Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng Hiện tượng cộng sinh symbiosis 1.. Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng Hiện tượng cộng sinh symbiosis 1.. Quan hệ qua
Trang 11
Quan hệ qua lại giữa các cá thể của cùng một loài có ảnh hưởng
tích cực hoặc tiêu cực tới khả năng sống sót và khả năng sinh
sản tăng hoặc giảm mật độ quần thể
5.2.7 Quan hệ qua lại trong loài và giữa các loài ở côn trùng
5.2.7.1 Quan hệ qua lại giữa các cá thể cùng loài
Để tăng số lượng cá thể
1 Quyến rũ nhau để chuẩn bị giao phối: tạo cho cơ thể có hình
dạng, màu sắc hấp dẫn, kết hợp với những hoạt động di chuyển đặc biệt, phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng, mùi vị… đặc trưng cho mỗi loài để tránh nhầm lẫn hoặc sự quá tải trong mùa sinh sản
2 Hoạt động chăm sóc thế hệ sau: đẻ vào nơi an toàn, làm tổ,
kéo kén, chuẩn bị thức ăn, bảo vệ con…
3 Hình thức tự vệ tập thể qua cách sống bầy đàn được hình
thành ở nhiều loài côn trùng như rệp muội, bọ xít, sâu róm, ong, kiến, mối… có những tác dụng thúc đẩy sự phát triển của quần
thể
5.2.7 Quan hệ qua lại trong loài và giữa các loài ở côn trùng 5.2.7.1 Quan hệ qua lại giữa các cá thể cùng loài
Giảm mật độ quần thể
1 Di chuyển một bộ phận của quần thể sang chỗ khác, ví dụ khi
mới nở ấu trùng hoặc sâu non sống tập trung, sau đó di chuyển
phân tán ra xung quanh, trưởng thành bay sang khu vực khác…
2 Đánh dấu và bảo vệ lãnh thổ thấy ở dế, sát sành, một số cánh
cứng… Côn trùng thường dùng các tín hiệu âm thanh, màu sắc,
mùi để đánh dấu lãnh thổ của chúng
3 Cạnh tranh thức ăn, nơi ở giữa các cá thể cùng loài (côn trùng
ký sinh) Các loài côn trùng xã hội như ong, kiến, mối là nhóm
có sự cạnh tranh trong giao phối, thấy rõ khi chúng bay giao
hoan phân đàn
5.2.7 Quan hệ qua lại trong loài và giữa các loài ở côn trùng
5.2.7.1 Quan hệ qua lại giữa các cá thể cùng loài
5.2.7 Quan hệ qua lại trong loài và giữa các loài ở côn trùng 5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Trang 25.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng 5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Hiện tượng cộng sinh (symbiosis)
1 cộng sinh ngoài (ectosymbiosis) và
• kiến-rệp,
• kiến-nấm,
• mối-nấm,
• mọt-nấm,
2 cộng sinh trong (endosymbiosis)
• Cộng sinh trong (endosymbiosis) dạng cao nhất của hội sinh
• mối-vi sinh vật
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Hiện tượng cộng sinh (symbiosis)
1 cộng sinh ngoài (ectosymbiosis) và
• Kiến - rệp,
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Hiện tượng cộng sinh (symbiosis)
1 cộng sinh ngoài (ectosymbiosis) và
• Kiến - nấm,
Trang 33
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Hiện tượng cộng sinh (symbiosis)
1 cộng sinh ngoài (ectosymbiosis) và
• Mối - nấm,
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Hiện tượng cộng sinh (symbiosis)
1 cộng sinh ngoài (ectosymbiosis) và
• Mọt - nấm,
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Hiện tượng cộng sinh (symbiosis)
2 cộng sinh trong (endosymbiosis)
• Cộng sinh trong (endosymbiosis) dạng cao nhất của hội sinh
• Mối - vi sinh vật
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Quan hệ song phương đối ngẫu (Dualism):
• Hội sinh (commensalism) với dạng đặc biệt là vật lây truyền
(vector) được gọi là phoresy
