1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

HÀNH VI TRONG NHÓM VÀ XUNG ĐỘT - Chương VI pptx

33 733 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành Vi Trong Nhóm Và Xung Đột
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• sự phụ thuộc lẫn nhau này có thể dẫn tới quan hệ cạnh tranh và quan hệ hợp tác • quan hệ qua lại giữa các cá nhân là rất khác nhau thể hiện ra ở cấp độ từ sự quan tâm tới những người k

Trang 1

Chương VI

HÀNH VI TRONG NHÓM VÀ

XUNG ĐỘT

Trang 2

PHÂN BIỆT LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ

Trang 3

LÃNH ĐẠO LÀ GÌ?

Trang 5

Vì sao người lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng đến nhóm

hay cá nhân khác?

• Có thể xuất phát từ vị trí của họ trong tổ chức

• có thể từ chính bản thân: thông minh, có kinh

nghiệm, có đạo đức, biết cách động viên đúng lúc,

biết chia sẽ càm thông với người khác…

• Người lãnh đạo phái biết thích ứng với sự thay đổi, đề

ra đuờng hướng với tầm nhìn rộng trong tương lai

• Người lãnh đạo biết liên kết mọi người lại và truyền sức mạnh để họ vượt qua những khó khăn

Trang 8

Kết luận từ lý thuyết hành vi là:

• Người lãnh đạo có cả hai hành vi cùng lúc và đều

ở mức cao sẽ thành công trong mọi trường hợp

• Tuy nhiên thực tế cho thấy phong cách lãnh đạo cũng cần thay đổi tùy theo tình huống

• Lý thuyết hành vi không nhìn thấy được điều này

• Vì thế người ta nghiên cứu và đưa ra lý thuyết tình huống

Trang 10

Dựa trên mức độ tin cậy

và tôn trọng lẫn nhau giữa

người lãnh đạo và nhân viên

Nhiệm vụ giao cho nhóm

có rõ ràng hay không?

Người lãnh đạo có qyền lực hay

không? như tuyển dụng,

kỷ luật, sa thải…

Trang 11

Trong học thuyết này liên quan đến tính "sẳn sàng" của nhân viên đó là khả năng và

mức độ sẳn sàng để hòan thành nhiệm vụ

Trang 12

Khi cấp dưới không có khả năng và không sẳn lòng làm việc.

Họ không đủ năng lực và tự tin

Khi cấp dưới không có khả năng nhưng họ sẳn lòng làm việc.

điều lãnh đạo muốn

Cấp dưới vừa có khả năng

vừa sẳn lòng làm

việc đạt yêu cầu

Trang 16

• sự phụ thuộc lẫn nhau này có thể dẫn tới

quan hệ cạnh tranh và quan hệ hợp tác

• quan hệ qua lại giữa các cá nhân là rất khác nhau thể hiện ra ở cấp độ từ sự quan tâm tới những người khác để đem lại lợi ích cá nhân

Trang 17

Cạnh tranh Hợp tác

cá nhân hay nhóm chỉ quan tâm tới

lợi ích của cá nhân hay nhóm mình

thậm chí họ còn làm tổn thương

hay phá họai phía bên kia

có sự quan tâm tới người khác

sẳn lòng giúp đỡ người khác

cạnh tranh xãy ra khi 2 hay nhiều

nhóm hoặc cá nhân đeo đuổi mục

tiêu mà mục tiêu này có thể đạt tới

chỉ một phía

cùng nhau làm vịêc vì mục tiêu chung hoặc hai bên cùng có lợi

ví dụ: chỉ một người thắng trong

đấu thầu, chỉ một người được đề

bạt trưởng phòng

hợp tác cùng nhắm tới cả hai cùng có lợi

ví dụ cùng thực hiện

dự án

Trang 18

Mô hình quyền lực trong tổ chức

Quyền ép buộc dựa trên sự lo sợ VD: Khi A có quyền sa thải B thì B lo sợ đối với A

Quyền khen thưởng: liên quan đến khả năng phân chia

phần thưởng có giá trị VD: Khi A có thể quyết định chia cho ai trong nhóm hưởng phần thưởng như thế nào thì A

có quyền lực

Quyền lực hợp pháp được trao cho một người khi họ nắm giữ một chức vụ trong tổ chức Quyền này gồm 2 quyền trên

Quyền lực chuyên gia là một trong những yếu tố tạo nên

quyền lực mạnh nhất.VD: các chuyên gia, các người có

Trang 19

Quyền tham khảo phụ thuộc đặc điểm tính cách cá nhân

hay nguồn tài nguyên mà con người mong muốn

VD: trong tổ chức nếu A có khả năng cuốn hút người khác lắng nghe mình trình bày thì A có thể ảnh hưởng đến

những người này

Trang 20

Các yếu tố tạo nên sự phụ thuộc

Mức độ quan trọng:Khi A biết rằng B phụ thuộc vào vấn đề

gì đó hay đối với B thì tiền là quan trọng Khi đó A sẽ

dùng tiền để gây áp lực với B

Sự khan hiếm: Khi một nguồn tài nguyên được coi là khan hiếm thì người nắm giữ tài nguyên này sẽ tăng thêm

quyền lực

Khả năng thay thế: Quyền lực sẽ mạnh hơn khi A đang

nắm giữ một tài nguyên có giá trị.VD tình trạng độc

quyền

Trang 21

Những sách lược khi sử dụng quyền lực

Có 7 lọai sách lược như sau:

Lý lẽ: sử dụng các sự kiện, số liệu để trình bày hợp lý, lô gic, thuyết phục người khác

Thân thiện: tỏ ra khiêm tốn, thiện chí, thân mật trước khi đưa ra một đề nghị nào đó cho đối tác

Liên minh: sách lược này đề cập đến sự hỗ trợ của nhiều người trong tổ chức trước khi đưa ra đề nghị

Thỏa hiệp: sử dụng đàm phán, thương lượng trước khi đưa

ra đề nghị, trao đổi lợi ích

Quả quyết: đây là phương pháp chỉ đạo, ép buộc

Trang 22

Cấp trên hỗ trợ: cần những sự ủng hộ của cấp trên trước khi đưa ra đề nghị và yêu cầu cấp dưới thực hiện

Sử dụng thưởng phạt để yêu cầu thực hiện công việc

Nhà quản lý thường sử dụngsách lược lý lẽ

Trang 23

SỰ XUNG ĐỘTXung đột xãy ra khi một bên nhận thức rằng phía bên kia phá hủy, chống lại nỗ lực của họ trong việc đạt tới kết

quả mong muốn

Xung đột có thể xãy ra giữa các nhóm, trong nhóm, và giữa các cá nhân

Xung đột xãy ra khi hai nhóm có những mục tiêu mà chúng lọai trừ lẫn nhau - bên này đạt được thì bên kia không đạt được và bị thiệt hai; và vì vậy sự tương tác của họ được thiết kế để đánh bại kìm hãm, gây thiệt hại cho phía bên kia

Trang 24

Tiến trình diễn ra mâu thuẩn

Hành vi giải quyết

Kết quả MT

Trang 25

Các loại tương tác giữa cạnh tranh và hợp tác

Người

khác

Cá nhân

Vị tha Hợp tác Cạnh tranh Xung đột

sự vô tư, giúp đỡ không cần bù đắp

hai bên cùng có lợi, cùng mục tiêulợi ích 1 phíamục tiêu lọai trừ nhau, gây thiệt hại

Trang 26

Tác động giữa cạnh tranh và hợp tác, qua nghiên cứu cho thấy:

• văn hóa phương Tây thể hiện sự cạnh tranh cao hơn văn hóa phương Đông

• Hợp tác tạo ra sự thỏa mãn và năng suất cao hơn trong công việc của nhóm

• Những nhóm hợp tác thực hiện công việc tốt hơn và học tập nhiều hơn những nhóm cạnh tranh

• các nhóm hợp tác có quan hệ hợp tác với nhau trong

nhóm nhưng chúng lại cạnh tranh với nhóm khác

• vì thế cần phân tích kỷ các quan hệ giữa nhóm và trong các nhóm

Trang 27

Cạnh tranh và năng suất

Cạnh tranh làm tăng lên sự khuấy động, sự thức tỉnh và sự động viên, điều này làm năng suất tăng lên

sự nhiệt tình, cố gắng trong thi đua luôn làm tăng mức độ

nỗ lực thực hiện nhiệm vụ do đó làm tăng năng suất

Song một số nghiên cứu cho thấy cạnh tranh làm tổn hại các quá trình nhóm và phá hủy quan hệ hợp tác - điều cần thiết cho thực hiện tốt công việc

Cạnh tranh hòan thiện việc thực hiện nhiệm vụ khi người lao động thực hiện các nhiệm vụ độc lập và không ràng buộc là phải cùng nhau làm việc

Trang 28

Tuy nhiên, khi các nhiệm vụ là phụ thuộc lẫn nhau đòi hỏi nỗ lực hợp tác thì cạnh tranh dẫn tới việc thực hiện nhiệm vụ

Nếu phần thưởng phân biệt tạo ra sự cạnh tranh là không

phù hợp với những nhiệm vụ phụ thuộc lẫn nhau vì nó

tạo ra các hành vi cản trở việc thực hiện tốt nhiệm vụ

Trang 29

Giảm năng suất

Trang 30

Cạnh tranh và sự thỏa mãn

ảnh hưởng của cạnh tranh đối với sự thỏa mãn ohụ thuộc lớn vào kết cục của tình thế và cạnh tranh có căng thẳng tới mức phá hủy quan hệ thân thiện hay không

cạnh tranh có xu hướng phá hủy quan hệ qua lại giữa các

cá nhân bằng việc gây ra cảm giác đối kháng, không tin tưởng và không thích người khác,

Tuy nhiên kết quả này là không xảy ra với mọi tình huống cạnh tranh

Một số xung đột bao gồm một hổn hợp giữa cạnh tranh và hợp tác Hầu hết các họat động thể thao thuộc dang này

Trang 31

Một trong những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu tới sự thỏa mãn

là cạnh tranh sẽ dẫn đến thắng hay thua

Thắng cuộc sẽ đem đến các phần thưởg vật chất và tinh

thần làm cho người lao động được động viên cao

Cạnh tranh cho phép so sánh và đánh giá năng lực của

những người lao động với nhau

Việc theo đuổi cạnh tranh là cung cấp những thông tin

phản hồi cho các cá nhân, từ đó người lao động thiết lập khát vọng vươn tới bằng hay cao hơn năng lực của

những người cùng làm việc xung quanh

Trang 32

Chúng ta phân biệt ba hành vi khác nhau:

• Đòi hỏi vai trò

• Sự tuân thủ

• Sự vị tha

các bạn đọc trong tài liệu

Ngày đăng: 07/08/2014, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w