Tuần 30. Nhìn về vốn văn hoá dân tộc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 2LAMINAGE
Tác giả : Trần Đình
Hượu
Trang 32 Văn bản được trích trong cuốn “Đến hiện đại từ truyền thống” (1986)- một công trình được tặng giải thưởng nhà nước
- Phần “Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc” gồm 3 nội dung :
+ Phần I: Khái niệm chung về văn hóa và đặc sắc văn hóa dân tộc + Phần II: Một số nhận xét về
vài ba mặt của cái vốn văn hóa
dân tộc Việt Nam
+ Phần III: Xây dựng văn hóa
XHCN từ cái vốn văn hóa truyền
thống *Văn bản trong sgk trích từ mục 5
phần II và toàn bộ phần III.
Trang 4LAMINAGE
- Theo từ điển :Văn hoá là
tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
- Văn hóa bao gồm tất cả
những gì con người sáng tạo,
không có sẵn trong tự nhiên :
Ẩm thực ,kiến trúc , âm nhạc, mỹ thuật , văn học , ngôn ngữ, phong tục , trang phục , tín ngưỡng, tôn
giáo …
3 .Khái niệm văn
hóa :
Trang 6LAMINAGE
II Đọc – Hiểu văn bản
DÂN TỘC VIỆT NAM:
1.Về quan niệm sống và quan niệm
về lí tưởng:
- Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng.
- Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng võ.
- Trong tâm trí nhân dân thường có Thần , Bụt mà không có Tiên.
- Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia, nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không qúa sợ hãi cái chết.
- Ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.
- Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn thong thả, có đông con nhiều cháu.
- Yên phận thủ thường không mong gì cao xa,
khác thường hơn người.
- Con người được ưa chuộng là con người hiền
lành, tình nghĩa
- Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn
khéo.
Trang 72 QUAN NIỆM VỀ CÁI ĐẸP:
- Cái đẹp vừa ý là xinh là khéo
- Không háo hức cái tráng lệ , huy hoàng, không say mê cái huyền ảo,
kì vĩ
- Màu sắc chuộng cái dịu dàng
thanh nhã, ghét sặc sỡ
* Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch duyên dáng và có quy mô vừa phải
Trang 8LAMINAGE* Tinh thần chung của văn
hóa Việt Nam :
- Văn hóa của dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu
chuyển, trao đổi,không có sự kích thích của đô thị, tế bào của xã
hội nông nghiệp là hộ tiểu nông, đơn vị tổ chức của xã hội là làng
- Đó là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế
nhiều khó khăn bất trắc trong
cuộc sống
- Có sự dung hợp của cái vốn có, của văn hóa Phập giáo, văn hóa Nho giáo từ ngoài du nhập vào
nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc Việt Nam
>Tinh thần chung của văn
hóa Việt Nam là :
THIẾT THỰC, LINH LOẠT, DUNG
HÒA
Trang 9B/ Con đường xây dựng văn hóa xã hội chủ nghĩa từ cái vốn văn hóa truyền thống:
1 Văn hóa dân tộc có những
ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm :tạo ra cuộc sống thiết
thực bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch,những con
người hiền lành tình nghĩa, sống có
văn hóa trên cái nền nhân bản.
- Nhược điểm : không có khát
vọng và sáng tạo lớn trong cuộc
sống,không mong gì cao xa khác thường, hơn người, trí tuệ không được đề cao.
Trang 10LAMINAGE2 Những khó khăn trong việc xây
dựng văn hóa XHCN từ cái vốn của
văn hóa truyền thống :
- Nông nghiệp chứ không phải công
nghiệp
- Làng xã chứ không phải đô thị,
không phải thế giới
-Gia đình và nhà nước chứ không phải
xã hội
> khoảng cách khá xa, các vấn đề cần
giải quyết để xây dựng cái mới rất
phức tạp, qúa trình hội nhập có nhiều
thách thức
3.Để giải quyết những khó khăn đó, việc cần làm trước nhất là phải hiểu đặc sắc văn hóa dân tộc, hiểu cả mặt hay, mặt dở để dự kiến con đường phát triển của nó trong việc
xây dựng văn hóa XHCN-Nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến ,đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 111 Nói "dân tộc" là nói một dân tộc nhất
định, nói "bản" là nói cái thuộc về dân tộc
đó, riêng của dân tộc đó Tuy nhiên, sẽ hoàn
toàn sai lầm nếu nghĩ rằng đó là cái riêng
mà chỉ dân tộc này mới có, còn dân tộc
khác không có
2.Yêu nước, bất khuất trước cường quyền ngoại bang là một tính trội (dominant) của dân Việt ta, được coi là
BSDT ta Nhưng đừng nghĩ rằng dân tộc khác không có như ta hoặc có mà kém cỏi hơn ta Những cái ta có, cái dân tộc khác đều có, và ngược lại vấn đề là tìm cho ra cái gì riêng của ta trong cái chung đó, cái chung đó biểu hiện thành cái riêng gì ở dân tộc ta
SUY NGHĨ VỀ BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC
Trang 12LAMINAGE3 Hoàn toàn sai lầm khi cho rằng nói đến
BSDT, văn hoá truyền thống (VHTT) là chỉ
nói đến cái tốt cái đẹp cái hay, không có
hoặc không nói đến cái xấu cái dở, cái yếu
cái kém
4 VHTT, BSDT thường được lưu trữ, lưu truyền, thực thi, biểu hiện ở nhiều lĩnh vực sinh hoạt, từ cái ăn cái mặc, chí đến vui chơi giải trí, đến cúng tế tín ngưỡng,
lễ hội, đến tục ngữ ca dao cổ tích, văn chương văn hoá dân gian
5 BSDT, VHTT, là tiểu sử, hành trạng của ông cha
chúng ta, kể cá của nhiều người đương thời Từng vị
cho ta một hoặc vài nét, tổng hợp lại, BSDT, VHTT
hẳn là hiện lên rõ rệt
6 BSDT,VHTT, giao lưu là chuyện tồn vong của
đất nước, của dân tộc, chứ không phải chuyện cao đàm khoát luận để thu lợi riêng
Trang 13Bắn tin: Sau khi người con trai đã tìm hiểu và đã có ý kén người con gái làm bạn trăm năm, bố mẹ chàng trai nhờ
người đưa tin cho bố mẹ cô gái có ưng chịu hay không ưng chịu thì cho tin lại Về tục bắn tin này, luật ta xưa có nói
rằng: "Trước khi đi hỏi, nhà con gái phải làm hôn thư, kể rõ hai người ấy có bệnh tật gì không, con vợ cả, hay con vợ lẽ" Ngày nay lệ lập "hôn thư" không còn nữa, đôi bên chỉ nói
miệng cho nhau Trước đây, một đôi gia đình sang trọng khi cưới xin phỏng theo sách "Văn Công gia lễ" làn hôn thiếp
bằng giấy hồng đào, có kê đồ lễ vật, nhưng đây đây chỉ là trường hợp rất hãn hữu
Trang 14LAMINAGE Dạm ngõ hay xem mặt: Có nhiều cặp trai gái,
đã gặp gỡ nhau rồi mới lấy nhau, nhưng việc hôn nhân do cha mẹ định , nên có nhiều đôi trai gái không hề biết mặt nhau; Lễ "chạm ngõ" để chàng trai xem mặt cô gái, và cũng là dịp để cô gái thấy
rõ người phối ngẫu tương lai của mình Lẽ tất nhiên tin đi, mối lại phải nhờ ông mai bà mai
Ông bà mai thường nói hay cho cả hai bên, đôi bên cũng nhân lễ "chạm ngõ"để xác nhận lời nói của ông mai bà mai Trong lễ "chạm ngõ", đôi bên thường khơi ra những câu chuyện để tìm hiểu chú
rể cô dâu, nhất là nhà trai Muốn tìm biết cô dâu trong lúc ở nhà mình, nhà trai nhìn cô dâu trong công việc làm, xét cô dâu trong cử chỉ Trong cuộc hôn nhân việc "chạm ngõ" chỉ làm theo tục
lệ, đôi bên họ đều tin ở ông mai, bà mai Giờ đây
lễ "chạm ngõ" chỉ còn là một lễ theo hình thức vì khi đôi bên trai gái đã hiểu nhau lắm, không cần phải tới ngày "chạm ngõ" mới biết nhau
Trang 15được nhà gái trả lời ưng thuận hôn nhân, liền báo tin cho nhà trai biết
Kế đó, ông hoặc bà mai dẫn mấy đại diện của nhà trai tới nhà gái với
lễ vật, thường gồm cau trầu, chè rượu Trong dịp này, nhà trai xin tờ
"lộc mệnh" của cô dâu, tức là giấy ghi ngày sinh tháng đẻ
Ăn hỏi hay nạp tệ:
Sau lễ ăn dặm rồi, ông hoặc bà mai liên lạc với nhà gái để ấn định ngày ăn hỏi
