1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 9. Ca dao than thân

28 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ca dao là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất của thơ dân gian, là loại thơ dân gian truyền thống có phong cách riêng, đ ợc hình thành và phát triển trên cơ sở của thành phần nghệ thuật

Trang 1

A Giíi thiÖu bµi míi

C©u hái: Em h·y chØ ra

®iÓm kh¸c biÖt gi÷a ca dao

vµ d©n ca ?

Trang 2

Ca dao là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất của thơ dân gian, là loại

thơ dân gian truyền thống có phong cách riêng, đ ợc hình thành và phát

triển trên cơ sở của thành phần nghệ thuật ngôn từ trong các loại dân ca trữ tình ngắn và t ơng đối ngắn của ng

ời Việt.

Ca dao là tiếng nói của tình cảm; gia

đình, quê h ơng, đất n ớc, tình yêu

lứa đôi và nhiều mối quan hệ khác.

Dân ca là toàn bộ các hình thức ca

hát dân gian bao gồm cả lời , nhạc và các yếu tố khác ( nh động tác, điệu bộ khi diễn x ớng, hình thức sinh hoạt, lề lối hát… )

Trang 3

- Ca dao có những đặc điểm nghệ thuật

riêng, khác với thơ của văn học viết.

- Nghệ thuật ca dao là nghệ thuật truyền

thống mang đậm sắc thái dân gian.

Lời ca dao th ờng ngắn, đặt theo thể

lục bát hoặc lục bát biến thể.

Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày,

giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ.

Lối diễn đạt bằng một số hình thức

mang đậm sắc thái dân gian.

Trang 4

II Đọc - hiểu:

* Kết quả cần đạt qua bài học:

- Cảm nhận đ ợc tiếng hát than thân

và lời ca yêu th ơng tình nghĩa của ng

ời bình dân trong xã hội phong kiến

qua nghệ thuật đậm màu sắc dân

gian của ca dao.

- Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn ng ời lao

động và yêu quý những sáng tác của họ.

Trang 5

Câu hỏi: Hai lời than thân đều mở đầu

A Là ng ời phụ nữ nông dân trong xã hội cũ

B Là ng ời vợ bị bạc đãi trong xã hội cũ

C Là những ng ời phụ nữ nói chung trong xã

hội cũ

D Là những thiếu nữ trẻ nói chung trong xã hội cũ

Trang 7

* Nét chung của hai bài ca dao:

Hai lời than thân đều mở

đầu với một âm điệu xót xa, ngậm ngùi:

- Vừa khẳng định giá trị, phẩm chất của ng ời phụ nữ, sắc đẹp

tuổi xuân phơi phới, tấm lòng trong trắng, bản tính dịu hiền

Họ là hoa của đất trời.

- Vừa than thở, tiếc nuối cho thân phận bé nhỏ, mong manh, lệ thuộc bị coi th ờng đến rẻ mạt, bị vùi dập đến khổ đau.

1 Lời than thân, trách phận của ng ời phụ nữ trong xã hội cũ.

Trang 8

Câu hỏi: Thân phận có nét chung nh ng nỗi đau khổ của từng ng ời lại mang sắc thái riêng, đ ợc

diễn tả bằng những hình ảnh so sánh, ẩn dụ

khác nhau Anh (chị) cảm nhận đ ợc gì qua mỗi hình ảnh ? Trong nỗi đau đó, ta vẫn thấy nét

đẹp của họ Đó là nét đẹp gì và nó đ ợc ẩn chứa trong lời than thân nh thế nào ?

Gợi ý: Hình ảnh “phất phơ giữa chợ biết vào tay

ai ?” ý nói họ nh món hàng đ ợc đ a ra để

mua bán, đổi chác, số phận may rủi lệ

thuộc vào tâm trạng, thái độ của ng ời mua.

Ai ơi nếm thử mà xem

Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi.

Họ phải nài nỉ, mời mọc để đ ợc xác nhận

giá trị của mình Nh ng thực tế điều đó

không dễ dàng vì không phải ai cũng nhận

ra đ ợc.

Trang 9

Bài 1: Thể hiện sự đau xót, lo lắng vì ý thức

đ ợc sắc đẹp, tuổi xuân nh ng thân phận bị phụ thuộc, cuộc sống bấp bênh, không tự quyết

định đ ợc số phận của mình

Bài 2: Ng ời phụ nữ ở đây đã tự ý thức đ ợc giá trị thực của bản thân Nh ng cũng ngậm ngùi, xót xa vì giá trị đó không đ ợc ai biết đến

* Chất nhân văn đ ợc thể hiện quan hai bài

Trang 10

* Liên hệ:

Cảm hứng về thân phận ng ời phụ nữ trong xã hội x a đã khơi nguồn cho các nhà văn, nhà thơ sau này nh Hồ Xuân H ơng, Nguyễn

Du…….Đặc biệt Hồ Xuân H ơng đã có một số bài thơ rất hay khi viết về đề tài này nh : Tự tình, Bánh trôi n ớc:

Bánh trôi n ớc

“Thân em vừa trắng lại vừa trònBảy nổi ba chìm với n ớc nonRắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

Trang 11

(1) Bài ca dao diễn tả tình cảm gì của cô gái ?

