1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BCTC Hopnhat Q3 2017

23 114 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 12,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoản được mua bán trên thị trường và có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sô sách Dự phòng tốn that cho các k

Trang 1

BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Ì

QUÝ III NĂM 2017

Trang 2

CONG TY CO PHAN BAU TU VA XAY DUNG BƯU ĐIỆN

Địa chỉ: Tầng 3- Tháp C tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Quý 5 năm 2017

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Tại ngày 30 tháng 09 năm 2017

CHỈ TIÊU Mã số Pauyel minh Số cuối quý Số đầu năm

II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn _120 V2 | 227,955,923,320 | 162,864,131,361 { Chứng khoán Kinh doanh | 121 228,703,903,350 184,415,225,883

1 Phải thu ngắn hạn khách hàng 131 77,702,870,703 205,572,719,665

7 Du phong phải thu ngắn hạn khó doi ¬ 137 | (38,868,658, 124) (40,575,016, 156)

il Hàng tồn kho 7 a JAI 42,620,543,951 40,640,352,915

4 Giao dich mua ban lai tral phiéu chinh phu 157

i5 Tai san ngan han khac 158

| « 3 S

(200 = 210 + 220 + 240+250+260 )

¡2- Vốn kinh doanh ở đơn vị trựcthuộc | 212-

1 Phải thu đài hạnnộ bộ 213 ;

¡+ Phải thu về cho vay đài hạn | 214- ;

Trang 3

- Giá trỊ hao mòn luỹ kế s 223 |_ (17,040,729,66 | (96, 913,221 ,899)

- Giá trị hao mòn luỹ kế 226 SỐ ¬

1 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài han 241 | | — 32⁄022/650//61| 33,805,321,803

V- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 | V.2 | — 85,223,667,714 | 33,160,517497

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài h han a fe 259 — fo 4, 930,000 0,000) _ (4.930,000,000)

VỊ- Tài sản dài hạn khác ~ _| 260 | - _ 939,297,715 4,772,995,493

3 Tài sản dài h: an khác 268 | |

VH Lợi thế thương mại SỐ | 269 | - —

NGUON VON

A- NO PHAI TRA (300=310+320) 300 341,583,961,397 _381,264,719,238

(+1 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 | V.I4 | — 6,097090,453| 12,155,525,363

6 Chi phí phải tra ngắn hạn _316_- WAS - § 834,953, ,750 - ˆ.139.605.424

¡8 Phải trả theo tiến dộ KHHĐ xây dựng - 7 318 I

L0 Dự phòng phải trả ngắn hạn _ _| 321 | V.I8 CĐ

Trang 4

I8 Quỹ đầu tư phát triển SFB 27,646,195,601 | 27 646,195,601

9 Quy hé tro sp xep doanh nghiép _ 419 c SỐ

¡10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu of 0 | — oo

11 Loi nhuan sau thué chưa phân phối 421 | | —- 18,382,877, 732) Lh 372,462, 2,234)

- LN ST chua phan phdi Itiy ké dén cuối ¡ kỳ tru trước| 42la | | - _ (22,120, „284,200)| (53,490,406,261)

!12 Nguồn vốn đầu tư XDCB | 42 SỐ TM HAaAAa

Trang 5

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN

Dia chi: Tang 3- Thap C tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho kỳ báo cáo tài chính kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2017

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

8, Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên

110 Chi phi quan ly doanh nghiép

17 Chi phi thué TNDN hoan lai

i18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

18.1 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông

không kiểm soát

!19 Lãi cơ bản trên cố phiếu

!20 Lãi suy giảm trên cô phiếu

|

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017

Trang 6

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN

Địa chỉ: Tầng 3- Tháp C tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho kỳ báo cáo tài chính kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2017

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

(Theo phương pháp gián tiếp) Tại ngày 30 tháng 09 năm 2017

Don vi tinh: VND

IH Luu chuyến tiên từ hoạt động tài chính

SỐ mình Năm nay Năm trước

Lh Loinhudn trước thué ¬ - Ol is 10240, 724,940 | = 67,425,915, 741

- Khấu hao tài sản cố định S 02 1.759.104.225 692,529,386

- Các khoản dự phòng 05 (22.411.019.915) (3,832, 135,976)

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư - 05 (24.907.527.278) (7, 675, 053 293)

L s Tăng, giảm Hằng tồn khó — SỐ Ma 10 - % _ _ (197,51 9,994) — 38,449,659/973

- |Tang giam chứng khoán kinh doantt — / (414.288,677,467) (62, 500, 552, 853)

Liu chuyé ổn tiền thuần từ hoat dong kinh đpunth 20 28,572,662, 763 57,273,615,511

các tài sản dài hạn khác

> Tiên thu từ thanh lý, nhượng bán tài ¡ sản cố định 22 83.215.000 537.050.000.000

và các tài sản dài hạn khác

1 Tiền thu lãi cho vay, cô tức và lợi nhuận n được chia 27 | 1, 755,079,940 l 825,273, 378

_ 4% 332 223, 111)

Trang 7

Su ¬ Mã Thuyết Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này

3 minh Nam nay Năm trước

chủ sở hữu

3 Tiên Vay ngăn hạn dài hạn nhận được ˆ Sóc 33 465.786,937,898 237,453,514,092

6 |Cổ tức lợi nhuận đã trả sho chữ số SỐ 36 SỐ

Luu chuyén tiền thuần từ ag? dong taichinn | 40 36,069,381,111 (11,942,622,050)

- Tiền và tương oon tiền đầu = / 60 - VA -50,851,092,689 4,897,364,412

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017

NGƯỜI LẬP BIÊU KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐÓC

w đãng đấu Yoan hrang eer 4

Trang 8

BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH HỢP NHAT

Quý 3 năm 2017

- _ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa dùng trong xây đựng, dùng trong các công trình bưu điện va dan dung;

- Sản xuất vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin;

4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

HH KY KE TOAN, DON VI TIEN TE SU DUNG TRONG KE TOAN

I Kỳ kê toán

Kỳ báo cáo tài chính quý 3 năm 2017 của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 và kết thúc vào ngày 30 tháng 09 năm 2017

2 Don vị tiên tệ sử dụng trong kê toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)

i CHUAN MUC VA CHẾ ĐỘ KE TOAN AP DỤNG

1, Chê độ kê toán ấp dụng

Công ty áp dụng Ché độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

Ban Tông Giám độc đảm bảo đã tuân thu day đủ yêu câu của các chuân mực kê toán và chê độ kê toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành

trong việc lập các báo cáo tài chính

Công ty áp dụng hình thức kê toán chứng từ ghi sô sử dụng trên máy vi tính

IV CÁC CHÍNH SÁCH KỀ TOÁN ÁP DỤNG

Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tặc giá gôc

Các đơn vị trực thuộc có bộ máy kê toán riêng, hạch toán phụ thuộc Báo cáo tài chính của toàn Công ty được lập trên cơ sở tông hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc Doanh thu, nội bộ (kèm giá vốn ) và sô dư công nợ nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính

2 Tiền và tương đương tiền

Tiên và các khoán tương đương tiên bao gôm tiên mặt, tiên gửi ngân hàng, tiên đang chuyên và các khoản đâu tư ngăn hạn có thời hạn thu

hỏi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kế từ ngày mua, dễ dàng chuyền đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong

việc chuyên đối

Hang ton kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tôn kho bao gôm chỉ phí mua, chỉ phí chê biên và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tôn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá xuất hàng tôn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyên và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tôn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thê thực hiện được

4 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Các khoản phái thu thương mại và các khoản phải thu khác được sghỉ nhận theo hóa đơn, chứng từ

Dự phòng phải thụ khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tôn thất có thể xảy ra, cụ thẻ như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

Trang 9

- 100% giá trị đối với khoán nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên

Đối với nợ phái thủ chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hôi: căn cứ vào dự kiên mức tôn thât đê lập dự phòng

Tài sản có định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cỗ định bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghỉ nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghỉ nhận là chỉ phí trong kỳ

Khi tài sản có định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khâu hao lũy kế được xóa số và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý

déu được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỳ

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư

45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Số năm khâu hao của các loại tài sản cô định như sau:

Nhà cửa, vật Kiên trúc S$ -25

Phuong tién van tai, truyén dan 5-10

Thiet bi, dung cu quan ly 3 - 08

6 Tài sẵn cô định vô hình

Ouyén sw dung dat

(Quyền sử dụng đất là toản bộ các chị phí thực tế Công ty đã chì ra có liền quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao göm: tiền chị ra đề có quyền

sự dụng đất, chỉ phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ Quyền sứ dụng đất này được khấu hao theo thời hạn thuê đất (49 năm)

Phần mềm kề toán

Phan mém ke toán là toàn bộ các chỉ phí mà Công ty đã chỉ ra tính đên thời điểm đưa phần mêm vào sử dụng Phân mêm kê toán được khâu hao trong 05 năm

7 Đầu tư tài chính

Các Khoản dau tu vào chứng khoán và các khoản dau tư khác được ghi nhận theo giá góc

Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoản được mua bán trên thị trường và có giá thị trường giảm so với giá

đang hạch toán trên sô sách

Dự phòng tốn that cho các khoản đầu tư tài chính vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức kinh tế này bị lễ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) với mức trích lập tương ứng với tý lệ gop vốn của Công

ty trong các tô chức kinh tế này

Khi thanh lý một khoán đầu tư, phân chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuận và giá trị phí số được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phi

Chỉ phí phải trả dược ehi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiễn phái trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong kỷ

10 Nguồn vôn linh doanh - quỹ

Nguôn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm:

Vốn đầu tư của chú sở hữu: được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cỗ đông

Thang dur vốn cô phần: chênh lệch đo phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá

Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty

i Cô phiêu quỹ

hi cô phân trong von chu sở hữu được mua lại, khoản tiên trả bao gôm cả các chỉ phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cô phiêu

quỹ và được phan anh la mot khoan giam trừ trong vốn chủ sở hữu

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả trong kỳ cổ tức được công bó

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế

Công ty Cô phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là Công ty chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần Công ty dược hướng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước, cụ thể: Công ty được miễn thuế 2 năm kê từ khi có thu nhập chịu thuê (nam 2005 va nam 2006) va được giảm 50% sô thuê phải nộp trong 3 năm tiép theo (năm 2007, năm 2008 và năm 2009)

Trang 10

Công ty thực hiện đăng ký giao dịch chứng khoán lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội từ ngày 25 tháng 12 năm 2006 Theo công văn số 286l/TCT-CS ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Tổng Cục Thuế thì Công ty sẽ tiếp tục được giảm S0% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời hạn miễn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (năm 2006) Tổng hợp lại, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hai năm (năm 2007, năm 2008) do vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy

định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do có chứng khoán niêm yết lần đầu và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2009

14 Nguyên tắc chuyển đôi ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ cuồi kỳ được qui đôi theo tý giá tại ngày cuỗi ky

Số dư các khoản mục tiên tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được qui đối theo tỷ giá tại ngày cuối năm Việc xử lý chênh lệch tý giá hối đoái do danh gia lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của

Bộ Tài chính Cụ thê như sau:

Chênh lệch tý giá hôi doái do đánh giá lại sô dư cuôi năm của tiễn và các khoán nợ ngăn hạn có gôc ngoại tệ được phán ánh trên Bảng cần đôi kê toán (chỉ tiêu Chênh lệch tý giá hôi đoán) và được ghi bút toán ngược lại đê xoá sô dư vào đâu năm sau

Chênh lệch tý giá do đánh giá lại các khoản nợ dài hạn có gốc ngoại tệ cuối năm được ghi nhận vào thu nhập hoặc chỉ phí trong năm

Euy nhiên, nếu việc ghỉ nhận chênh lệch tý giá hối đoái của các khoản nợ phải trả dài hạn làm cho kết quá kinh doanh của Công ty bị lỗ thì

một phần chênh lệch tỷ siá được phân bố cho năm sau để Công ty không bị lỗ nhưng khoản lỗ chênh lệch tý giá ghi nhận vào chỉ phí trong

năm ít nhất phải bằng chênh lệch tý giá của số dư ngoại tệ dài hạn phải trả trong năm đó Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được phân bổ

vào chỉ phí cho các năm sau với thời gian tối đa không quá Š năm

Chênh lệch ty giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiên tệ cuôi kỳ được phi nhận vào thu nhập hoặc chi phi trong ky

15, Nguyén tic ghinhan doanh thu

Khi bán hàng hóa thành phâm, doanh thu được ghỉ nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ich gan liền với việc sở hữu hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tôn tại yếu tố không chắc chắn đáng kê liên quan đến việc thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng

hàng bán bị trả lại Đồi với hoạt động xây lắp, doanh thu được shi nhận khi khối lượng công việc hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận

Khi cung cấp dịch vụ doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền

hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỷ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính

Tiền lãi, cô tức và lợi nhuận được chia được ghi nhan khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dich va doanh thu được xác

dịnh tương đối chắc chăn Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ Có tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi các bên tham gia góp vốn dược quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vồn

Đoanh thu bắn hàng hoá, thành phầm

Doanh thu ban hang hóa thành phàm được ghi nhận khi phân lớn rúi ro và lợi ích găn liên với việc sở hữu cũng như quyền quản lý hàng hóa, thành phâm đó dược chuyên giao cho người mua, và không còn tôn tại yêu tô không chặc chăn đáng kê liên quan dến việc thanh toán

tiên, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại

Doanh thu cung cap dich vu

Doanh thu cung cap dich vụ được ghi nhan khi không còn những yêu tô không chặc chăn đáng kê liên quan đên việc thanh toán tiên hoặc

chỉ phí kèm theo, Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kê toán thì doanh thu được ghi nhận căn cứ vào tý lệ dịch vụ hoàn thành

tại noày kết thúc năm tài chính

Tiên lãi

Liên lãi được ghỉ nhận trên cơ sở thời gian và lãi suât thực tê từng kỳ

Co tức và lợi nhuận được chia

Cô tức và lợi nhuận được chia được shí nhận khi Công ty được quyên nhận cô tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn liêng cô tức nhận băng cd

phiêu không ghi nhan vào thu nhập mà chỉ theo đối số lượng tăng thêm

Trang 11

Các khoản tăng giảm khôi lượng xây lấp, các khoản thu bồi thường và các khoán thu khác chí được ghi nhận doanh thu khi đã được thông nhật với khách hàng

Khi kết quá thực hiện hợp đông xây dựng không thê ước tính được một cách dang tin cay, thi:

Doanh thú chỉ được ghí nhận tương đương với chỉ phí của hợp đông đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đôi chắc chăn

Chỉ phí của hợp đông chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh

Chênh lệch giữa tông doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoán tiên lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiễn độ kê

hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phái thu hoặc phải trả theo tiên độ kê hoạch của các hợp đồng xây dựng

LS Lài sản tài chính

Phan loai tai san tai chính

Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được phí nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh, các khoán dầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoán cho vay và phái thụ, tài sản tài chính sẵn sàng dễ bán Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chât và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban dau

Tài sản tài chính được ehí nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh

Tài sản tài chính được phân loại là phí nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kêt quá hoạt động kinh doanh nêu được năm giữ đê kinh doanh hoặc được xẻp vào nhóm phán ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban dau

Fài sản tài chính được phần loại vào nhóm chứng khoán năm giữ đê kinh doanh nêu:

Được mua hoặc tạo ra chủ yêu cho mue dich ban lai trong thoi gian nean;

Công ty có ý định năm giữ nhằm mục đích thu lợi ngăn hạn;

Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đông báo lãnh tài chính hoặc một công

cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

Các Khoản dau tu nam giữ dên ngày đáo han

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cô định hoặc có thê xác định và có

ky dao han cô định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày dao han

Các khoản cho vay và phải thủ

Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cô định hoặc có thê xác định và không được niềm yết trên thị trường

Tài sản tài chính sẵn sàng đề bán

Pai san tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh dược xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là các tài

sản tài chính ghí nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh, các Khoản đâu tu giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu,

Giá trị ghỉ số bạn đầu của tài sản tài chính

Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng phi nhận tại ngày bán Tại thời điểm ghỉ nhận lần đâu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/echi phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó

I9, Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu

Các công cụ tài chính dược phần loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm eghí nhận bạn dâu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả tài chính

Công ty phân loại nợ phái trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh, các khoản nợ phải trá tài chính được xác định theo giá trị phân bô Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điềm ghi nhận bạn dâu

Nợ phái trả tài chính dược ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh

Nở phải trả tài chính được phần loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh nều được năm giữ đề kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhan ban đâu

Nợ phải trả tài chính được phần loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ đề kinh doanh nếu:

Được phát hành hoặc tạo ra chủ vêu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;

Công ty có ý dịnh năm giữ nhằm mục dích thu lợi ngăn hạn;

Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác dịnh là một hợp đông bảo lãnh tài chính hoặc một công

cụ phòng ngừa rúi ro hiệu quả)

Ngày đăng: 09/12/2017, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN