Luận văn kinh tế: Mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và nước ngoài của tổng công ty cà phê Việt Nam
Trang 1A: LờI NóI ĐầU
Do đặc điểm tự nhiên ,điều kiện địa hình,đất đai ,khí hậu nên cây cà phê ở việtnam đợc phân bố rộng dãi t bắc chí nam, trên nhiều tỉnh trung du miền núi vàcao nguyên lại đợc tròng trên đất đỏ bazan tơi xốp màu mỡ , đợc chăm sóc tốtnên cà phê việt nam có năng suất và sản lơng khá cao đạt 1.4tấn/ha có nơi cábiệt đạt 4ữ4.5tấn/ha Trong những mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ mạnh ở việtnam thì cà phê đợc xếp thứ 3 sau mặt hàng xuất khẩu thuỷ hải sản và lúa gạo.Hàng năm suất khẩu cà phê doanh số đạt hàng tỷ usd mặc dù vậy nếu thực tế
mà nói thì việc phát triển cà phê việt nam còn mang tính tự phát ,manh mún,thiếu sự quản lý và hợp tác chặt chẽ tờ trên xuống giữa nhà nớc – doanhnghiệp – nông dân Trong việc điều tiết định hớng phát triển sản xuất ổn định,lâu dài điều này tât yêu dẫn đến chất lợng cà phê của ta thấp không đồng đềucạnh tranh yếu trên thị trờng Cà phê là một ngành có tốc độ phát triển khá caonhng do sản xuất hoàn toàn mang tính tự phát theo ảnh hởng của những năm đợcgiá làm cho ngời - ngời, nhà - nhà đều trồng cà phê, diện tích cà phê ngày càng
đợc mở rộng một cách nhanh chóng bằng việc chặt phá rừng Hởu quả là ngờidân chịu thiệt hại do cung vợt quá cầu giá liên tục giảm ,hiện nay giá đã thấpthấp hơn cả giá thành sản xuất Môi trờng bị phá huỷ nghiêm trọng ,hiện tợng lũlụt ,hạn hán xảy ra liên tục với mức độ ngày càng nhiều,ngày càng nghiêmtrọng đó là điều không thể tránh khỏi Nguyên nhân và hậu quả chúng ta đã biết
rõ Vấn đề còn lại là làm thế nào để phát triển nghành cà phê Việt Nam một cách
ổn định và bền vững góp phần thúc đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nớc, đó là một vấn đề bức xúc, quan trọng
Vấn đề “mở rộng thị trờng tiêu thụ trong nớc và nớc ngoài của tổng công
ty cà phê Việt Nam” là đề tài mà tôi nghiên cứu trong bài viết này.
Trang 2B: nội dung
Phần i: lý luận chungvề mở rộng thị tr ờng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp
I〉 Thị trờng tiêu thụ và vai trò của nó đối với doanh nghiệp:
1-Khái niệm về thị trờng
Thị trờng là một phạm trù kinh tế hàng hoá Thị trờng đợc nhiều nhà kinh tế
định nghĩa khác nhau Có ngời coi thị trờng là cái chợ, là nơi mua bán hàng hoá.Hội quản trị Hoa Kỳ coi “thị trờng là tổng hợp các lực lợng và các điều kiện,trong đó ngời mua và ngời bán thực hiện các quyết định chuyển hàng hoá vàdịch vụ từ ngời bán sang ngời mua” có nhà kinh tế lại quan niệm “thị trờng làlĩnh vực trao đổi mà ở đó ngời mua và ngời bán cạnh tranh với nhau để xác địnhgiá cả hàng hoá và dịch vụ”, hoặc đơn giản hơn thị trờng là tổng hợp các số cộngcủa ngời mua về một sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ Gần đây có nhà kinh tế lại
định nghĩa “thị trờng là nơi mua bán hàng hoá là một quá trình trong đó ngờimua ngời bán một thứ hàng hoá tác động qua lại để xác định giá cả và số lợnghàng Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng tiền trong một thời gian khônggian nhất định”
Các định nghĩa trên đây về thị trờng có thể nhấn mạnh ở địa điểm mua bán,vai trò của ngời mua, (khách hàng) ngời bán hoặc chỉ ngời mua coi ngời mua giữvai trò quyết định trong thị trờng, chứ không phải ngời bán (nhà cung ứng) Mặc
dù không có ngời bán, không có ngời mua không có hàng hoá và dịch vụ không
