Tác động của cạnh tranh và hợp tác: Cạnh tranh và năng suất:
Trang 1LOGO Học xong chương này, bạn sẽ có thể:
Giải thích được nguyên nhân xung đột giữa các nhóm
4
Nhận dạng các hành vi chủ yếu trong nhóm
1
Định nghĩa xung đột
2
Mô tả tiến trình xung đột giữa các nhóm
3
Chỉ ra cách giải quyết xung đột giữa các nhóm
5
Trang 2I- Hành vi trong nhóm
LOGO
Hành vi trong nhóm
Hành vi trong nhóm
Hình thành
liên minh
Cạnh tranh và hợp tác
Sự vị tha
Trang 31.1- Cạnh tranh và hợp tác:
1.1.1- Cạnh tranh và hợp tác: Khi cùng
làm việc trong nhĩm, giữa con người sẽ
phát sinh các mối tương tác Các dạng của
hành vi từ những tương tác này cĩ thể là:
• Vơ tư
• Hợp tác
• Cạnh tranh
• Xung đột
LOGO
1.1- Cạnh tranh và hợp tác:
Hướng tới
người khác Vô tư Hợp tác Cạnh tranh Xung đột
Hướng tới lợi ích cá nhân
Các loại tương tác giữa cạnh tranh và hợp tác
Trang 41.1.2- Tác động của cạnh tranh và hợp tác:
Cạnh tranh và năng suất:
• Cạnh tranh làm tăng động viên và tăng năng
suất khi con người làm việc một mình với các
nhiệm vụ độc lập
• Nhưng khi nhiệm vụ là phụ thuộc lẫn nhau và
địi hịi các nỗ lực hợp tác giữa các cá nhân thì
phần thưởng phải hướng vào việc thưởng cho
sự hợp tác
LOGO
1.1.2- Tác động của cạnh tranh và hợp tác (tt):
Nhiệm vụ độc lập Ỉ Tăng năng suất Cạnh tranh
Nhiệm vụ phụ thuộc Ỉ Giảm năng suất
Nhiệm vụ độc lập Ỉ Năng suất không đổi Hợp tác
Nhiệm vụ phụ thuộc Ỉ Tăng năng suất
Cấu trúc
phần thưởng
Bản chất nhiệm vụ
Ảnh hưởng đến năng suất
Ảnh hưởng của nhiệm vụ đối với tác động của cạnh tranh và hợp tác
Trang 51.1.2- Tác động của cạnh tranh và hợp tác (tt):
Cạnh tranh và sự thỏa mãn:
• Một trong những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự thỏa mãn trong điều kiện cạnh tranh là bạn sẽ thắng hay thua.
• Một kết quả quan trọng của cạnh tranh là nó cho phép so sánh và
lượng giá năng lực của chúng ta
LOGO
1.2- Sự vị tha:
viên trong việc hướng tới những
người khác mà người giúp đỡ không
màng tới những sự đền bù cho mình.
Động cơ hoặc mong muốn
hiến dâng sự giúp đỡ là
nhân tố quan trọng trong
việc hiểu biết sự vị tha
Trang 61.2- Sự vị tha (tt):
Có rất nhiều bước được bao gồm trong một
phản ứng vị tha:
• Trước hết, con người phải nhận thức về tình huống
và diễn đạt nó như một sự khẩn cấp.
• Thứ hai, con người phải chấp nhận trách nhiệm cá
nhân cho việc thực hiện hành động và phải biết
cách đưa ra sự giúp đỡ.
• Thứ ba, con người phải quyết định đưa ra sự giúp
đỡ và thực hiện quyết định này
LOGO
1.2- Sự vị tha (tt):
Hành vi bổn phận tổ chức:
• Khi một người lao động tự nguyện giúp đỡ
những người lao động khác, không có một
lời hứa hẹn hoặc cam kết về phần thưởng,
thì hành vi này được gọi là hành vi bổn phận
tổ chức
• Phân biệt 3 hành vi khác nhau:
–Đòi hỏi vai trò
–Sự tuân thủ
–Sự vị tha
Trang 71.2- Sự vị tha (tt):
Hành vi bổn phận tổ chức (tt):
• Hành vi bổn phận tổ chức được tạo ra một
cách cụ thể bởi sự công bằng của người lãnh
đạo và bởi bản chất của nhiệm vụ
• Khi không có sự công bằng, con người sẽ
chọn việc đóng góp ít và làm việc theo luật
bằng cách chỉ làm những gì được đòi hỏi
• Con người có xu hướng giúp đỡ người khác
nhiều hơn nếu họ cảm thấy ý thức trách nhiệm
cá nhân của việc thực hiện hành động
LOGO
1.2- Sự vị tha (tt):
Hành vi bổn phận tổ chức (tt):
• Những người có trạng thái tâm lý lành mạnh
và tính cách của họ được phát triển cao
thường có xu hướng giúp đỡ người khác
nhiều hơn
• Con người có xu hướng giúp đỡ nhiều hơn đối
với những người giống họ về những đặc tính
cá nhân
Trang 81.2- Sự vị tha (tt):
Lý do là vì trong những tình huống không
chắc chắn, khi chúng ta không biết phải làm
gì, chúng ta có xu hướng làm theo những
người khác Hành vi của những người khác
không chỉ là một lựa chọn, một cách thức để
hành động, mà còn là những tín hiệu rằng
cách hành động đó là phù hợp.
Sự gương mẫu:
Tại sao sự gương mẫu là rất hiệu quả
trong việc ảnh hưởng tới hành vi?
LOGO
1.3- Hình thành liên minh:
Thuyết thỏa thuận về liên minh
Thuyết
nguồn
lực tối
thiểu
Hình thành Liên minh
Trang 9LOGO II- Xung đột và việc thực hiện nhiệm vụ
LOGO
2.1- Khái niệm về xung đột:
Xung đột xảy ra khi hai hay nhiều phía trong
quá trình theo đuổi mục tiêu đã đưa ra những
hành động không tương đồng và phía này cố
gắng ngăn chặn hoặc cản trở những nỗ lực
của phía khác.
Trang 10Tiến trình xung đột giữa các nhóm
LOGO 2.2- Các loại xung đột:
Xung đột chức năng
Là sự đối đầu giữa hai
phía mà sự đối đầu này
hoàn thiện hoặc mang lại
lợi ích cho việc thực hiện
nhiệmvụ của tổ chức
- Xung đột tạo ra những
lợi ích tích cực cho tổ
chức nếu nó được quản
lý một cách đúng đắn.
- Để tạo ra những kết quả
mong đợi, xung đột phải
được giới hạn ở một mức
độ nào đó hoặc chứa
đựng một mức độ căng
thẳng phù hợp.
Xung đột phi chức năng
Là bất kỳ sự tương tác nào giữa hai phía mà nó cản trở hoặc tàn phá việc đạt tới mục tiêu của nhóm hay tổ chức
Trang 11Quan hệ giữa mức độ xung đột và hiệu quả của tổ chức
LOGO
2.3- Nguyên nhân của xung đột giữa các nhóm
Sự phụ thuộc qua lại lẫn nhau
Sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính nối tiếp nhau
Sự phụ thuộc lẫn nhau khi cùng làm việc với nhau
Sự gắn bó của nhóm
Sử dụng đe dọa Mục tiêu không tương đồng
Sự phụ thuộc lẫn nhau đối với nhiệm vụ
Trang 12LOGO Nhận thức giữa các nhóm khi có sự xung đột
Nhóm này xem nhóm kia là “kẻ thù”.
Sự nhận thức trong mỗi nhóm bị thiên lệch
Ác cảm giữa các nhóm càng tăng thì sự thông đạt càng
giảm, bôi xấu kẻ thù trở nên dễ dàng, điều chỉnh các quan
niệm thiên lệch càng trở nên khó khăn.
Nếu các nhóm thù nghịch bị bắt
buộc phải giao thiệp với nhau thì nhân
viên của nhóm nào chỉ nghe sự trình
bày của nhóm mình Họ nghe quan
điểm của bên kia mục đích là tìm cách
chỉ trích.
LOGO
2.4- Kết cục của xung đột giữa các nhóm:
Kết cục của xung đột này là thường dẫn tới xung
đột tiếp theo và tạo ra tình trạng tồi tệ hơn của
vòng xoáy xung đột
Những thay đổi trong nhóm:
• Sự vững chắc tăng lên
• Sự trung thành tăng lên
• Độc đoán tăng lên trong lãnh đạo
Những thay đổi giữa các nhóm:
• Thông tin giảm
• Nhận thức bị bóp méo
• Sự khái quát hóa tiêu cực
Trang 13LOGO Các vấn đề xảy ra khi nhóm cạnh tranh thắng lợi
Sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm trở
nên chặt chẽ hơn
Các thành viên trong nhóm thiên về nghỉ ngơi và
hưởng thụ
Các thành viên trong nhóm chú trọng đến nhu
cầu cá nhân và bớt chú trọng đến nhu cầu thực
hiện công việc
Các thành viên trong nhóm cảm thấy tự mãn Họ
cho rằng cái gì họ nghĩ là đúng, cái gì “kẻ thù”
nghĩ là sai Họ không điều chỉnh các cảm nghĩ
của mình
LOGO Các vấn đề xảy ra khi nhóm cạnh tranh thất bại
Các thành viên trong nhóm sẵn sàng đỗ lỗi cho
hoàn cảnh, cho người khác và giảng giải sự thất
bại của mình
Các thành viên trong nhóm thiếu tinh thần hợp
tác, thiếu chú ý đến nhu cầu cá nhân và họ sẵn
sàng làm việc hăng say hơn
Xem xét lại quan niệm của mình chỉ vì những
quan niệm trước kia đưa họ đến thất bại Kết
quả là họ sẽ tự cải thiện trở thành một khối vững
mạnh và hữu hiệu hơn
Trang 142.5- Giải quyết xung đột giữa các nhóm:
Giải quyết
xung đột
giữa các nhóm
Chiến lược né tránh
Chiến lược can thiệp bằng quyền lực
Chiến lược khuyếch tán
Chiến lược kiên trì giải quyết
LOGO
2.5- Giải quyết xung đột giữa các nhóm (tt):
Chiến lược
né tránh
Không quan tâm tới nguyên nhân của xung đột,
nhưng cho phép xung đột tiếp tục tồn tại trong
những điều kiện được kiểm soát Hai loại chiến
lược né tránh là lờ đi và tách ra.
