1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tin văn phòng - Tran Manh Tuan TLU Bai 1

49 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin văn phòng - Tran Manh Tuan TLU Bai 1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 2

TỔNG QUAN MÔN HỌC

Số tín chỉ: 3

Bài giảng: Đường link chính thức của MS Việt nam:

http://www.microsoft.com/vietnam/products/office/training/

 Slides: Có trong website môn học

Đánh giá: Điểm quá trình: 50%

Điểm thi kết thúc: 50%

Hình thức thi: Thi trên máy, thời gian 60 phút

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 5

TỔNG QUAN

VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

Bài 1

5

Trang 6

 Làm việc với Control Panel

 Thông tin và cách tìm kiếm thông tin trên Internet

Trang 7

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀ MÁY TÍNH

7

Trang 8

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 9

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

9

 Máy tính điện tử là công cụ xử lý thông tin

 Về cơ bản máy tính có 4 thao tác chính:

 Nhận thông tin: Thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoài vào máy tính

 Xử lý thông tin: Biến đổi, phân tích, tổng hợp, tra cứu… những thông tin ban đầu để có được thông tin mong muốn

 Xuất thông tin: Đưa các thông tin kết quả ra bên ngoài

 Lưu trữ thông tin: Ghi nhớ lại các thông tin đã được

ghi nhận

Trang 10

 Để được lưu trữ và xử lý trong MTĐT, dữ liệu được mã hoá bằng các mã nhị phân Mọi dữ liệu dù bản chất khác nhau nhưng đều được số hoá

 Lí do: Trong máy tính chỉ có 2 tín hiệu là bật và tắt

 0: mô phỏng trạng thái ngắt của mạch điện (đèn tắt)

 1: mô phỏng trạng thái đóng của mạch điện (đèn sáng)

 Bit (binary digit): Đơn vị nhỏ nhất của thông tin chỉ có thể có giá trị là 0 hoặc là 1

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 11

ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN

11

Các đơn vị đo thông tin được dùng để đo dung lượng của bộ nhớ Bảng quy đổi các đơn vị đo thông tin bao gồm:

Trang 12

PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM

 Quá trình xử lí thông tin bằng máy tính được thực hiện

theo quy trình sau:

 Để thực hiện được quá trình trên, máy tính cần phải có

Trang 13

PHẦN CỨNG

13

Các thành phần phần cứng cơ bản của một hệ thống máy tính:

 Khối xử lý trung tâm (CPU): xử lý, tính toán các kết

quả, điều hành hoạt động tính toán của máy tính

 Thiết bị lưu trữ: dùng để cất giữ thông tin bao gồm

Bộ nhớ trong (ROM, RAM) và Bộ nhớ ngoài (Đĩa

cứng, đĩa mềm, CD, VCD, USB)

 Thiết bị nhập: đưa dữ liệu từ thế giới bên ngoài vào

 Thiết bị xuất: gửi thông tin ra bên ngoài

Trang 14

PHẦN CỨNG - CPU

Trang 15

Bộ nhớ trong:

15

Trang 17

CÁC THIẾT BỊ ĐẦU VÀO

Bàn phím

Máy quét

Chuột

Microphone Webcam

17

Trang 19

PHẦN MỀM

19

Thông thường, phần mềm được chia làm 3 loại chính:

Hệ điều hành (OS: Operating System): Là phần mềm cơ

bản, gồm tập hợp các chương trình điều khiển hoạt động của máy tính cho phép người dùng khai thác dễ dàng và hiệu quả các thiết bị của hệ thống

Ngôn ngữ lập trình (Programming Language): Dùng lập

chương trình cho máy tính hoạt động Một số ngôn ngữ lập trình: Pascal, C, C++, Visual Basic

Phần mềm ứng dụng (Application): Là các chương trình

ứng dụng cụ thể vào một lĩnh vực

Trang 20

PHẦN MỀM

Trang 23

23

Thế hệ thứ 5: sử dụng công nghệ công nghệ ULSI

(Ultra Large Scale Integration - siêu tích hợp quy mô lớn) Máy tính có thể giao tiếp với con người bằng ngôn ngữ tự nhiên, có thể suy luận sáng tạo Hiện tại máy tính thế hệ này chỉ đang ở mức triển khai

Thế hệ máy tính tương lai: Người ta tiếp tục nghĩ đến thế

hệ máy tính thứ 6 là thế hệ máy tính sinh học dựa trên nguyên lí xử lí thông tin trên não

MÁY TÍNH – LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Trang 24

BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

Thông tin là gì?

Là sự phản ánh sự vật hiện tượng của thế giới khách quan

và các hoạt động của con người

Dữ liệu là hình thức biểu diễn thông tin

Tri thức

Luật

Sự kiện

24

Trang 25

Dữ liệu được mã hóa dưới và lưu vào bộ nhớ

Trang 26

Bảng mã ASCII

 Là bảng ký tự và bảng mã ký tự dựa trên bảng chữ La Tinh

 Dùng để hiển thị văn bản trong máy tính

Cấu trúc bảng mã

 32 ký tự đầu tiên (từ 0 -31) là các ký tự điều khiển: #27:

Esc, #13:Enter…

 Mã ASCII từ 48 – 57: là 10 chữ số

 Mã ASCII từ 65 – 90: là các chữ cái hoa A->Z

 Mã ASCII từ 97 – 122: là các chữ cái thường a->z

 Mã ASCII từ 128-255: là các ký tự đồ họa

 Mã ASCII còn lại là các ký tự đặc biệt

BẢNG MÃ ASCII

Trang 27

BẢNG MÃ ASCII

27

Trang 29

ĐỔI SỐ THẬP PHÂN SANG NHỊ PHÂN

Quy tắc: chia số thập phân liên tiếp cho 2 cho đến khi

thương bằng 0 và lấy các số dư từ dưới lên

Trang 30

ĐỔI SỐ NHỊ PHÂN SANG THẬP PHÂN

Quy tắc: Lấy các số ở từng vị trí nhân với 2 ^ [vị trí] rồi

cộng lại được số thập phân

Trang 32

SỬ DỤNG WINDOWS EXPLORER

 Windows Explorer là một ứng dụng hiển thị nội dung ổ cứng và các thư mục

 Cách chạy Windows Explorer (trên Windows 7)

Explorer

trái

Trang 33

Ổ ĐĨA , THƯ MỤC VÀ TỆP TIN

Ổ đĩa: Đặt tên bằng các chữ cái hoa + dấu hai chấm

VD: C:, D:

Thƣ mục: Nằm trong ổ đĩa, chứa các tệp tin và thư mục

khác

Tệp tin: (file) chứa dữ liệu (văn bản, hình ảnh, âm thanh…)

 Tên tệp tin: <Tên tệp>.<kiểu tệp>

 Ví dụ: teptin.docx -> tệp tin văn bản word

Tệp tin luôn có đường dẫn, ví dụ: D:\Tailieu\teptin.docx 33

Trang 34

TẠO THƯ MỤC MỚI

Trang 35

SAO CHÉP , DI CHUYỂN THƯ MỤC / TỆP TIN

 Chọn tệp tin hoặc thư mục cần thao tác

 Kích chuột phải vào biểu tượng của tệp tin, thư mục

Chọn Cut để di chuyển, chọn Copy để sao chép

 Chọn vị trí muốn di chuyển đến, kích chuột vào vùng

trống, chọn Paste

35

Trang 36

XÓA THƯ MỤC / TỆP TIN

 Chọn tệp tin hoặc thư mục cần xóa

 Kích chuột phải vào biểu tượng của tệp tin, thư mục

Chọn Delete, dòng thông báo hỏi người dùng có chắc chắn xóa hay không, nếu đồng ý chọn Yes

Trang 37

KHÔI PHỤC THƯ MỤC / TỆP TIN ĐÃ XÓA

 Thư mục/tệp tin sau khi xóa được đưa tạm vào thùng

rác Recycle Bin

Để xóa vĩnh viễn, vào Recycle Bin, chọn file, kích chuột phải và chọn Delete

Để khôi phục thư mục/tệp tin đã xóa, vào Recycle

Bin, chọn file cần khôi phục, kích chuột phải rồi chọn

Restore

 Xóa toàn bộ thư mục/tệp tin trong Recycle Bin, chọn

Empty the Recyle Bin trên thanh công cụ

37

Trang 38

SOẠN THẢO TIẾNG VIỆT

 Tiếng Việt có một số ký tự đặc biệt và hệ thống dấu thanh nên phải có bộ mã cho tiếng việt

 Có nhiều bảng mã tiếng Việt:

 VISCII : thay thế các ký tự ít dùng bằng ký tự chữ Quốc ngữ

có dấu sẵn

 TCVN3 : các font có tên bắt đầu bằng Vn Vd: VnTime

 VNI : các font có tên bắt đầu bằng VNI Vd: VNI-Time

 Unicode : là bộ mã chuẩn quốc tế

 Bộ gõ tiếng Việt:

 WinVNKey

 Unikey

Trang 39

BỘ GÕ U NIKEY

 Là phần mềm gõ tiếng Việt thông dụng

 Hỗ trợ các tính năng: gõ có dấu, gõ tắt, viết chữ hoa

 Cung cấp 17 bảng mã tiếng Việt

 Tương thích với mọi hệ điều hành Windows

 Cài đặt:

 Địa chỉ tải về: http://www.unikey.com.vn/

 Kích vào file Unikey.exe để cài đặt

Sử dụng: chọn biểu tượng Unikey trên màn hình

39

Trang 40

Unikey

Đóng phần hộp thoại bên dưới

Tùy chọn gõ

tắt và hiển thị

khi khởi động

Chọn khởi động cùng Windows

Trang 41

z Xóa dấu đã đặt Ví dụ: toansz = toan

w Dấu trăng trong chữ ă, dấu móc trong chứ

ư, ơ Chữ w đơn lẻ chuyển thành chữ ư

 Gõ tiếng Việt bằng kiểu gõ Telex

41

Trang 42

6 Dấu mũ trong các chữ â, ê, ô

7 Dấu móc trong các chữ ư, ơ

8 Dấu trăng trong chữ ă

0 Xóa dấu thanh

 Gõ tiếng Việt bằng kiểu gõ VNI

Trang 43

LÀM VIỆC VỚI CONTROL PANEL

 Control Panel là khu vực trong Windows giúp chúng ta truy cập các

tính năng cài đặt hay tùy chỉnh các cài đặt cho các thiết bị trong hệ

thống của mình

43

Trang 44

THÔNG TIN VÀ CÁCH TÌM KIẾM THÔNG TIN

TRÊN INTERNET

Tìm hiểu trang web

 Để xem một trang web, bạn cần sử dụng một trình duyệt web

chẳng hạn như Microsoft Internet Explorer, Mozilla Firefox,

Safari, hay là Opera

 Các trình duyệt web sử dụng giao thức HyperText Transfer

Protocol (HTTP)

 World Wide Web (WWW): Gọi tắt là dịch vụ Web hay là một

mạng lưới thông tin toàn cầu cho phép truy xuất các siêu văn

bản (Hypertext) từ các máy trên mạng Internet

Trình duyệt Web: Trình duyệt web là chương trình được thiết

kế để truy cập thông tin thông qua việc hiển thị hình ảnh,

văn bản và hình ảnh động trên máy khách

Trang 45

THÔNG TIN VÀ CÁCH TÌM KIẾM THÔNG TIN

TRÊN INTERNET

Các thành phần của một trang web

45

 Đường dẫn URL (Uniform Resource Locator): http://www

 Thanh điều hướng Navigation Bar: còn được gọi là bản đồ trang

(site map)

 Siêu liên kết (Hyperlink): có thể là một phần văn bản, hình ảnh có

đính kèm URL bên trong

 Thanh trạng thái Status bar: hiển thị các hành động mà phần mềm

đang thực hiện hoặc hiển thị liên kết khi trỏ tới một liên kết nào

đó

 Ô nhập (Field): cho phép nhập thông tin, ví dụ như thông tin tìm

kiếm để gửi về máy chủ Web xử lý

 Nút bấm (Button): thực hiện một hành động nào đó

Ví dụ: gửi thông tin tìm kiếm về máy chủ rồi hiển thị kết quả tìm

kiếm

Trang 46

THÔNG TIN VÀ CÁCH TÌM KIẾM THÔNG TIN

TRÊN INTERNET

Tìm kiếm thông tin trên Internet

 Internet là một nguồn thông tin vô tận nhưng chưa được kiểm

chứng một cách chặt chẽ

 Các thông tin từ Internet rất đa dạng và có thể đúng, cũng có thể

sai hoặc chưa đầy đủ

 Cần xác định từ khóa khi tìm kiếm

 Sử dụng các phép toán trong từ khóa tìm kiếm: + , - , “ ”

Trang 47

THÔNG TIN VÀ CÁCH TÌM KIẾM THÔNG TIN

TRÊN INTERNET

Các thành phần của một trang web

47

 Đường dẫn URL (Uniform Resource Locator): để xác định đường

dẫn tới một website hoặc tới các trang bên trong website đó Ví

dụ: http://www.ccilearning.com

 - Thanh điều hướng Navigation Bar: một website có thể có

thanh điều hướng giống như bảng nội dung trang web, nó còn

được gọi là bản đồ trang site map

 - Siêu liên kết (Hyperlink): có thể là một phần văn bản, hình ảnh

có đính kèm URL bên trong Đưa chuột vào siêu liên kết con trỏ

chuột xuất hiện hình bàn tay, nhấp vào đó trình duyệt sẽ đưa tới

trang web có đường dẫn URL đính kèm trong đó

 - Thanh trạng thái Status bar: hiển thị các hành động mà phần

mềm đang thực hiện hoặc hiển thị liên kết khi trỏ tới một liên kết

nào đó Thanh trạng thái này có thể được ẩn đi khi không có

hành động nào diễn ra hoặc không hiển thị liên kết

 - Ô nhập (Field): cho phép nhập thông tin, ví dụ như thông tin tìm

kiếm để gửi về máy chủ Web xử lý

 - Nút bấm (Button): thực hiện một hành động nào đó Ví dụ: gửi

thông tin tìm kiếm về máy chủ rồi hiển thị kết quả tìm kiếm

Trang 49

NỘI DUNG LUYỆN TẬP (VỀ NHÀ)

 Hãy kể tên 4 hệ điều hành dùng cho máy tính

 Hãy kể tên 4 phần mềm ứng dụng

 Hãy kể tên 4 phần mềm giải trí

 Tạo thư mục Tinvanphong trên máy tính của

em để lưu trữ các files bài giảng, bài tập thực

hành của môn học

49

Ngày đăng: 11/12/2017, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm