Vì vậy,việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trongcông cuộc hiện đại hoá đất nước.. Hiểu biết, nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY
ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí Mặtkhác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại Vì vậy,việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trongcông cuộc hiện đại hoá đất nước Hiểu biết, nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết
kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối với sinh viên, kỹ sư cơkhí
Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thể nói nóđóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất Đối với các hệ thốngtruyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu
Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảmtốc, qua đó ta có thể củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Cơ kỹthuật, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật ; và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết
kế cơ khí.Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình mà công việc thiết kếgiúp chúng ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánh răng, ổ lăn,…Thêm vào đó,trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng vẽ Cơ khí,đây là điều rất cần thiết với một sinh viên cơ khí
Em chân thành cảm ơn thầy đặc biệt là thầy Đặng Văn Hải đã giúp đỡ em rất
nhiều trong quá trình thực hiện đồ án
Với kiến thức còn hạn hẹp, vì vậy thiếu sót là điều không thể tránh khỏi, em rấtmong nhận được ý kiến từ thầy cô và các bạn
Trang 3NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
CHƯƠNG 1: CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ
TRUYỀN 6
1.1 Công suất động cơ (kW) 6
1.1.1 Xác định công suất cần thiết: 6
1.1.2 Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ điện 7
1.2 Phân phối tỉ số truyền: 8
1.3 Tính toán các thông số trên các trục hệ dẫn động cơ khí: 8
1.3.1 Tính công suất trên các trục: 8
1.3.2 Tính số vòng quay trên các trục: 9
1.3.3 Tính mômen xoắn trên các trục: 9
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN NGOÀI (ĐAI THANG) 11
2.1 Chọn loại đai và tiết diện đai: 11
2.2 Xác định các thông số bộ truyền đai: 11
2.2.1 Xác định đường kính các bánh đai: 11
2.2.2 Tính khoảng cách trục a: 12
2.2.3 Tính chiều dài đai l: 13
2.2.4 Xác định góc ôm đai 1 trên bánh đai nhỏ: 13
2.3 Xác định số đai: 14
2.4 Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục: 15
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG 17
3.1 Chọn vật liệu 17
3.2 Xác định ứng suất cho phép 17
3.2.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép .17
3.2.2 Ứng suất uốn cho phép 19
3.3 Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền 19
3.3.1 Xác định sơ bộ khoảng cách trục: 19
3.3.2 Xác định môdun 20
3.3.3 Xác định số răng 20
Trang 63.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc 21
3.6 Kiểm nghiệm răng về quá tải 23
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN 25
4.1 Chọn vật liệu chế tạo 25
4.2 Xác định sơ bộ đương kính trục 25
4.3.Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực: 25
Xác định các lực và sơ đồ đặt lực: 26
Trục 1 26
Trục 2 30
Tính mối ghép then 33
Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi 35
Kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh 38
4.4 Chọn khớp nối 39
CHƯƠNG 5 39
5.1 Chọn ổ lăn 40
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC 43
6.1 THIẾT KẾ VỎ HỘP 43
6.2 CÁC CHI TIẾT LIÊN QUAN ĐẾN KẾT CẨU VỎ HỘP: 45
6.2.1 Chốt định vị: 45
6.2.2 Cửa thăm: 46
6.2.3Nút thông hơi: 47
6.2.4 Nút tháo dầu: 47
6.3 Que thăm dầu: 47
6.2.5 Vòng móc: 48
6.3 DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP: 49
6.3.1 Dung sai ổ lăn: 49
6.4 BÔI TRƠN 50
Trang 7CHƯƠNG 1: CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ
TRUYỀN
1.1 Công suất động cơ (kW)
Ta có : (KW) Theo công thức 2.8 trang 19 [TL1]
Trang 8Trong đó: : Công suất cần thiết trên trục đông cơ (kW).
: Công suất tính toán (kW)
: Hiệu suất truyền động
Vì tải trọng không đổi nên: Pt=Plv Theo công thức 2.10 trang 20 [TL1]
=>Pt=16,5kw
1.1.1 Xác định công suất cần thiết:
-Hiệu suất bộ truyền: Theo công thức 2.9 trang 19 [TL1]
Với là hiệu xuất của bộ truyền và các cặp ổ trong hệ thống dẫn động Đối với sơ
đồ hệ thống dẫn động như hình vẽ ta có: 1 truyền động đai, 2 cặp ổ lăn , 1 cặp bánh răng và 2 khớp nối
Với: (Chọn theo bảng 2.3[1] trang 19)
: Hiệu suất của một cặp ổ lăn
: Hiệu suất bộ truyền bánh răng
: Hiệu suất bộ truyền đai thang
: Hiệu suất khớp nối
Dựa vào sơ đồ hệ dẫn dộng như hình vẽ ta được:
0,98.0,96.0,992.0.992=0,913
- Công suất cần thiết:
1.1.2 Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ điện
ut= uđ.ubr Theo công thức 2.15 trang 21 [TL1]
Trang 9Theo bảng 2.4 trang 21 [TL1], ta chọn sơ bộ:
Tỉ số truyền bộ đai: uđ = 3
Tỉ số truyền bộ bánh rang: Ubr = 4
ut= uđ.ubr = 3.4 = 12Theo công thức 2.18 trang 21 [TL1], ta có:
nsb= nlv.ut = 240.12 = 2880 (vòng/phút)
Trong đó: nsb: Số vòng quay sơ bộ của động cơ điện, (vòng/phút)
nlv: Số vòng quay của trục máy công tác, (vòng/phút)
Dựa vào bảng trang 234 [TL1] chọn động cơ thỏa mãn
Bảng 1.1 Thông số động cơ:
Kiểu động
cơ
Công suất(kW)
Số vòngquay (vg/ph)
1.2 Phân phối tỉ số truyền:
- Theo công thức 3.23 trang 48 [TL1]:
Trang 10Ta có công thức tính tỉ số truyền của hệ thống dẫn động:
Với: : Số vòng quay của động cơ đã chọn (vòng/phút)
: Số vòng quay của trục máy công tác (vòng/phút)
- Dựa vào hộp giảm tốc như hình vẽ: uh = u1
- Dựa vào bảng 2.4 trang 21 [TL1] ta chọn: u1 = 3
1.3 Tính toán các thông số trên các trục hệ dẫn động cơ khí:
Dựa vào công suất làm việc Plv=18,5(kW), số vòng quay làm việc
nlv=240(vòng/phút) và sơ đồ hệ dẫn động như hình 1 ta có thể tính được trị số côngsuất, mômen và số vòng quay trên các trục như sau:
1.3.1 Tính công suất trên các trục:
Công suất trên trục 2 :
Công suất trên trục 1 :
1.3.2 Tính số vòng quay trên các trục:
Số vòng quay trên trục 1: 106
Số vòng quay trên trục 2:
1.3.3 Tính mômen xoắn trên các trục:
Mômen xoắn trên trục động cơ:
Mômen xoắn trên trục 1:
Trang 11Mômen xoắn trên trục 2:
Trang 12CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN NGOÀI (ĐAI THANG)2.1 Chọn loại đai và tiết diện đai:
Với: Pđc = 18,5 kW, nđc = 2950 vg/ph, uđ = 4.1
Dựa vào hình 4.1 trang 59 [TL1] ta chọn loại đai thang thường Ƃ
Dựa vào bảng 4.13 trang 59 [TL1] ta có các thông số của đai như sau:
Bảng 2.1 Các thông số của đai
Loại
đai
Kíhiệu
Kích thước tiết diện (mm) Diện
tíchtiếtdiệnA(mm)
Đườngkínhbánh đainhỏ d1
(mm)
Chiều dàigiới hạn l(mm)
Trang 132.2 Xác định các thông số bộ truyền đai:
Theo công thức 4.2 trang 53 [TL1]
Với u: tỉ số truyền bộ truyền đai
Trị số a tính được cần thỏa mãn điều kiện sau:
0,55.(d1 + d2) + h ≤ a ≤ 2.(d1 + d2) Theo công thức 4.14 trang 60 [TL1]
