1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

QUI CHE NOI BO nam 2015(1)

9 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 93,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN Tắc chung - Việc thực hiện quản lí và chi tiêu kinh phí khoán chi trên nguyên tắc nghiêm chỉnh chấp hành pháp lệnh tiết kiệm chống lãng phí và các văn bản hớng dẫn của bộ, ngành

Trang 1

Phòng GD & ĐT huyện phú bình cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

trờng tiểu học TT hơng sơn Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hơng sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2015

Quy chế chi tiêu nội bộ Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Về sử dụng biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp

- Căn cứ thông t 71/2006/TT-CP ngày 09/08/2006 của Bộ tài chính hớng dẫn thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của chính phủ về quyền tự chủ,tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp

- Căn cứ quyết định số 4686/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện theo nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính Phủ

- Căn cứ thông t số 139/TT-BTC ngày 21/09/2010 của bộ tài chính quy định việc lập

dự toán, quản lí và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nớc dành cho công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ công chức

- Căn cứ Nghị quyết số 32/2010/NĐ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nớc và đơn vị sự nghiệp công lập

- Căn cứ Quyết định số 10/QĐ-PGD&ĐT ngày 15/01/2015 về việc giao dự toán ngân sách năm 2015 cho trờng tiểu học TT Hơng Sơn thuộc sự nghiệp huyện Phú Bình

I NGUYÊN Tắc chung

- Việc thực hiện quản lí và chi tiêu kinh phí khoán chi trên nguyên tắc nghiêm chỉnh

chấp hành pháp lệnh tiết kiệm chống lãng phí và các văn bản hớng dẫn của bộ, ngành trung

ơng, của tỉnh uỷ, UBND tỉnh huyện uỷ, UBND huyện về tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nớc, quỹ công

- Đảm bảo sử dụng kinh phí, quản lí tài sản của cơ quan đúng mục đích tiết kiệm, hiệu quả nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ chuyên môn

- Nâng cao chất lợng chuyên môn Hiệu quả công tác, cải cách thủ tục hành chính phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, thực hiện tốt thực hành, tiết kiệm chống lãnh phí nhng trong quá trình quản lí và chi tiêu ngân sách cần chú ý không vì quá tiết kiệm , cắt giảm kinh phí mà làm ảnh hởng tới kết quả và chất lợng các hoạt động và công tác trong đơn vị

- Sử dụng kinh phí có định mức của nhà nớc của tỉnh phải thực hiện chi theo tiêu chuẩn, định mức đã ban hành và có vận dụng chi tăng thêm nếu có nguồn kinh phí bổ sung

từ tiết kiệm chi

- Đối với các khoản chi cha có định mức tiêu chuẩn phải hết sức tiết kiệm và thực hiện theo quy định cụ thể ở ( phần II ) dới đây

II Nễquy chế cụ thể về việc chi tiêu nội bộ NĂM 2015:

1

Trang 2

1 Tiết kiệm chi : 10% quỹ chi khác của đơn vị

2 Chi trả tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản đóng góp theo lơng: Phải đầy đủ kịp

thời cho cán bộ theo đúng chính sách chế độ tiền lơng nhà nớc ban hành

3 Tiền công: Chi trả tiền công theo mức quy định của cấp có thẩm quyền phê duyệt

4 Tiền thởng: Thởng các danh hiệu thi đua theo nghị định 121/ NĐ-CP và các thành tích

trong học tập của học sinh, giảng dạy của giáo viên mức thởng do đơn vị xây dựng và đợc thủ trởng phê duyệt và thành tích do cấp trên khen thởng

5 Chi phúc lợi tập thể:

- Chi tiền chè nớc hàng ngày cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị không quá 10.000đ/1 ngời/tháng

- Chi tiền tầu xe đi nghỉ phép cho CBGVNV ( thăm bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc chồng, con đẻ) theo quy định của nhà nớc, hình thức thanh toán bằng vé tàu, xe hợp lệ theo tuyến , giá cớc hiện hành

6 Chi phụ cấp làm thêm giờ:

- Giáo viên dạy vợt số giờ quy định theo thông t 35 ( Tính bình quân số tiết dạy trong năm học ) thì đợc tính thêm giờ và dạy thay trong các trờng hợp sau: Nghỉ ốm, thai sản, đi công tác số tiền thanh toán không quá 50.000đ/1 buổi dạy

7 Thông tin liên lạc:

- Ban giám hiệu có trách nhiệm quản lí điện thoại cơ quan chỉ dùng điện thoại cơ quan khi cần thông tin liên lạc việc chung không lợi dụng điẹn thoại cơ quan cho việc cá nhân Hình thức thanh toán theo hoá đơn và chuyển khoản

- Đặt báo tạp chí cần thiết phục vụ cho nhiệm vụ công tác của trờng Hình thức thanh toán theo hoá đơn hoặc chuyển khoản

8 Chi tiền phục vụ hội nghị:

- Thực hiện theo quyết định số 32/2010/NĐ-HĐND ngày 10/12/2010 của hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên

- Chi khánh tiết không quá 200.000đ/1 lần

- Chi tiền chè nớc cho hội nghị không vợt quá 30.000đ/1 đại biểu

- Chi cho khách mời không hởng lơng không quá 70.000đ/1ngời

- Chi tiền in ấn tài liệu

9 Chế độ công tác phí:

- Thực hiện theo quyết định số 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về chi tiền công tác phí cho cán bộ công chức

- Cán bộ, giáo viên do lãnh đạo cử đi công tác đợc thanh toán công tác phí và hỗ trợ cụ thể nh sau:

- Thực hiện theo các quy định hiên hành của bộ tài chính và của tỉnh, thủ tục khi thanh toán ngoài giấy công lệnh hợp lệ phải kèm theo Quyết định giấy mời hoặc giấy triệu tập

Trang 3

đ-ợc lãnh đạo đơn vị giao việc phân công đi công tác, ngoài ra phải đảm bảo cự li đi công tác tính từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác tối thiểu là 20km

- Tiền tầu xe: Cán bộ đi công tác đợc thanh toán tiền tầu xe theo giá vận tải hiện hành tại địa phơng Công tác ngoài tỉnh phải có vé

* Phụ cấp lu trú:

- Mức phụ cấp lu trú cho ngời đợc hởng đi công tác (kể cả đi công tác trong ngày) tối

đa không quá 70.000đ/ngày

- Ngời đợc cử đi công tác nếu thực hiện chế độ khoán phụ cấp công tác phí trong ngày mức tối đa không quá 150.000đ/1 ngời/ngày

* Thanh toán tiền thuê phòng ngủ:

- Thực hiện việc chi tiền thuê phòng ngủ mức tối đa không quá 120.000đ/1ngời/1tối nếu vợt quá thì cá nhân phải tự túc phần chênh lệch cao hơn

* Công tác phí khóan hàng tháng: áp dụng chung cho ban quản lí , tổ tài vụ và 1 số

chức danh khác trong đơn vị phải đi công tác hàng tháng với mức khoán cụ thể nh sau:

+ Hiệu trởng: 150.000đ/tháng - 200 000 đ/ thỏng

+ Phó hiệu trởng: 100.000đ/tháng - 150 000 đ/ thỏng

+ Kế toán: 150.000đ/tháng - 200 000 đ/ thỏng

+ Thủ quỹ: 70.000đ/tháng - 100 000 đ/ thỏng

+ Tổng phụ trách: 70.000đ/tháng - 100 000 đ/ thỏng

- Không áp dụng chế độ công tác phí khoán tháng đối với ngời trong tháng nghỉ ốm

đau, đi học tập trong ngoài tỉnh có số ngày không trực tiếp làm việc tại cơ quan từ 10 ngày trở lên

* Phụ cấp công tác phí cho bồi dỡng và tập huấn nh sau:

+ Cán bộ đợc cử đi đào tạo bồi dỡng (bao gồm cả tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp

vụ quản lí ) đợc chi 2 khoản đó là: tiền tàu xe 1 lợt đi, 1 lợt về, nghỉ lễ, nghỉ tết nguyên đán theo giá cớc hiện hành của nhà nớc.Tiền thuê chỗ nghỉ (trong trờng hợp đơn vị đào tạo và cơ sở đào tạo xác nhận không bố trí đợc chỗ nghỉ) tối đa không quá 100.000đ/ 1ngời/1 ngày, nếu đơn vị có khả năng kinh phí chi hỗ trợ tiền ăn không quá 30.000đ/ ngày trong khóa đào tạo, tập huấn ( Nhng phải có xác nhận của cơ sở đào tạo về số ngày thực tế học viên đi học )

- Các CBCC xin đi học phải tự túc hoàn toàn

- Thanh toán chế độ nghỉ phép năm: phải có giấy nghỉ phép hoặc giấy tờ hợp lệ, quy

định nghỉ phép thăm bố mẹ, vợ chồng, con đẻ, chỉ thanh toán giá cớc tàu xe nơi nghỉ phép

và ngợc lại, theo giá cớc tàu xe hiện hành của nhà nớc

10 Chi chè nớc uống trong giờ làm việc:

- Trong giờ làm việc bộ phận hành chính của đơn vị có trách nhiệm đảm bảo cung cấp

đầy đủ chè, nớc uống cho cán bộ, giáo viên nhân viên trong đơn vị, nhng không vợt quá 7.000đ/ ngời/ tháng

3

Trang 4

11 Quản lí điện thắp sáng và nớc sinh hoạt của cơ quan:

- Cán bộ công chức trong cơ quan phải có ý thức hết sức tiết kiệm khi sử dụng điện

n-ớc sinh hoạt, khi ra khỏi phòng phải tắt quạt, tắt đèn và các thiết bị điện khác trong phòng làm việc

- Cán bộ hành chính có trách nhiệm theo dõi quản lí sử dụng điện nớc sinh hoạt của cơ quan Đơn vị chỉ thanh toán tiền điện nớc cho phòng ban có chức năng

12 Thông tin liên lạc:

- Văn phòng có trách nhiệm quản lí máy điện thoại cơ quan, tất cả các cá nhân gọi điện thoại giải quyết việc riêng đều phải thanh toán tiền cớc phí điện thoại

13 Sửa chữa thờng xuyên tài sản: Thực hiện các quy định trong công tác quản lí, sử

dụng tài sản, dụng cụ phục vụ hoạt động của đơn vị, khi có hỏng hóc phải báo cáo cho ban quản lí của đơn vị không tự ý sửa chữa hay mua sắm thay thế

14 Chi phí thuê bảo vệ, vệ sinh trờng lớp đơn vị:

- Chi thuê bảo vệ theo hợp đồng đã kí thời gian chi trả từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2015 với mức tiền công là 1.200.000đ/1tháng

- Chi thuê vệ sinh trờng lớp theo hợp đồng đã kí thời gian chi trả từ ngày 01/09 đến 31/05/2015 mức tiền công là 500.000đ/1 tháng

15 Chi phí khác:

- Chi kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm, tuỳ theo nội dung và tính chất của ngày lễ và nguồn tài chính hiện có của đơn vị mà có hình thức tổ chức khác nhau, phù hợp yêu cầu giáo dục

- Khi đơn vị có khách đến làm việc, phải có trách nhiệm bố trí, sắp xếp cho phù hợp việc tiếp khách phải hết sức tiết kiệm Chế độ không đợc vợt quá 100.000đ/1ngời

- Chi hỗ trợ cho các hoạt động đoàn thể của đơn vị phải đợc báo cáo và thông qua ban lãnh đạo đơn vị và đợc thủ trởng đơn vị đồng ý ra quyết định

16 Chi công tác chuyên môn :

* Thc hiện theo thông t số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2007 của

Bộ Tài Chính - Bộ giáo dục và đào tạo.

