CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ AXÍT BAZƠ BÀI 1: ĐỊNH LƯỢNG AXÍT MẠNH. ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HCl KỸ THUẬT Pha chế dung dịch chuẩn gốc axít oxalic để xác đinh dung dịch chuẩn NaOH 3.1.1.1. Nguyên tắc Người ta cân một lượng xác định chất gốc trên cân phân tích có độ chính xác 0,0001 gam, hòa tan lượng cân rồi chuyển vào bình định mức có dung tích thích hợp, định mức bằng nước tới vạch
Trang 1HÓA PHÂN TÍCH
GVHD: TRẦN CẨM THÚY LỚP: DHHO 11C
TÊN: HOÀNG THUẬN
Trang 2CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ AXÍT-
Trang 63 Thực nghiệm
3.1 Pha chế hóa chất
3.1.1 Pha chế dung dịch chuẩn gốc axít oxalic để xác đinh
dung dịch chuẩn NaOH
3.1.1.1 Nguyên tắc
Người ta cân một lượng xác định chất gốc trên cân phân tích có
độ chính xác 0,0001 gam, hòa tan lượng cân rồi chuyển vào
bình định mức có dung tích thích hợp, định mức bằng nước tới vạch
Trang 7mL V
Trang 8Cân A g
H2C2O4.2H2O vào
becher
Độ chính xác 0.0001g
Nước cất Lọc qua phễu
Bình định mức
100ml Chú ý : tráng becher 3 lần bằng nước cất cho vào bình định mức.Sau đó thêm nước đến vạch định mức , lắc kĩ trộn đều.
Trang 93.1.2 Pha 250mL dung dịch chuẩn NaOH ≈ 0,1N từ NaOH rắn
NaOH rắn dể hấp thụ hơi nước và khí CO2 trong không khí nên thường có lẫn muối
Na2CO3 và nước, vì thế cần cân nhanh để tránh bị chảy rửa
- Tính toán lượng NaOH rắn cần cân
40
Cân a g NaOH rắn
Dung dịch chất
chuẩn
+H2OĐịnh mức
Trang 103.2 Xác định chính xác nồng độ dung dịch chuẩn NaOH theo chất gốc
3.2.1 Nguyên tắc
• Dùng dung dịch chất chuẩn gốc H2C2O4 đã biết trước nồng độ chuẩn
độ dung dịch chuẩn NaOH chưa biết chính xác nồng độ , sử dụng chỉ thị phù hợp Điểm dừng chuẩn độ dung dịch từ không màu sang màu hồng
• Ở đây khỏang bước nhảy của phép chuẩn độ tính gần đúng là
7.27-10.0 Chỉ thị phù hợp là PP
Trang 113.2.2 Cách tiến hành: thực hiện 3 lần
10.00ml dung dịch
H2C2O4 0.1000N
10ml H2O , 3 giọt PP, lắc nhẹ Nhỏ từ từ dung dịch NaOH
từ buret xuống erlen cho
đến khi dung dịch có màu
Trang 12 THỂ TÍCH NAOH TIÊU TỐN
= 11,70 ML
⇒ =
Trang 133.3 Phân tích dung dịch HCl
3.3.1 Nguyên tắc
NaOH có nồng độ biết trước
Chỉ thị thích hợp có thể dùng là PP, MO, MR hay Tashiro
Trang 14NaOH xuống erlen cho
đến khi dd chuyển sang
Trang 15X X
SD V
C RSD
Tính độ đúng và độ lặp lại của phương pháp
Tính độ lặp lại :tiến hành thí nghiệm lặp lại 3 lần trên cùng một mẫu ( mỗi lần bắt đầu từ cân hay đong mẫu) Tính độ lệch chuẩn (SD)và độ lệch chuẩn tương đối (RSD%) hay hệ số biến thiên (C.V%) theo công thức sau:
Trong đó :
Xi : các giá trị thực : giá trị trung bình n: số lầ thí nghiệm
Trang 17Đối chiếu giá trị tính được với giá trị RSD% lặp lại trong bảng sau (RSD% tính được không được lớn hơn giá trị trong bảng ở hàm lượng chất trong bảng tương ứng.
Trang 18Đánh giá :
- Nếu ttn ≤ tlt : không có sự sai khác nhau về kết quả của giá trị trung bình so với giá trị
tham chiếu ở mức ý nghĩa α =0.05, tức là phương pháp có độ đúng đạt yêu cầu
-Nếu ttn≥ ttl : có sự khác nhau về kết quả của giá trị trung bình so với giá trị tham chiếu ở mức ý nghĩa α =0.05, tức là phương pháp có độ dúng mắc sai số hệ thống nên không đạt yêu cầu
Trong đó :
ttn : giá trị student thực nghiệm
tlt :giá trị student lý thuyết , tra bảng với mức ý nghĩa 0.05 và bậc tự do f= n-1
μ :giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận
là đúng
Tính độ đúng :phân tích mẫu chuẩn lặp lại 3 lần , tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn , từ
đó tính giá trị ttn theo công thức sau đây và so sánh với tlt
n SD
X
Trang 193.3.2.2 Phân tích hàm lượng HCl kỹ thuật
Cân bình định mức 100ml chứa 15ml
nước mb (g)
+ 1ml mẫu Cân lại bình chứa
mẫu được mt mm=mt-mb (g)
Hút 10.00ml dung dịch
trên vào erlen
10ml nước cất , 2 giọt MO(PP) Nhỏ từ từ dd NaOH 0.1N xuống erlen
khi dung dịch chuyển từ màu hồng
sang màu vàng V(NaOH), ml X HCl (%)
OH- + H+ → H2O
Trang 2046 , 36
%
Trang 26Hút Vml dung dịch HCl đậm đặc đã tính được
30ml nước cất Định mức
Dung dịch chuẩn
3.1.2 Pha 250mL dung dịch chuẩn HCl ≈ 0,1N từ dung dịch HCl đặc
-Dùng thể tích dung dịch HCl cần lấy dể pha 250mL dung dịch HCl 0,1N:
Trang 273.2 Xác định chính xác nồng độ dung dịch chuẩn HCl theo chất gốc
• Axit clohydic là dung dịch của khí HCl trong nước( khoảng 36%, d=
1,18g/ mL), dể bay hơi và hấp thụ hơi nước có trong không khí Vì vậy không thể lấy một thể ích xác định dung dịch HCl đặc bán ở thị trường
để pha một dung dịch HCl có nồng độ chính xác đã định trước, mà sau khi pha chế cần phải xác định lại nồng độ của dung dịch đó
• Muốn thế cần dùng những chất tinh khiết, có thể cân hoạc pha chế thành dung dịch có nồng độ chính xác định trước rồi dùng chất này để xác
định nồng độ dung dịch HCl Những chất gốc là Na2B4O7 hay NaCO3
Trang 313.3 Phân tích NaOH
3.3.1 Nguyên tắc
• Chuẩn độ một thể tích chính xác dung dich NaOH bằng dung
dịch chuẩn HCl với chỉ thị thích hợp, ứng với sự đổi màu tại điểm tương đương
• Với dung dich NaOH khoảng 0,1N thì khoảng bước nhảy pH
tính gần đúng là 9,7- 4,3 Nên có thể sử dụng PP, MO, MR
làm chỉ thị cho phép chuẩn độ
Trang 323.3.2 Cách tiến hành
3.3.2.1 Đánh giá độ đúng và độ lặp lại của phương pháp
Hút 10.00ml mẫu
Nhỏ từ từ dung dịch HCl 0.1N xuống erlen cho đên khi dung dịch chuyển từ màu hồng sang
không màu
10ml nước cất 3 giọt PP, lắc đều
V(HCl), ml C N (NaOH)
OH- + H+ ↔ H2O(C.V)HCl =(C.V)NaOH
Trang 33X X
SD V
C RSD
Tính độ đúng và độ lặp lại của phương pháp
Tính độ lặp lại :tiến hành thí nghiệm lặp lại 3 lần trên cùng một mẫu ( mỗi lần bắt đầu từ cân hay đong mẫu) Tính độ lệch chuẩn (SD)và độ lệch chuẩn tương đối (RSD%) hay hệ số biến thiên (C.V%) theo công thức sau:
Trong đó :
Xi : các giá trị thực : giá trị trung bình n: số lầ thí nghiệm
Trang 34Đối chiếu giá trị tính được với giá trị RSD% lặp lại trong bảng sau (RSD% tính được không được lớn hơn giá trị trong bảng ở hàm lượng chất trong bảng tương ứng.
Trang 35Đánh giá :
- Nếu ttn ≤ tlt : không có sự sai khác nhau về kết quả của giá trị trung bình so với giá trị
tham chiếu ở mức ý nghĩa α =0.05, tức là phương pháp có độ đúng đạt yêu cầu
-Nếu ttn≥ ttl : có sự khác nhau về kết quả của giá trị trung bình so với giá trị tham chiếu ở mức ý nghĩa α =0.05, tức là phương pháp có độ dúng mắc sai số hệ thống nên không đạt yêu cầu
Trong đó :
ttn : giá trị student thực nghiệm
tlt :giá trị student lý thuyết , tra bảng với mức ý nghĩa 0.05 và bậc tự do f= n-1
μ :giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận
là đúng
Tính độ đúng :phân tích mẫu chuẩn lặp lại 3 lần , tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn , từ
đó tính giá trị ttn theo công thức sau đây và so sánh với tlt
n SD
X
Trang 36Cân 1 g mẫu Độ chính xác 0.001g
Định mức lên 100mlHút chính xác
10.00ml dd trên
vào erlen
Nhỏ từ từ dung dịch HCl
0.1N xuống erlen cho đến
khi dung dịch chuyển từ
màu vàng sang da cam
3 giọt MO(1%)
V(HCl), ml C N (NaOH)
OH- + H+ ↔ H2O(CN.V)HCl =(C.V)NaOH
Trang 37bdm NaOH
HCl
N
m V
V D
V C
NaOH
1000
Trang 38bdm NaOH
HCl
N
m V
V D
V C
NaOH
1000