1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

lịch sử văn minh thế giới

37 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 108,72 KB
File đính kèm lịch sử văn minh thế giới.zip (106 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nền văn minh Ả Rập phát triển toàn diện ~ Toán học: Kế thừa Hy Lạp và phương Đông, Đại số học phát triển nhất, khai sinh ra lượng giác học ~ Thiên văn: Phát triển mạnh mẽ, phát hiện Cu

Trang 1

LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

Câu 1: Khái niệm văn hóa, văn minh??

Bài làm:

Văn hóa: LÀ một khái niệm một vấn đề phức tạp và nhiều cách hiểu khác nhau Có trên

400 định nghĩa về văn hóa:

+ Định nghĩa của nhà văn hóa học Taylor (1871): Văn hóa là tổng thể phức tạp bao gồm tôn giáo, pháp luật, đạo đưc, tri thức, tĩn ngưỡng, và cả những năng lực thói quen mà con người đạt được trong xã hội

+ Văn hóa là toàn bộ những gì đối lập với tự nhiên (không thuộc về tự nhiên) toàn bộ do con người sáng tạo ra

Văn Minh: Là một trang thái tiến bộ cả về mặt vật chất và tinh thần của con người tức là

một sự phát triển cao về văn hóa và đối lập với văn minh là dã man Văn minh- tiến bộ

>< Dã man- lạc hậu

+ Theo Morgan văn minh có ba giai đoạn: Mông muội ,Dã man ,Văn minh

+ Văn minh xuất hiện cùng lúc với nhà nước

+ Nhà nước- Lịch sử- Văn minh có mối quan hệ mật thiết với nhau trước đó là tiền sử, nguyên thủy: chữ viết trở thành 1 phát minh vĩ đại của văn minh nhân loại từ đó ghi chép lại lịch sử >>

Mở ra 1 chân trời mới một cuộc sống mới

+ Thời Nguyên thủy chỉ cần ăn no mặc ấm , ngày nay văn minh, nhưng bây giờ đó không phải

là văn minh vì có rất nhiều yếu tố tệ nạn xã hội, vô đạo đức làm cho đời sống con người không còn văn minh…

+ Nền văn minh của nhân loai liên tục phát triển: đầu tiên là nền văn minh cổ đại , hiện nay là văn minh hiện nay Bây giờ đang có xu hướng quay lại nền văn minh cổ đại Hiện nay đời sống vật chất phát triển hơn văn minh cổ đại nhưng chưa chắc tinh thần đã phát triển hơn thời cổ đại

➢ Định nghĩa văn minh của Will Durant: xét chung văn minh là sự sáng tạo văn hóa nhờ một trật tự xã hội gây ra và kích thích Nó bao gồm 4 yếu tố:

+ Sự phòng xa về kinh tế

+ Sự tổ chức chính trị

+ Những truyền thống luân lý

+ Sự tăng tiến tri thức, phát triển nghệ thuật

Chỉ khi nào không còn thấy sự hỗn độn và bất an thì văn minh mới hình thành và phát triển

Trang 2

Câu 2: Lịch sử của các nền văn minh (những nền văn minh tiêu biểu)

Bài làm

Cổ đại

- Cuối thiên niên kỉ IV, đầu thiên niên kỉ

thứ III,TCN Ở P.Đông có 4 trung tâm

văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân

Độ, Trung Hoa

+ Văn Minh Ai Cập: (Kim Tự Tháp

vững vàng)

+ Văn minh Lưỡng Hà: Vùng đất được

tạo ra bởi hai con sông lớn Là vùng đất

có nhiều tộc người bên ngoài đến sinh

sống

> Nền văn minh tích hợp từ nhiều văn

minh của các tộc người khác nhau Là

nền văn minh tiêu biểu Tây Á

+ Văn minh Trung hoa: Là nền văn

minh lớn nhất nhì trên thế giới Là một

trung tâm văn minh lớn trên thế giới

~ Có những đóng góp rất lớn cho nền

văn minh nhân loại từ xưa cho đến nay

~ Sức lan tỏa của nền văn minh Trung

Hoa mạnh mẽ vượt ra khỏi lãnh thổ

Trung Hoa bao trùm lên các quốc gia

khác

~ Có những thành tựu chỉ có ở văn minh

Trung Hoa

ví dụ: 4 phát minh vĩ đại truyền bá thế

giới: Giấy, Thuốc súng, Máy in, La bàn

+ Văn minh Ấn Độ: Dân số Ấn Độ rất

đông, nhiều tộc người sinh sống

~ Ấn Độ biệt lập so với thế giới, ngăn

cách với thế giới bởi thế giới tự nhiên:

rừng núi đồ sộ, sa mạc mênh mông, …

LÀm cho Ấn Độ rất khó ra thế giới, thế

giới vào Ấn Độ cũng rất khó

~ Ấn Độ nhìn từ bên ngoài váo rất khắc

khổ trái lại Ấn Độ lại tạo nên văn hóa

rực rỡ còn nguyên tinh khiết không có

sự pha trộn với các tộc người khác, văn

hóa khác

- Cả 4 trung tâm văn minh này đều nằm

- Ở phương Tây: xuất hiện nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại, tuy xuất hiện chậm hơn P.Đông (từ thiên niên kỉ thứ III), nhưng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn

- Đến thế kỉ VI TCN nhà nước La Mã bắt đầu xuất hiện Kế thừa và phát huy văn minh Hi Lạp và La Mã một trung tâm lớn ở P Tây La Mã đã xâm chinh phục Hy Lạp (tk II TCN) và chinh phục một loạt các nước láng giềng, trở thành

đế quốc rộng lớn ở P Tây

- Văn minh của La Mã cũng có một phong cách với nền văn minh Hy Lạp, tiếp biến , hòa đồng với nền văn minh

Hy Lạp nên người ta gọi chung là hai nền văn minh này là văn minh Hy - La

Trang 3

trên lưu vực những con sông lớn như

sông Nile( Ân Độ), sông Euphrates và

Tigric(Lưỡng Hà), sông Ấn và sông

Hằng (Ai Cập), Hoàng Hà và Trường

Giang ở Trung Quốc

 nhờ những con sông mà đất đai ở

những vùng này màu mỡ, thuận lợi cho

phát triển nông nghiệp tạo điều kiện

cho nhân dân ở đây sớm bước vào xh

văn minh và sáng tạo nên những thành

tựu văn minh có giá trị

Trung

đại

Cả Tây Á và Ai Cập đều nằm trong bản

đồ đế quốc Ả Rập nên chỉ còn 3 nền

văn minh: Ả Rập, Ân Độ, Trung Quốc

Trong đó, nền văn minh Ân Độ, Trung

Quốc phát triển liên tục trong tiến trình

lịch sử

Trung Hoa và Ấn Độ tiếp tục phát triển

có nhiều thành tựu mới

- Văn minh Ả Rập:

