có kê đồ lễ vật, nhưng đây đây chỉ là trường hợp rất hãn hữu

Trang 14

LAMINAGE Dạm ngõ hay xem mặt: Có nhiều cặp trai gái,

đã gặp gỡ nhau rồi mới lấy nhau, nhưng việc hôn nhân do cha mẹ định , nên có nhiều đôi trai gái không hề biết mặt nhau; Lễ "chạm ngõ" để chàng trai xem mặt cô gái, và cũng là dịp để cô gái thấy

rõ người phối ngẫu tương lai của mình Lẽ tất nhiên tin đi, mối lại phải nhờ ông mai bà mai

Ông bà mai thường nói hay cho cả hai bên, đôi bên cũng nhân lễ "chạm ngõ"để xác nhận lời nói của ông mai bà mai Trong lễ "chạm ngõ", đôi bên thường khơi ra những câu chuyện để tìm hiểu chú

rể cô dâu, nhất là nhà trai Muốn tìm biết cô dâu trong lúc ở nhà mình, nhà trai nhìn cô dâu trong công việc làm, xét cô dâu trong cử chỉ Trong cuộc hôn nhân việc "chạm ngõ" chỉ làm theo tục

lệ, đôi bên họ đều tin ở ông mai, bà mai Giờ đây

lễ "chạm ngõ" chỉ còn là một lễ theo hình thức vì khi đôi bên trai gái đã hiểu nhau lắm, không cần phải tới ngày "chạm ngõ" mới biết nhau

Trang 15

được nhà gái trả lời ưng thuận hôn nhân, liền báo tin cho nhà trai biết

Kế đó, ông hoặc bà mai dẫn mấy đại diện của nhà trai tới nhà gái với

lễ vật, thường gồm cau trầu, chè rượu Trong dịp này, nhà trai xin tờ

"lộc mệnh" của cô dâu, tức là giấy ghi ngày sinh tháng đẻ

Ăn hỏi hay nạp tệ:

Sau lễ ăn dặm rồi, ông hoặc bà mai liên lạc với nhà gái để ấn định ngày ăn hỏi

Đến ngày ấn định ông hoặc bà mai dẫn nhà trai mang lễ vật tới nhà gái Nhà gái nhận lễ ăn hỏi tức là chính thức công nhận sự gả con gái cho nhà trai, và kể từ ngày ăn hỏi, đôi trai gái đã nghiễm nhiên đã trở thành đôi vợ chồng chưa cưới Lễ ăn hỏi gồm cau, rượu, chè (trà) và bánh trái Những gia đình xưa thường dùng bánh cặp nghĩa là gồm hai thứ bánh tượng trưng cho âm dương Những cặp bánh thường dùng trong lễ ăn hỏi là bánh xu xê và bánh cốm, bánh xu xê tượng trưng

cho Dương, bánh cốm tượng trưng cho Âm, hoặc bánh chưng và bánh dày, bánh chưng vuông là Âm, bánh dày tròn là Dương

Trang 16

LAMINAGE

"Cưới vợ thì cưới liền tay

Chớ để lâu ngày lắm kẻ gièm pha"

Lễ ăn hỏi xong đơi bên trai gái chờ lễ cưới là xong nhưng

theo tục xưa, cĩ nhiều nhà gái đã nhận ăn lễ hỏi của nhà trai cũng khơng cho cử hành lễ nghênh hơn sớm, cĩ khi vì cơ gái cịn quá nhỏ tuổi, cĩ khi vì cha mẹ thương con vì khơng muốn con sớm phải về nhà chồng

Lễ nghênh thân: đón dâu

Lễ này cịn gọi là lễ nghênh hơn vì chính trong lễ này chú rể phải tới nhà bố vợ để đĩn cơ dâu Bởi vậy, lễ nghênh thân cịn gọi là lễ đĩn dâu

Sau ngày ăn hỏi, trước ngày đĩn dâu, nhà trai phải tới đằng nhà gái xin cưới Sở dĩ phải xin cưới vì tục xưa hỏi vợ xong, khi đơi trẻ cịn quá nhỏ tuổi, lễ cưới khơng cử hành ngay Nhà trai muốn làm lễ cưới

Trang 17

A/ NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA ĐẶC SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC VIỆT NAM:

1 Về quan niệm sống và quan niệm về lí

kia, nhưng cũng không bám lấy hiện thế,

không qúa sợ hãi cái chết.

- Ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.

- Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn thong thả, có đông con nhiều cháu.

- Yên phận thủ thường không mong gì cao xa,

khác thường hơn người.

- Con người được ưa chuộng là con người hiền

lành, tình nghĩa

- Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo. - Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng.

- Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng

không thượng võ.

- Trong tâm trí nhân dân thường có Thần , Bụt

mà không có Tiên.

Trang 18

LAMINAGE

- Cái đẹp vừa ý là xinh là khéo

Không háo hức cái tráng lệ , huy hoàng,

không say mê cái huyền ảo, kì vĩ

- Màu sắc chuộng cái dịu dàng thanh nhã,

ghét sặc sỡ

* Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch duyên dáng và có quy mô vừa

phải

* Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam :

- Văn hóa của dân nông nghiệp định cư,

không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi,không có sự kích thích của đô thị, tế bào của xã hội nông nghiệp là hộ tiểu nông, đơn vị tổ chức của xã hội là làng

- Đó là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn bất trắc trong cuộc sống

- Có sự dung hợp của cái vốn có, của

văn hóa Phập giáo, văn hóa Nho giáo từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc Việt Nam

>Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam là :

THIẾT THỰC, LINH LOẠT,

DUNG HÒA

Trang 19

nghĩa từ cái vốn văn hóa truyền thống:

1 Văn hóa dân tộc có những ưu, nhược

điểm:

- Ưu điểm :tạo ra cuộc sống thiết thực bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch,những

con người hiền lành tình nghĩa, sống có văn hóa trên cái nền nhân bản

Nhược điểm : không có khát vọng và sáng tạo lớn

trong cuộc sống,không mong gì cao xa khác thường, hơn người, trí tuệ không được đề cao

2 Những khó khăn trong việc xây dựng

văn hóa XHCN từ cái vốn của văn hóa

truyền thống :

- Nông nghiệp chứ không phải công nghiệp

- Làng xã chứ không phải đô thị, không phải thế

giới

- Gia đình và nhà nước chứ không phải xã hội

khoảng cách khá xa, các vấn đề cần giải quyết để xây dựng cái mới rất phức tạp, qúa trình hội nhập có nhiều thách thức

làm trước nhất là phải hiểu đặc sắc văn hóa dân tộc, hiểu cả mặt hay, mặt dở để dự kiến con đường phát triển của nó trong việc xây dựng văn hóa

XHCN-Nền văn hóa Việt Nam tiên tiến ,đậm đà bản sắc dân tộc

Trang 20

LAMINAGE

WWW.VIETSHAER.COM

WWW.GOOGEL.COM/VANHOA/VANHOAVIETNAM

Ngày đăng: 12/12/2017, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w