Đến ngày ấn định ông hoặc bà mai dẫn nhà trai mang lễ vật tới nhà gái Nhà gái nhận lễ ăn hỏi tức là chính thức công nhận sự gả con gái cho nhà trai, và kể từ ngày ăn hỏi, đôi trai gái đã nghiễm nhiên đã trở thành đôi vợ chồng chưa cưới Lễ ăn hỏi gồm cau, rượu, chè (trà) và bánh trái Những gia đình xưa thường dùng bánh cặp nghĩa là gồm hai thứ bánh tượng trưng cho âm dương Những cặp bánh thường dùng trong lễ ăn hỏi là bánh xu xê và bánh cốm, bánh xu xê tượng trưng
cho Dương, bánh cốm tượng trưng cho Âm, hoặc bánh chưng và bánh dày, bánh chưng vuông là Âm, bánh dày tròn là Dương
Trang 16LAMINAGE
"Cưới vợ thì cưới liền tay
Chớ để lâu ngày lắm kẻ gièm pha"
Lễ ăn hỏi xong đơi bên trai gái chờ lễ cưới là xong nhưng
theo tục xưa, cĩ nhiều nhà gái đã nhận ăn lễ hỏi của nhà trai cũng khơng cho cử hành lễ nghênh hơn sớm, cĩ khi vì cơ gái cịn quá nhỏ tuổi, cĩ khi vì cha mẹ thương con vì khơng muốn con sớm phải về nhà chồng
Lễ nghênh thân: đón dâu
Lễ này cịn gọi là lễ nghênh hơn vì chính trong lễ này chú rể phải tới nhà bố vợ để đĩn cơ dâu Bởi vậy, lễ nghênh thân cịn gọi là lễ đĩn dâu
Sau ngày ăn hỏi, trước ngày đĩn dâu, nhà trai phải tới đằng nhà gái xin cưới Sở dĩ phải xin cưới vì tục xưa hỏi vợ xong, khi đơi trẻ cịn quá nhỏ tuổi, lễ cưới khơng cử hành ngay Nhà trai muốn làm lễ cưới
Trang 17A/ NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA ĐẶC SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC VIỆT NAM:
1 Về quan niệm sống và quan niệm về lí
kia, nhưng cũng không bám lấy hiện thế,
không qúa sợ hãi cái chết.
- Ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.
- Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn thong thả, có đông con nhiều cháu.
- Yên phận thủ thường không mong gì cao xa,
khác thường hơn người.
- Con người được ưa chuộng là con người hiền
lành, tình nghĩa
- Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo. - Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng.
- Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng
không thượng võ.
- Trong tâm trí nhân dân thường có Thần , Bụt
mà không có Tiên.
Trang 18
LAMINAGE
- Cái đẹp vừa ý là xinh là khéo
Không háo hức cái tráng lệ , huy hoàng,
không say mê cái huyền ảo, kì vĩ
- Màu sắc chuộng cái dịu dàng thanh nhã,
ghét sặc sỡ
* Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch duyên dáng và có quy mô vừa
phải
* Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam :
- Văn hóa của dân nông nghiệp định cư,
không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi,không có sự kích thích của đô thị, tế bào của xã hội nông nghiệp là hộ tiểu nông, đơn vị tổ chức của xã hội là làng
- Đó là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn bất trắc trong cuộc sống
- Có sự dung hợp của cái vốn có, của
văn hóa Phập giáo, văn hóa Nho giáo từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc Việt Nam
>Tinh thần chung của văn hóa Việt Nam là :
THIẾT THỰC, LINH LOẠT,
DUNG HÒA
Trang 19nghĩa từ cái vốn văn hóa truyền thống:
1 Văn hóa dân tộc có những ưu, nhược
điểm:
- Ưu điểm :tạo ra cuộc sống thiết thực bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch,những
con người hiền lành tình nghĩa, sống có văn hóa trên cái nền nhân bản
Nhược điểm : không có khát vọng và sáng tạo lớn
trong cuộc sống,không mong gì cao xa khác thường, hơn người, trí tuệ không được đề cao
2 Những khó khăn trong việc xây dựng
văn hóa XHCN từ cái vốn của văn hóa
truyền thống :
- Nông nghiệp chứ không phải công nghiệp
- Làng xã chứ không phải đô thị, không phải thế
giới
- Gia đình và nhà nước chứ không phải xã hội
khoảng cách khá xa, các vấn đề cần giải quyết để xây dựng cái mới rất phức tạp, qúa trình hội nhập có nhiều thách thức
làm trước nhất là phải hiểu đặc sắc văn hóa dân tộc, hiểu cả mặt hay, mặt dở để dự kiến con đường phát triển của nó trong việc xây dựng văn hóa
XHCN-Nền văn hóa Việt Nam tiên tiến ,đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 20LAMINAGE
WWW.VIETSHAER.COM
WWW.GOOGEL.COM/VANHOA/VANHOAVIETNAM