Chiến lược
can thiệp
bằng
quyền lực
Cơ sở của quyền lực có thể đến từ cấp độ cao hơn của
tổ chức dưới hình thức các tương tác được quy định, hoặc quyền lực có thể đến từ sự vận động chính trị từ
một trong hai nhóm.
Trang 152.5- Giải quyết xung đột giữa các nhóm (tt):
Chiến
lược
khuếch tán
Cố gắng giảm mức độ của giận dữ và cảm xúc cho đến khi xung đột giữa hai nhóm có thể được giải quyết Chiến lược này tập trung vào bề mặt của vấn đề hơn là tấn công vào cội
rễ của xung đột Ba chiến lược khuếch tán được sử dụng để
làm giảm mức độ của cảm xúc: làm dịu, thỏa hiệp, nhận
dạng kẻ thù chung.
Chiến
lược
kiên trì
giải quyết
Nhận dạng các nguyên nhân của xung đột và kiên trì theo
đuổi việc giải quyết chúng Bốn dạng của chiến lược này là:
tương tác giữa các nhóm, những mục tiêu cao cả, giải
quyết vấn đề, thay đổi cấu trúc.
LOGO
Mô hình 4 bước giải quyết xung đột
Giải quyết xung đột
Thống nhất giải pháp
Tìm
giải pháp
Làm rõ
các
mục tiêu
Tìm kiếm
sự đồng cảm
Trang 16Mô hình 4 bước giải quyết xung đột (tt)
Để cho mỗi bên nêu cảm xúc thật của họ
Khẳng định lại rằng họ đều cam kết với việc giải
quyết vấn đề
Tìm hiểu các nguyên nhân gây ra cảm xúc của mỗi
bên
Tóm tắt lại điều bạn đã hiểu
Tìm ra những nhu cầu cảm xúc ẩn sau chưa được
đáp ứng
Kiểm tra xem mỗi bên đã nhận biết và hiểu cảm xúc
của bên kia đối với cuộc xung đột chưa
Thể hiện sự thông cảm
Đặt câu hỏi: điều gì sẽ làm cho họ cảm thấy tốt hơn?
LOGO
Mô hình 4 bước giải quyết xung đột (tt)
Làm rõ các mục tiêu:
Xác định mục tiêu chính của bạn trong việc tìm kiếm
giải pháp là gì.
Tìm giải pháp:
Khuyến khích việc đưa ra càng nhiều giải pháp càng
tốt (không cần đánh giá chúng)
Thảo luận với mỗi bên về cảm xúc của họ đối với mỗi
giải pháp
Cân nhắc những ý nghĩ của từng giải pháp
Thống nhất giải pháp:
Chọn ra một giải pháp cuối cùng có thể tăng tối đa
những cảm xúc tích cực và giảm đến mức thấp nhất
những cảm xúc tiêu cực.
Trang 17Các phương pháp giảm thiểu và ngăn ngừa
xung đột giữa các nhóm
Tìm một “kẻ thù chung”
Thiết lập mục tiêu cao hơn
Tìm cách để cho các nhóm hoặc các thành phần
trong nhóm bàn bạc với nhau
Tiếp xúc liên lạc thường xuyên giữa các nhóm
Nhóm nào biết giúp đỡ nhóm khác sẽ được khen
thưởng
Luân chuyển nhân viên để họ hiểu và thông cảm
nhau
Tránh những trường hợp ăn thua
Nhấn mạnh đến sự đóng góp vào công tác chung
LOGO
2.6- Khuyến khích các xung đột chức năng:
A
Thay đổi dòng thông tin
B
Tạo ra sự cạnh tranh
C
Thay đổi cấu trúc tổ chức
D
Thuê các chuyên gia bên ngoài