1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp bảo đảm cầm cố tài sản

16 384 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 194 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 So sánh giữa cầm cố tài sản với thế chấp tài sảnGiống nhau: Với vai trò là biện pháp bảo đảm trong giao dịch dân sự, cầm cố và thế chấp có những điểm giống nhau cơ bản như sau: Cầm c

Trang 1

MỤC LỤC

I KHÁI QUÁT VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN 2

1.1 Khái niệm về cầm cố tài sản 2

1.2 Đặc điểm của cầm cố tài sản 2

1.3 So sánh giữa cầm cố tài sản với thế chấp tài sản 4

II PHÁP LUẬT VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN 5

2.1 Giao kết hợp đồng cầm cố tài sản 5

2.1.1 Hình thức hợp đồng cầm cố tài sản 5

2.1.2 Chủ thể trong hợp đồng cầm cố tài sản 5

2.1.3 Đối tượng của hợp đồng cầm cố 6

2.1.4 Nghĩa vụ được bảo đảm trong hợp đồng cầm cố tài sản 7

2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cầm cố tài sản 7

2.2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản 7

2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản 8

2.3 Hiệu lực của cầm cố tài sản 8

2.3.1 Hiệu lực của hợp đồng cầm cố tài sản 8

2.3.2 Hiệu lực đối kháng với người thứ ba 9

III CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN 10

IV PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ 12

V THỰC TIỄN VỀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT CẦM CỐ TÀI SẢN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 15

5.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật về cầm cố tài sản 16

5.2 Đề xuất, kiến nghị giải pháp 16

Trang 2

I KHÁI QUÁT VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN

1.1 Khái niệm về cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được quy định trong Bộ luật dân sự 2015

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ1

Như vậy, bên cầm cố tài sản là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình giao cho bên nhận cầm cố nắm giữ để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc của người khác

Bên nhận cầm bao giờ cũng là bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố

Ví dụ: A vay B 10 triệu đồng với thời hạn vay là một năm, để bảo đảm cho nghĩa vụ trả tiền vay

của A thì Avà B thỏa thuận giao kết thêm hợp đồng cầm cố theo đó A sẽ giao chiếc ô tô thuộc quyền sở hữu của mình cho B để bảo đảm nghĩa vụ trả tiền vay và nếu như đến hạn mà A không thực hiện đúng như thỏa thuận thì khi đó B có quyền bán chiếc ô tô để bù trừ cho số tiền A đã vay.Qua đó ta thấy quan

hệ chính trong ví dụ trên là” vay tiền”, còn việc cầm cố chiếc ô tô cho B là quan hệ phụ để cho quan hệ chính được diễn ra thuận lợi hơn hay nói đúng hơn là quan hệ giữa hợp đồng chính và hợp đồng phụ

1.2 Đặc điểm của cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là một trong những biện pháp giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Nghĩa vụ trong quan hệ cầm cố là nghĩa vụ phụ mang tính bổ sung cho nghĩa vụ chính là vay tiền Vì là nghĩa

vụ đặt ra bên cạnh nghĩa vụ chính, là biện pháp bảo đảm nghĩa vụ chính được thực hiện ,nhằm tránh tình trạng bên cầm cố vi phạm nghĩa vụ Cho nên nếu bên có nghĩa vụ thực hiện đày đủ nghĩa vụ của mình thì quyền yêu cầu của bên nhận cầm cố không được đặt ra

Cầm cố tài sản là biện pháp bảo đảm đối vật:

Biện pháp cầm cố thiết lập cho người nhận cầm cố quyền đối vật trên tài sản cầm cố thông qua thỏa thuận giữa bên cầm cố và bên nhận cầm cố Vì thế mà nó còn thể hiện bản chất của một hợp đồng

Hợp đồng cầm cố là hợp đồng song vụ , hợp đồng ưng thuận do dó nó phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên trong giao kết có nghĩa vụ đối với nhau.Điều này khác với hợp đồng cầm cố theo Bộ Luật Dân sự 2005 thì là hợp đồng cầm cố song vụ thực tại có hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố

Tài sản cầm cố phải chuyển giao cho bên nhận cầm cố Dấu hiệu “chuyển giao tài sản bảo đảm’’

là tiêu chí phân biệt giữa cầm cố tài sản và thế chấp tài sản Vì thế bên cầm cố có nghĩa vụ phải chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố2 Tất nhiên, sau khi nhận chuyển giao tài sản cầm cố, bên nhận cầm

cố có quyền trực tiếp giữ tài sản cầm cố hoặc ủy quyền cho người thứ ba giữ tài sản cầm cố,trường hợp

ủy quyền cho người thứ ba thì bên nhận cầm cố vẫn phải chịu trách nhiệm trước bên cầm cố về những thiệt hại gây ra cho tài sản cầm cố

Hợp đồng cầm cố phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm chuyển giao tài sản Với quy định mới trong BLDS 2015, việc chuyển giao tài sản cầm cố được xem là làm cho hợp đồng cầm cố có tính chất đối kháng với người thứ ba (trừ cầm cố bất động sản) Việc chuyển giao tài sản có giá trị bằng với việc đăng ký biện pháp bảo đảm

Bên nhận cầm cố có quyền được thanh toán trên giá trị tài sản cầm cố khi tài sản cầm cố bị xử lý Quyền thanh toán của bên nhận cầm cố là một quyền mang tính chất đối vật cho phép bên nhận cầm cố được ưu tiên thanh toán bằng giá trị tài sản cầm cố trong trường hợp tài sản cầm cố bị xử lý khi bên có

1 Điều 309, Luật dân sự 2015

2 khoản 1 Điều 311 BLDS 2015

Trang 3

nghĩa vụ được bảo đảm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ khi đến hạn Đây là quyền mà bên nhận cầm cố hướng tới khi thỏa thuận biện pháp bảo đảm này

Trang 4

1.3 So sánh giữa cầm cố tài sản với thế chấp tài sản

Giống nhau:

Với vai trò là biện pháp bảo đảm trong giao dịch dân sự, cầm cố và thế chấp có những điểm giống nhau cơ bản như sau:

Cầm cố và thế chấp là hai trong số chín phương thức nhận tài sản bảo đảm được đề cập đến trong Bộ luật Dân sự 2015

Đều là biện pháp bảo đảm trong quan hệ dân sự, tồn tại với mục đích nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự trong phạm vi đã thỏa thuận

Hai biện pháp này đều có đối tượng là tài sản của bên bảo đảm

Là hợp đồng phụ, mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ ở hợp đồng chính

Đều là quan hệ đối nhân

Đối tượng tài sản của bên cầm cố và bên thế chấp đều có giá trị thanh toán cao

Có phương thức xử lý tài sản giống nhau

Bên cầm cố hoặc bên thế chấp là bên có nghĩa vụ hoặc là bên thứ ba

Có quyền được bán và thay thế tài sản cầm cố (thế chấp) trong một sô trường hợp luật định Thời điểm chấm dứt khi nghĩa vụ bảo đảm chấm dứt

Khác nhau:

Là hai biện pháp bảo đảm khác biệt, tùy theo đối tượng, chủ thể, mục đích của chủ thể mà cầm cố

và thế chấp có những điểm khác nhau:

Khái niệm

- Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ3

- Thế chấp tài sản là việc một bên

(sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp4)

Đối tượng - Có thể là vật hoặc quyền tài sản(không phải bất động sản) - Là bất động sản, động sản, quyềntài sản

Hình thức - Dưới dạng văn bản, có thể làvăn bản riêng hoặc ghi lại trong

hợp đồng chính

- Dưới dạng văn bản, có thể là văn bản riêng hoặc ghi lại trong hợp đồng chính Có thể cần công chứng, chứng thực hoặc đăng ký theo quy định của pháp luật

3 Điều 309, Luật dân sự 2015

4 Khoản 1, Điều 317, Luật dân sự 2015

Trang 5

Chuyển giao tài

sản

- Bắt buộc phải có sự chuyển giao tài sản

- Dễ xảy ra tranh chấp

- Không yêu cầu sự chuyển giao tài sản chỉ cần chuyển giao giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản

- Ít xảy ra tranh chấp hơn do bên thế chấp phải chuyển giao tài sản thì mới được nhận lợi ích từ bên nhận thế chấp

Thời điểm hình

thành quan hệ - Khi bên có nghĩa vụ chuyểngiao tài sản - Khi bên có nghĩa vụ nhận được lợiích từ bên có quyền

Hoa lợi, lợi tức

của tài sản

- Bên nhận cầm cố có thể hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố

- Bên nhận thế chấp không được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp

Nghĩa vụ

- Không phải chịu rủi ro về vấn

đề giấy tờ liên quan đến tài sản xong phải có trách nhiệm bảo quản, gìn giữ tài sản

- Không thực hiện nghĩa vụ gìn giữ, bảo quản tài sản song lại phải chịu rủi

ro về vấn đề giấy tờ liên quan đến tài sản ( giấy tờ giả, )

II PHÁP LUẬT VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN

Cầm cố tài sản là nghĩa vụ phụ được đặt bên cạnh nghĩa vụ trả tiền vay trong hợp đồng vay và bảo đảm cho việc vay tiền Tại cửa hàng cầm đồ việc cầm cố tài sản mang tính chất chung như là cầm

cố tài sản trong BLDS cho nên việc giao kết hợp đồng cầm cố là cơ sở pháp lý cho hợp đồng cầm cố

có hiệu lực pháp luật và hoạt động cầm cố này được pháp luật ghi nhận

2.1 Giao kết hợp đồng cầm cố tài sản

2.1.1 Hình thức hợp đồng cầm cố tài sản

Theo BLDS 1995 và BLDS 2005, hợp đồng cầm cố phải được lập hành văn bản theo đúng quy định của pháp luật Việc lập thành văn bản là điều kiện để cầm cố có giá trị nhưng đến BLDS 2015 đã

bỏ quy định về hình thức của hợp đồng cầm cố, về nguyên tắc thì hình thức của hợp đồng cầm cố tài sản là do các bên giao kết thỏa thuận Trong một số trường hợp ngoại lệ, như cầm cố tàu bay, cầm cố bất động sản thì hợp đồng cầm cố phải lập thành văn bản mới thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm được ( vì hồ sơ đăng ký yêu cầu phải có hợp đồng cầm cố tài sản) Cầm cố tài sản là việc cho vay tiền không buộc phải lập thành văn bản, nếu lập thành văn bản thì gọi là “hợp đồng cầm đồ”

2.1.2 Chủ thể trong hợp đồng cầm cố tài sản

Các bên trong quan hệ cầm cố đồ có thể là người sản xuất, kinh doanh hoặc người tiêu dùng.Thông thường họ là cá nhân vì mục đích chính của họ là mong muốn có số tiền nhanh chóng để phục vụ nhu cầu bản thân, nhưng phải thỏa mãn các yêu cầu về năng lực chủ thể

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 ND11/2012: “Bên bảo đảm là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, dùng quyền sử dụng đất của mình, dùng uy tín hoặc cam kết thực hiện công việc đối với bên nhận bảo đảm để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của chính mình hoặc của người khác, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị

- xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp.” Theo đó có thể hiểu “ bên cầm đồ là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc của người thứ ba giao cho bên nhận cầm đồ để bảo đảm nghĩa vụ vay tiền của mình hoặc của người khác” và bên cầm đồ phải có năng lực chủ thể Theo đó tại Điều 20 BLDS

2015 quy định:

Trang 6

Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.

Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23

và 24 của Bộ luật này

Tại Điều 21 BLDS 2015 quy định:

Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi

Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện

Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân

sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý

Ví dụ : A đem chiếc xe gắn đến cửa hàng cầm đồ B để cầm với giá 10 triệu đồng, để được vay tiền thì A phải từ 18 tuổi trở lên và phải xuất trình giấy CMND, các loại giấy tờ như giấy đăng ký xe mang tên A để chủ cửa hàng kiểm tra , giữ lại chiếc xe và giấy tờ liên quan theo quy định của pháp luật hoặc có thể ủy quyền cho người thứ ba giữ

Theo quy định thì : “Bên nhận bảo đảm là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ”5 Theo đó bên nhận cầm cố trong giao dịch cầm đồ là chủ cửa hàng cầm đồ và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực chủ thể như bên cầm cố và chủ cửa hàng sẽ là bên được giữ tài sản của bên cầm

đồ hoặc ủy quyền cho người thứ ba giữ thì : “Sau khi nhận chuyển giao tài sản cầm cố, bên nhận cầm

cố trực tiếp giữ tài sản hoặc uỷ quyền cho người thứ ba giữ tài sản; trường hợp uỷ quyền cho người thứ

ba giữ tài sản thì bên nhận cầm cố vẫn phải chịu trách nhiệm trước bên cầm cố về việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Dân sự và nghĩa vụ khác theo thoả thuận với bên cầm cố”6 nhưng thực tế tại cửa hàng cầm đồ thì tài sản cầm cố luôn được chủ cửa hàng giữ

2.1.3 Đối tượng của hợp đồng cầm cố

Theo quy định : “Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm7” Theo đó , tài sản bảo đảm là những tài sản mà khách hàng dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ vay tiền đối với bên chủ cửa hàng Với tư cách là đối tượng nghĩa vụ dân

sự nói chung cho nên đối tượng cầm cố tài sản tại cửa hàng cầm đồ phải đáp ứng đầy đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 1 Nghị Định 11/2012:

Tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch

Tài sản hình thành trong tương lai gồm:

Tài sản được hình thành từ vốn vay;

Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;

5 khoản 2 Điều 3 NĐ 163/2006 Quy định về

6 Điều 16 Nghị Định 163/2006 Quy định về

7 khoản 7 Điều 3 Nghị Định126/2006

Trang 7

Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật

Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất

Vì vậy đối tượng của nó đương nhiên phải là những tài sản cụ thể và có thể di dời được Đối tượng cầm cố có thể là toàn bộ một vật nhưng cũng có thể là một phần của vât đó.Việc chuyển giao như vậy ở đây có nghĩa là chuyển giao vật chất- giao tài sản hoặc chuyển giao cả về mặt pháp lý –hoặc chuyển giao cả giấy chứng nhận quyền sở hữu và cho dù chuyển giao vật chất hay chuyển giao về mặt pháp lý thì vẫn không thể chuyển giao quyền sở hữu tài sản cầm cố và quyền sở hữu này vẫn nằm trong tay người cầm cố và người nhận cầm cố chỉ có quyền nắm giữ thực tại tài sản cầm cố mà thôi Theo k3 Điều 310 BLDS 2015 thì bất động sản cũng là đối tượng của cầm cố Hiện tại tài sản được nhiều người mang đi cầm đó là các loại tài sản có giá như : laptop , điện thoại , xe gắn máy , vàng

nữ trang ……

2.1.4 Nghĩa vụ được bảo đảm trong hợp đồng cầm cố tài sản

Nghĩa vụ được bảo đảm là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ dân sự, có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện mà việc thực hiện nghĩa vụ đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm8 Theo đó cầm cố tài sản chỉ để thực hiện nghĩa vụ vay tiền và làm phát sinh nghĩa vụ đối với nghĩa vụ được bảo đảm , vì vậy để hợp đồng giao kết có giá trị nghĩa vụ được bảo đảm phải tồn tại Đối tượng được bảo đảm trong hợp đồng cầm đồ là nghĩa vụ cầm tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ vay tiền Theo đó bên cầm đồ giao tài sản huộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên nhận cầm đồ bao gồm :nợ gốc, lãi vay , lãi quá hạn và phí

Ví dụ : A đem laptop của mình đến của hàng cầm đồ B để thực hiện giao dịch cầm đò để vay tiền

, theo đó A sẽ giao cho cửa hàng B chiếc laptop của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ vay tiền bao gồm

nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn và các phí liên quan

2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cầm cố tài sản

2.2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản

Nghĩa vụ của bên cầm cố :

Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản được quy định tại Điều 311 BLDS năm 2015 Theo đó bên cầm

cố tài sản có các nghĩa vụ sau:

Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận

Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố

Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác

8 khoản 5 Điều 3 ND 163/2006

Trang 8

Quyền của bên cầm cố :

Căn cứ Điều 312 BLDS năm 2015, bên cầm cố tài sản có các quyền sau:

Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị

Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt

Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố

Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.”

BLDS năm 2015 vẫn giữ nguyên các quyền như quy định tại Điều 331 BLDS năm 2005 nhưng có

bổ sung một số quyền mới nhằm bảo đảm quyền, lợi ích của bên cầm cố tài sản, đó là quyền yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị; quyền trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật

2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản

Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố:

Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản được quy định tại Điều 313 BLDS năm 2015 với nội dung như sau:

Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố

Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

BLDS năm 2015 đã quy định bổ sung một số nghĩa vụ của bên nhận cầm cố, đó là nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố nếu làm thất lạc; không được cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; trả lại giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố trong trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

Quyền của bên nhận cầm cố:

Quyền của bên nhận cầm cố tài sản được quy định tại Điều 314 BLDS năm 2015 Theo đó bên nhận cầm cố tài sản có các quyền sau đây:

Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó

Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật

Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận

Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố

So sánh Điều 314 BLDS năm 2015 và Điều 333 BLDS năm 2005, có thể thấy rằng BLDS năm

2015 đã bổ sung quyền được cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố nếu các bên có thỏa thuận

2.3 Hiệu lực của cầm cố tài sản

2.3.1 Hiệu lực của hợp đồng cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là một hợp đồng dân sự cho nên thời điểm giao kết, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng cầm cố phải tuân theo các nguyên tắc chung của hợp đồng dân sự Vì vậy thời điểm có hiệu lực

của hợp đồng cầm cố tài sản được quy định trong BLDS năm 2015, như sau:“ Hợp đồng cầm cố tài

Trang 9

sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác” 9 Với quy định này, về nguyên tắc việc cầm cố tài sản có hiệu lực tùy vào các thời điểm sau:

- Thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết;

- Các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó;

- Hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng;

-Hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản;

- Hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng

Thời điểm này có thể là thời điểm khác nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định Ví dụ:

A vay tiền của B, để bảo đảm việc A thực hiện nghĩa vụ trả tiền, B yêu cầu A ký hợp đồng cầm cố chiếc xe gắn máy của A Hai bên thỏa thuận thời điểm có hiệu lực của hợp đồng cầm cố là thời điểm chuyển giao tài sản cầm cố (chiếc xe gắn máy) Vậy thì hiệu lực của biện pháp này được xác định theo thỏa thuận đó Hoặc thời điểm pháp luật có quy định khác Ví dụ, thời điểm có hiệu lực của cầm cố máy bay, tàu biển là thời điểm đăng ký

2.3.2 Hiệu lực đối kháng với người thứ ba

Khái niệm

Mặc dù BLDS năm 2015 không hề có điều khoản quy định về khái niệm hiệu lực đối kháng với

người thứ ba Nhưng qua tìm hiểu có thể đưa ra khái niệm được hiểu một cách đơn giản như sau: Hiệu lực đối kháng với người thứ ba trong giao dịch bảo đảm, là khi xác lập giao dịch bảo đảm hợp pháp thì quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong trong giao dịch bảo đảm không chỉ phát sinh đối với các chủ thể trực tiếp tham gia giao dịch (bên nhận bảo đảm và bên bên bảo đảm) mà trong những trường hợp luật định còn phát sinh hiệu lực và có giá trị pháp lý đối với cả người thứ ba không phải là chủ thể trong giao dịch bảo đảm.

Thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba

Theo quy định của BLDS năm 2015 thì thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba

như sau: “Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố

nắm giữ tài sản cầm cố

Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký” 10

Mặc dù thuật ngữ “hiệu lực đối kháng với người thứ ba” lần đầu tiên được sử dụng trong BLDS

năm 2015 nhưng xét về bản chất đây không phải là quy định hoàn toàn mới bởi BLDS năm 2005 và các văn bản pháp luật có liên quan đã quy định về vấn đề này Cụ thể quy định: Trường hợp giao dịch bảo đảm được đăng ký theo quy định của pháp luật thì giao dịch bảo đảm đó có giá trị pháp lý đối với người thứ ba, kể từ thời điểm đăng ký”; tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định:

“Giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký Thời điểm đăng ký được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.11

Ví dụ 2: A (bên bảo đảm) cầm cố chiếc điện thoại di động thuộc sở hữu của A cho B (bên nhận bảo đảm) để bảo đảm cho khoản vay của A với B Đây không thuộc trường hợp phải đăng ký giao dịch bảo đảm, nên thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng cới người thứ ba trong trường hợp này là kể từ thời điểm bên B (bên nhận bảo đảm) nắm giữ chiếc điện thoại di động (tài sản bảo đảm) của A

9 Khoản 1, Điều 310 BLDS 2015

10 Khoản 2, Điều 310 BLDS 2015

11 , tại khoản 3 Điều 323 BLDS năm 2005

Trang 10

Quyền lợi của bên nhận bảo đảm khi phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 297 BLDS năm 2015 thì khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì:

Bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm; quyền này được thực hiện và áp dụng khi bên nhận bảo đảm không nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm mà tài sản bảo đảm vẫn đang thuộc quản lý của bên bảo đảm hoặc đang do người thứ ba chiếm giữ Đối với biện pháp bảo đảm cầm

cố tài sản thiết nghĩ quyền truy đòi không áp dụng trong thực tế, vì đối với biện pháp này bên cầm cố phải giao tài sản của mình cho bên nhận cầm cố nên quyền truy đòi tài sản bảo đảm thì không cần thiết Bên nhận bảo đảm được quyền ưu tiên thanh toán theo quy định của Điều 308 BLDS 2015: Như chúng ta đã biết một tài sản có thể được dùng để bảo đảm nhiều nghĩa vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 296 BLDS 2015; vậy vấn đề đặt ra là khi xử lý tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì căn cứ vào yếu tố nào để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm? Câu trả lời được nằm ở Điều 308 BLDS 2015, theo đó:

Khi một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định như sau:

Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng;

Trường hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba và có biện pháp bảo đảm không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba được thanh toán trước;

Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm

Thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay đổi, nếu các bên cùng nhận bảo đảm có thỏa thuận thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán cho nhau Bên thế quyền ưu tiên thanh toán chỉ được ưu tiên thanh toán trong phạm vi bảo đảm của bên mà mình thế quyền

III CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN

Căn cứ vào Điều 315 của BLDS 2015 thì hợp đồng cầm cố chấm dứt trong các trường hợp sau: Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt

Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt khi bên cầm cố đã thực hiện xong nghĩa vụ hoặc bằng các căn cứ khác do luật định (theo thỏa thuận của các bên, trường hợp phá sản, bù trừ nghĩa vụ,

…)

Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ trong trường hợp:

Bên nhận cầm cố hủy bỏ hợp đồng cầm cố do bên cầm cố không thông báo cho bên nhận cầm cố

về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố (Khoản 2, Điều 311, BLDS 2015)

Do các bên thỏa thuận hủy bỏ

Việc cầm cố tài sản cũng chấm dứt khi các bên chọn một hình thức bảo đảm khác như thế chấp, bảo lãnh, ký quỹ,…

Tài sản cầm cố đã được xử lý

Tài sản cầm cố được xử lý khi bên cầm cố không thực hiện đúng nghĩa vụ hoặc tài sản phải xử lý theo quy định của pháp luật thì hợp đồng cầm cố bị chấm dứt

Theo thỏa thuận của các bên

Các bên có thể thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng cầm cố

Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu, bị hủy hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (Điều 15, NĐ 63/2006/NĐ-CP)

Ngày đăng: 07/12/2017, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w