+ Sự xuất hiện của đạo Hồi và nhà tiên

tri Môhamet > Biến đổi sâu sắc ở bán

đảo này

+ Nền văn minh Ả Rập phát triển toàn

diện

~ Toán học: Kế thừa Hy Lạp và phương

Đông, Đại số học phát triển nhất, khai

sinh ra lượng giác học

~ Thiên văn: Phát triển mạnh mẽ, phát

hiện Cung hoàng đạo, Vũ trụ, …

~ Vật Lý học: Có những nghiên cứu sâu

về khoa học giải thích ánh sáng, cơ chế

nhìn, chế tạo kình lúp, hiển vi

~ Hóa học: Chế Tạo ra nước cất, phân

biệt các chất hóa học

~ Sinh học: Phát triển viết cuốn sách mô

tả 500 loài thực vật, cách ghép cây,

chọn, lai tạo giống

~ Văn học, thơ: phát triển Nghìn lẻ 1

- Tây Âu hết sức lạc hậu thấp kém trêntất cả các lĩnh vực Nền văn minh Tây

Âu khủng hoảng trầm trọng

~ Về giáo dục: Lạc hậu chỉ có 1 số giáohội đào tạo giáo sĩ

~ Khoa học: Bưng bít, không phát triển

~ Nghệ thuật: Tàn tạ hoàn toàn bị phủnhận, tồn tại 1 nền điêu khắc lạc hậu,phản ánh một xã hội nặng nề, buồn bã,thiếu sức sống, thiếu sinh khí

~ Kiến trúc: nặng nề thô kệch, tối tămlạnh lẽo

~ Hội Họa: Nhàm chán buồn tẻ, phủnhận đời sống trần tục

~ Văn học: Chỉ có văn học nhà thờ khácvăn học lãng mạn thời Hyla

+ Tuy nhiên vẫn có nhiều thành tựu đặcbiệt là nền văn minh Pháp

*Giai đoạn XI – XIV:

- Nền văn minh phát triển đạt nhiềuthành tựu vì:

+ Ba quốc gia phong kiến Anh, Pháp,Đức chi phối mạnh mẽ Tây Âu

+ Chế độ phong kiến phân quyền chuyểnsang phong kiến tập quyền

Thành tựu đạt được rực rỡ:

+ Sự ra đời của các trường đại học: Cóbốn trường đại học, đại học = tự do =

Trang 4

~ Y tế: Đội ngũ thầy thuốc giỏiđặc biệt là nhãn khoa, viết tác phẩm cho

thế hệ sau nghiên cứu

tinh hoa

+ Triết học kinh viện: Triết học trongnhà trường không gắn liền với thực tiễn.+ Văn học phát triển có hai thể loại: Vănhọc học thành thị và kỵ sỹ

+ Kiến trúc: gôtích

Cận đại

Văn minh Trung Hoa, Ấn Độ

- Ấn Độ: Thực dân Anh đô hộ Ấn Độ rã

man > Nền văn minh Ấn độ tiếp thu nền

văn minh Châu Âu

- Trên cơ sở những nền văn minh cận

hiện đại cũng đã đạt được nhiêu thành

tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực

- Sự xuất hiện nền văn minh xhcn và các

thành tựu cuộc cm kh- kt thứ hai đã đem

lại cho nền văn minh của loài người

những bước tiến như vũ bão

Hình thành sau khi chế độ phong kiến sụ

đổ lập nên chế độ tư bản chủ nghĩa đãphát triển rất mạnh, tạo ra bước chuyểnlớn cho văn minh thế giới nói chung,văn minh Châu Âu nói riêng: Các thànhtựu khoa học > Đây là thời kỳ vàng son

- Do sự tiến bộ nhanh chóng về khoa học- kĩ thuât, nhiều nước P.Tây đã trở thành những quốc gia phát triển về kinh

tế và hùng mạnh về quân sự Cùng với quá trình thực dân: nền văn minh P.T đã được truyền bá rộng rãi khắp thế giới

- Những nền văn minh trên thế giớikhông phải hoàn toàn biêt lập với nhau,

mà thông qua hoạt động như chiếntranh, buôn bán, truyền giáo…mà đãtiếp xúc và ảnh hưởng đến nhau

Hiện

đại

Các nền văn minh thế giới có xu hướng hòa nhập vào nhau, nhất là từ năm 1945 trở đi kể cả phương Đông lẫn phương Tây

- Xuất hiện nền văn minh Xã hội chủ nghĩa góp thành tựu vào văn minh nhân loại

đó là giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột

Câu 3: Cơ sở hình thành và đặc trưng của văn minh Phương Đông cổ trung đại:

*CƠ SỞ HÌNH THÀNH:

Phương Đông là cái nôi của nền văn minh nhân loại , đây là nơi hình thành nhiều nền văm minhtrung tâm, đóng góp lớn cho nhân loại (Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập)

1.Điều kiện tự nhiên:

+ Phương đông cụ thể Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà, Đông Á, Bắc Phi, Đông Nam Á, là nơi

có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự tồn tại của loài người: khí hậu nhiệt đới ẩm, độ ẩm cao, mưa lớn, sông suối dày đặc cho nên động thực vật rất phát triển là nơi hình thành người nguyên

Trang 5

thủy vì đây là nơi có thức ăn nhiều, mưa thuận, gió hòa, nên xuất hiện loài người sớm hơn ở phương Tây

+ Hình hành nhiều con sông lớn, sông Nile (Ai Cập), sông Ấn( Ấn Độ), sông Hồng, sông

Mêcông ở Đông Nam Á, sông Hoàng Hà và Trường Giang ở (Trung Quốc) …

=>Những con sông này đã cung cấp thủy hải sản , cung cấp nước cho con người, con đường giao thông thuận lợi cho con người đi từ nơi này sang nơi khác từ đó làm cho đời sống phát triển và kéo theo văn hóa cũng phát triển

+ Chính những con sông này tạo ra đồng bằng màu mỡ rộng lớn, thuận lợi cho trồng trọt cuối thời nguyên thủy rất phát triển ( như trồng bầu, bí…)

+ Trong lòng đất chứa nhiều khoáng sản rất quý hiếm như : sắt, kẽm, chì,trước hết là sắt giúp người phương đông chế tạo công cụ làm cho năng suất lao động tăng tạo ra sự dư thừa của cải dẫn đến xuất hiện chế độ tư hữu

+ Rừng cung cấp nguồn thực vật dồi dào, lấy gỗ làm nhà , làm nhà, làm thuyền giúp đời sống phát triển và nó cũng cung cấp thức ăn cho người nguyên thủy, rững cũng tham gia thúc đẩy đờisống phát triển đối với người phương đông rừng rất thiêng liênh

2.Điều kiện kinh tế:

- Tận dụng sự phát triển thuận lợi của điều kiện tự nhiên người phương đông làm kinh tế nông nghiệp để sống định cư, tạo điều kiện cho phương đông bước vào xã hội có giai cấp, có nhà nước sớm

- Kinh tế nông nghiệp phát triển dẫn đến dư thừa , giàu có -> xã hội biến đổi , manh nha xuất hiện chế độ tư hữu Cách đây 5000 năm đã tìm ra kim loại, năng suất lao động tăng, nhà nước

ra đời đưa người phương đông đến với các nền văn minh=> nhà ước ra đời thúc đẩy sự sáng tạovăn hóa

- Chính trị: ổn định, phải Có pháp luật do các thủ lĩnh ban ra, phải có hệ thống tòa án

- Khoa học còn sơ khai là thiên văn học, triết học làm nền tảng cho các ngành khoa học sau này,một bô phận người làm lao động chân tay và 1 bộ phận người nghiên cứu triết học Bên cạnh đócòn có toà án, giáo dục , tư tưởng, văn hóa, nghệ thuật

* ĐẶC TRƯNG

- Người phương đông góp phần tạo ra bản sắc riêng, đặc trưng riêng trong nhân loại, đến

hôm nay Phương đông cận hiện vẫn còn tồn tại ở từng con người phương đông, tạo cơ sở hết sức vững chắc để người phương đông bước vào hội nhập với thế giới Bước vào cận hiện đại, nhưng người PĐ vẫn giữ nét riêng không bị pha tạp Vì vậy cần phải giữ nền tảng, gốc gác di truyền của văn minh PĐ

- PĐ là một nền văn minh nông nghiệp ( kinh tế nông nghiệp là chính) Thời cổ đại người

phương đông đã lấy nông nghiệp là hình thức sinh hoạt chủ yếu với địa lí, thời tiết thuận lợi.+ Qua một thời gian dài, tư duy, suy nghĩ của người phương đông chịu ảnh hưởng của nền kinh

tế nông nghiệp là sống định cư, khác với văn minh phương tây là văn minh du mục, sau này là văn minh thương nghiệp

+ Các nhà sử học gọi các quốc gia PĐ cổ trung đại là “đế chế nông nghiệp”, “góp phần tạo ra

sự ổn định của quốc gia”

Trang 6

- Con người hòa hợp với tự nhiên: con người với tự nhiên là 1 thể thông nhất rất phổ biến

trong hệ tư tưởng trung quốc luôn xem xét thể thống nhất thể hiện rõ trong văn học, tư tưởng, yhọc, quân sự… không phân cách mà hòa hợp

- Tính cộng đồng : để nông nghiệp phát triển thì phải có sự đoàn kết , phải có sức mạnh của

cộng đồng, có những công trình phải có tính công đồng(vd: làm đê, đập) mang lại phúc lợi, lợiích cho cộng đồng Tuy nhiên có mặt hạn chế :không được vượt lên :nếu ai đề cao tính cá nhân thì sẽ bị lấy ra khỏi cộng đồng

-» tình làng nghĩa xóm, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau, tuy nhiên nó kéo nền kinh tế bị kiềm hãm -» Ngày nay: VN, TQ… đều đề cao tình đoàn kết dân tộc, coi đây là truyền thống.

- Duy tình, duy cảm do đặc điểm về điều kiện địa lý, phương thức sản xuất và lịch sử phát triển

xã hội nên thường chú trọng và đề cao phương thức tư duy trực giác (duy cảm) Đặc điểm nổi bật của phương thức tư duy trực giác là “cách thức tư duy chú trọng đến sự cảm nhận hay thể nghiệm”

+ Về phương diện văn hóa, do chịu ảnh hưởng bởi phương thức tư duy trực giác nên trong cách suy nghĩ và ứng xử của người phương Đông trong cuộc sống thường ngày thường mang tính trực quan, cảm tính, đề cao nhận thức kinh nghiệm (chủ yếu là kinh nghiệm đời thường của cư dân nông nghiệp), coi nhẹ vai trò của tri thức khoa học

+ Trong cách ứng xử, người phương Đông thường theo lối “duy tình” Lối tư duy này cũng có những điểm tích cực, như: đề cao tính cố kết cộng đồng; tính dễ thân thiện; coi trọng các quan

hệ thân tộc (quan hệ với bố mẹ, con cái, anh em, bạn bè, hàng xóm láng giềng, đồng hương, đồng bào)…

+Nhưng lối tư duy này tự nó cũng bộc lộ những hạn chế, như: sự cả tin (dễ tin do vẻ bề ngoài);

sự nể nang (do tình thân, do quan hệ) mà làm mất đi sự lý trí, sáng suốt trong đánh giá, nhận định; dễ tạo ra sự ồn ào, chạy theo vẻ bề ngoài mà thiếu đi sự tinh tế, sâu sắc; coi trọng đạo đức hơn tài năng con người, coi trọng tình cảm hơn lý trí (một trăm cái lý không bằng một tý cái tình) Không đề cao sức mạnh của tư duy Gây cản trở cho sự phát triển của tôn giáo và triết học, văn học Không đề cao vật chất Họ không ưu ngụy biện, lí luận nên triết học P.Đ k phát triển

- Các nhà nghiên cứu cho rằng do Điều kiện tự nhiên xung quanh là rừng núi, biển bao quanh , văn hóa đi từ truyền thống lên bộ lac nên có tư duy hướng nội và khép kín

» Hai đặc trưng quy định tạo ra các đặc trưng khác , hai đặc trưng này thống nhất, nó chi phối nền văn minh, văn hóa, nếu không có cách giải giải quyết thì sẽ dẫn đến lạc hậu

Trang 7

Câu 4: Những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh phương đông cổ đại:

Trải qua mấy nghìn năm lao động và sáng tạo văn minh PĐ đã tạo ra nhiều thành tựu Trái lại với vm PT, nền vm PĐ mang tính giá trị tinh thần Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, lời ăntiếng nói hàng ngày… lĩnh vực khác

* Chữ biểu ý: Khi xã hội phát triển chữ viết thì chữ tượng hình bị lạc hậu và hạn chế, không theo kịp sự phát triển Vì vậy họ đã sáng tạo nên chữ biểu ý: đặc biệt phát triển ở Trung Quốc Hạn chế:

* Vì vậy nên họ đã sáng tạo ra chữ cái và ra đời đầu tiên ở Ai Cập và sau đó được người Hy Lạp hoàn thiện chữ cái ở Phương Tây

-» Tuy nhiên, chữ tượng hình vẫn còn tồn đọng và Trung Quốc vẫn giữ lại, từ đấy khẳng định sức sống của nền văn minh, giữ lại chữ viết để phản ánh được sự vật, hiện tượng ở thời cổ đại

2.Phát minh đầu tiên là giấy do người Ai Cập tìm ra (đầu tiên làm từ cây papu rus), sau này

người Châu Âu học làm giấy theo người Ai Cập, sau người Ai Cập thì người Trung Quốc làm

ra giấy với chất liệu tốt hơn

Trang 8

Ipuxe, lời răn

dạy của Ducup,

Ca ngợi sự thông minh, dũng cảm củacon người và vị anh hùng hay thần linh, những hành động phi thường

Kho tang văn hóa phong phú,đặc sắc, đóng góp cho nhân loại, văn hóa

có những đặc trưng riêng, đặc biệt là sử thi Maha Bharata và Ramayama

Là trung tâm văn hóa ở phương Đông, truyền xuống VN, Nhật Bản, người TQ có khả năng tưởng tượng, sức sang tạo phi thường, nền văn hóa Trung Hoa dạy các thể loại thơ, kịch, tiểu thuyết có giá trị cao, thúc đẩy văn hóa phát triển, làm phong phú thêm cho văn hóa nhân loại Các thể loại như kinh thư, thơ đường, tiểu thuyết Minh Thanh

5 Khoa học tự nhiên.

a Toán học: Là ngành tính toán thực tế rất cao, nghiên cứu toán học có ý nghĩa rất lớn

b.Thiên văn học: Cách đây 4000 năm, người Ai Cập biết được hành tinh, 12 cung Hoàng Đạo

và nghiên cứu rất nhiều về thiên văn học vào sự di chuyển của mặt trăng

c.Vật lý học: Ấn Độ đưa ra quan điểm về nguyên tử: Thuyết nguyên tử

d.Y học: Người PĐ tích lũy kiến thức y học rất phong phú, nhất là người Ai Cập (kỹ thuật xác ướp), người Lưỡng Hà (mê tín dị đoan)

e.Nghệ thuật: Ở phương đông xuất hiện nhiều điêu khắc, kiến trúc Lưỡng Hà với nhiều kiến trúc xinh đẹp với chất liệu bằng đất nung (thành Babilon)

Câu 5: Thành tựu văn học Trung Quốc

Bài làm:

- Thời cổ đại, Trung Quốc có một nền văn học rất phong phú Trường phái Nho gia ở Trung Quốc rất coi trọng việc học tập, vì vậy từ thời Hán về sau những người có thể cầm bút viết văn trong xã hội TQ rất nhiều Đến thời Tùy Đường đã coi văn chương trở thành thước đo chủ yếu của tài năng Văn học Trung Quốc phát triển trong những lĩnh vực đạo đức (đạo làm người, quan điểm đạo lý làm người),chính trị, tư tưởng, học tập… Được thể hiện thông qua nhiều thể

Trang 9

loại như: Thơ, từ , phú,… Trong đó tiêu biểu nhất là kinh thi, thơ Đường và tiểu thuyết Minh- Thanh

 Kinh thi: Là tập thơ cổ nhất do nhiều tác giả sang tác từ đầu Xuân Thu đến giữa Tây Chu gồm 3 phần: Phong, Nhã, Tụng (Phong là dân ca của các nước tên gọi là Quốc Phong; Nhã gồm hai phần Tiểu Nhã và Đại Nhã; Tụng bao gồm Chu Tụng, Lỗ Tụng và Thượng Tụng) Trong đó Phong chiếm số lượng nhiều nhất và cũng có giá trị cao nhất Kinh thi đã ảnh hưởng sâu sắc đến văn học TQ sau này, nó không chỉ có giá trị về văn học mà còn là một tấm gương phản ánh tình hình xã hội Trung Quốc đương thời

 Thơ Đường: Là đỉnh cao của nền thơ ca TQ, nó trở nên vô giá bởi nội dung và giá trị nghệ thuật tuyệt vời của mình Trong gần 300 năm tồn tại, thời Đường đã để lại tên tuổi của trên

2000 nhà thơ với gần 50000 tác phẩm Các tác giả nổi tiếng như Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư

Dị…

- Các nhà thơ đời Đường sáng tác theo ba thể: Từ, Cổ Phong, Đường Luật

+ Từ: Là một loại thơ đặc biệt ra đời giữa đời Đường, kết hợp chặt chẽ với âm nhạc

+ Cổ Phong: Là thể thơ tương đối tự do, không bị ràng buộc về số chữ trong câu + Đường luật: Gồm 3 dạng chính: Bát cú, tuyệt cú và bài luật

 Tiểu thuyết Minh- Thanh: Là hình thức văn học mới Thời Minh Thanh đã để lại cho hậu thế những số lượng lớn tiểu thuyết “chương hồi” phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức Các tác phẩm tiêu biểu như “Tam quốc chỉ diễn nghĩa”, “Thủy hử”, “Tây du ký” Từ dầu nhà Thanh đến cuối thời vua Càn Long là thời kì tiểu thuyết cực thịnh Các tác phẩm tiêu biểu như: Liêu Trai Chí Dị, Nho lâm ngoại sử, Hồng lâu mộng trong đó Hồng lâu mộng là tiểu thuyết có giá trị nhất

- Thủy Hử: Kể lại cuộc khởi nghĩa nông dân của Lương Sơn Bạc da Tống Giang lãnh đạo Mặc

dù tác phẩm bị liệt vào danh sách cấm, nhưng câu chuyện của các anh hùng Lương Sơn Bạc vẫn được lưu truyền trong nhân dân và có tác động lớn với sự đấu tranh của nông dân chống lại sự

áp bức bóc lột của giai cấp PK

- Tam quốc chí diên nghĩa bắt nguồn từ câu chuyện ba người (Lưu Bị, Quang Vũ và Trương Phi) kết nghĩa vườn đào trong dân gian TP miêu tả cuộc đấu tranh về quân sự, chính trị phức tạp giữa 3 nước Ngụy, Thục, Ngô

- Tây Du Kí: Viết về nhà sư Huyền Trang và các đồ đệ tìm đường sang Ấn Độ lấy kinh phật, trải qua rất nhiều gian nan ở dọc đường, cuối cùng cũng đạt mục đích Trong đó thông qua nhân vật Tôn Ngộ Không, tính chất chống phong kiến được thể hiện rõ nét

- Nho lâm ngoại sử là một bộ tiểu thuyết trào phúng viết về chuyện làng nho Qua tác phẩm, Ngô Kính Tử đả kích chế độ thi cử đương thời, mỉa mai những cái xấu xa của tầng lớp tri thức dưới chế độ thi cử đó

- Hồng Lâu Mộng viết về một câu chuyện hưng suy của một gia đình quý tộc PK và câu

chuyện yêu đương giữa một đôi thiếu niên Nhưng qua đó, tác giả muốn vẽ nên bộ mặt của xã hội phong kiến Trung Quốc trong giai đoạn suy tàn

Trang 10

Câu 6 : Thành tựu văn học Ấn Độ

+ Atácva Vêđa chủ yếu bao gồm các bài chú nhưng nội dung mà tập Vêđa này đề cập đến gồmcác mặt như chế độ đẳng cấp, việc hành quân, chữa bệnh, đánh bạc và cả tình yêu nữa

 Sử thi: Ấn Độ có hai bộ sử thi rất đồ sộ là Mahabharata và Ramayana Hai bộ sử thi này được truyền miệng từ nửa đầu thiên kỷ I TCN, rồi lại được chép lại bằng khẩu ngữ, đến các TK đầu CN thì được dịch ra tiếng Xanxcrit

+ Mahabharata có 18 chương và một chương bổ sung tài liệu Chủ đề của tác phẩm này là cuộcđấu tranh trong nội bộ một dòng họ đế vương ở miền Bắc Ấn Độ Tên của tập sử thi có nghĩa là

“Cuộc chiến tranh giữa con cháu Bharata” Bộ sử thi đã miêu tả rất nhiều cảnh khác nhau như

là cảnh ăn chơi xa hoa ở chốn cung đình, những cuộc tình duyên éo le nhưng chung thủy, nhữngcảnh sinh hoạt trong xã hội lúc bấy giờ và đặc biệt nhất là cảnh chiến đấu anh dũng nhưng vô cùng thảm khốc

+ Ramayana có 7 chương, trong đó chương I và VI về sau mới thêm vào, gồm 48000 câu Tương truyền rằng tác giả là Vanmiki Chủ đề của tác phẩm này là câu chuyện tình duyên giữa hoàng tử Rama và người vợ chung thủy Sita

 Caliđaxa cùng với vở kịch Sơcuntla là niềm tự hào của nhân dân Ấn Độ Tác phẩm trở thành niềm cảm hứng của nhiều ngành nghệ thuật khác nhau của Ấn Độ

Trang 11

 Các tác phẩm văn học viết bằng phương ngữ:

- Từ cuối TK X về sau, ngoài văn học tiếng Xanxcrit đã xuất hiện nhiều tác phẩm văn học viết bằng các loại phương ngữ khác nhau Đặc trưng chug của nền thi ca giai đoạn này là dùng ngôn ngữ dân gian chứ không dùng ngôn ngữ cung đình, phản ánh được tâm tư nguyện vọng của quần chúng nên được nhân dân rất thích thú

Câu 7: Thành tựu khoa học- tự nhiên Trung Quốc

Bài làm:

Trung Quốc- một trong những cái nôi của nền văn minh thế giới nói chung và nền văn minh phương Đông nói riêng Bên cạnh những thành tựu văn học, triết học; Trung Quốc còn là nơi tạo ra những thành tựu về khoa học- tự nhiên như toán học, thiên văn và phép làm lịch, y dược học

 Toán học

- Theo truyền thuyết, từ thời Hoàng Đế, người Trung Quốc đã biết lấy phép đếm làm cơ sở Đến thời Tây Hán đã xuất một tác phẩm toán học có nhan đề “Chu bễ toán kinh” Nội dunng của sách này nói về lịch pháp, thiên văn, hình học, số học…Và đây là tác phẩm toán học của Trung Quốc sớm nhất nói về quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác vuông giống như định lý Pytago

- Thời Đông Hán lại xuất hiện một tác phẩm quan trọng hơn là “Cửu chương toán thuật” nội dung chứa đựng về: Bốn phép tính, phương pháp căn bậc 2 và bậc 3, phương trình bậc 1, số âm

số dương, cách tính S các hình khối, S xung quanh và V hình cầu,…

- Đến thời Ngụy, Tấn, Nam Bắc triều Lưu Huy và Tổ Xung Chi là hai nhà toán học nổi tiếng nhất + Lưu Huy đã chú giải sách Cửu chương toán thuật, ông còn tìm được số pi gần bằng 3,1416 + Tổ Xung Chi cũng chú thích Cửu chương toán thuật Đặc biệt, ông là người sớm nhất thế giới tìm được số pi rất chính xác gồm 7 số lẻ nắm giữa hai số 3,1415926 và 3,1415927

- Thời Đường, Trung Quốc cũng có nhiều nhà toán học có tên tuổi như nhà sư Nhất Hạnh đã nêu ra công thức phương trình bậc hai; Vương Hiếu Thông soạn sách Tập cổ toán kinh, dùng phương trình bậc 3 để giải quyết nhiều vấn đề toán học

- Thời Tống, Nguyên, Minh, Thanh lại càng có nhiều nhà toán học Đặc biệt thời này, người Trung Quốc đã phát minh ra cái bàn tính, rất tiện lợi cho việc tính toán

Trang 12

Thiên văn và phép làm lịch

- Theo truyền thuyết, từ thời Hoàng Đế, Nghiêu Thuấn Trung Quốc đã biết quan sát thiên văn Đến thời Thương, trong tài liệu ghi bằng chữ giáp cốt đã có chép về Nhật thực và Nguyệt thực đay là tài liệu sớm nhất thế giới về mặt này Sách “Xuân thu” có chép trong vòng 242 năm có

37 lần nhật thực, sách còn chép năm 613 TCN “sao Bột nhập vào Bắc Đẩu” Đó là sao chổi Halây được ghi chép sớm nhất trong lịch sử thế giới

- “Thiên Ngũ hành chi sách Hán thư” thì chép ngày Ất Mùi, tháng 3, năm 28 TCN “Mặt trời iện ra màu vàng, có điểm đen lớn như cục sắt điện ra giữa mặt trời” Đó cũng là tài liệu sớm nhất ghi chép về điểm đen mặt trời

- Nhà thiên văn học nổi tiếng nhất Trung Quốc là Trương Hành (78- 139) lần đầu tiên giải thích đúng đắn rằng hiện tượng nguyệt thực là do mặt trăng nấp sau bóng của trái đất Tác phẩmthiên văn học “Linh Hiến” của ông có những nội dung đúng đắn như vũ trụ là vô hạn, sự vận hành của hành tinh nhanh hay chậm là do cự li của quả đất gần hay xa + Trương Hành còn có nhiều hiểu biết về địa lý Ông chế tạo một dụng cụ đo một cách chính xác phương hướng của động đất gọi là “Địa động nghi”

- Theo truyền thuyết, Hoàng Đế đã sai Dung Thành đặt ra lịch Thời Chuyên Húc sửa lại thành lịch mới, một năm chia thành 12 tháng Sau đó được sửa bởi Đường Nghiêu rồi đến đời Hạ Đến đời Thương đã sửa lịch thành một năm có 12 tháng; Tháng đủ có 30 ngày, tháng thiếu có

29 ngày Để cho khớp với vòng quay của trái đất xung quanh mặt trời, người đời Thương đã biết thêm vào một tháng nhuận

- Từ thời Xuân Thu, Trung Quốc đã biết chia một năm thành 4 mùa, bốn mùa có 8 tiết (Lập Xuân, Xuân Phân, Lập Hạ, Hạ Chí, Lập Thu, Thu Phân, Lập Đông, Đông Chí)

- Người TQ ngày xưa chia một ngày đêm thành 12 giờ và dùng tên địa chi (TÍ, sửu ) để đặt tênmỗi giờ Mỗi giờ chia thành 8 khắc

 Y dược học:

- Từ thời Chiến Quốc, ở TQ đã xuất hiện một tác phẩm y học nhan đề là “Hoàng đế nội kinh”, trong đó đã nêu ra vấn đề sinh lý, bệnh lý và nguyên tắc chữa bệnh như “chữa bệnh phải tìm tậngốc”, phải tìm “mầm mống phát sinh’ của bệnh

- Thời Đông Hán, Trương Trọng Cảnh đã soạn sách “Thương hàn tạp bệnh luận” chủ yếu nói

về cách chữa bệnh thương hàn

- Từ Hán về sau ở TQ càng có nhiều thầy thuốc giỏi, trong đó nổi tiếng nhất là Hoa Đà Ông

đã phát minh ra phương pháp dùng rượu để gây mê trước khi mổ cho bệnh nhân Chính ông đã

Trang 13

soạn ra một bài thế dục gọi là “Ngũ cầm hý” bắt chước các động tác của ( Hổ, hươu, gấu, vượn

và chim) để luyện tập thân thể giúp huyết mạch được lưu thông

- Thời Minh có một nhà y dược học nổi tiếng đó là Lý Thời Trân Ngoài việc chữa bệnh, ông

bỏ rất nhiều công sức để nghiên cứu các cây thuốc, do đó đã soạn một bộ sách thuốc nhan đề

“Bản thảo cương mục” Trong tác phẩm này, ông đã ghi chép 1892 loại cây thuốc; đã phân loại.đặt tên, giới thiệu tính chất, công dụng và vẽ hình các cây thuốc đó Sách này không chỉ là một tác phẩm dược học có giá trị mà còn là một tác phẩm thực vật quan trọng

- Ngoài ra, các mặt khác như địa lý, nông học,, cũng có những thành tựu rất lớn

Câu 8: Thành tựu khoa học tự nhiên phương Đông (Lưỡng Hà)

Bài làm:

Ở Lưỡng Hà có các thành tựu khoa học tự nhiên như là: Toán học, Thiên văn học, Y học

 Toán học:

- Thành tựu toán học đầu tiên của cư dân Lưỡng Hà cần nói đến là phép đếm độc đáo của họ

Từ thời Xume, cư dân Lưỡng Hà lấy số 5 làm cơ sở của phép đếm Sau này người ta lại lấy 60 làm cơ sở (Có lẽ vì 60= 5 x 12, có thể 5 là 5 ngón tay và 12 là 12 tháng) Đồng thời phép đếm Thập tiến vị (lấy 10 làm cơ sở) cũng đã được sử dụng Cách đếm của cư dân Lưỡng Hà cổ đại còn giữ đến ngày nay trong cách tính độ và cách tính phút giây thời gian

- Về số học, người Lưỡng Hà cổ đại đã biết làm 4 phép tính, họ còn biết lập các bảng cộng- trừ- nhân- chia để giúp các nhân viên hành chính tính toán được nhanh Họ còn biết phân số, lũy thừa, căn số bậc 2 và bậc 3; đồng thời họ còn biết giải phương trình có 3 ẩn số

- Về hình học, người Lưỡng Hà cổ đại đã biết tính S của chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn Nhưng khi tính S hình tròn, họ chỉ biết số pi=3 Họ cũng đã biết tính V hình chóp cụt.Ngoài ra trước Pytago rất lâu, họ đã biết quan hệ giwuax 3 cạnh của tam giác vuông

 Thiên văn học

- Qua một thời gian dài tích lũy kinh nghiệm, người Lưỡng Hà cho rằng trong vũ trụ có 7 hành

tinh là mặt trời, mặt trăng và 5 hành tinh khác Họ cũng xác định được đường hoàng đạo chia làm 12 cung, mỗi cung có một chòm sao tương ứng Họ còn biết được chu kỳ của một số hành tinh

- Dựa vào sự quan sát thiên văn, từ thời Xume, người Lưỡng Hà đã đặt ra âm lịch Âm lịch củangười Xume chia một năm làm 12 tháng, trong đó có 6 tháng đủ và 6 tháng thiếu Tháng ddue

có 30 ngày, tháng thiếu có 29 ngày, như vậy 1 năm có 354 ngày, so với năm mặt trời còn thiếu hơn 11 ngày Để khắc phục nhược điểm đó, họ đã biết thêm tháng nhuận

- Cũng vào thời tân Babylon, mỗi tháng được chia làm 4 tuần, mỗi tuần có 7 ngày, tương ứng với 7 hành tinh và mỗi ngày có một vị thần làm chủ: + Chủ nhật- thần Mặt Trời quản; + Thứ 2- thần Mặt Trăng quản;

Trang 14

+ Thứ 3- Thần Sao Hỏa quản;

+ Thứ 4- Thần Sao Thủy quản

+ Thứ 5- Thần Sao Mộc quản

+ Thứ 6- Thần Sao Kim quản + Thứ 7- Thần Sao Thổ quản

 Cách dùng tên mặt trời và mặt trăng và các hành tinh để gọi các ngày trong tuần vẫn được dùng ở phương Tây

- Ngày của người Lưỡng Hà bắt đầu từ lúc mặt trời lặn Mỗi ngày chia làm 12 giờ, mỗi giờ có

30 phút

 Về y học:

- Người Lưỡng Hà cổ đại cũng đã có những hiểu biết đáng kể Trong các tài liệu y học để lại

đến ngày nay đã thấy nói các bệnh ở đầu, khí quan hô hấp, mạch máu, tim, thận, dạ dày,

ngaoifda, bệnh phụ nữ…

- Trong quá trình chữa bệnh, các thầy thuốc đã được chuyên môn hóa Họ đã chia thành các khoa như khoa Nội, khoa Ngoại, khoa Mắt… Phương pháp chữa bệnh gồm có cho uống thuốc, xoa bóp, băng bó, tẩy rửa, kể cả giải phẫu

- Tuy vậy , nền y học của Lưỡng Hà cổ đại chưa thoát khỏi những quan niệm về mê tín như: Các nhà thuoovs không được chữa bệnh vào các ngaỳ 7, 14,21, 28, 29 vì theo quan niệm của người Lưỡng Hà là những ngày xấu

=> Tóm lại, khu vực Lưỡng Hà đã bước vào xã hội văn minh rất sớm và đã đạt được những thành tựu về văn hóa Trong đó có khoa học tự nhiên Những thành tựu đó có ảnh hưởng quan trọng đối với văn minh khu vực và thế giới

Câu 9: Hãy nêu những thành tựu về khoa học tự nhiên của Ai Cập cổ đại?

Bài làm

a Toán học

- Nhu cầu đo đạc ruộng đất, làm thủy lợi, xây dựng đền miếu, kim tự tháp, tính toán thu nhập là những nguyên nhân thúc đẩy toán học, hình học cổ Ai Cập ra dời

- Thiên niên kỉ thứ III.TCN, là thời kì xuất hiện từng bước quan niệm trừu tượng về số của người Ai Cập sang đầu thiên kỉ thứ II.TCN, người Ai Cập đã phát triển hệ đếm của mình

- Nguời Ai Cập đã biết dùng hệ thập phân Nhờ có hệ đếm, ngươi Ai Cập đã biết làm các phép tính cộng và trừ, còn nhân và chia bằng cách cộng hoặc trừ nhiều lần Tri thức đại số của người

Ai Cập đã đạt đến việc giải phương trình bậc nhất

- Về hình học, họ biết tính diện tích hình tam giác, tứ giác, biết rằng bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh trong 1 tam giác vuông Người Ai Cập đã tìm được Pi (π) = ) = 3,14

b Thiên văn học

Trang 15

- Người Ai Cập sớm tìm ra các chòm sao và đã soạn ra bản đồ các thiên thể Loại bản đồ thiên thể này được vẽ lên trần nhà của đền đại cổ Bản đồ 12 cung hoàng đạo có từ thời vương triều

15 Họ đã biết sao thủy, sao kim, sao mộc, sao hỏa, sao thổ và các hành tinh khác

- Từ thời Tảo Vương Quốc và cổ vương quốc người Ai Cập đã tính toán khá chính xác mực nước sông Nile hằng năm, nắm được quy luật về thời gian, biết tính năm tháng, ngày, giờ, thời gian gieo hạt, gạt hái và thời điểm để làm các lễ nghi tôn giáo

- Ở Ai Cập, việc xây dựng lịch gắn liền với việc quan sát sao Lang trên bầu trời Một năm có

365 ngày là thời gian giữa 2 lần sao Lang xuất hiện đúng ở đường chân trời Người Ai Cập chia năm thành 3 mùa, mỗi mùa 4 tháng, mỗi tháng 30 ngày Năm ngày còn lại được xếp vào cuối năm vào 5 ngày lễ

- Việc tính toán vị trí các ngôi sao trên trời và việc phát minh ra đồng hồ nước, đồng hồ mặt trời

là những thành tựu thiên văn thời Tân Vương Quốc

Những tri thức thiên văn của người Ai Cập cổ xưa là những thành tựu rất đáng khâm phục

c Y học.

- Ngay từ thời cổ vương quốc, do tục ướp xác người Ai Cập đã biết về cấu tạo cơ thể người Trong y học đã có chuyên khoa như khoa nội, ngoại, mắt, dạ dày…Trong các bộ phận của cơ thể thì họ cho rằng tim là quan trọng nhất Khi mổ để ướp xác, họ vẫn giữ trái tim lại và tay nghề của ác thầy thuốc được đánh giá sự hiểu biết về tim

- Ngoài ra các lĩnh khác như vật lí, hóa học…người Ai Cập cũng có những thành tựu rất đáng

kể như việc sử dụng kĩ thuật ướp xác, kĩ thuật xây dựng kim tự tháp

Câu 10: Cơ sở hình thành, đặc trưng phương Tây (Hy Lạp, La Mã)

1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH

Văn minh phương Tây hình thành muộn hơn văn minh phương Đông khoảng 1000 năm nhưng phát triển nhanh hơn đóng góp cho sự phát triển nhanh hơn đóng góp cho sự phát triển của nhân loại

Bao gồm văn minh Hy Lạp văn minh La Mã => Văn minh Địa Trung Hải

* Điều kiện tự nhiên

- Phương Tây cổ đại gồm 2 quốc gia điển hình là La Mã và Hy Lạp nằm ở Địa Trung Hải

- Bán đảo Địa Trung Hải và bán đảo tương đối rộng Vị trí địa lý thuận lợi tiếp giáp với 3 châu lục, là ngã tư buôn bán Là vùng có điều kiện vô cùng thuận lợi trong việc giao lưu buôn bán với các dân tộc bên ngoài bán đảo, giao lưu tiếp xúc với văn hóa bên ngoài, kế thừa tiếp thu nềnvăn minh phương Đông

- Điều kiện khí hậu:

+ Khác với châu Âu lục địa thì Địa Trung Hải có khí hậu ấm áp, mưa nhiều quanh năm, nhiều song suối thuận lợi phát triển động thực vật

Trang 16

- Thổ nhưỡng đất đai rất tốt, có nhiều đồng bằng được bồi đắp phù sa màu mỡ, hạ lưu song lớn Phát triển kinh tế nông nghiệp,trồng các loại cây nông nghiệp chủ yếu là trồng ô liu và nho xuấtkhẩu ra nước ngoài Đời sống nhân dân đc cải thiện

- Rừng núi có nhiều khu rừng nhiệt đới, nhiều loại gỗ, trở thành nơi cung cấp gỗ để đóng

thuyền, làm nhà để cải thiện cuộc sống Thời kỳ cổ đại có nhiều cuộc chiến tranh cho nên Hy Lạp La Mã rất phát triển về hải quân

- Khoáng sản: có nhiều loại khoáng sản quý: sắt, đồng, kẽm, vàng… chế tạo ra đồ trang sức và

có thể xuất khẩu sang nước ngoài

=> Phát triển kinh tế đem lại cuộc sống giàu có sung túc, đời sống phát triển cho con người, tạo nên một nền văn minh rực rỡ

* Kinh tế

- Kế thừa sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên, đây là vùng có nền kinh tế phát triển mạnh nhất trên thế giới lúc bấy giờ, đời sống dân cư đông đúc giàu có, xuất hiện tầng lớp quý tộc xa hoa quyền quý

- Nền kinh tế có nhiều ngành nghề nhưng chủ đạo là thương nghiệp, phần lớn nhân dân tham gia vào thương nghiệp buôn bán trong vùng và ở ngoài ( buôn bán với châu Phi, các dân tộc phương Đông…) Tầng lớp dân chủ chủ nô rất nhạy bén linh hoạt năng động tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ thươngg nghiệp đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế

- Bên cạnh phát triển thương nghiệp họ còn phát triển nông nghiệp nó khác với nền nông nghiệp

tự cung tự cấp mà là sản xuất hàng hóa, hướng ra thị trường chứ không phải nền nông nghiệp tiểu nông Sở hữu tư về nông nghiệp rất phát triển khác với phương đông là công hữu

- Thủ công nghiệp rất phát triển có tính chuyên môn hóa cao có sự phân chia lao động rạch ròi khác với phương Đông hoàn toàn phụ thuộc vào nông nghiệp và họ xuất thân từ nông dân, họ lập ra nhiều công ty lớn

- Chăn nuôi lớn, đại gia súc để bán và sản phẩm ra thị trường như cừu, bò.…

=> Thúc đẩy kinh tế phát triển

* Điều kiện chính trị xã hội

- Chế độ chiếm hữu nô lệ điển hình

- Chủ nô điển hình là tầng lớp thống trị làm chính trị chuyên nghiệp

- Nô lệ điển hình là tầng lớp bị trị tạo ra của cải nuôi sống xã hội Lực lượng sản xuất chính cho

xã hội Nô lệ có mặt trong các lĩnh vực kinh tế khác với phương đông nông dân mới là người tạo ra của cải

- Tầng lớp tri thức: họ sáng tạo ra văn hóa, làm cho văn hóa phát triển, mỗi tầng lớp đảm đươngmỗi vị trí khác nhau

- Tầng lớp thượng lưu ( tầng lớp P Đông không có) đây là tầng lớp giàu có, không tham gia chính trị, là những người hấp thụ những thành tựu văn hóa làm cho khoa học, triết học phát triển

Trang 17

- Điều kiện chính trị xã hội phương Tây khác với phương Đông là sự tồn tại chế độ dân chủ chủ

nô chế độ cộng hòa chủ nô rất đặc trưng cho văn minh p.Tây

- Hy lạp là nước đầu tiên soạn ra Hiến Pháp Từ thế kỉ thứ V Hy Lạp có hệ thống tòa án: mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

B ĐẶC TRƯNG

- Văn minh p Tây thuộc về văn minh du mục – là nền văn minh thương nghiệp khác với p Đông là nền văn minh nông nghiệp; là nền văn minh đô thị – thành thị khác với văn minh

p Đông là văn minh nông thôn.

- người phương Tây lại coi trọng tư duy là tư duy duy lý đề cao lý trí Điều kiện phát triển

khoa học thúc đẩy luật học phát triển: chú trọng đến giai đoạn nhận thức lý tính, là “lối tư duy độc lập chỉ thiên về lý trí, chỉ tin vào lý trí” Về mặt triết học, chủ nghĩa duy giác hay chủ nghĩa duy lý xuất hiện từ khá sớm ở các nước phương Tây

+ Những người đặt nền móng cho chủ nghĩa duy lý ra đời và phát triển phải kể tới một số đại biểu trong triết học Hy Lạp cổ đại như Pắcmênít , Zênông , Platông

+ Chủ nghĩa duy lý trong đó lý tính được coi là nguồn gốc thứ nhất của mọi tri thức, cao hơn bằng chứng cảm tính, nhờ nó mà loại bỏ được bất cứ tư tưởng nào có khả năng sai lầm Trong lịch sử phát triển tư duy, chủ nghĩa duy cảm cũng tồn tại và phát triển nhưng chủ nghĩa duy lý vẫn được coi là khuynh hướng triết học có ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành đặc điểm tư duy của người phương Tây

+Về mặt văn hóa, lối tư duy duy lý của người phương Tây cũng có những điểm tích cực trong nhận thức cũng như hành vi ứng xử thường phân minh rõ ràng, trắng ra trắng, đen ra đen và không chấp nhận sự lẫn lộn giữa đen và trắng (áp dụng triệt để quy luật “bài trung” trong lôgíc học), tính thực tế trong nhận thức và hành động Tuy nhiên, bản thân phương thức tư duy đó cũng bộc lộ yếu tố hạn chế như tính máy móc

- Đề cao chủ nghĩa cá nhân, khuyến khích cá nhân phát triển hết khả năng của mình, có thể tự do tư tưởng:

+Nếu chủ thể văn hóa ở phương Đông là tập thể, cộng đồng thì chủ thể văn hóa ở phương Tây lại là cá nhân Về phương diện triết học, chủ nghĩa cá nhân là khuynh hướng triết học đề cao, thậm chí tuyệt đối hóa vai trò, vị trí liên quan đến cá nhân với tư cách là một trong những bộ phận cấu thành nên cộng đồng hay xã hội

+ Chủ nghĩa cá nhân xuất hiện từ khá sớm trong triết học phương Tây nhưng chỉ đến khi chủ nghĩa tư bản hình thành và phát triển ở các nước phương Tây thời kỳ cận đại thì chủ nghĩa cá nhân mới chính thức được khẳng định cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn(

+ Chủ nghĩa cá nhân nhấn mạnh đến sự độc lập của con người và tầm quan trọng của tự do và

tự lực của mỗi cá nhân

+ Tuy nhiên, chủ nghĩa cá nhân trong văn hóa tự nó cũng mang tính hạn chế như việc đề cao vaitrò của cá nhân thường dẫn tới khuynh hướng cực đoan, tuyệt đối hóa vai trò của cá nhân đơn

Trang 18

lẻ, dung dưỡng cho tính ích kỷ của cá nhân, hạ thấp vai trò của cộng đồng, của xã hội Về mặt này, chủ nghĩa cá nhân gần với chủ nghĩa vị kỷ Chủ nghĩa cá nhân kết hợp với chủ nghĩa thực dụng đã làm cho văn hóa cá nhân ở các nước phương Tây mang một màu sắc mới – văn hóa thực dụng, một hình thức văn hóa khá điển hình trong văn hóa Mỹ hiện nay.

=> đây là đặc trưng co bản nhưng là nhân tố quan trọng góp phần phát triển văn hóa

Câu 11 : Thành tựu văn minh Phương Tây : Hy-Lap cổ đại

Bài làm

1 Chữ viết

Chữ viết cổ đại xh từ khoảng đầu TNK 2 TCN Đây là loại chữ tượng hình bao gồm những dạng thức đơn giản, đc cấu tại bởi những đường nét khá đều đặn, thống nhất về kiểu thức Loại chữ này sau đí biến mất cùng nền vh này Đến cuối TK8 TCN, chữ viết Hy Lạp ra đời trên cơ

sở kế thừa chữ viết của người Phoenecie

- Hệ thống chữ chỉ âm Chữ viết hy lạp là cơ sở hình thành bảng chữ cái slav và Latin

2 Văn học Hy Lạp

Phát triển rực rỡ trên 3 lĩnh vực : thần thoại , thơ, ca kịch .thần thoại xh khá sớm, mang đậm chất "người' phản ánh cuộc sống của con ng và trở thành nguồn đề tài vô tận đối vói thơ, kịch, nghê thuật

- Thơ: cống hiến cho nhân loại những giá trị to lớn với Liade và Odissee của Homer , gia phả các thần và lao động và ngày tháng của Hesiode cùng các tác phẩm thơ khác

- Ca kịch: Hy Lạp được xem là ca kịch phương Tây với cả 2 thể loại hài kịch và bi kịch, với cácnhà viết kịch nổi tiếng và các tác phẩm của họ

3 Khoa học tư nhiên Hy Lạp :

- Là một trong những thành tựu phát triển rực rỡ và cũng được xem là quê hương của nhiều ngày kh châu âu sau này Sản sinh ra những nhà khoa học khổng lồ: Talet, Pitago, Oclit,

Acsimet

- Các nhà KH Hy Lạp cổ đại đã nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau như : lý, toán, thiênvăn học, y học, sinh vật Để lại cho nhân loại những tri thức KH những tiền đề, định lý vô giá

Ngày đăng: 08/12/2017, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w