có thoả thuận thanh toán bằng tiền hoặc hàng, thì không có thị trờng, không thểhình thành thị trờng cho dù thị trờng hiện đại (có thể một trong vài yếu tố trênkhông có mặt trên thị trờng) thì thị trờng vẫn chị sự tác động của các yếu tố ấy
và thực hiện việc trao đổi hàng hoá thông qua thị trờng Vì vậy khi đã nói đến thịtrờng thì ta phải nói đến những yếu tố sau:
Trang 3-Một là: phải có khách hàng (ngời mua hàng) không nhất thiết phải gắn với
2-Vai trò của thị trờng đối với doanh nghiệp
a-Vị trí của thị trờng
Trong kinh tế thị trờng thị trờng có vị trí trung tâm Thị trờng vừa là mục tiêucủa nhà sản xuất kinh doanh vừa là môi trờng của hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá Thị trờng cũng là nơi truyền tải các hoạt động sản xuất kinh doanh.Trên thị trờng ngời mua, ngời bán, ngời trung gian gặp gỡ trao đổi hàng hoá dịch
vụ Quá trình sản xuất hàng hoá bao gồm bốn khâu: sản xuất – phân phối –trao đổi – tiêu dùng, thì thị trờng bao gồm hai khâu phân phối và trao đổi đó làkhâu trung gian cần thiết Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng vì vậy nó có tác
động nhiều mặt đến sản xuất, tiêu dùng xã hội
b-Tác dụng của thị trờng:
-Một là: Bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngàycàng mở rộng và bảo đảm hàng hoá cho ngời tiêu dùng phù hợp với thị hiếu và
sự tự do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với bịch vụ văn minh.-Hai là: Nó thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu Kích thích sản xuất ra nhữngsản phẩm mới chất lợng cao, văn minh
-Ba là: Dự chữ hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng Xã hội giảm bớt đợc
dự trữ ở những khâu tiêu dùng Bảo đảm đợc điều hoà cung cầu
-Bốn là: phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêu dùng sản xuất và tiêudùng cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng, văn minh Giải phóng con ngời
Trang 4khỏi những công việc không tên trong gia đình vừa nặng nề vừa mất nhiều thờigian Con ngời đợc nhiều thời gian tự do hơn
-Năm là: Thị trờng hàng hoá - dịch vụ ổn định có tác dụng to lớn để ổn địnhsản xuất, ổn định đời sống nhân dân
II〉 Nội dung mở rộng thị trờng tiêu thụ
1-Quan niệm mợ rộng thị trờng
Mở rộng thị trờng là tập hợp rất nhiều những hoạt động nhằm tăng ảnh hởnghoặc tăng thị phần của một mặt hàng bất kỳ nào đó của một doanh nghiệp trênthị trờng
Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên liêntục thì quá trình hoạt động mở rộng thị trờng không ngừng đợc phát triển, tổchức thực hiện tốt Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh ngày càng gay gắt thìviệc mở rộng thị trờng có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự sống còn của cácdoanh nghiệp tham gia tổ chức kinh doanh
2-Nội dung mở rộng thị trờng
-Thứ nhất: Điều tra nghiên cứu thị trờng Đây là việc làm cần thiết đầu tiên
đối với doanh nghiệp Đóng vai trò quan trọng trong việc thành công hay thất bạicủa hoạt động mở rộng thị trờng
-Thứ hai: Tiến hành phân đoạn thị trờng Sau khi đã nghiên cứu thị trờng thìviệc phân đoạn thị trờng là cần thiết bởi chỉ phân đoạn thị trờng thì mới xác định
đợc rõ đâu là thị trờng trọng tâm mà từ đó đa ra những sách lợc xâm nhập hiệuquả
-Thứ ba: Tiến hành hoạt động quảng cáo, trào hàng, tiếp thị gây hấn tợngcho khách hàng
-Thứ bốn: Ký kết các hợp đồng thơng mại
-Thứ năm: Tổ chức các kênh phân phối nhằm tung sản phẩm vào thị trờng
Trang 5-Thứ sáu: Tổ chức các nghiệp vụ quản lý và đánh giá kết quả tiêu thụ.
Trang 6III〉 Những nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng thị trờng tiêu thụ.
Sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếu không tính đếnvận may, chỉ xuất hiện khi kết hợp hài hoà những yếu tố bên trong và hoàn cảnhbên ngoài Chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố của môi trờng kinh doanh,doanh nghiệp mới đề ra mục tiêu, chiến lợc kinh doanh đúng đắn Trong chiến l-
ợc và kế hoạch kinh doanh đều phải xác định đối tác và những lực lợng nào ảnhhởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phải biết tiên lợng trớc xu h-ớng biến động của chúng để có biện pháp ứng xử phù hợp với điều kiện của môitrờng
Môi trờng kinh doanh tác động mạnh mẽ đến tổ chức bộ máy kinh doanh vàbản chất của mối quan hệ nội bộ cũng nh mối quan hệ với bên ngoài Quyết địnhdoanh nghiệp phải hành động theo những chỉ dẫn của pháp luật và chế độ quản
lý kinh tế của nhà nớc đến những phơng pháp, thủ pháp doanh nghiệp áp dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ thoả mãn nhu cầu vàthu lợi trên thơng trờng
Sau đây là những tác nhân ảnh hởng đến việc mở rộng thị trờng tiêu thụ.1-Môi trờng vi mô
a-Khách hàng: Là cá nhân, nhóm ngời, doanh nghiệp có nhu cầu và khả năngthanh toán, về hàng hoá, dịch vụ mà cha đợc đáp ứng mong muốn đợc thoả mãn,Thị trờng của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng rất đa dạng, khác nhau vềlứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi c trú, sở thích tiêu dùng và vị thế xã hội.b-Tiềm năng và các mục tiêu của doanh nghiệp:
Mỗi một doanh nghiệp có một số tiềm năng phản ánh thực lực của doanhnghiệp trên thị trờng, đánh giá đúng đắn, chính xác các tiềm năng của doanhnghiệp cho phép xây dựng chiến lợc, kế hoạch kinh doanh, tận dụng tối đa thờicơ với chi phí thấp để mang lại hiệu quả kinh doanh
c-Nguồn cung ứng:
Trang 7Là các tổ chức doanh nghiệp, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cần thiết chodoanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp phải xác định số lợng, chủngloại mặt hàng, sự lớn mạnh và khả năng cung ứng của mặt hàng trong hiện tạicũng nh trong tơng lai Để có quyết định mua đúng đắn doanh nghiệp phải xác
định rõ đặc điểm của từng nguồn hàng trên cơ sở lựa chọn đơn vị cung ứng tốtnhất về chất lợng, có uy tín giao hàng, có độ tin cậy bảo đảm cao và giá hạ.d-Đối thủ cạnh tranh:
Đó là các đối thủ cạnh tranh có mặt hàng giống nh mặt hàng của doanh
nghiệp hoặc các mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau
e-Trung gian thơng mại:
Là cá nhân, tổ chức giúp doanh nghiệp sản xuất tuyên truyền quảng cáo, phânphối hàng và bán hàng tới tay ngời tiêu dùng Họ là những cá nhân, tổ chức quảng cáo, tiếp thị, vận chuyển hàng hoá đến tay ngời tiêu dùng, bán buôn, bán
lẻ và làm đại lý bán hàng cho doanh nghiệp
g-Công chúng:
Là bất kỳ nhóm ngời nào có một quyền lợi thực tế, và hiển nhiên hay tác
động đến khả năng của doanh nghiệp nhằm trở thành đối tợng của doanh nghiệp bao gồm công luận, chính quyền, công chúng tích cực và công chúng nội bộ doanh nghiệp
2-Môi trờng vĩ mô:
Đó là những nhân tố không thể kiểm soát đợc Doanh nghiệp phải điều chỉnh
và đáp ứng những nhân tố đó
a-Chính trị pháp luật:
Để thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải tiến hành phân, dự
đoán về chính trị, luật pháp và xu hớng vận động của nó
b-Các yếu tố kinh tế:
Trang 8Bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng và dạng tiêu dùnghàng hoá, “là máy đo nhiệt độ” của thị trờng quy định cách thức doanh nghiệp
sử dụng các nguồn lực của mình
-Sự tăng trởng kinh tế
-Sự thay đổi cơ cấu sản xuất và phân phối
-Lạm phát, thất nghiệp, sự phát triển ngoại thơng
-Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân
-Tiến bộ kỹ thuật và khả năng áp dụng
-Chiến lợc phát triển kỹ thuật công nghệ trong nền kinh tế
d-Yếu tố văn hoá xã hội
ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống và hành vi của con ngời qua đó ảnh hởng
đến hành vi mua sắm của khách hàng
e-Môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Doanh nghiệp cần lu ý tới các mối đe doạ và những cơ hội phối hợp với cáckhuynh hớng của môi trờng tự nhiên
* *
*
Trang 10phần ii: thực trạng thị tr ờng tiêu thụ trong n ớc và n ớc ngoài của tổng công ty cà phê việt nam và biện pháp mở rộng.