A Nỗi xót xa, lo sợ tình yêu tan vỡ

B Nỗi nhớ th ơng, tâm trạng bồn chồn lo lắng

cho ng ời yêu

C Nỗi nhớ nhung, th ơng nhớ ng ời yêu và tâm

trạng bồn chồn, lo lắng cho tình yêu

(2) Tác giả dân gian đã dùng thủ pháp nghệ thuật gì để thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình ?

A Dùng các hình ảnh biểu t ợng để diễn tả

những điều trừu t ợng, đó là những cung bậc

khác nhau của tình cảm con ng ời

B Sử dụng phép điệp ngữ

C Sử dụng phép nhân hoá và hình ảnh hoán

dụ

D Gồm cả A, B, C

Trang 12

(3) Điệp khúc thươngưnhớưai đ ợc lặp lại 5 lần trong bài

ca dao và cuối cùng kết lại bằng câu Đêmưquaưemư nhữngưloưphiền,ư-ưLoưsợưvìưnỗiưkhôngưyênưmộtưbề…

giúp ta hiểu đ ợc điều gì trong tình cảm của cô gái ?

A Cô gái yêu chân thành, tha thiết, nh ng không tin t ởng lắm vào tình cảm của ng ời yêu dành cho cô.

B Cô gái yêu chân thành, tha thiết, nh ng vẫn cảm nhận đ ợc sự mong manh của tình yêu, hạnh phúc

và cảm thấy lo lắng cho duyên phận mình.

C Cô yêu chân thành, tha thiết và đau khổ vì

tình yêu.

Trang 13

Bài 4: Nỗi niềm th ơng nhớ ng ời yêu đến da diết,

bồn chồn

Nỗi nhớ th ơng đ ợc diễn tả một cách cụ thể, sinh động,

tinh tế và gợi cảm Dùng các biểu t ợng gần gũi, thân thiện với con ng ời để biểu hiện nỗi niềm tình cảm.

- Khăn vốn là vật trao duyên, là kỷ niệm để gửi gắm

tình cảm Hình ảnh khăn ở đây đã đ ợc nhân hoá để nói lên tâm trạng ngổn ngang, trăm mối tơ vò của ng ời con gái đang yêu.

- Ngọn đèn : là biểu t ợng ngầm nói đến thời gian, không gian ý nói nỗi nhớ triền miên theo không gian, thời gian, vừa là hình ảnh ẩn dụ của ngọn lửa tình yêu luôn ngời sáng không bao giờ vụt tắt

biểu hiện của đôi mắt thể hiện tâm trạng của con ng ời, hình ảnh đôi mắt đ ợc nói đến ở đây là cách nói trực tiếp để bày tỏ nỗi niềm u t , trĩu nặng dâng đầy trong lòng, không thể kìm nén, che dấu đ ợc

2 Nỗi niềm yêu th ơng mãnh liệt của lứa

đôi

Trang 14

* Giáo viên bình: Nỗi th ơng nhớ đ ợc nói đến liên

tiếp dồn dập trong 10 câu thơ bốn chữ Cô gái d ờng nh chỉ hỏi mà không có lời đáp Nh ng chính câu trả lời đã đ ợc khẳng định trong 5 điệp

khúc “th ơng nhớ ai” vang lên, xoáy sâu vào lòng

ng ời một niềm khắc khoải, day dứt khôn nguôi Những câu hỏi không có câu trả lời liên tiếp cất lên nh nén chặt nỗi th ơng nhớ trong lòngcô gái,

để rồi cuối cùng trào ra bằng một nỗi niềm lo âu, mênh mang cho hạnh phúc lứa đôi.

“Đêm qua em những lo phiền

Lo vì một nỗi không yên một bề”.

Trang 15

* Câu hỏi: Theo em, tại sao cô gái trong bài

ca dao nhớ th ơng ng ời yêu nh ng vẫn lo lắng cho số phận của mình, cho duyên phận đôi

lứa “Không yên mọi bề”?

- Đặt bài ca dao vào trong cuộc sống của ng ời phụ nữ

x a và trong hệ thống của những bài ca than thân

về hôn nhân gia đình ta mới thấy đ ợc ý nghĩa của hai câu kết: Tình yêu lứa đôi trào dâng mãnh liệt

nh ng hạnh phúc con ng ời th ờng mong manh, dễ tan

vỡ vì tình yêu tha thiết vẫn ch a đủ để v ợt qua rào cản của xã hội để đi đến hôn nhân nên lòng ng ời vẫn nơm nớp một nỗi lo sợ, thấp thỏm không yên.

