1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Góc Khoảng cách và các bài toán liên quan

88 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA= a, SB = a Mặt phẳng SAB vuông góc với mặt phẳng đáy.. Giải: Gọi I là trung điểm của AB S.ABCD là hình chóp đều nên SO vuông

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

… Qua quá trình học tập, nhóm chúng tôi nhận thấyrằng, đa số các bạn học sinh còn gặp nhiều khó khăntrong viêc giải các bài toán về tính góc và khoảng cáchtrong hình học không gian Nguyên nhân cơ bản là docác bạn học sinh chưa phân biệt được rõ ràng các dạngbài tập để lựa chọn công cụ, phương pháp giải cho phùhợp từ đó dẫn đến việc bài toán bị phức tạp hoá cũngnhư cách giải rườm rà, thiếu logic Chính điều này dãhình thành nên tâm lý sợ ngán ngại hình không gian,làm mất đi sự thích thú của các bạn học sinh với mônhọc

Nhóm chúng tôi quyết định chúng tôi quyết định thực hiện chuyên

đề này với mục đích cung cấp cho các bạn kiến thức về các phươngpháp giải bài toán về góc và khoảng cách trong hình học không gianmột cách trực quan, dễ hiểu, dễ nắm bắt nhất Cùng với đó là những bàitập hướng dẫn, các bài tập tự luyện, trắc nhiệm với mức độ tăng dần từ

dễ đến khó giúp các bạn nắm bắt chắc lý thuyết và biết cách ứng dụng

nó trong nhiều trường hợp

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ: GÓC VÀ KHOẢNG CÁCH

PHẦN 1 LÝ THUYẾT

A Góc và các bài toán liên quan

I Góc giữa hai đường thẳng:

1 Khái niệm:

Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với hai đường thẳng a và b

2 Chú ý: góc giữa hai đường thẳng

+ Nếu hai đường thẳng a và b song song hoặc trùng nhau thì) = 00

+ Nếu hai đường thẳng a và b không song song , không trùng nhau, và cũng không vuông góc với nhau, khi đó ta xác định góc theo các bước sau:

Bước 1 Chọn điểm O trong không

gian sao cho từ O có thể xác định được

các đường thẳng a’ và b’ lần lượt song

song với a và b

Bước 2 Trên đường thẳng a’ ta chọn

điểm M (khác O); trên đường thẳng b’ ta

chọn điểm N (khác O), sao cho ta có thể

tính được cos dựa vào định lí côsin trong

tam giác OMN

Trang 3

Bước 3 Kết luận góc giữa hai đường thẳng a và b chính là góc nếu cos0 hoặc 1800 - nếu cos0.

Ví dụ 1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh

2a, SA= a, SB = a Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy Gọi

M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC Tính côsin của góc giữahai đường thẳng SM, DN

Giải:

Trong mặt phẳng (ABCD) kẻ đường thẳng qua M và song song với

DN và cắt AD tại E Gọi ϕ là góc giữa hai đường thẳng SM và DN, khi đó:

ϕ = =

+ Xét tam giác SAE vuông tại A, nên

+ Xét tam giác MAE vuông tại A, nên

Từ (1) và (2), suy ra tam giác SME cân tại E nên ϕ =

cosϕ = =

Ví dụ 2 Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy

ABC là tam giác vuông tại A, AB=a, AC=a và hình chiếu vuông góc của đỉnh A’ trên mp(ABC) là trung điểm của cạnh BC Tính côsin góc giữa haiđường thẳng AA’ và B’C’

Giải

Gọi ϕ là góc giữa hai đường thẳng A’A

Trang 4

Xét tam giác A’B’H vuông tại A’ nên

2 Chú ý: 00 900

3 Cách xác định góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng:

+ Nếu d vàvuông góc với nhau thì góc của chúng = 900

+ Nếu d và song song với nhau thì góc của chúng = 00

+ Nếu d vàkhông vuông góc, cũng không song song với nhau thì góc của chúng ta xác định như sau:

Bước 1 Xác định O = d

Bước 2 Trên đường thẳng d ta chọn điểm A (khác O) sao cho ta có thể xác định hình chiếu H của A trên

Bước 3 Kết luận góc giữa d và là:

Ví dụ 1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a,

Trang 5

SA = a, SA ⏊ (ABCD) Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD).

Giải:

Ta có: SA ⏊ (ABCD), SC cắt (ABCD) tại C

=> AC là hình chiếu của SC trên mặt phẳng

(ABCD)

=> Góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD) bằng

góc giữa SC và AC

=> Đó là góc (vì góc giữa SC và AC là góc )

Ta có ABCD là hình vuông cạnh a nên AC = a

Xét tam giác SAC vuông tại A

tan = = = 1 => = 450

Vậy góc giữa đường thắng SC và mặt phẳng (ABCD) là 450

Ví dụ 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh

a, mặt bên SAB là tam giác đều và SC = a Gọi H và K lần lượt là trung điểm các cạnh AB và AD Tính côsin của góc giữa SC và mặt phẳng (SHD)

Trang 6

=> cos = =

Vậy số đo cosin của góc giữa SC và (SHD) là

III Góc giữa hai mặt phẳng:

+ Nếu hai mặt phẳng vuông góc thì góc bằng 900

+ Nếu hai mặt phẳng song song thì góc bằng 00

+ Nếu hai mặt phẳng không song song và vuông góc thì ta xác địnhtheo các bước sau:

Bước 1 Xác định giao tuyến d = (

Bước 2 Lấy điểm A trên (α) Gọi H, O lần lượt là hình chiếu của Atrên (β) và d Khi đó góc giữa hai mặt phẳng (α) và (β) chính là góc ϕ

=

Ví dụ 1 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân

tại A, có cạnh góc vuông là a, SA vuông góc với đáy, SA = a Gọi I là trung điểm của BC Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC)

Trang 7

Vậy góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC) bằng 450

Ví dụ 2 Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a,

cạnh bên bằng Gọi O là tâm của ABCD Tính góc giữa mặt bên (ABC)

và mặt đáy (ABCD)

Giải:

Gọi I là trung điểm của AB

S.ABCD là hình chóp đều nên SO vuông góc với mặt đáy (ABCD)

Trang 8

=> SO = = =

tan = = => = 600

Vậy góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD) bằng 600

Trang 9

B Khoảng cách và các bài toán liên quan

I Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng

1 Phương pháp: Để tính khoảng cách từ điểm O tới đường thẳng d ta

thực hiện theo các bước sau :

B1 : Trong mặt phẳng ( O;d ) hạ OH

vuông góc d với H thuộc d

B2 : Tính độ dài OH

Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O,

SA=AB=2a, = 60º và SA⊥ (ABCD)

b) Kẻ OH vuông góc với SB tại H khi đó d(O;SB) = OH Ta có:

⇒ BD ⊥ (SAC), mà SO⊂(SAC) nên BD ⊥ SO

Vậy SOB vuông tại O

Do OH là đường cao của SOB nên

a

Trang 10

2 Bài tập tự luyện

Bài 1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,

tâm O, SA = a vàvuông góc với mặt phẳng (ABCD) Gọi I, M theo

thứ tự là trung điểm của SC, AB

a Tính khoảng cách từ I đến CM

b Tính khoảng cách từ S đến CM

Bài 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông đường

cao AB=a,BC=2a, SA=a và vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Ngoài ra

còn có SC vuông góc với BD Gọi M là một điểm trên đoạn SA, đặt

AM = x với 0 ≤

x ≤

a Tính khoảng cách từ D đến BM theo a và x Tìm các giá trị của x để khoảng cách này có GTNN, GTLN

II Tính khoảng cách từ 1 điểm tới 1 mặt phẳng

Tính khoảng cách từ một điểm M tới mặt phẳng (P) có thể thực hiện

theo 4 phương pháp như sau:

Xác định trực tiếp Phương pháp đổi điểm Khoảng cách d(M;(P)) Phương pháp đổi đỉnh ( thể tích)

Phương pháp tọa độ trong không gian

1 Phương pháp trực tiếp:

B1: Dựng OH với H là hình chiếu của O lên (α

) bằng cách:

▪ Dựng mp(P) qua O vuông góc với (α

), cắt (α

) theo giao tuyến a

▪ Trong (P) dựng OH⊥ a tại H

OH⊥(α

)B2: Tính độ dài OH

Bài mẫu 1 Khoảng cách từ chân đường vuông góc tới mặt phẳng

Trang 11

không vuông tại B, C Vẽ AE ⊥ BC, AH ⊥ SE Chứng minh:

Bài mẫu 2 Khoảng cách từ chân đường vuông góc tới mặt phẳng

Cho hình chóp S.ABC, SA vuông góc với đáy (ABC), tam giác ABC

vuông tại B, Vẽ AH ⊥ SB Chứng minh: AH ⊥ (SBC)

Trang 12

Trong tam giác ABC hạ AE⊥ BC (1)

Ta phải chứng minh: AH ⊥ BC

Thật vậy BC ⊥ AE, BC ⊥ SA S

E

BC ⊥ (SAE) ⇒ BC ⊥ AH (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AH( SBC) K

Vậy d(A;(SBC)) =AH

A

B

* Tính AH

- Trong tam giác vuông ABC ta có:

AE = AB + AC

- Trong tam giác vuông SAE ta có:

AH = SA + AE = SA + AB + AC

⇒d(A;(ABC)) = AH =

.

SA SE

SA +SE

=

6 34 17

Ví dụ 2: Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau theo giao

tuyến Trên lấy hai điểm A, B với AB = a Trong mặt phẳng (P) lấy điểm

C, trong mặt phẳng (Q) lấy điểm D sao cho AC, BD cùng vuông góc với

và AC=BD=AB Tính khoảng cách từ A đến (BCD) theo a

Giải:

Trong tam giác ABC, hạ AH ⊥ BC (1)

• Ta cần chứng minh:

AH BD Thật vậy:

BD (ABC)

E

C

Trang 13

⇒BD ⊥ AH (2)

Từ (1) và (2) ta có AH (BCD)

Vậy d(A,(BCD)) = AH

• Tính AH: Trong tam giác ABC vuông tại A, AH chính là đườngcao ứng với cạnh huyền:

AB AC

+

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a Mặt

bên (SAB) là tam giác cân tại S và mặt phẳng (SAB ) vuông góc vớimặt phẳng (ABCD), cạnh bên SC tạo với mặt phẳng đáy một góc.Tính khoảng cách từ chân đường cao hình chóp đến mp(SCD)

Trang 14

.tanα Trong SHK vuông với HK = a , ta có:

Bài 2 (Đề thi đại học khối D năm 2011) Cho hình chóp S.ABC có đáy

ABC là tam giác vuông tại B, BA=3a, BC=4a Mặt phẳng (SBC) vuông

góc với mp(ABC) Biết SB=2a 3và = 300 Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAC) theo a

2 Phương pháp đổi điểm: Tính khoảng cách từ M đến (P)

- Nếu điểm A là chân đường vuông góc (ta gọi là điểm dễ) Việc tínhkhoảng cách từ một điểm dễ đến một mặt phẳng được trình bày ở trênthông qua hai bài mẫu Phương pháp đổi điểm đó là thay vì tính khoảngcách từ một điểm khó đến (P) ta chuyển về tính khoảng cách từ điểm dễđến một mặt phẳng (P) sau đó suy ra khoảng cách cần tìm thông qua hệthức tỉ lệ

- Để sử dụng thạo phương pháp đổi điểm khi làm bài cần tìm điểm dễ.sau đó xem bài toán thuộc trường hợp nào trong 3 trường hợp sau:

Trang 15

; (

P A d

P M d

; (

P A d

P M d

Ví dụ 1: (Đề thi đại học khối B năm 2013) Cho hình chóp S.ABCD có

đáy là hình vuông cạnh a, mặt bên (SAB) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD)

Trang 16

* Xác định khoảng cách:

- Gọi H là trung điểm AB, vì tam giác SAB

là tam giác đều nên ta có SH ⊥ AB

Mặt khác theo giả thiết:

1

SH

+2

.

HI SH

HI SH

+

=

2 2

4 3 2

3

a a

a a

+

= 7

21

a

Trang 17

Vậy 7

21 ))

(

; (A SCD a

Ví dụ 2: Cho lăng trụ đứng ABC A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông,

AB=BC=a Cạnh bên AA’=a 2 Gọi M là trung điểm của cạnh BC, E là trung điểm BB’ Tính khoảng cách từ B đến (AME)

Giải:

- Vì E là trung điểm BB

E B AME

;

(

)) (

1 1

1

1

BA BM

BE BK

BE

=

2 2 2 2

7 4

1 2

1

1 1

a a a

BH = 7

a

Trang 18

Vậy khoảng cách từ B đến mp(AME) bằng 7

a

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O

cạnh bằng a, SA=a 3và vuông góc với mặt phẳng (ABCD)

a) Tính khoảng cách từ trung điểm M của SC tới mặt phẳng (ABCD).b) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng ( SBC), từ đó suy ra khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SBC)

c) Tính khoảng cách từ trọng tâm G của tam giác SAB đến mặt phẳng (SAC)

Giải:

a) Ta có MO // SA ⇒ MO ⊥(ABCD)

3 2

1 ))

4 1 3

1 1

1

1

a a a

AB SA

3

a

Trang 19

; ( 2

1 )) (

; ( 3

1 ))

G d BN

GN SAC

1 )) (

;

b Bài tập tự luyện:

Bài 1: ( Đề thi Đại học khối D năm 2009) Cho hình lăng trụ đứng ABC.

A’B’C’ có đáy ABC là hình tam giác vuông tại B, AB=a, AA’ =2a, A’C=3a Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng A’C’, I là giao điểm của AM và A’C Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (IBC)

Bài 2: ( Đề thi Đại học khối A, A1 năm 2014) Cho hình chốp S.ABCD

có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SD = 2

3a

, hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của cạnh AB Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD)

Trang 20

III Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song.

B2: Kết luận d(d; (α

))= d(A; (α

)) (hoặc d((α

); (β))= d(A; (β

)))

Ví dụ 1: Cho hình hộp thoi ABCD A’B’C’D’ có tất cả các cạnh đều

bẳng a và = = '=

ˆ ' ˆ

A B

600 Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳngđáy (ABCD) và (A’B’C’D’)

Giải:

Từ giả thuyết suy ra các tam giác A’AD,

BAD, A’AB là các tam giác đều Suy ra tứ diện

A’ABD là tứ diện đều

Trang 21

Khi đó hình chiếu của A’ trên mặt phẳng (ABCD) chính là trọng tâm H của ∆ABD đều.

Suy ra khoảng cách giữa mặt phẳng (ABCD) và mặt phẳng

(A’B’C’D’) chính là độ dài của A’H

Ta có: A’H2 = A’A2 – AH2 = a2 - ()2 =

Vậy khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy của hình hộp là A’H =

Ví dụ 2: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác

đều cạnh a và các mặt phẳng (AA’B), (AA’C’), (AB’C’) tạo với mặt đáy một góc 60o Tính khoảng cách giữa 2 mặt phẳng (ABC) và (A’B’C’)

Giải:

- Gọi H là hình chiếu của A xuống đáy (ABC)

- Từ H hạ HM, HP, HP lần lượt vuông góc với B’C’,A’C’, A’B’

Vậy hình chiếu của A chính là tâm đường tròn nội tiếp tam giác

A’B’C’ (do tam giác đều nên tâm đường tròn nội tiếp chính là tâm đườngtròn ngoại tiếp)

- Trong tam giác = =

Mà: HM = =

⇒ AH = . =

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có SA = và vuông góc với mặt

phẳng (ABCD) Đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp trong đường trònđường kính AD = 2a Tính khoảng cách từ AD đến mặt phẳng (SBC)

Giải:

Vì tứ giác ABCD là nửa lục giác đều đường kính AD:

Trang 22

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA

vuông góc với đáy Biết AC = 2a, SA = a Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC, SB

a Tính khoảng cách từ MP đến mặt phẳng (SAC)

b Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (MNP) và (SAC)

IV Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Trang 23

1 Kiến thức cần nhớ:

a Định nghĩa đoạn vuông góc chung:

Đoạn MN được gọi là đoạn vuông góc chung của d và d

'

d N d

M

d MN

d MN

b Định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:

Thế nào là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo hau?

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau d và d’ kí hiệu d(d ;d')

chính bằng độ dài đoạn vuông góc chung MN

c Phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

d và d’:

Cách 1:

Cho 2 đường thẳng chéo nhau a, b

Gọi ( )α

là mặt phẳng chứa b và song song với a, a’ là hình chiếu

vuông góc của a lên ( )α

Trang 24

A

I 

- Khi đó khoảng cách từ d đến d’ chính bằng khoảng cách từ môt điểm

2 Bài tập minh hoạ:

Bài 1: Cho hình chóp tứ giác đều ABCD đáy là hình vuông cạnh a,

cạnh bên bằng a 2

Tính khoảng cách giữa hai đường AD và SB

HD Giải:

α

Trang 25

Cách 1 - Tính trực tiếp: Gọi I là trung điểm AD, d(AD;SB)

chứa SB và song song với AD

Bài 2 - Khối A năm 2010: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD

là hình vuông cạnh a, gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và AD,

H là giao điểm của CN và DM, SH ⊥ (ABCD)

, SH = a 3

Tínhkhoảng cách giữa hai đường thẳng DM và SC

Trang 26

Chú ý: Trong bài toán này DM và SC vuông góc với nhau Do vậy có

thể đi theo 2 hướng: Xác định trực tiếp đoạn vuông góc chung như cáchtrên, hoặc xác định mặt phẳng trung gian là (SCN)

chứa SC và vuông

góc với DM và làm theo cách 3

Bài 3 – Khối B năm 2007: Chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy

ABCD là hình vuông cạnh a, E là điểm đối xứng với D qua trung điểm

SA, M là trung điểm AE, N là trung điểm BC Chứng minh rằng MNvuông góc với BD, tính khoảng cách giữa MN và AC

HD Giải:

a

Gọi K là trung điểm của SA, khi đó tứ giác MKCN là hình bình hành

Trang 27

Nên: MN // CK (1)

Ta có: , (2)

Từ (1) và (2) ta có:

b Tính khoảng cách MN và AC

Vì MN // (SAC) nên d(MN;AC) =d(MN;(SAC) ) =d(N;(SAC) )

Gọi K là hình chiếu của N trên AC, khi đó ta có:

NK SH

Bài 4: Cho tứ diện ABCD, AB = a, tất cả các cạnh còn lại bằng 3a.

Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau AB và CD

HD Giải:

Trang 28

Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB và CD

Do đó: AD chính là đoạn vuông góc chung của SA và CD

* Tính AD (Tuỳ theo dữ liệu của bài toán)

b) Xác định và tính độ dài đoạn vuông góc chung của AB và SC:

Ta có: SA ⊥

(ABCD) ⇒SAAB

Trang 29

Trong mp(SAD) dựng AHSD

(HSD

)Dựng hình bình hành APKH (như hình vẽ), ta dễ dàng chứng minhđược APHK là hình chữ nhật

Khi đó: PK chính là đoạn vuông góc chung của AB và SC

* Tính PK: Vì AHPK là hình chữ nhật nên AH = PK

Xét tam giác vuông SAD có AH là đường cao:

Theo dữ kiện đầu bài cho, ta có thể tìm được độ dài đoạn vuông gócchung PK

Trang 30

Bài 6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông

tại A và B, AB = BC = a, CD = a, AD = 3a, SA = a và SA ⊥

(ABCD).Tính độ dài đoạn vuông góc chung giữa các đường thẳng:

a) SA và CD

b) AB và SD

HD Giải:

a) Xác định và tính độ dài đoạn vuông góc chung của SA và CD:

* Xác định đoạn vuông góc chung:

Trang 31

Ta có: AB AD (ABCD là hình thang vuông tại A và B)

Bài 7: Cho khối lập phương ABCD.A’B’C’D’ Hãy xác định và

tính đoạn vuông góc chung của BD’, B’C

Trang 32

Bài 8: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có đường chéo

a) Do AA' = AB = a ABB ' A' là hình vuông

Suy ra: CD ' ⊥ DC và CD ' ⊥ A' D CD ' ⊥ ( ADCB ') ⇒ CD '

Do đó ta tìm được DH = a

c) Theo câu a, CD ' ⊥ ( ADCB ') và CD '∩ ( ADCB ') = {I}

Dựng IK AC ' IK là đoạn vuông góc chung của AC’ và CD’

DAC ' đồng dạng với KIC ' ⇒ =

Trang 33

3 Bài tập tự luyện

a Tự luận

Bài 1: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a.

Gọi M, N lần lượt là trung điểm AC và AD Xác định và tính độ dài đoạnvuông góc chung giữa hai đường thẳng DM và D’N

Bài 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều ABC cạnh a ,

cạnh bên SA = a , SA (ABC), I là trung điểm cạnh BC Tính độ dài đoạn

vuông góc chung giữa hai đường thẳng SI và AB

Bài 3: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a Gọi I, J lần

lượt là tâm các hình vuông ADD’A’ và BCC’B’ Xác định và tính độ dàiđoạn vuông góc chung giữa hai đường thẳng CI và AJ

Bài 4: Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy ABCD là hình

thoi cạnh 2a, cạnh bên AA ' = , AD’ BA’.Tính khoảng cách giữa hai

đường thẳng AD’ và BA

Bài 5: Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, cạnh

a , góc BAD = 60o và có đường cao SO = a Tính:

Bài 6 - (Đại Học Y Dược Tp HCM – 1999): Trong mặt phẳng

(P) cho hình vuông ABCD cạnh a Gọi O là giao điểm của hai đườngchéo của hình vuông ABCD Trên đường thẳng Ox vuông góc với mặtphẳng (P) lấy điểm S Gọi ⍺ là góc nhọn tạo bởi mặt bên và đáy của hìnhchóp S.ABCD

a) Tính thể tích và diện tích toàn phần của hình chóp S.ABCD theo a và

b) Xác định đường vuông góc chung của SA cà CD Tính độ dài đườngvuông góc chung đó theo a và ⍺

Bài 7 - (Đại học khối D năm 2008): Cho lăng trụ đứng

ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông, AB = BC = a, cạnh bên AA'

= a Gọi M là trung điểm của cạnh BC Tính theo a thể tích khối lăng

trụ ABC.A’B’C’và khoảng cách giữa hai đường thẳng AM, B’C

Trang 34

Bài 8 - (Đại học khối A năm 2010): Cho hình chóp S.ABCD với

đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi M, N lần lượt là trung điểm của

AB và AD H là giao điểm của CN và DM Biết SH vuông góc với mặtphẳng (ABCD) và SH = a Tính thể tích khối chóp S.CDNM và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng DM và SC theo a.

Bài 9 – (Đại học khối A năm 2012): Cho hình chóp S.ABC có

đáy là tam giác đều cạnh a Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc cạnh AB sao HA = 2HB Góc giữa đường thẳng

SC và mặt phẳng (ABC) bằng 60o Tính thể tích của khối chóp S.ABC

và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC theo a

Bài 10 – (Đại học khối B năm 2007): Cho hình chóp tứ giác đều

S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a Gọi E là điểm đối xứng của D qua

trung điểm của SA, M là trung điểm của AE, N là trung điểm của BC

Chứng minh MN vuông góc với BD và tính theo a khoảng cách giữa hai

đường thẳng MN và AC

b Trắc nghiệm

Câu 1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông với

AC = Cạnh bên SA vuông góc với đáy, SB hợp với đáy góc 600 Tínhtheo a khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC

A B C D

Câu 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm

O, cạnh a Cạnh bên SA vuông góc với đáy, góc = 600 Tính theo akhoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SO

A B C D

Câu 3 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm

O, cạnh bằng 2 Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD)

và SO = Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BD

A 2 B C 2 D

Câu 4 Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác đều cạnh có

độ dài bằng 2a Hình chiếu vuông góc của A’ lên mặt phẳng (ABC) trùng

Trang 35

với trung điểm H của BC Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳngBB’ và A’H.

A 2a B a C D

Câu 5 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh

a Cạnh SA vuông góc với đáy, góc giữa SC với đáy bằng 600 Gọi I làtrung điểm của đoạn thẳng SB Tính khoảng cách từ điểm S đến mặtphẳng (ADI)

A B C D

Trang 36

PHẦN 2 BÀI TẬP

A Phần tự luận.

I Góc và các bài toán liên quan.

Câu 1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ

nhật, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SA =AB

=a, AD =3a Gọi M là trung điểm BC Tính cosin góc tạobởi hai mặt phẳng (ABCD) và (SDM)

.3 a a =

2 3 2

Trang 37

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có AB=2a, AC=a, AA’=

Trang 38

⊥ (ABC) Mặt phẳng (SBC) tạo với đáy một góc 600 Cosin góc giữa 2 mặt phẳng (SAC) và (ABC)

HP

SP =

=

1 7

tâm O cạnh a Biết SO ⊥ (ABCD ), AC = a và thể tích khối

Kẻ OP ⊥AB ⇒((SAB);(ABC))=·SPO

⇒cos((SAB); (ABC))=cos ·SPO

=

OP SP

=

3 2

⇒ΟP=

3 2

OA=

3 2

.2

a

=

3 4

a

Trang 39

Ta có: VS.ABCD=

1 3

SO.2SABC=

1 3

SO.2

1 2

.a.a.sin600

=SO

2

3 6

a

=

3

3 2

2 3a 16

=

2 147a 16

=

3 4

7 3 4

a

=

1 7

Câu 5 Cho tứ diện ABCD có các mặt (ABC) và (ABD) là các tam

giác đều cạnh a các mặt (ACD) và (BCD) vuông góc với nhau Tính số đocủa góc giữa hai mặt đường thẳng AD và BC:

Trang 40

lần lượt lad trung điểm của các cạnh AB,BC Tính cosin của góc giưaz hai đường thẳng SM, DN

Giải:

Gọi H là hình chiếu của S trên AB, suy ra SH (ABCD)

Do đó SH là đường cao của hình chóp S.BMDN

Ta có : + SB2= a2 + 3a2= AB2SAB vuông tại S

∆SME cân tại E nên SME = và cos = =

Câu 7 Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có đọ dài cạnh bên bẳng 2a, đáy

ABC là tam giác vuông tại A, AB= a,AC= a và hình chiếu vuông góc của đỉnh A’ trên mặt phẳng (ABC0 là trung điểm của cạnh BC Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng AA’, B’C’

Giải:

Gọi H là trung điểm của BC A’H (ABC) và AH = BC = = a

Do đó:

= - =

Vậy VA’.ABC = A’H.S∆ABC = (đvtt)

Trong tam giác vuông A’B’H có HB’= = 2a nên ∆ B’BH là tam giác

cân tại B’ Đặt là góc giữa hai đường thẳng AA’ và B’C’ thì

=

Vậy cos = =

Ngày đăng: 11/12/2017, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w