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế của cán bộ, giáo viên và nhiệm vụ cụ thể của đơn vị Ban giám hiệu tính toán cung cấp văn phòng phẩm dùng chung cho các bộ phận chuyên môn, văn phòng, sách giáo khoa, sách tài liệu, thiết bị đồ dùng giảng dậy, mua ấn chỉ đầy đủ cho giáo viên và các bộ phận chức năng

- Ban giám hiệu, cán bộ văn phòng căn cứ vào yêu cầu thực tế của công việc nhà tr ờng

có trách nhiệm mua về cấp phát cho từng bộ phận cá nhân có nhu cầu công việc

- Trong công tác in ấn thực hiện tiết kiệm hợp lí, trống lãng phí, nhân viên quản lí có trách nhiệm tiết kiệm vật t

- Chỉ lập kế hoặch và thực hiện mua sắm vật t văn phòng khi đơn vị, các bộ phận thực

sự có nhu cầu

Trang 5

- Công tác quản lí mỗi bộ phận phải có ý thức quản lí tốt, sử dụng có hiệu quả những vật t công cụ đợc giao, khi bị h hỏng phải kịp thời báo với bộ phận có trách nhiệm sử lí, sửa chữa

- Đầu năm học bộ phận chuyên môn chủ động lập kế hoặch mua sắm vật t thiết bị tài

liệu phục vụ công tác dạy và học

- Mua văn phòng phẩm cung cấp kịp thời cho giáo viên để bớc vào năm học

- Nếu khoán chi văn phòng phẩm cho giáo viên không quá 200.000 đ/ ngời/ năm học (

250 000 đ/người / năm học)

- Khi tổ chức chơng trình ngoại khoá, hoạt động chuyên đề, dự toán mức chi phí cho từng hoạt động mức chi phí cho 1 tiết dạy mẫu theo chuyên đề là 50.000đ/1 tiết

Chơng trình có học sinh tham gia tập luyện bồi dỡng tuỳ theo loại hình và thời gian phù hợp

* Cán bộ giáo viên - học sinh tham dự các cuộc thi cấp trờng.

+ Chi ban tổ chức - ban giám khảo hội đồng coi và chấm thi:

- Chi ra đề thi và duyệt đề thi không quá 100.000đ/1 đề

- Chi chủ tịch, phó chủ tịch, th ký hội đồng thi không quá 100.000đ/ ngời

- Chi giám khảo ban coi thi không quá 90.000đ/ ngời

- Nếu mời giám khảo trờng bạn thì không quá 100.000đ/ngời/ngày

- Chi in ấn, mua văn phòng phẩm cần thiết phục vụ thi

- Chi công tác phục vụ (nếu có)

+ Thởng các danh hiệu thi đua theo nghị định 121/ NĐ-CP, chi thởng cho giáo viên, học sinh đạt giải

Giáo viên

Giải nhất : không quá 50.000đ/1giải - khụng quỏ 100 000 đ/ giải Giải nhì : không quá 40.000đ/1 giải - khụng quỏ 70 000 đ/ giải

Giải ba : không quá 30.000đ/1giải - khụng quỏ 50 000 đ/ giải Giải khuyến khích: Không quá 20.000đ/1giải - khụng quỏ 40 000 đ/ giải

* Cán bộ giáo viên - học sinh tham dự các cuộc thi cấp huyện.

+ Chi tiền cho giáo viên bồi dỡng học sinh tham gia các cuộc thi cấp huyện: không quá 100.000đ/ 1 ngày (ngoài các buổi nhà trờng phân công giảng dạy)

- Chi cho học sinh ngày dự thi 50.000đ/1 HS/ngày

- Chi cho giáo viên tham gia ngày dự thi 100.000đ/ngời/ngày

- Chi hỗ trợ trởng đoàn và giáo viên đa và quản lý học sinh đi thi không quá 100.000đ/ ngời/ ngày

- Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm cần thiết để phục vụ thi

+ Chi hỗ trợ hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ

- Hỗ trợ tập luyện của học sinh không quá 20.000đ/HS/ngày

5

Trang 6

- Hỗ trợ tập luyện của giáo viên không quá 30.000đ/ngày

- Chi trang phục thi đấu theo nhu cầu thực tế

- Chi các đồ dùng, dụng cụ phục vụ tập luyện, thi đấu, thuê nhạc công theo nhu cầu thực tế

* Chi cho cán bộ giáo viên - HS tham dự các cuộc thi cấp tỉnh, cấp quốc gia:

- Chi hỗ trợ cho giáo viên dự thi cấp tỉnh trong thời gian tham gia là: 500.000đ/đợt thi

- Chi hỗ trợ cho học sinh dự thi cấp huyện trong thời gian tham gia là: 200.000đ/đợt thi

- Chi cho giáo viên bồi dỡng học sinh dự thi không quá 100.000đ/1 ngày (ngoài các buổi nhà trờng phân công giảng dạy)

- Hỗ trợ học sinh cả đợt ôn luyện và đi thi :100.000đ/1em

+ Nếu cơ quan cấp trên không chi thì trờng chi nh sau :

- Chi tiền ăn, ngủ, nghỉ, thanh toán tàu xe 1 lợt đi và về cho giáo viên, học sinh dự thi

và giáo viên quản lý học sinh ( chi theo chế độ công tác phí )

* Chi mở chuyên đề, bồi dỡng chuyên môn cấp trờng, cấp huyện:

- Chi tiền chè nớc không quá 10.000đ/1 ngời/ ngày

- Chi tiền báo cáo viên không quá 50.000đ/ 1 tiết

- Chi không quá 50.000đ/1 ngày/ ngời dự chuyên đề, bồi dỡng

( Nếu là ngày thứ 7, chủ nhật )

+ Chi hỗ trợ chuyên đề cấp huyện không quá 30.000đ/ 1 ngời/ngày

+ Đợc hợp đồng ô tô phục vụ đi công tác khi có nhiệm vụ cần thiết

+ Thăm quan học tập kinh nghiệm ở các trờng và các đơn vị khác chi hỗ trợ 1 phần tiền thuê xe, tiền thuê nhà nghỉ, tiền ăn

+ Chi khai giảng, ngày lễ 20/11, bế giảng năm học : Chi theo quy định hiện hành + Họp bình xét thi đua các đợt trong năm, xét nâng bậc lơng, xét tuyển viên chức: Chi không quá 50.000đ/ nguời/ ngày (nếu là thứ 7, CN chi không quá 100.000đ/ngời/ ngày) + Chi tuyển sinh lớp 1: Chi không quá 50.000đ/ ngày/ ngời (Nếu là thứ 7, CN chi không quá 100.000đ/ ngời/ ngày)

+ Chi điều tra và bổ xung hồ sơ phổ cập : Chi không quá 50.000đ/ ngời/ đợt điều tra

17 Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất nhà trờng:

+ Trên cơ sở kinh phí đợc giao đơn vị cân đối mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất thật cần thiết cho công tác phục vụ dạy và học của đơn vị Đợc thông qua thống nhất trong ban giám hiệu, và tổ chức công đoàn đơn vị, các bộ phận tổ chức liên quan

III quy chế phân phối chi phí tiết kiệm

Việc trả lơng cho cán bộ CNVC thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nớc Trong quá trình thực hiện khoán biên chế và kinh phí hành chính kinh phí tiết kiệm để bổ xung thu nhập đợc phân phối nh sau:

1 Nguồn kinh phí tiết kiệm đợc khoán chi chủ yếu bổ xung tăng thu nhập cho cán bộ công chức và lao động hợp đồng trong đơn vị:

(Đối với lao động hợp đồng tính % tăng thêm trên cơ sở mức lơng ghi trên hợp đồng)

Trang 7

Việc phân phối thu nhập căn cứ vào hệ số lơng và thành tích công tác chấm điểm theo xếp loại A,B,C hàng tháng và nguồn kinh phí tiết kiệm đợc

2 Công thức phân phối thu nhập tăng thêm:

Số tiền lơng Hệ số cấp bậc Chỉ số chỉnh tăng thêm

thực nhận = tối thiểu x và phụ cấp lơng + cho các cá nhân x Hệ số A,B,C

Xếp loại : A: hởng 100%

B: hởng 80%

C: hởng 50%

IV các khoản thu theo quy định, thu khác và đóng góp tự nguyện:

- Thực hiện công văn hớng dẫn số 843/sgd&đt-khtc ngày 22 tháng 8 năm

2013 của sở giáo dục và đào tạo tỉnh Thái Nguyên V/v hớng dẫn thực hiện các khoản thu khác và đóng góp tự nguyện trong các cơ sở giáo dục công lập

- Thực hiện theo công văn số 543/CV-GD&ĐT ngày 06 tháng 9 năm 2013 của phòng giáo dục huyện Phú Bình, V/v hớng dẫn việc thực hiện các khoản thu trong trờng học - Quản lí thu - Chi đúng mục đích và đúng theo quy định

V Tổ chức thực hiện:

- Giao cho bộ phận phụ trách hành chính của cơ quan tổng hợp thống nhất quản lí việc sử dụng kinh phí, mua sắm sửa chữa tài sản trang thiết bị làm việc của nhà trờng và có trách nhiệm phối hợp cùng với công đoàn cơ quan theo dõi đôn đốc kiểm tra nhắc nhở các

bộ phận và toàn thể CNVC trong đơn vị thực hiện tốt quy chế này

- Cán bộ hành chính của đơn vị phối hợp với kế toán đơn vị có trách nhiệm giúp lãnh

đạo trờng theo dõi, ghi chép, giám sát quản lí định kì hàng năm báo cáo công khai trớc hội nghị cán bộ công chức của cơ quan theo quy định

Trên đây là 1 số quy định về phơng thức chi tiêu nội bộ và phân phối thu nhập từ nguồn tiết kiệm chi ngân sách của trờng tiểu học thị trấn Hơng Sơn thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, trong quá trình thực hiện nếu có điểm nào cha phù hợp cán bộ CNVC trong đơn vị báo cáo lãnh đạo thông qua hội nghị cán bộ công chức cơ quan điều chỉnh, sửa đổi, bổ xung cho phù hợp./

TM.BCHCĐ TM.BGH CTCĐ Hiệu trởng

Nguyễn Thị Võn Anh Hoàng Thị Kim Liờn

7

Trang 8

Phòng GD & ĐT huyện phú bình cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

trờng tiểu học TT hơng sơn Đ ộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hơng sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2015

Biên bản

cam kết thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ

giữa công đoàn và nhà trờng

Căn cứ thông t 71/2006/TT-CP ngày 09/08/2006 cảu bộ tài chính hớng dẫn thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp

Căn cứ quyết định số 4686/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện theo nghị định 43/2006/ NĐ-CP ngày 25/04/2006 của chính phủ

Căn cứ thông t 139/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của bộ tài chính quy định viêc lập dự toán, quản lí và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nớc dành cho công tác đào tạo,bồi dỡng cán bộ công chức

Căn cứ quyết định số 32//NĐ-HĐND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nớc và đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ quyết định số 10/QĐ-PGD&ĐT ngày15/01/2015 về giao dự toán ngân sách năm 2015 cho trờng tiểu học thị trấn Hơng Sơn thuộc sự nghiệp GD&ĐT huyện Phú Bình Trờng tiểu học thị trấn Hơng Sơn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện từ ngày

01 tháng 01 năm 2015 đã thông qua hội đồng s phạm nhà trờng thống nhất với ban chấp hành công đoàn và kí cam kết thực hiện.Trong quá trình thực hiện có gì vớng mắc cha phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị sẽ đợc điều chỉnh cho phù hợp và thông qua hội đồng

s phạm để các đồng chí cán bộ giáo viên thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả, công bằng trong công tác chi tiêu quỹ do ngân sách cấp

Tm.bch công ĐOÀN tm.ban giám hiệu

Chủ tịch Hiệu trởng

Trang 9

NguyÔn ThÞ V©n Anh Hoµng ThÞ Kim Liªn

9

Ngày đăng: 11/12/2017, 00:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w