- Tóm lại, bài ca dao là tiếng hát đầy yêu th ơng của

một tấm lòng đòi hỏi phải đ ợc yêu th ơng, khiến cho nỗi nhớ th ơng không hề bi luỵ mà vẫn chan chứa

tình ng ời Bài ca dao biểu hiện của nét đẹp trong tâm hồn của cô gái Việt ở làng quê x a.

Trang 16

Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu.

Câu hỏi: Bài ca dao là lời của ai nói

với ai? nói về điều gì? Em hãy

phân tích ý nghĩa các hình ảnh

“chiếc cầu - dải yếm” trong câu

ca dao trên để thấy đ ợc điều

đó?.

Trang 17

Bàiưcaưdaoưlàưlờiưthổưlộưướcưmuốnưmãnhưliệt,ưtáoưbạoưtrongưtìnhưyêuưcủaưưcôưgái: ư

* Hình ảnh “con sông” không chỉ là không gian gợi sự cách trở mà còn là biểu t ợng của sự chia cách, cản trở trong tình yêu lứa đôi Đây không phải là con sông có thật mà là con sông ảo, sông của lòng ng ời, của sự ngăn cách, chia lìa đ ợc tạo nên bởi sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến.

* “Cái Cầu” là một chi tiết nghệ thuật quen thuộc là không gian gặp gỡ hẹn hò của

đôi lứa và là cầu nối để giao duyên tình cảm.

* “Cái cầu - dải yếm” là một hình ảnh đẹp, độc đáo

Ca dao x a đã từng có chiếc cầu đ ợc tạo nên bằng “cành trầm” “ngọn lá mồng tơi” vừa thơ mộng, vừa đẹp đẽ.

. “Haiưtaưcáchưmộtưconưsông.

Muốnưsangưanhưngảưcànhưhồngưchoưsang”.

“Cáchưnhauưcóưmộtưconưđầm Muốnưsangưanhưbẻưcànhưtrầmưchoưsang

Cànhưtrầmưláưdọcưláưngang

Đểưngườiưbênưấyưbướcưsangưcànhưtrầm”.

“Gầnưđâyưmàưchẳngưsangưchơi

Đểưemưngắtưngọnưmồngưtơiưbắcưcầu Sợưrằngưchàngưchẳngưđiưcầu Choưtốnưcôngưthợ,ưchoưsầuưlòngưem”.

Trang 18

Nh ng có lẽ phải đến “chiếc cầu - dải yếm” thì tình yêu mới trở nên cụ thể, thiết tha,

mãnh liệt đến nh vậy Bởi “dải yếm” là một vật mềm mại, gắn bó, thân thiết của ng ời con gái nơi làng quê Nó mang vẻ đẹp linh

yếm chính là máu thịt cuộc đời và trái tim rạo rực yêu th ơng mà ng ời con gái đã không ngần ngại, chủ động bắc lên để trao gởi

tình cảm cho ng ời mình yêu Có thể nói, cái đẹp của bài ca dao này ở chỗ nó không chỉ chứa đ ợc một tâm hồn đẹp một tình yêu đẹp của ng ời con gái sau luỹ tre làng

tình, khéo léo mà không kém phần mạnh

mẽ, táo bạo

Trang 19

*Câu hỏi: Cách mở đầu của bài ca dao có gì

khác với hai bài tr ớc?Theo em từ “ai” trong câu:

“Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!” hàm ý chỉ

đôi ngả “Ai”vừa có thể là cha mẹ của anh, của

em, là xã hội phong kiến đã từng cản trở, chia

cắt tình yêu đôi ta

Hỏi khế nh ng cũng là để bộc lộ lòng mình một cách tự nhiên chân thành và sâu sắc mãnh liệt

Trang 20

*Câu hỏi: Mặc dù lỡ duyên rồi nh ng tình nghĩa con ng ời vẫn bền

vững thuỷ chung điều đó đã đ ợc thể hiện bằng hình ảnh so

sánh ẩn dụ nào? Theo em, vì sao tác giả dân gian lại lấy những hình ảnh của thiên nhiên vũ trụ để khẳng định tình nghĩa của con ng ời?.

Mặc dù duyên tình dang dở nh ng tình nghĩa giữa những con ng ời với nhau vẫn bền vững thuỷ chung nh thiên nhiên vũ trụ vĩnh

hằng không thể nào lay chuyển, không thể nào phai nhạt và

không bao giờ đổi thay.

Cách x ng hô “mình - ta” thể hiện sự thân mật ngọt ngào nh ng

không suồng sã, lả lơi.