I〉 Tình hình trung về sản xuất kinh doanh của tổng công ty cà phê Việt Nam
∗Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam
Cà phê Việt Nam đợc phân bố rộng rãi từ bắc chí nam trên nhiều tỉnh trung
du, miền núi và cao nguyên Trớc kia ngời ta trồng cả ba loại cà phê: cà phê chè(Arabica) Cà phê vối (Robusta) và cà phê mít (Excelsa) nay cà phê mít bị loại
bỏ dần vì giá trị kinh tế thấp còn lại cà phê chè và vối da có yêu cầu và điều kiệnsinh thái khác nhau nên chúng đợc trồng ở các vùng khác nhau Về mặt địa lý cóhai vùng sinh thái phía Bắc và Nam lấy đèo Hải Vân làm ranh giới Sự phân chianày cũng phù hợp với kết quả phân vùng địa lý, thổ nhỡng của Việt Nam Vì đấtmiền bắc không phải là đất bazan thích hợp với cà phê chè Đất ở miền nam là
đất đỏ Latosol phát triển trên đất Bazan thích hợp với cà phê vối
Do chú trọng đầu t thâm canh nên cà phê Việt Nam có năng xuất và sản lợngcao liên tục nhiều năm năng xuất tăng rõ rệt từ 600ữ700 kg nhân/1ha đạt bìnhquân 1,4 tấn/ha cá biệt có nơi 4ữ4,5 tấn/1ha World bank đánh giá năm 1996năng xuất cà phê vối Robusta của Việt Nam (1,48 tấn/1ha) xếp thứ hai thế giới.Sau Costarica (1,6 tấn/1ha) trên Thái Lan (0,99 tấn/1ha) Cùng với năng xuấtdiện tịch và sản lợng cà phê ở Việt Nam cũng đang ở mức rất cao, có xu hớngtiếp tục tăng
niên dt trồng dttăng so sản lợng S.L tăng so năng xuất N.S tăng so
vụ cà phê với niên vụ cà phê với liên vụ cà phê với niên vụ
Trang 11(ha) trớc (ha) (tấn) trớc (tấn) (tấn/ ha) trớc (tấn / ha)
Bảng 1: diện tích năng xuất và sản lợng cà phê Việt Nam
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng diện tích cà phê tăng rất mạnh và còn tiếp tụctăng đây chính là kết quả từ chính sách khuyến khích phát triển cà phê của chínhphủ trong kinh tế hộ gia đình,t nhân kết hợp với đầu t hỗ trợ của nhà nớc qua cácchơng trình định canh, định c,phủ xanh đồi trọc Bên cạnh mặt đáng mừng ,diệntích tăng mạnh cũng phản ánh một tình trạng đáng ngại ,đó là sự phát triển vợttầm kiểm soát của nhà nớc Đây cũng là một trở ngại trong công tác chỉ đạo kinhdoanh xuất khẩu
Qua bảng số liệu trên năng suất tăng lên nhờ những nguyên nhân chính sau:
- Khí hậu và thổ nhỡng thuận lợi cho cây cà phê 70% diện tích cây cà phê
đợc trồng trên đất đỏ bazan có độ phì nhiêu cao, tơi xốp
Trang 12- Khí hậu Việt Nam có mùa khô tuy khắc nghiệt nhng giải quyết đợc tớitiêu tốt nên đã biến đợc hạn chế thành thuận lợi.
- Cơ chế quản lí của ta đổi mới ,chính sách giao quyền sử dụng đất nôngnghiệp,vờn cây cho ngời lao động đã nâng ý thức làm chủ lên cao,nhờ đóvờn cây đợc chăm sóc tốt hơn,đầu t thâm canh tăng cao ,đất đai đợc sửdụng triệt để
II〉Phân tích thực trạng thị trờng tiêu thụ nội địa và nớc ngoài của tổng công ty
cà phê Việt Nam
1- Tình hình tiêu thụ nội địa của cà phê Việt Nam
Cà phê là thức uống đợc nhiều ngời Viêt Nam a thích nhng do mức sống cònthấp và việc dùng cà phê cha là tập quán nh uống trà nên phần lớn cà phê sảnxuât ra ta dành cho xuất khẩu ,tiêu thụ nội địa ít chỉ 6000 tấn / năm Chiếm từ1.5 ữ2 % tổng sản lợng Với đà phát triển nh hiện nay mức sống việt nam sẽ đợccải thiện và nhu cầu uống càfê sẽ đợc tăng nên nghĩa là mức tiêu thụ nội địa cà
fê việt nam sẽ tăng ớc tính đến năm 2010 tiêu thụ nội địa của nớc ta đạt từ 5 ữ7
%tổng sản lợng , bình quân trên đầu ngời từ 0,1ữ0,2 kg/ngời/ năm
Mặt khác quan hệ quốc tế của ta ngày càng mở rộng Ngời nớc ngoài vào ViệtNam làm việc và du lịch ngày càng nhiều nên nhu cầu tiêu thụ cà phê cũng vìthế mà tăng nhanh
2- Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam
a〉 Theo thị trờng :
Trớc năm 1985 thị trờng xuất khẩu cà phê của Việt Nam chủ yếu là các nớcthuộc khu vực I Liên Xô là thị trờng chính khối lợng nhập khẩu của Liên Xôchiếm 5556% sản lợng cả khu vực Từ cuối năm 1985 trở đi Việt Nam bắt đầuxuất đi các nớc thuộc khu vực II.Thời kì nay ta cha gia nhập hiệp hội cà phêquốc tế (ICO) nên việc xuất khẩu chỉ là xuất khẩu thử hoặc qua trung gian ,th-
Trang 13ờng là Singapore với tỉ lệ 3040% tổng sản lợng =60% sản lợng xuất khẩu sangkhu vực II với giá thấp vì chất lợng cà phê của ta còn thấp trong khi chất lợngyêu cầu của các nớc tiêu thụ trực tiếp lại rất cao.Đến năm 1994 trở đi Việt Nammới xâm nhập đợc vào thị trờng các nớc Tây Âu, Nhật, Mỹ giảm hẳn lợng xuấtqua trung gian Singapore nâng kim ngạch xuất khẩu lên đáng kể Sự có mặt của
cà phê Việt Nam trên thị trờng Mỹ là chứng nhận cho nỗ lực to lớn của tổngcông ty cà phê Việt Nam
Thị trờng xuất khẩu cà phê Việt Nam (tấn)
Liên vụ
Khu 95-96 96-97 97-98 98-99 2000
Vực
Trang 15
b〉 Theo sè lîng:
Niªn vô Sè lîng cµ phª Sè lîng cµ phª TØ lÖ xuÊt khÈu
VN thu ho¹ch xuÊt khÈu(tÊn) (%)
Trang 1699-2000 600000 546000 90,83
Qua bảng số liệu trên ta thấy 10 năm trở lại đây cà phê Việt Nam xuất khẩu tăngnhiều và có xu hớng tiếp tục tăng từ 67774tấn (niên vụ 90-91)lên thành546000tấn(niên vụ 1999-2000) tăng 8 lần.Hàng năm tỉ lệ xuất khẩu so với sản l-ợng thu hoạch khá ổn định và giữ ở mức cao ,đa số từ 90% trở lên,tiêu thụ nội
địa khoảng 10% tổng sản lợng Con số này một phần phản ánh chủ trơng đẩymạnh xuất khẩu cà phê Việt Nam Một phần cho thấy so với dân chúng các nớckhác thì thói quen uống cà phê của ngời dân Việt Nam vẫn còn thấp
c〉 Theo giá cả:
Mới tháng đầu năm 1999 giá cà phê trên các thị trờng giảm mạnh Tại NEWYORK Arabica giao ngay giảm 16% từ 2461 USD/tấn xuống 1978 USD/tấntháng (10-99) Tại Luân Đôn giá Robusta giao ngay giảm 29,5% từ 1750USD/năm (quý I/99) xuống 1234 USD/tấn (tháng 10/99) vì giá cà phê thế giới có
ảnh hởng rất mạnh lên giá xuất khẩu của Việt Nam lên vào thời điểm này giáFOB,cà phê Robusta
Việt Nam loại R2 rất mạnh 590 USD/tấn từ 1565 USD/tấn xuống còn 976USD/tấn Có nhiều nguyên nhân làm giá cà phê giảm mạnh Trớc hết là donguồn cung tăng mạnh theo USDA sản lợng cà phê thế giới vụ 98-99 so với vụ97-98 ớc tính tăng 9,2% tơng đơng với 8,96 triệu bao (1 bao = 60 kg) đạt 106,63triệu bao trong đó sản lợng cà phê của Brazin tăng kỷ lục 11,2 triệu bao đạt 34,7triệu bao Sản lợng cao kỷ lục và đồng Real của Brazin 10 tháng đầu năm 1999giảm mạnh Thêm vào đó đồng Supiah của Indonesia trong những tháng 8-10/99giảm mạnh cũng làm xuất khẩu cà phê của nớc này tăng mạnh Xuất khẩu tăng ởnhững nớc chủ chốt khiến cung cao vợt quá cầu Dẫn đến kết quả là giá cà phêxuất khẩu giảm mạnh và giảm liên tục trong suốt 10 tháng đầu năm 1999 Đến