ĐỊNH DẠNG VĂN BẢNĐịnh dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dun
Trang 1§16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.
Các khả năng định dạng văn bản trong hệ soạn thảo đã được trình bày trong §14.
Muốn định dạng ký tự cho phần văn nào trước hết phải chọn nó Ta có hai cách để thiết đặt các thuộc tính định dạng :
Cách 1 Format Font… (Ctrl + Shift + F) để mở hộp thoại Font
Cách 2 Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
Phông
chữ Font Times New Roman; Arial; Tahoma; Mistral
Kiểu chữ Font style Regular (thông thường); Italic (nghiêng);
Bold (đậm); Bold Italic (nghiêng đậm)
Phím tắt: Ctrl + I : nghiêng; Ctrl + B: đậm
Cỡ chữ Size Từ 8 – 72 point (văn bản thường : 12, 13)
Tăng : Ctrl + Giảm: Ctrl +
Gạch dưới Underline
style Gạch dưới dạng: đơn, đôi, dạng sóng…Phím tắt: Ctrl + U
Màu sắc Font color Red, Yellow, Blue, Violet, Brown, Black,
White…
Chỉ số
trên
Superscript 600C; t0C ∆ = b2 – 4ac… (Ctrl + Shift +
)
600C 600C Chỉ số
dưới Subscrip x1 = x2; H2O… (Ctrl + )
H 2 O H 2 O
Trước hết ta chọn đoạn văn (hoặc nhiều đoạn văn cần định dạng)
Cách 1: sử dụng dụng lệnh Format Pagagraph… để mở hộp thoại Paragraph
Cách 2: sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
Sử dụng các biểu tượng trên thước kẻ ngang để điều chỉnh một cách trực quan
https://sites.google.com/site/nvkbenchi
Căn lề Margin (left, right, center,
justify)
Ctrl + L; Ctrl + R; Ctrl + E;
Căn lề đoạn văn so với lề văn bản
Trang 2Ctrl + J
Vị trí lề đoạn
văn Indent (first line indent, left indent, right indent) Thụt vào (dãn ra) so với lề văn bản Khoảng cách
giữa các dòng Khoảng cách các dòng trong một đoạn
văn Khoảng cách
Các thuộc tính định dạng quan trọng cho trang văn bản gồm:
• Page size (kích thước trang): thông thường nhất là trang A4
• Margins (các lề trang): Left, Righ, Top, Bottom (Trái, Phải, Trên, Dưới)
• Orientation (hướng in): Portrait (in đứng); Landscape (in ngang)