⇔ 0,55.(140 + 560) + 10,5 ≤ 560 ≤ 2.(140 +560)
Trang 14⇔ 395,5 ≤ 560 ≤ 1400
Trang 152.2.3 Tính chiều dài đai l:
Theo công thức 4.4trang 55 [TL1]
Theo bảng 4.13 trang 59 [TL1] ta chọn l = 2500 mm
Kiểm nghiệm đai về tuổi thọ:
Theo công thức 4.15 trang 60 [TL1]Với v: vận tốc bánh đai nhỏ
l: chiều dài dây đai (m)
⇒ (thỏa mãn)Tính lại khoảng cách trục a:
Theo công thức 4.6 trang 54 [TL1]
Trong đó
2.2.4 Xác định góc ôm đai 1 trên bánh đai nhỏ:
Theo công thức 4.7 trang 54 [TL1] ta có :
Trang 162.3 Xác định số đai:
Số đai z được tính như sau:
Theo công thức 4.16 trang 60 [TL1]Trong đó: P1: công suất trên trục bánh đai chủ động (P1 = 18.5 kW)
P0: công suất cho phép Dựa vào bảng 4.19 trang 62 [TL1] chọn
l/l0=2500/2240 = 1,12 dựa vào bảng 4.16 trang 61 [TL1] ta chọn C1 = 1,04
Cu: hệ số kể đến ảnh hưởng của tỉ số truyền Với u=3, dựa vào bảng 4.17 trang 61 [TL1] ta chọn Cu=1,14
Cz: hệ số kể đến ảnh hưởng của sự phân bố không đều tải trọng cho các
dây đai Với tỉ số ] = 18,5/5,34 = 3,46, dựa vào bảng 4.18 trang 61 [TL1] ta chọn Cz=0,95
⇒ Chọn số đai z=4
- Tính chiều rộng bánh đaiƂ :
B = (z – 1).t + 2e Theo công thức 4.17 trang 63 [TL1]
Với t = 19, e = 12,5 ứng với loại đai Ƃ
⇒ B = (4 - 1).19 + 2.12,5 = 82 (mm)
- Tính đường kính ngoài bánh đai da:
da = d + 2h0 Theo công thức 4.18 trang 63 [TL1]
Trang 17Với h0 = 4,2 ứng với loại đai Ƃ.
da1 = d1 + 2h0 = 140 + 2.4,2 = 148,4 mm
da2 = d2 + 2h0 = 560 + 2.4,2 = 568,4 mm
2.4 Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục:
- Lực căng trên 1 đai được tính như sau:
Theo công thức 4.19 trang 63 [TL1]
Fv: lực căng do lực li tâm sinh ra
Do bánh đai được điều chỉnh lực căng theo định kì nên:
Fv = qm.v2 Theo công thức 4.20 trang 64 [TL1]
Với qm: khối lượng một mét chiều dài đai Tra bảng 4.22 trang 64 [TL1] với đai loại Ƃ ta chọn qm = 0,178 kg/m
Bảng 2.2.Các thông số của đai
Thông số Kí hiệu, đơn vị Đai thang thường
Tiết diện đai thang
2247
Trang 18Chiều dài đai tiêu chuẩn
Số vòng chạy của đai
Đường kính ngoài bánh đai 1
Đường kính ngoài bánh đai 2
Lực căng ban đầu
Lực tác dụng lên trục
l, mmi,m/s
1440
1,20,891,041,140,955,344,1482148,4568,45604260,7
Trang 19CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG
THẲNG3.1 Chọn vật liệu
với các thông số ban đầu = 225486N.mm; = 659746N.mm; =720vg/ph; =240vg/ph; =4;hộp giảm tốc bánh răng trụ thẳng cấp 1,chọn vật liệu nhóm I, vì nhóm I có độ rắnHB350, bánh răng được tôi cải thiện, , nên theo bảng (6.1),trang 92, chọn:
Bảng 3.1 các thông số hình học
Loại bánh răng Vật liệu nhiệt luyện Giới hạn bền
N/
Giới hạn chảyN/
3.2.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép
Theo công thức 6.1a trang 93- [TLI]:
Trong đó:
SH: Hệ số an toàn tra bảng 6.2 trang 94 [I],SH=1.1
:ứng suất tiếp xúc cho phép ứng với số chu kỳ cơ sở
Trang 20 : Hệ số tuổi thọ
Theo công thức 6.3 trang 93 - [I]:
Với:: bậc của đường cong mỏi (vì H<350HB)
:số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở
:số chu kì thay đổi ứng suất tương đương
Theo công thức 6.6 trang 93 - [TL1]:
3.2.2 Ứng suất uốn cho phép
Theo công thức 6.7 trang 93 - [TL1]: NFE=60.c.n.t∑
:số chu kì thay đổi ứng suất tương đương
NFE2=60.1.15000.720=648.106> NFO=4.106
(đối với tất cả các loại thép) do đó KFL=1
Theo công thức 6.2a trang 93 [TL1] với bộ truyền quay một chiều nên KFC =1 ta được
Trang 21Trong đó:
=1,75 : là hệ số an toàn, tra bảng 6.2 trang 94 [TL1]
=1 : hệ số xét đến ảnh hưởng khi làm việc
: hệ số tuổi thọ
- ứng xuất quá tải cho phép
với bánh răng tôi cải thiện
với HB<350 theo 6.14 [TL1]
3.3 Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền
3.3.1 Xác định sơ bộ khoảng cách trục:
Tính aw theo ct 6.15a :
aw1 = Ka(U1+1)
Với: T1: Mômen xoắn trên trục bánh chủ động, N.mm ;
Ka : hệ số phụ thuộc vào loại răng ;
Hệ số ba = bw/aw;
T1=272.103Nmm
Ka=49,5(răngthẳng) tra bảng 6.5 [TL1]
ba=0.3 suy ra bd=0,5.ba.(u+1)=0,5.0,3.(3+1)=0.8 theo 6.16 [TL1]
KHB :Tra ở sơ đồ 6 (bảng 6.7) ta được KH =1,03
Trang 22Góc prôfin răng bằng góc ăn khớp : t = tw = arctan( = arctan( 20
Bảng 3.2 Các thông số cơ bản của bộ truyền bánh răng trụ
Thông số Kí hiệu, đơn vị
Trang 23Đương kính đáy răng df ,mm df1 = 82,5mm,
3.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Yêu cầu cần phải đảm bảo H [H]
Trang 24KH = KH .KHVKH Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc
Hệ số tải trọng động KH = 1,03 ; (bảng 6.7 trang 98 TL1)
Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp khi tính
về tiếp xúc
KH = 1,16 ; ( tra bảng 6.14 trang 107 TL1)
Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng
ta được : KHV = 1,03.(Tra bảng phụ lục P 2.3 (trang 250) TL1)
Trang 25F 1 =
F2 = =
Độ bền uốn được thỏa mãn
3.6 Kiểm nghiệm răng về quá tải
Ứng suất quá tải cho phép :
[H]max = 2,8 ch = 2,8 500 = 1400 MPa;
[F]max = 0,8 ch = 0,8 500 = 400 (Mpa)
với Kqt = Tmax/ T = T/T=1
Theo công thưc 6.48trang 110 [TL1]
Hmax = H (Mpa) < [H]max = 1400 (Mpa);
Ứng suất uốn cực đại
Theo công thưc 6.48trang 110 [TL1]
F1max = F1 Kqt =92.1 = 92 (Mpa)
F2max = F2 Kqt = 87.1 = 87 (Mpa)
vì F1max< [F]max ,F2max< [F]max nên răng thoả mãn
Kết luận:với vật liệu trên thì bộ truyền thoả mãn các yêu cầu kĩ thuật.
Bảng 3.3 Các thông số cơ bản của bộ truyền bánh răng
Trang 27- Ứng suất cho phép [ τ ] = 15 ÷ 30 (MPa)
4.2 Xác định sơ bộ đương kính trục
- Theo ct 10.9 trang 188 [TL1] đường kính trục thứ k:
Trong đó: Tk: mômen xoắn trên trục thứ k (N.mm) [τ]: ứng suất xoắn cho phép (MPa)
- Chiều dài mayo bánh răng và khớp lối trục П:
lm22 = (1,2 ÷ 1,5).d2 = (1,2 ÷ 1,5).50 = (60 ÷ 75) mm
chọn lm22 = 70 (mm)
Trang 28lmk= (1,4÷ 2,5).d2 = (77 ÷137,5) mmChọn lmk=90 mm.
Trang 29Lấy theo tiêu chuẩn d= 40 mm
-) Đường kính trục ở tiết diện D :
Ta có : Mtd = =
dD(mm)
Trang 31Trục 2
+) Tính phản lực tại gối đỡ E:
Mômen theo phương Y
Trang 34Tính mối ghép then
- Kiểm tra độ bền của then theo công thức 9.1 và 9.2 tr 173 [TL1] :
Trong đó: T: mô men xoắn trên trục
d: đường kính trục
l, b, h, t kích thước thenTheo bảng 9.5 [TL1] với tải trọng va đập nhẹ có [σd]= 100 (MPa)[τc]: ứng suất cắt cho phép [τc] =
Trang 35h = 8 (mm) t2 = 3,3 (mm)0,25 ≤ r ≤ 0,4
Trang 36Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi
Kết cấu trục thiết kế được phải thoả mãn điều kiện:
Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5 2,5
Trang 37Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1
1 , 0 1
1 1 , 1
K
K
K d x y
1 , 0 1
1 1 , 1
Trang 38Lắp có
độ dôi
Rãnhthen
Trang 39Hệ số an toàn S cho phép thỏa mãn khi cần tăng độ cứng [S] =2,5…3, như vậy không cần kiểm nghiệm về độ bền cứng của trục.
Kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh.
Điều kiện trục thoả mãn về độ bền tĩnh theo ct10.27 tr 200 [TL1] là:
Trong đó : =Mmax/(0,1.d3) (Mpa)
= Tmax/(0,2.d3) (Mpa)
[] = 0,8 ch = 0,8 580 = 464( Mpa );
Với Mmax và Tmax – momen uốn lớn nhất và momen xoắn lớn nhất tại tiết diện nguy hiểm lúc quá tải
-) Trục 1: Tại 2 tiết diện nguy hiểm A và D:
+) Tại A:A =Mmax/(0,1.d3) = 287550/(0,1.403) = 45( Mpa)
Đường kính đầu ra
C = 35 mmTrục 2 d = 40 mm
Trang 40Đường kính ngỗng
A =dB =40 mmTrục 2 dE =dF =48 mm
L(mm)
l(mm)
d1
(mm)
D0
(mm)
Trang 41CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC
Ổ dùng để đỡ trục, giữ cho trục có vị trí xác định trong không gian, tiếp nhận tảitrọng và truyền đến bệ máy Tuỳ theo dạng ma sát trong ổ người ta chia thành 2 dạng : ổ đỡ
và ổ lăn Nhờ có ưu điểm mômen ma sát và mômen mở máy nhỏ, ít bị nóng khi làm việcchăm sóc bôi trơn đơn giản, thuận tiện trong sửa chữa và thay thế… nên ổ lăn được sửdụng ngay càng rộng rãi Lăn là chi tiết đã được tiêu chuẩn hoá, ta chỉ cần tính chọn ổ lăndựa theo hai chỉ tiêu : kha năng tải động C và khả năng tải động tĩnh Co
Muốn chọn ổ lăn cần biết :
- Trị số, chiều và đặc tính của tải trọng
- Tần số vòng quay vòng của ổ
- Tuổi thọ cần thiết tính bằng giờ hoặc triệu vòng quay
- Các yêu cầu cụ thể liên quan đến kết cấu máy hoặc bộ phận máy và điều kiện
sử dụng
- Giá thành ổ
Trang 425.1 Chọn ổ lăn.
Có nhiều loại ổ lăn Theo hướng tác dụng của tải trọng do ổ tiếp nhận chia ra: ổ
đỡ, ổ chặn, ổ đỡ - chặn và ổ chặn - đỡ Theo dạng con bi có : ổ bi và ổ đũa… Chọn loại ổthích hợp để dùng chỉ có thể giả quyết tốt trên cơ sở lắm vững đặc điểm làm việc của ổ thểhiện ở khả năng tải
Trục I, II không có lực dọc trục tác dụng nên ta chọn ổ bi đỡ một dãy
Trục 1 :
Ta chọn ổ lăn theo khả năng tải động
Theo ct 11.3 với Fa =0 , tải trọng qui ước :
Q = X.V.Fr.kt.kđ
Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ
Trong đó : Kiểm nghiệm ở ổ chịu tải lớn hơn, Fr = 6362,8 (N)
Đối với ổ đỡ chịu lực hướng tâm X = 1
V =1 khi vòng trong quay