• Bọ ngựa, cánh cứng, côn trùng có miệng chích hút
• Một số sinh vật có kích thước nhỏ, khả năng di chuyển phát tán kém thường lợi dụng các loài có kích thước lớn hơn, có khả năng
di chuyển tốt hơn làm phương tiện vận chuyển, lây truyền chúng
• Bọ hung, xén tóc và nhiều loài cánh cứng khác thường mang trên mình chúng tuyến trùng, trong quá trình ăn bổ sung hoặc di chuyển các vector truyền bệnh này đã qua đó gây bệnh cho cây
Tương tự như vậy trong quá trình chích hút dịch cây, các loài rệp,
ve đã truyền virus gây bệnh xoắn lá
Trang 45.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Quan hệ song phương đối ngẫu (Dualism):
Cạnh tranh khác loài (competition)
– Thức ăn là yếu tố thường thấy gây ra quan hệ cạnh tranh này
– Một vài loài có ưu thế loài chính/loài chủ yếu
– Loài côn trùng chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố sinh thái, một
cách tự nhiên hoặc do con người gây ra qua hoạt động phun
thuốc trừ sâu hóa học, nhập nội không kiểm soát vật nuôi…
– Sâu róm thông đuôi ngựa (Dendrolimus punctatus Walker) hay
Sâu róm 4 túm lông (Dasychira axutha) có nhiều lần phát dịch
hơn hay ong ăn lá ???
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Quan hệ song phương đối ngẫu (Dualism):
Thiên địch (natural enemy) là kẻ thù tự nhiên của một loài sinh vật
• Gây bệnh chết sâu hại: các loài ký sinh sâu hại như vi sinh vật
(nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng), động vật ký sinh, trong đó có côn trùng ký sinh
• Các loài ăn thịt sâu hại phần lớn là động vật như thân mềm,
nhện, nhiều chân, côn trùng bắt mồi ăn thịt, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
• Côn trùng thiên địch = côn trùng ký sinh + côn trùng ăn thịt
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Quan hệ song phương đối ngẫu (Dualism):
Thiên địch (natural enemy) là kẻ thù tự nhiên của một loài sinh vật
• Nấm trắng (nấm bạch cương -Beauveria bassiana),
• Nấm xanh (lục cương – Metarhizum flavoridae)
• Vi khuẩn BT (Bacillus thuringiensis),
• Virus hạt GV (granulosis virus),
• Virus đa diện NPV (nucleopolyhedrosis virus)
• Tuyến trùng Howardula phyllotretae (Steinernematidae)
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Quan hệ song phương đối ngẫu (Dualism):
Thiên địch (natural enemy) là kẻ thù tự nhiên của một loài sinh vật
• Côn trùng ký sinh được gọi là ký sinh ăn thịt (parasitoid)
• Đa số côn trùng ký sinh sống bên trong cơ thể vật chủ nên được
gọi là ký sinh trong, số loài ký sinh ngoài rất ít
• Hai nhóm côn trùng ký sinh chính là ong ký sinh và ruồi ký sinh
Ong mắt đỏ (Trichogrammatidae), họ Ong tấm đen (Scelionidae),
họ Ong tấm xanh (Eupelmidae); Ký sinh pha sâu non của sâu hại gồm nhiều nhóm như họ Ong kén nhỏ (Braconidae), họ Ong cự (Ichneumonidae), họ Ruồi ký sinh (Tachinidae)…
Trang 55
5.2.7.2 Quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật ở côn trùng
Quan hệ song phương đối ngẫu (Dualism):
Thiên địch (natural enemy) là kẻ thù tự nhiên của một loài sinh vật
• Côn trùng ăn thịt có tập tính rình mồi hoặc săn mồi và cơ quan
bắt mồi chuyên dụng
• Hoạt động bắt mồi ăn thịt ở sâu non và pha trưởng thành
• Bọ chân chạy (Carabidae), họ Hổ trùng (Cicindellidae), họ Bọ rùa
(Coccinellidae), Sư tử rệp (Chrysopidae), Bọ xít ăn sâu
(Reduviidae), Ruồi ăn rệp (Sirphidae), Bọ ngựa (Mantodea) và
kiến (Formicidae)