Hình ảnh ẩn dụ đ ợc sử dụng trong câu ca dao này gợi cho ta sự liên

t ởng đến tâm t ởng chờ đợi mỏi mòn trong nỗi cô đơn, vô vọng của những con ng ời lỡ duyên, khổ đau vì tình nh ng dù có đau khổ bao nhiêu thì trong trái tim rớm lệ ấy vẫn ngời sáng lên niềm

hy vọng hạnh phúc khôn nguôi và vẻ đẹp chung tình sâu nặng

Trang 21

Câu hỏi: Vì sao nói đến tình nghĩa

con ng ời ca dao lại dùng hình ảnh

“Muối - gừng” ? phân tích ý nghĩa biểu t ợng và giá trị biểu cảm của

hình ảnh này và tìm thêm một số

câu ca dao khác có sử dụng hình

ảnh “Muối -gừng” để minh hoạ?.

Trang 22

Bài 6: Tình vợ chồng thuỷ chung, son sắt.

ý nghĩa biểu t ợng của hình ảnh

Muối - gừng”:

“Muối - gừng” là những gia vị quen thuộc trong bữa ăn th ờng

ngày của nhân dân ta, nó còn đ ợc dùng làm vị thuốc chữa

bệnh cho con ng ời lúc ốm đau, “Muối - gừng” còn là h ơng

vị của tình ng ời trong cuộc sống từ bao đời nay của

nhân dân ta Vì thế, hình ảnh đó đã đ ợc nâng lên thành

biểu t ợng trong ca dao, t ợng tr ng cho tình nghĩa gắn bó, thuỷ chung trong tình cảm vợ chồng. Hơn nữa, tác giả dân gian đã dựa vào bản chất thuộc tính của “gừng và muối” gừng thì cay muối thì mặn để diễn tả tình cảm con ng ời có

lúc mặn mà, ngọt ngào đầm ấm, những cũng có những lúc xót xa, cay đắng, khổ đau. Nh ng nhờ trải qua thử thách thì tình cảm con ng ời mới sâu sắc gắn bó và nặng nghĩa, nặng tình.

Trang 23

•Điều đáng l u ý với lối nói trùng

điệp , nhấn mạnh ý tiếp nối tiếp nối tác giả dân gian đã đi đến một

khẳng định tình cảm con ng ời còn bền vững hơn cả sự tồn tại của thiên nhiên, sự vật. Vì độ

mặn của muối, cũng nh độ cay của gừng còn có giới hạn Thời gian sẽ làm cho chúng phai nhạt dần nh ng tình cảm của con ng ời thì mãi mãi bền

chặt gắn bó đến trọn đời, trọn

kiếp.

Trang 24

* Liên hệ:

“ Tay b ng chén muốn đĩa gừng

Gừng cay muốn mặn ta đừng quên

ăn mày cũng theo nhau”

Trang 25

Câu hỏi: Qua chùm ca dao đã học em thấy những biện pháp nghệ

thuật nào th ờng đ ợc dùng trong ca dao? Những biện pháp đó có

nét gì khác so với nghệ thuật thơ ?.

III Những nét đặc sắc về nghệ thuật của cao dao

than thân, yêu th ơng tình nghĩa.

- Sự lặp lại hình thức mở đầu quen thuộc ở các bài ca dao bắt đầu bằng hai chữ “thân em”:

- Sử dụng các hình ảnh gần gũi trong sinh hoạt và trong đời sống

hàng ngày, giàu ý nghĩa biểu t ợng: Khăn, đèn, mắt, con sông, cái cầu, dải yếm, tấm lụa đào, củ ấu gai, sao hôm, sai mai, mặt trăng, mặt trời, gừng, muối…

- Sử dụng các hình ảnh so sánh ẩn dụ lấy từ trong cuộc sống đời th ờng hoặc trong thiên nhiên vũ trụ.

- Sử dụng linh hoạt thể thơ lục bát, lục biến thể, song thất lục bát,

song thất lục bát biến thể, thể hỗn hợp.

- Lời thơ giản dị chân chất mà da diết, nồng nàn, tình cảm

Trang 26

“Th©n em nh tr¸i bÇn tr«i Sèng dËp sèng dåi biÕt tr«i vµo ®©u”

“Th©n em nh miÕng cau kh«

Ng êi thanh tham máng, ng êi th« tham dµy”

“Th©n em nh c¸ trong lê HÕt ph ¬ng vïng vÉy kh«ng biÕt nhê n¬i ®©u”.

Trang 27

• Ca dao về nỗi nhớ ng ời yêu.

- Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Nh ngồi đống lửa, nh ngồi đống

than.

- Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai ?

- Nhớ ai em những khóc thầm Hai hàng n ớc mắt đầm đầm nh m a.

Ngày đăng: 12/12/2017, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN