1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quy hoạch rừng Hải Dương

65 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 618 KB
File đính kèm BAO CAO QUY HOACH.rar (92 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay, các dự án phát triển rừng đặc dụng đã kếtthúc, do vậy Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có văn bản chỉ đạo các tỉnh xây dựngquy hoạch rừng đặc dụng để xác định các dự án ưu tiên tiếp tụ

Trang 1

MỤC LỤC TRANG

MỤC LỤC TRANG i

MỞ ĐẦU 1

Phần I 2

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH 2

I Sự cần thiết lập quy hoạch 2

II Các căn cứ pháp lý 2

1 Cơ sở pháp lý 2

2 Tài liệu sử dụng 4

Phần II 6

THỰC TRẠNG RỪNG ĐẶC DỤNG TỈNH HẢI DƯƠNG HIỆN NAY 6

I Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 6

1 Điều kiện tự nhiên 6

2 Đặc điểm cơ bản về Kinh tế - xã hội 7

3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 17

II Thực trạng về rừng đặc dụng của tỉnh Hải Dương 18

1 Hiện trạng đất rừng đặc dụng phân theo đơn vị hành chính 18

2 Hiện trạng diện tích đất rừng đặc dụng phân theo chủ quản lý 19

3 Đặc điểm thảm thực vật rừng và các loại đất, loại rừng 19

4 Trữ lượng rừng 23

III Thực trạng công tác quản lý, bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương trước năm 2012 24

1 Công tác quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương qua các thời kỳ 24

2 Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng 27

3 Đánh giá chung 31

Phần III 32

QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG 32

TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 32

I Một số dự báo 32

1 Chiến lược phát triển rừng đặc dụng toàn quốc 32

2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 33

3 Định hướng bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh 34

II Quan điểm, mục tiêu 34

1 Quan điểm 34

2 Mục tiêu 35

III Quy hoạch các phân khu chức năng 35

1 Xác định tên gọi, luận chứng phạm vi ranh giới rừng đặc dụng tỉnh 35

Trang 2

2 Luận chứng về phạm vi ranh giới các phân khu chức năng 36

IV Quy hoạch các hạng mục bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng đến năm 2020 39

1 Bảo tồn rừng và đa dạng sinh học 39

2 Phục hồi và phát triển hệ sinh thái 40

3 Chương trình nghiên cứu khoa học và ứng dụng 43

V Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 45

1 Trang thiết bị dự báo, cảnh báo cháy, các công trình, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng 45

2 Các công trình được đầu tư theo dự án được duyệt khác 45

VI Quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực, giáo dục môi trường 46

1 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 46

2 Công tác giáo dục môi trường 47

VII Quy hoạch xây dựng các chương trình hỗ trợ phát triển KTXH 47

1 Chương trình phát triển du lịch sinh thái 47

2 Chương trình cho thuê và chi trả dịch vụ môi trường 48

3 Chương trình hỗ trợ phát triển sinh kế 48

VIII Khái toán vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư 50

1 Các căn cứ lập khái toán vốn đầu tư 50

2 Khái toán vốn đầu tư theo hạng mục và theo giai đoạn 50

3 Khái toán vốn đầu tư theo giai đoạn và theo nguồn vốn 51

4 Hiệu quả đầu tư 52

Phần IV 53

CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 53

I Các giải pháp 53

1 Giải pháp tổ chức quản lý 53

2 Giải pháp hệ thống, chính sách 53

3 Giải pháp khoa học công nghệ 56

4 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và giáo dục môi trường 56

5 Giải pháp về nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của lực lượng bảo vệ rừng 57

6 Giải pháp tuyên truyền, phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư địa phương nhằm bảo vệ rừng, ngăn ngừa tình trạng phá rừng và săn bắt động vật rừng trái pháp luật 57

8 Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế 57

II Tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá 58

1 Tổ chức thực hiện 58

2 Giám sát đánh giá 59

III Các dự án ưu tiên 59

1 Dự án đầu tư xây dựng rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan thị xã Chí Linh thành rừng Quốc gia 59

2 Dự án Đóng mốc ranh giới 3 loại rừng tỉnh Hải Dương 60

Trang 3

3 Dự án bảo tồn các cá thể, ưu hợp quý 60

4 Dự án Nâng cấp vườn thực vật Côn Sơn – An Phụ 61

5 Dự án hỗ trợ phát triển 61

IV Kết luận và kiến nghị 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62

Trang 4

MỞ ĐẦU

Hải Dương là tỉnh nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, là mộttrong những cái nôi của nền văn minh lúa nước và văn hoá lâu đời của dân tộcViệt Nam Hàng ngàn năm lịch sử của dân tộc đã để lại cho vùng đất Hải Dươngmột tài sản vô giá với rất nhiều các di tích lịch sử văn hoá Đặc biệt quần thể khu

di tích lịch sử Côn Sơn - Kiếp Bạc (thị xã Chí Linh) là một trong các di tích lịch

sử đặc biệt quan trọng cấp quốc gia của Việt Nam Ở các di tích lịch sử, văn hoá

đó, ngoài giá trị về lịch sử, văn hoá còn hội tụ giá trị thẩm mỹ, giáo dục, đa dạngsinh học

Giá trị về văn hóa thẩm mỹ, giáo dục: Cụm di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc làmột trong ba chốn tổ của Thiền phái phật giáo Trúc Lâm; gắn liền với thân thế,

sự nghiệp của các vị anh hùng dân tộc như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi…;Cụm di tích An Phụ - Kính Chủ là nơi thờ Trần Hưng Đạo, thầy giáo Phạm SưMệnh,… Hai cụm di tích này không những là điểm tham quan du lịch tâm linh

mà còn là nơi giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn, học tập về lịch sửtruyền thống…

Giá trị về mặt kiến trúc của các di tích, thể hiện sự sáng tạo của các thế hệcha ông qua các triều đại phong kiến Việt Nam về khoa học xây dựng, sản xuấtvật liệu cũng như nghệ thuật phối cảnh không gian, hài hoà với điều kiện tựnhiên nuôi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc, ý chí độc lập tự cường cho mọithế hệ người dân Việt Nam

Giá trị về đa dạng sinh học không còn được như trước đây nhưng vẫn cònmột số loài động thực vật như: Vườn thực vật Côn Sơn - An Phụ bảo tồn nhiềugiống cây quý ở khu vực Đông Bắc với hơn 450 loài gồm cây gỗ bản địa, câydược liệu quí; Hệ động vật có các loài bò sát như: Rắn hổ mang, rắn ráo, trăn;các loài thú nhỏ như cầy hương, chồn, cáo ; các loài chim như: Cò, vẹt, sáo

Từ những giá trị to lớn đó, UBND tỉnh Hải Dương có quyết định số2213/QĐ-UBND ngày 14/6/2007, phê duyệt Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh HảiDương, trong đó diện tích rừng đặc dụng có qui mô: 1.540,3 ha Ngày18/6/2010, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 920/QĐ-TTg phê duyệtquy hoạch tổng thể Bảo tồn khu di tích lịch sử – văn hóa Côn Sơn – Kiếp Bạcgắn với phát triển du lịch

Thực hiện Nghị định số 117/2010/NĐ-CP, ngày 24/12/2010 của Chínhphủ về tổ chức, quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ NN&PTNT về việc quy định chi tiết thihành Nghị định 117/2010/ NĐ-CP; Quyết định số 1654/QĐ-UB của UBND tỉnhHải Dương ngày 24/7/2012 về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập “Quyhoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương đến năm 2020”, Chicục Kiểm lâm phối hợp với Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc bộ lập

“Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương đến năm2020” trình UBND tỉnh phê duyệt

Trang 5

Phần I NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH

I Sự cần thiết lập quy hoạch

Rừng đặc dụng có quy mô rất nhỏ 1.540,3 ha: Rừng tự nhiên chỉ còn 50,0

ha với tổ thành loài cây đơn giản, cấu trúc rừng bị phá vỡ; Vườn thực vật khôngđược đầu tư chăm sóc, tu bổ hàng năm nên bị xâm lấn bởi các loài cây ngoại lai;Rừng trồng chủ yếu từ các dự án phủ xanh đất trống, đồi núi trọc như 327, 661nên chất lượng rừng rất thấp Đến nay, các dự án phát triển rừng đặc dụng đã kếtthúc, do vậy Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có văn bản chỉ đạo các tỉnh xây dựngquy hoạch rừng đặc dụng để xác định các dự án ưu tiên tiếp tục phát triển hệthống rừng đặc dụng đến năm 2020

Năm 2011, UBND tỉnh Hải Dương đã phê duyệt quy hoạch bảo vệ vàphát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2020 là quy hoạch ngành, do vậycần tiếp tục xây dựng các quy hoạch theo lĩnh vực gồm quy hoạch rừng đặcdụng, phòng hộ, sản xuất (căn cứ nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội)

Năm 2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 24/QĐ-TTgngày 01/6/2012 về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 –

2020, đây là chính sách đầu tư phát triển đồng bộ, toàn diện hệ thống rừng đặcdụng của toàn quốc gồm các dự án lâm sinh, các dự án cơ sở hạ tầng, các dự ánnghiên cứu khoa học, các dự án phát triển nguồn nhân lực, các dự án phát triểnsinh kế cho người dân… (các chính sách trước đây chủ yếu tập trung nguồn vốnvào các hạng mục lâm sinh và vốn đầu tư cơ sở hạ tầng bằng 10% vốn lâm sinh)

Xét trên khía cạnh đó, Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đếnnăm 2020 có ý nghĩa và có tính cấp thiết

II Các căn cứ pháp lý

1 Cơ sở pháp lý

1.1 Văn bản Trung ương

- Luật Di sản Văn hóa ngày 29/6/2001;

- Luật Đất đai ngày 26/11/2003

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

- Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lýthực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Trang 6

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ

về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội

- Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lýquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội

- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính Phủ về quản lýcây xanh đô thị

- Nghị định 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học

- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính Phủ về Chínhsách chi trả dịch vụ môi trường rừng

- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổchức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

- Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về việc xétduyệt “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) tỉnh Hải Dương;

- Quyết định số 62/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn về việc ban hành Bản quy định về tiêu chí phân loạirừng đặc dụng;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;

- Quyết định số 920/2010/QĐ-TTg ngày 18/6/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch tổng thể Bảo tồn Khu di tích lịch sử – văn hóa – CônSơn – Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch, thị xã Chí Linh – Tỉnh Hải Dương;

- Quyết định sô 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính Phủphê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020

Trang 7

- Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 – 2020;

- Quyết định sô 39/2012/QĐ-TTg ngày 5/10/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc Ban hành quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ

- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-

CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặcdụng;

- Thông tư số 51/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/10/2012 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Bảo vệ và Pháttriển rừng quy định tại Quyết định sô 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủtướng Chính Phủ

1.2 Văn bản địa phương

- Quyết định số 2213/QĐ-UBND ngày 14/6/2007 của UBND tỉnh HảiDương về việc Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Hải Dương;

- Quyết định số 2342/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của UBND tỉnhHải Dương về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh HảiDương, giai đoạn 2010-2020

- Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 6/7/2012 của HDND tỉnh Hải Dương

về Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh HảiDương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định số 1654/UBND ngày 24/7/2012 của UBND tỉnh Hải Dương

về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập “Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bềnvững rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương đến năm 2020”

2 Tài liệu sử dụng

2.1 Tài liệu liên quan hiện có

- Báo cáo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn2010-2020

- Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh HảiDương đến năm 2020

- Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn khu di tích lịch sử - văn hóa CônSơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch, thị xã Chí Linh - tỉnh Hải Dương

- Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Hải Dươngđến năm 2020

Trang 8

- Báo cáo Quy hoạch sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2015

- Báo cáo Điều tra hệ sinh thái tự nhiên khu vực đầm hồ xã An Lạc – thị

xã Chí Linh và xây dựng quy hoạch bảo vệ, phát triển hệ sinh thái, môi trường

và di tích lịch sử phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

- Báo cáo Tổng kết 10 năm xây dựng vườn thực vật Côn Sơn – An Phụ

- Báo cáo Dự án Phát triển kinh tế Lâm - Nông - Công nghiệp trồng rừngđặc dụng, rừng môi sinh vùng đồi núi huyện Kinh Môn

- Báo cáo Dự án Phát triển kinh tế Lâm - Nông - Công nghiệp lâm trườngChí Linh

- Luận chứng kinh tế kĩ thuật tôn tạo phục hồi rừng cây khu di tích lịch sửCôn Sơn – Kiếp Bạc

- Niên giám thống kê thị xã Chí Linh, huyện Kinh Môn năm 2011

2.2 Tài liệu điều tra cơ bản

Tài liệu điều tra cơ bản do Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Tây Bắc Bộthực hiện năm 2012, gồm:

- Điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng

- Điều tra đánh giá tình hình kinh tế xã hội và các điều tra khác liên quan

Trang 9

Phần II THỰC TRẠNG RỪNG ĐẶC DỤNG TỈNH HẢI DƯƠNG HIỆN NAY

I Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Rừng đặc dụng Hải Dương là rừng bảo vệ cảnh quan gắn với các cụm ditích lịch sử gồm 2 khu vực (khu vực rừng lịch sử văn hóa Côn Sơn – Kiếp Bạcthuộc thị xã Chí Linh và khu vực rừng lịch sử văn hóa An Phụ - Kính Chủ thuộchuyện Kinh Môn) Cụ thể như sau:

- Thị xã Chí Linh: Khu vực rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan thị xã ChíLinh gắn với các cụm di tích nằm rải rác trên địa bàn 6 xã: Hoàng Hoa Thám, Bắc

An, Hoàng Tiến, Lê Lợi, Hưng Đạo, An Lạc và 2 phường: Cộng Hòa, Văn An

- Huyện Kinh Môn: Khu vực rừng bảo vệ cảnh quan huyện Kinh Môngắn với các cụm di tích nằm rải rác trên địa bàn 7 xã: An Sinh, An Phụ,Thượng Quận, Hiệp Hòa, Thái Sơn, Duy Tân, Phúc Thành, Phạm Mệnh và thịtrấn Minh Tân

- Quy mô: Tổng diện tích rừng đặc dụng Hải Dương, 1.540,3 ha trong đó:Thị xã Chí Linh: 1.216,9 ha; huyện Kinh Môn: 323,4 ha

Khu vực rừng đặc dụng huyện Kinh Môn gồm các lâm phần rừng nằmtrên địa bàn nhiều xã và không liền vùng liền thửa nên công tác bảo vệ rất cần

có sự phối hợp tốt giữa cơ quan chuyên môn với chính quyền địa phương các xã

và nhân dân trong vùng

1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình vùng rừng đặc dụng là đồi và núi thấp có thể chia thành 3 khu vực:

- Khu vực núi thấp ở xã Hoàng Hoa Thám, thuộc cánh cung Đông Triềuchạy dọc theo phía Bắc thị xã Chí Linh Diện tích: 50 ha, Độ cao trung bình 300

Trang 10

quả xây dựng bản đồ lập địa vùng đồi rừng năm 1999 (do Phân viện Điều traQuy hoạch rừng Tây Bắc bộ xây dựng) cho thấy:

- Đá mẹ: Đá sa thạch và cuội kết: có diện tích 323,4 ha, chiếm 21,0% diệntích đất đồi rừng, phân bố ở huyện Kinh Môn; Đá phiến thạch, phấn Sa: có diệntích 1.126,9 ha chiếm 79,0% phân bố ở thị xã Chí Linh

- Độ dầy tầng đất: Tầng đất mỏng: Diện tích 298,8 ha, chiếm 19,4%; Tầngđất trung bình: 1.058,2 ha, chiếm 68,7%; Tầng đất dầy: 183,3 ha, chiếm 11,9%phân bố ở cả 2 huyện/thị

Nhìn chung đất đai vùng đồi rừng đặc dụng còn tốt, tầng đất có độ dàytrung bình chiếm tỷ lệ cao và phù hợp với nhiều tập đoàn cây trồng rừng

1.4 Khí hậu, thuỷ văn

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa nóng từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

* Một số đặc trưng về khí hậu

- Nhiệt độ không khí trung bình trong năm: 24,10C

- Độ ẩm không khí trung bình trong năm: 83%

- Số giờ nắng trong năm: 1.372 giờ

- Lượng mưa cả năm: 1.197 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng

6, 7,8 chiếm tới 78% lượng mưa cả năm

Do ảnh hưởng về mặt địa hình nên khí hậu thời tiết trong các tiểu vùngcũng khác nhau, phía Bắc khô nóng hơn phía Nam Nhìn chung khí hậu vùngđồi rừng có nhiều thuận lợi và phù hợp với nhiều tập đoàn cây trồng Nông –Lâm nghiệp – Sinh vật cảnh

* Sông suối - thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn vùng rừng thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn thấtthường, mùa mưa xảy ra lũ lụt, mùa khô hạn hán thiếu nước do sông suối ngắn

và dốc Khả năng điều tiết nguồn nước của lớp thảm thực vật rừng chưa đảmbảo, do rừng kém chất lượng Cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhưlàm giàu rừng, cải tạo rừng nghèo kiệt để nâng cao chất lượng rừng một cáchhữu hiệu

2 Đặc điểm cơ bản về Kinh tế - xã hội

2.1 Dân tộc, dân số và lao động

- Dân tộc: Trên địa bàn vùng nghiên cứu có 10 dân tộc, đông nhất là dântộc Kinh; các dân tộc thiểu số như dân tộc Sán, Tày, Nùng, Thái, Mông, Thổ …

- Dân số: Theo thống kê năm 2011 dân số khu vực nghiên cứu có 322.849người, mật độ dân số trung bình 725 người/km2 Trong đó, thị xã Chí Linh161.077 người chiếm 49,9% dân số của khu vực nghiên cứu, mật độ dân sốtrung bình 571 người/km2; huyện Kinh Môn 161.772 người chiếm 50,1% dân sốkhu vực nghiên cứu, mật độ dân số trung bình 989 người/Km2

Trang 11

- Lao động: Toàn khu vực nghiên cứu có 177.298 lao động trong độ tuổi(thị xã Chí Linh 79.167 lao động, Kinh Môn 98.131 lao động) chiếm 55% dân

số khu vực nghiên cứu, trong đó số lao động đang làm việc trong các ngành kinh

tế như sau:

Ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản có 99.316 người chiếm 30,8% dân

số khu vực nghiên cứu và chiếm 56,0% số lao động trong độ tuổi

Ngành công nghiệp và xây dựng có 51.819 chiếm 16,1% dân số khu vựcnghiên cứu và chiếm 29,2% số lao động trong độ tuổi

Ngành dịch vụ có 26.163 người chiếm 8,1% dân số khu vực nghiên cứu

và chiếm 14,8% số lao động trong độ tuổi

Tỉ lệ lao động qua đào tạo trong vùng đồi rừng hiện nay còn thấp, khoảng35%, đến năm 2015 đạt 40% thấp hơn so với toàn tỉnh Hiện có khoảng 15.000lao động đang thiếu việc làm

Nhìn chung nguồn nhân lực khu vực nghiên cứu khá dồi dào, nhân dâncần cù, chịu khó và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm nghiệp

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Kinh Môn, thị xã Chí Linh năm 2011)

2.2 Tình hình phát triển kinh tế

Tổng GDP toàn khu vực nghiên cứu theo giá hiện hành năm 2011 là8.189,5 tỉ đồng, GDP bình quân đầu người thị xã Chí Linh đạt 22,2 triệuđồng/người/năm, huyện Kinh Môn đạt 15,1 triệu đồng/người/năm

Bảng 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

Năm Nông – lâm, Thuỷ sản (%) Công nghiệp - xây dựng (%) Dịch vụ (%)

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản qua các năm

Bảng 2: Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

Năm Nông nghiệp (%) Lâm nghiệp (%) Thuỷ sản (%)

Trang 12

Trong nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành được giảm dần từ nông,lâm nghiệp sang thuỷ sản

- Tình hình đầu tư phát triển trên địa bàn

Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn 2 huyện năm 2011 là1.447.133 triệu đồng, trong đó huyện Kinh Môn 333.588 triệu đồng, chiếm23,1%; thị xã Chí Linh 1.113.545 triệu đồng, chiếm 76,9% tổng vốn đầu tư

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Kinh Môn, thị xã Chí Linh năm 2011)

2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng

a) Giao thông:

- Đường bộ: Quốc lộ: Có 5 tuyến (QL5, QL18, QL183, QL37, QL38);Tỉnh lộ: Có 13 tuyến; Huyện lộ: Có 352,4 km; Đường sắt: Có 3 tuyến (Hà Nội -Hải Phòng; Kép - Bãi Cháy; Bến Tắm- Cổ Thành) chạy qua trên địa 2 huyện/thị

- Đường thuỷ: Có 12 tuyến sông, có khả năng vận chuyển thuỷ tốt

Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy bảo đảm cho việcgiao lưu kinh tế trong nội tỉnh, là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinhthái, tâm linh, nghỉ dưỡng Tuy nhiên, hệ thống giao thông liên thôn còn nhiềukhó khăn, chủ yếu là đường đất, mùa mưa đi lại rất khó khăn Cần được đầu tưnâng cấp cải tạo

b) Thuỷ lợi: các xã vùng đồng bằng đã chủ động được về tưới tiêu, nâng

cao năng suất cây trồng Vùng đồi rừng do địa hình phức tạp, chưa có điều kiệnđầu tư nên hệ thống thủy lợi chưa hoàn chỉnh, sản xuất còn phụ thuộc vào thiênnhiên, hệ thống các hồ đập chưa phát huy được tác dụng

c) Hệ thống điện: Trên địa bàn thị xã Chí Linh có Nhà máy nhiệt điện Phả

Lại công suất 1040 MW; hệ thống lưới điện khá hoàn chỉnh Hiện nay đang xâydựng nhà máy nhiệt điện Hải Dương tại huyện Kinh Môn, đảm bảo cung cấpđiện an toàn và chất lượng ổn định trong tỉnh và các tỉnh lân cận

Các nhà máy nhiệt điện trong quá trình vận hành đã tạo ra lượng khói,bụi rất lớn, gây ô nhiễm môi trường, do vậy cần thu phí dịch vụ môi trườngrừng để đầu tư xây dựng và phát triển rừng nhằm đảm bảo định hướng pháttriển bền vững

2.4 Thực trạng về văn hoá xã - hội

a) Y tế: Mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật y tế từ thị xã/huyện đến các

phường/xã được củng cố nâng cấp đáp ứng nhu cầu cơ bản trong khám và chữabệnh cho nhân dân Đến nay toàn khu vực nghiên cứu có 4 bệnh viện tuyếnhuyện/thị xã, 1 Phòng khám đa khoa, 45 trạm y tế xã/phường và 68 cơ sở y tếkhác Tổng số giường bệnh 845 Tổng 113 bác sỹ Bình quân 1 vạn dân có 4 bác

sỹ, 25 giường bệnh

b) Về giáo dục: Hệ thống kết cấu hạ tầng giáo dục của các xã trong vùng

đồi rừng 2 huyện/thị khá hoàn chỉnh 100% số xã có trường học được xây dựngkiên cố, cơ sở vật chất cho dạy và học tương đối tốt Số lượng học sinh trong độtuổi đi học cao, tỷ lệ học sinh thi tốt nghiệp hàng năm đều đạt 95% trở lên

Trang 13

c) Văn hoá, thông tin: Hệ thống thông tin liên lạc các xã/phường trong

huyện/thị đều có các đài, trạm phát thanh truyền hình, hầu hết các xã đã xâydựng được các điểm sinh hoạt văn hóa thể thao cho thanh, thiếu niên …

d) Xã hội: Hàng năm tỉnh đã đầu tư một lượng kinh phí lớn cho phát triển

kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo việc làm, dạy nghề cho lao động, giảm tỷ lệ thấtnghiệp; tỷ lệ sử dụng lao động ở nông thôn tăng

2.5 Tình hình quốc phòng, an ninh

Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, hệ thốngphòng thủ khu vực từ cấp tỉnh đến huyện được xây dựng ngày càng vững chắc.Công tác quốc phòng, quân sự địa phương, xây dựng lực lượng bộ đội thườngtrực, dự bị động viên, dân quân tự vệ, tuyển quân, tuyển sinh quân sự, tổ chứcbồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ chủ chốt các cấp xã, thị trấn, huyện

và các ban ngành, cơ quan, cho học sinh, sinh viên các trường trên địa bàn đượctriển khai thực hiện nghiêm túc Hoàn thành tốt nhiệm vụ huấn luyện, hội thi,hội thao, diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập quốc phòng - an ninh ở các cấp.Thực hiện tốt công tác bảo đảm hậu cần, kỹ thuật phục vụ cho nhiệm vụ quốcphòng - quân sự địa phương, phòng chống lụt bão và chính sách - hậu phươngquân đội Chất lượng tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũtrang từng bước được nâng cao

Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược an ninh quốc gia, Chương trìnhquốc gia phòng chống tội phạm Giữ vững an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh

tế, an ninh văn hóa tư tưởng, an ninh thông tin, an ninh tôn giáo, an ninh nôngthôn và đô thị Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Tội phạm hình sự đượckiềm chế, tỷ lệ khám phá án đạt trên 75%, trong đó trọng án đạt trên 90% Côngtác quản lý hành chính về trật tự xã hội, trật tự an toàn giao thông được tăngcường, không để xảy ra ùn tắc giao thông nghiêm trọng, tai nạn giao thông đượckiềm chế giảm trên cả 3 mặt Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đượcđẩy mạnh, xây dựng và nhân rộng mô hình làng an toàn, khu dân cư an toàn, cơquan doanh nghiệp an toàn về an ninh, trật tự

(Nguồn: Báo cáo Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội Hải Dương đến năm 2020)

2.6 Di tích lịch sử văn hóa và cảnh quan

2.6.1 Hiện trạng tài nguyên cảnh quan rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan

- thị xã Chí Linh - Tỉnh Hải Dương

a) Cụm di tích lịch sử Côn Sơn

Chùa Côn Sơn:

Một vài nét về di tích: Chùa Côn Sơn nằm dưới chân núi Bàn Cờ tiên phường Cộng Hòa, Chùa còn được gọi là Chùa Côn Sơn Thiên Tư Phúc tụ, tụcgọi là Chùa Hun, khởi dựng vào thời Lý, được đệ nhị tổ Pháp loa Tôn giả trùng

-tu, mở rộng vào năm 1329, là một trong những trung tâm của thiền phái phậtgiáo Trúc Lâm Chùa được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia năm

1962 và cấp quốc gia đặc biệt năm 2012

Trang 14

Ngoài ra trong khuôn viên Chùa còn có các Đền thờ: Đền thờ NguyễnTrãi (Xây dựng 2000-2004); Đền Thanh hư thờ Trần Nguyên Đán (Xây dựng1372-1377); Cầu Thấu Ngọc; Giếng Ngọc

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Chùa có khuôn viên chùa rộng 6,1 habao gồm vườn vải, hệ thống cây cảnh quan Thông cổ, Đại cổ; bao quanh khuônviên chùa là rừng Thông và một số cây Thông cổ được trồng từ thời NguyễnTrãi (Phía Bắc, Phía Đông, Phía Tây), Vườn thực vật, cây xanh cảnh quan quanh

hồ Côn Sơn (Phía Nam)

Am Bạch Vân và Bàn cờ tiên:

- Một vài nét về di tích: Am Bạch vân nằm trên đỉnh Bàn cờ tiên thuộcPhường Cộng Hòa Am Bạch vân được Pháp Loa tôn giả tôn tạo và xây dựngthời Trần để thờ trời đất và tu luyện Am Bạch Vân được tôn tạo lần gần đâynhất năm 1992

Bàn cờ tiên: Nằm trên đỉnh núi và tên gọi này được đặt theo một tíchchuyện là: Vào một chiều thu, một số danh nhân Kinh Bắc về thăm Côn Sơn,

mờ sáng hôm sau, khi gần tới đỉnh thấy tiếng cười nói xôn xao, lên đến nơikhông thấy bóng người, chỉ thấy bàn cờ đang đánh dở dang, cho rằng đêm qua,trời đất giao hòa, quần tiên hội tụ chơi cờ, thấy có tiếng người liền bay đi để lạibàn cờ dang dở, nên gọi là Bàn cờ tiên

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Am Bạch vân rộng 10 m2, trên đỉnh Bàn

cờ tiên là rừng Keo thuần loài, cần được thay thế dần bằng cây bản địa, cây cảnhquan

Ngũ Nhạc Linh từ:

- Một vài nét về di tích: Nằm ở phía Đông bắc núi Kỳ Lân, núi có chiềudài 4000 m với 5 đỉnh nối tiếp nhau, trên mỗi đỉnh có miếu thờ ngũ nhạc gọi làNgũ Nhạc linh từ Năm miếu gồm: Đông nhạc miếu, Tây nhạc miêu, Nam nhạcmiếu, Bắc nhạc miếu, Trung nhạc miếu được xây dựng năm 2004 với kiến trúcđơn sơ, hình chữ nhật

Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Diện tích mỗi miếu rộng 6 m2, riêngTrung nhạc miếu có tháp chuông đồng Cảnh quan xung quanh các miếu là rừngThông trồng năm 1997 Đường lên các miếu được xây dựng bậc đá đi lại rấtthuận lợi từ chùa Côn Sơn đi Ngũ Nhạc đi đền Sinh

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh:

+ Đền Sinh có khuôn viên rộng 1,5 ha, mặt phía Đông giáp với đườngtỉnh lộ, ba mặt còn lại được bao quanh bởi rừng Thông, Keo, Bạch đàn hỗn giao,

do đó cần tác động các biện pháp lâm sinh nhằm tạo cảnh quan đẹp hơn

Trang 15

+ Đền Hóa rộng 0,5 ha nằm ngoài rừng đặc dụng, do vậy cảnh quan củađền có thể trồng bổ sung cây phân tán là cây cảnh quan nhằm tô đẹp cho khuônviên đền

Bãi Giễ Thanh Hao:

- Một vài nét về thắng cảnh: Bãi giễ thuộc phường Cộng Hòa.Theo truyềnthuyết, sau khi cáo quan về Côn Sơn, bên cạnh việc xây dựng khu vực Thanh

Hư Động, Trần Nguyên Đán trồng toàn bộ rừng Thông ở khu vực Côn Sơn, phunhân ông cùng với gia nhân trồng cây giễ Thanh hao ở khu vực phía Tây Namchùa Côn Sơn Trải qua thời gian rừng Thông và bãi Giễ đã trở thành khu vựcrộng lớn, tô đẹp cho cảnh quan khu di tích lịch sử Côn Sơn

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Bãi Giễ có diện tích khoảng 5 ha Bãi rễ

là nơi để người dân khai thác, sử dụng để làm chổi, là nơi chụp ảnh dã ngoại lýtưởng cho khách du lịch, cho các cặp đôi uyên ương Hiện nay khu vực bãi rễcần được bảo tồn và khai thác các giá trị một cách hợp lý

b) Cụm di tích lịch sử đền Kiếp Bạc

Đền Kiếp Bạc

- Một vài nét về di tích: Đền Kiếp Bạc thuộc xã Hưng Đạo Đền được xâydựng từ thời Trần, thờ anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo, kiến trúc hiện nayđược trùng tu tôn tạo vào thế kỷ XIX theo kiến trúc thời Nguyễn Đền được xếphạng di tích cấp Quốc gia năm 1962 và cấp Quốc gia đặc biệt năm 2012

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Đền Kiếp Bạc nằm giữa Đền Nam Tào

và Đền Bắc Đẩu, trước cổng Đền là hai hồ nước hai bên, đằng sau đền là rừngđặc dụng trên núi Trán Rồng với các loài cây chủ yếu là Thông, Keo, Bạch đàn.Rừng cảnh quan chất lượng thấp cần nâng cấp trồng cây bản địa để tạo cảnhquan đẹp

Đền Nam Tào:

- Một vài nét về di tích: Đền Nam tào thuộc xã Hưng Đạo Đền đượcxây dựng theo hình chữ Đinh, nằm trên núi Dược Sơn, là nhánh núi phía Namđền Kiếp Bạc, Thế kỷ XIII Trần Hưng Đạo Đền được xếp hạng cấp quốc gianăm 1962

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Khuôn viên đền rộng 0,1 ha Từ thờiTrần Hưng Đạo đã cho trồng cây thuốc nam diện tích 1 ha, để chữa bệnh chonhân dân, trị thương cho quân sỹ Hiện nay, rừng đặc dụng cảnh quan quanhđền Nam Tào trồng các loài cây Keo, Bạch đàn, Vải không phù hợp với cảnhquan khu di tích, cần thay thế bằng các loài cây có giá trị cảnh quan cao và câydược liệu

Đền Bắc Đẩu:

- Một vài nét về di tích: Đền Bắc Đẩu thuộc xã Hưng Đạo Đền được xâydựng trên núi Bắc Đẩu, hướng Tây Nam nhìn ra sông Thương Đền được xâydựng theo kiến trúc chữ Đinh Đền được xếp hạng cấp quốc gia năm 1962

Trang 16

Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Đền rộng 0,1 ha, rừng đặc dụng cảnh quanquanh đền chủ yếu xung quan Đền là Vải xen lẫn ít Keo không phù hợp với cảnhquan khu di tích, cần thay thế bằng các loài cây có giá trị cảnh quan cao.

c) Cụm di tích lịch sử Chu Văn An

Đền thờ thầy giáo Chu Văn An:

- Một vài nét về di tích: Đền thờ thầy giáo Chu Văn An tọa lạc trên đỉnhnúi Phượng Hoàng thuộc phường Văn An, Đền được xây dựng sau khi ông quađời 1370, hiện nay đang được trùng tu tôn tạo Từ vị trí Đền dọc đường mòntheo khe suối lên 600 m đến mộ thầy Đền thờ thầy giáo được xếp hạng di tíchcấp quốc gia năm 2002

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Khuôn viên rộng 3,0 ha, rừng đặc dụngcảnh quan khu di tích là rừng thông bát ngát, cảnh quan ven đường lên mộ Thẩy

là Thông, xen lẫn Keo Quanh khu mộ thầy là Bạch đàn, Keo cần được nângcấp, cải tạo để tạo cảnh quan đẹp cho khách thập phương đến chiêm bái

Chùa Huyền Thiên:

- Một vài nét về di tích: Chùa nằm trong khu vực núi Phượng Hoàngthuộc phường Văn An Thời Trần có đạo sỹ Huyền Vân vào núi Phượng Hoàngluyện đan, Vua Trần Dụ Tông đã tới thăm và đặt tên là Huyền Thiên Động Chùachưa được xếp hạng

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Khuôn viên chùa rộng khoảng 0,1 ha.Chùa nằm ngoài rừng đặc dụng, hiện chưa có cây cảnh quan ven chùa Cầntrồng cây phân tán là cây cảnh quan quanh chùa

Đền Bà Nguyễn Thị Duệ

- Một vài nét về di tích: Đền nằm ở Thôn Trại Sen - phường Văn An, bà là

nữ Tiến sỹ đầu tiên của Việt Nam thời Nhà Mạc Đền được trùng tu năm 2007,

và hiện chưa được xếp hạng

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Khuôn viên đền rộng 1,0 ha, đền nằmngoài rừng đặc dụng, cảnh quan quanh chùa là vườn vải của các hộ gia đình, cầntrồng cây phân tán là cây cảnh quan để tôn tạo cảnh quan xanh nơi đây

d) Cụm di tích lịch sử Đền Cao xã An Lạc

Đền Cao - An Lạc

- Một vài nét về di tích: Đền Cao thờ 5 anh em họ Vương, tọa lạc trênđỉnh núi Thiên Bồng, thuộc thôn Đại, xã An Lạc Nơi đây gắn với cuộc hànhquân chống giặc Tống xâm lược của Lê Hoàn năm 981 Đền Cao được xây dựngthời tiền Lê, trùng tu năm 1736 theo kiến trúc chữ Tam Đền được xếp hạng ditích cấp quốc gia năm 1988

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Khuôn viên Đền rộng 2,0 ha, Đền Cao

có 11,7 ha rừng đặc dụng gồm 1,9 ha trạng thái Lim + Sấu và 9,8 ha trạng tháiKeo + Bạch đàn + Vải, mật độ cây thưa, cần trồng bổ sung và thay thế dần bằngcác loài cây bản địa có giá trị cảnh quan cao

Đền Cả:

Trang 17

- Một vài nét về di tích: Đền thờ Vương phụ, Vương mẫu và Vương ThịĐào (Đào hoa trinh thuận công chúa) Vương Thị Liễu là (Liễu hoa linh ứngcông chúa) nằm trong cụm di tích Đền Cao

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Đền Cả toạ lạc giữa cánh đồng xanhtươi trù phú, nằm cạnh dòng Nguyệt Giang thơ mộng, uốn mình chở nặng phù sathuộc xã An Lạc Đền cả nằm ngoài diện tích rừng đặc dụng, có khuôn viên rộng0,2 ha nên cần tiến hành trồng cây phân tán là cây cảnh quan để tôn tạo cảnhquan quanh đền

Đền Bến Tràng thờ Vương Đức Xuân (Dực thánh linh ứng đại vương)

- Một vài nét về di tích: Đền Bến Tràng cũng là một trong những ngôi đềnlớn nằm cạnh dòng Nguyệt Giang Nơi thờ phụng ngài Vương Đức Xuân- DựcThánh Linh Ứng đại vương Đền được xây dựng theo kiến trúc hình chữ Đinh,

02 gian tiền tế, 01 gian hậu cung Về nơi đây du khách sẽ được thả hồn theodòng Nguyệt Giang trôi từ miền quá khứ hào hùng về hiện tại phồn thịnh trôi tớitương lai tươi đẹp hơn

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Đền nằm ngoài diện tích rừng đặcdụng, có khuôn viên rộng 0,2 ha nên cần tiến hành trồng cây phân tán là câycảnh quan để tôn tạo cảnh quan quanh đền

Đền Bến Cả

- Một vài nét về di tích: Đền Bến Cả là ngôi đền thờ Vương Đức Hồng(Anh vũ dũng lược đại vương) Đây là ngôi đền trần (không có mái che) thờngười con trai thứ 5 là Vương Đức Hồng – Anh Vũ Dũng lược đại vương

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Đền nằm ngoài diện tích rừng đặcdụng, có khuôn viên rộng 0,2 ha nên cần tiến hành trồng cây phân tán là câycảnh quan để tôn tạo cảnh quan quanh đền

Đền Vua Lê Đại Hành:

- Một vài nét về di tích: Đền toạ lạc trên núi bàn cung – nơi vua Lê Hoànbàn luận việc quân cơ năm 981 và quyết định chọn Dược Đậu Trang (An Lạcngày nay) để đóng doanh đồn Đền thờ Vua Lê Đại Hành được xây dựng năm

2003 Đền chưa được xếp hạng

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Đền có khuôn viên rộng 1,0 ha, baoquanh khuôn viên đền là rừng đặc dụng với các loài cây trồng Keo, Bạch đàn,Vải, cần được thay thế dần bằng các loài cây có giá trị di tích, cảnh quan

e) Chùa Thanh Mai

- Một vài nét về di tích: Chùa nằm ở núi phật tích, thôn Đá bạc, xã HoàngHoa Thám, cách bến Tắm khoảng 6-7 Km về phía Tây Chùa được xây dựng thờiTrần, thờ Đệ nhị tổ thiền phái Phật giáo Trúc Lâm Pháp Loa tôn giả Chùa xâytheo kiến trúc hình chữ Công Năm 1992 Chùa được xếp hạng di tích Quốc gia

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Chùa nằm trên sườn núi cao, bao quanh

là rừng tự nhiên phục hồi, cảnh sắc thanh bình Khuôn viên chùa rộng 5 ha, diệntích rừng đặc dụng quanh khuôn viên chùa là 45 ha Diện tích rừng này đã được

Trang 18

làm giàu rừng (trồng bổ sung Lim xanh) và cần đầu tư kinh phí trồng thêm cácloài cây khác để làm tăng tổ thành loài cây.

f) Chùa Ngũ Đài

- Một vài nét về di tích: Chùa nằm ở chân núi Đống Thóc, thuộc thôn NgũĐài, xã Hoàng Tiến, thị xã Chí Linh, tọa lạc trên một khu đất cao, phong cảnhhữu tình, có những dãy núi như hình cánh cung ôm lấy chùa Chùa được xâydựng vào thời Trần Minh Tông (1314-1329) Chùa thờ phật theo phái Trúc Lâm.Chùa được xây theo kiểu hình chữ Đinh Chùa chưa được xếp hạng

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Chùa có khuôn viên rộng 1,0 ha,

2.6.2 Hiện trạng tài nguyên cảnh quan rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương

a) Đền Cao An Phụ

- Một vài nét về di tích: Đền Cao An Phụ thuộc xã An Sinh, cách thànhphố Hải Dương hơn 30 km về phía đông Dãy núi An Phụ có chiều dài 17 km,đỉnh cao nhất An Phụ cao 246 mét, có nhiều đỉnh nhỏ Trên đỉnh dãy núi caoxanh thẫm nổi lên như một chóp nón khổng lồ - đó là cụm di tích An Phụ Đỉnhnúi chia làm 2 ngọn nhỏ: Ngọn phia nam có đền thờ An Sinh Vương Trần Liễu(là thân phụ của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn "1228-1300, tục gọi làđền Cao, còn văn bia gọi là An Phụ Sơn Từ Đền được xếp hạng di tích cấp quốcgia năm 1992 Đỉnh An Phụ còn các di tích quanh khu Đền Cao gồm:

+ Chùa Tường Vân cổ kính, tục gọi là chùa Cao, xung quanh con nhiềucây cổ 600 - 700 năm tuổi

+ Giếng Ngọc trước chùa ở độ cao 230 mét vẫn đầy nước, quanh nămtrong mát

+ Bàn cờ tiên ở phía đông chùa Cao với nhiều sự tích

+ Trụ Kinh Thiên (trụ đá chọc trời),

+ Tượng đài Trần Hưng Đạo ở độ cao 200 mét, thấp hơn đền An Phụ Sinh

Từ 50m, một công trình tượng đài anh hùng dân tộc hoành tráng, điển hỉnh củanước ta cuối thế kỷ 20

+ Đình Huề Trì (phía tây nam núi An Phụ) nơi thờ Thiện Nhân, ThiệnKhánh (nữ tướng của Hai Bà Trưng)

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Khuôn viên đền rộng 5,0 ha Xungquanh đền và chùa vẫn còn một số cây cảnh cổ xanh tốt, đặc biệt còn một số câyĐại có 700 năm tuổi, chứng minh cho sự trường tồn của di tích An Phụ là dãynúi đất pha sa thạch và sỏi kết, thoai thoải dễ leo, có thể lên từ bất cứ hướng nào.Phía đông có 4 khe nhỏ : Khe Gạo, Khe Tài, Khe Đá, Khe Lim Xưa rừng cónhiều gỗ quý như Lim, Tùng, Bách Hiện nay rừng đặc dụng đã được trồng lạivới nhiều loại cây ăn quả, lấy gỗ và khai thác nhựa, tuy nhiên tập toàn cây trồngchưa phù hợp với cảnh quan khu di tích

b) Động Kính chủ

Trang 19

- Một vài nét về danh thắng: Động thuộc làng Dương Nham, xã An Sinh.Kính Chủ được xếp vào hàng Nam thiên đệ lục động (động thứ 6 của trời Nam),được xếp hạng di tích quốc gia đợt 1 năm 1962.

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Động Kính Chủ sớm được con ngườitôn tạo, bảo vệ và cùng với những cảnh quan của dãy Dương Rừng đặc dụngcảnh quan ở đây được trồng từ dự án 327, cây trồng chủ yếu là cây ăn quả, cầntrồng bổ sung các cây di tích, cảnh quan phù hợp với cảnh quan của Động

d) Động Hàm Long, Hang Đốc tít

- Một vài nét về danh thắng:

Động Hàm Long ngày nay được tôn tạo thành chùa Hàm Long thờ Phật

và thờ danh tướng Yết Kiêu thời Trần Động được tôn vinh là Nam thiên đệ nhịđộng Động Tâm Long nằm cùng trong quả núi với động Hàm Long, được pháthiện năm 1992

Hang Đốc tít cách hang Tâm Long khoảng 150 m thuộc núi Giơi, trướcđây có tên gọi là Hang Giơi, sau khi Đốc tít về đóng quân tại hang, lập căn cứchống thực dân Pháp, người dân nơi đây gọi là hang Đốc tít Khu hang nhị chiểuđược xếp hạng di tích cấp quốc gia năm 1993

- Hiện trạng cảnh quan, cây xanh: Tiền đường của chùa Hàm Long bị phá

do chiến tranh Rừng đặc dụng cảnh quan ở đây chủ yếu là cây ăn quả trồngphân tán xung quanh hang, động, cần trồng cây cảnh quan quanh khu hang độngtạo mỹ quan đẹp, đồng thời trồng dải cây cảnh quan kéo dài từ Hàm Long vàoĐốc tít

(Nguồn: Hải Dương di tích và danh thắng 1999-2010)

2.7 Tiềm năng tài nguyên du lịch

Với vị trí địa lý thuận lợi và bề dầy lịch sử phát triển, thị xã Chí Linh vàhuyện Kinh Môn là hai địa phương có tiềm năng du lịch khá đa dạng và phongphú với nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, làng nghề, lễ hội, …trong đó có nhiều địa danh nổi tiếng như khu di tích danh thắng Côn Sơn - KiếpBạc, An Phụ - Kính Chủ, làng chạm khắc đá Kính Chủ, … Tài nguyên du lịch ởkhu vực nghiên cứu cụ thể như sau:

- Tài nguyên du lịch tự nhiên

+ Khu di tích danh thắng Côn Sơn – Kiếp Bạc (thị xã Chí Linh)

Trang 20

+ Khu di tích danh thắng An Phụ - Kính Chủ (huyện Kinh Môn)

+ Khu Lục Đầu Giang - Tam Phủ Nguyệt Bàn

+ Rừng Thanh Mai (xã Hoàng Hoa Thám – thị xã Chí Linh)

+ Khu hồ An Lạc, hồ Bến Tắm (thị xã Chí Linh)

- Tài nguyên du lịch nhân văn

+ Hệ thống các di tích lịch sử - văn hoá - danh thắng: Cụm di tích CônSơn, Kiếp Bạc(thị xã Chi Linh), cụm di tích An Phụ, Kính Chủ (huyện KinhMôn) … và cùng với các cụm di tích đó là cảnh quan môi trường đẹp và tronglành được tạo dựng bởi hệ thống các lâm phần rừng thuộc rừng đặc dụng củatỉnh làm tăng thêm vẻ hấp dẫn, cuốn hút du khách đến với Hải Dương

+ Lễ hội: Từ 16 đến 21 tháng giêng là lễ hội mùa xuân Côn Sơn Thángtám mùa thu, lễ hội đền Kiếp Bạc, lễ hội xứ Đông, lễ hội đền Cao … hàng năm

du khách về tham dự lễ hội ngày càng tăng Điều đó đã khẳng định hướng pháttriển đúng đắn của du lịch ở Hải Dương

- Làng nghề truyền thống: Làng chạm khắc đá Kính Chủ (huyện Kinh Môn)

- Danh nhân tiêu biểu của tỉnh: Nguyễn Trãi; Đốc Tít, Lê Thanh Nghị,Nguyễn Lương Bằng, …

3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1 Điều kiện tự nhiên

a) Thuận lợi

Hệ thống rừng đặc dụng cảnh quan gắn với các cụm di tích lịch sử nhưCôn Sơn - Kiếp Bạc, An Phụ - Kính Chủ, Hàm Long - Đốc Tít… là điều kiệnthuận lợi để Bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng gắn với phát triển du lịch sinhthái, nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh, giáo dục

b) Khó khăn

Cảnh quan quanh các khu di tích LSVH chủ yếu là rừng trồng Keo, Bạchđàn, dễ đổ gẫy, làm mất mỹ quan các di tích, gây khó khăn cho công tác quản lý,bảo vệ cảnh quan di tích

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Cơ sở hạ tầng và điều kiện kinh tế phát triển tương đối toàn diện, rất thuậnlợi cho việc bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng, đáp ứng được cơ bản các nhucầu của khách thăm quan du lịch trong nước và nước ngoài

Cơ chế chính sách được cải thiện, môi trường đầu tư thông thoáng, thu hútđược các nhà đầu tư tham gia sản xuất kinh doanh, xây dựng các khu nghỉdưỡng, vui chơi giải trí phục vụ khách thập phương, các hoạt động du lịch sinh

Trang 21

thái…đây là điều kiện tốt để phát triển kinh tế xã hội huyện/thị xã nói chung vàbảo tồn và phát triển rừng đặc dụng cảnh quan nói riêng.

Tài nguyên du lịch rất phong phú, đa dạng, đặc biệt cụm di tích Côn Sơn– Kiếp Bạc mới được công nhận là di tích cấp quốc gia đặc biệt, đây là lợi thếlớn trong việc thu hút khách du lịch, thu hút đầu tư, công đức của các nhà hảotâm, từ đó có nguồn kinh phí xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, cảnh quanhthiên nhiên

Cơ hội hợp tác liên kết không gian kinh tế, các vùng du lịch để cùng pháttriển với thành phố Hải Dương và các tỉnh Bắc Bộ sẽ tạo cơ hội phát triển cáckhu du lịch văn hóa tâm linh và các khu dịch vụ du lịch

b) Khó khăn

Hải Dương là tỉnh có mật độ dân số cao, nhu cầu sử dụng đất cho pháttriển kinh tế, đô thị, đặc biệt là công nghiệp xây dựng lớn, nên nguy cơ chuyểnmục đích sử dụng đất lâm nghiệp trái phép cao

Một bộ phận người dân đời sống vẫn phụ thuộc vào các lâm sản ngoài gỗ

từ rừng, thường xuyên tác động đến rừng, do vậy công tác quản lý bảo vệ rừnggặp nhiều khó khăn

- Hàng năm, lượng khách thập phương về dự lễ hội rất lớn, nhiều du kháchcòn thiếu ý thức về bảo vệ rừng, PCCCR nên rất khó khăn cho công tác BVR

- Các chương trình phát triển KTXH tuy được đầu tư, song chưa đáp ứngvới yêu cầu phát triển của khu DTLSVH tầm cỡ quốc gia, quốc tế trên diện tíchkhông gian rộng, có điểm xuất phát thấp, đặc biệt là giao thông và nước sạch…

II Thực trạng về rừng đặc dụng của tỉnh Hải Dương

- Căn cứ số liệu, rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng (Quyết định số2213/QĐ-UBND ngày 14/6/2007 của UBND tỉnh Hải Dương);

- Căn cứ số liệu Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương,giai đoạn 2010-2020 (Quyết định số 2342/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 củaUBND tỉnh Hải Dương);

- Căn cứ số liệu Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chínhđến ngày 1/1/2012 của phòng TN&MT thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn

- Kết quả điều tra thực địa khoanh vẽ bổ sung diện tích rừng và đất rừngđặc dụng do Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc bộ thực hiện tháng10/2012, kết quả cụ thể như sau:

1 Hiện trạng đất rừng đặc dụng phân theo đơn vị hành chính

Bảng 3 Diện tích đất rừng đặc dụng phân theo đơn vị hành chính

Đơn vị tính: ha

TT Loại đất, loại rừng Tổng cộng Phân theo đơn vị hành chính

TX.Chí Linh H.Kinh Môn Tổng diện tích tự nhiên 44.551,82 28.202,78 16.349,04

Trang 22

TT Loại đất, loại rừng Tổng cộng Phân theo đơn vị hành chính

TX.Chí Linh H.Kinh Môn

- Diện tích đất có rừng 1.536,8 ha, chiếm 99,8% diện tích đất rừng đặcdụng, trong đó: Rừng tự nhiên: 50,0 ha ở thị xã Chí Linh, chiếm 3,3% đất córừng Diện tích rừng trồng: 1.486,8 ha chiếm 96,7% đất có rừng

- Diện tích đất chưa có rừng: 3,5 ha chiếm 0,2% diện tích rừng đặc dụng

- Độ che phủ rừng đặc dụng đạt 3,5% so với tổng diện tích tự nhiên 2huyện/thị xã

2 Hiện trạng diện tích đất rừng đặc dụng phân theo chủ quản lý

Bảng 4 Diện tích đất rừng đặc dụng phân theo chủ quản lý

Qua số liệu trên cho thấy, trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện có 2 chủ quản

lý rừng đặc dụng: BQL rừng Hải Dương quản lý 1.504,3 chiếm 97,7%; Quânkhu 3 - Bộ Quốc phòng quản lý 36,0 ha chiếm 2,3% (Quyết định số 3841/QĐ-UBND ngày 23/10/2008 của UBND tỉnh Hải Dương về việc thu hồi và giao đất

để làm khối chắn Trường bắn Chí Linh và Quyết định số 4717/QĐ-UBND ngày

15 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Hải Dương về việc thu hồi và giao đấtcho Bộ tư lệnh quân khu 3 để xây dựng công trình quốc phòng)

3 Đặc điểm thảm thực vật rừng và các loại đất, loại rừng

3.1 Đặc điểm thảm thực vật

a Đặc điểm các kiểu thảm thực vật rừng

Trang 23

Dựa trên quan điểm phân chia các kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam củatác giả Thái Văn Trừng (năm 1998), và kết quả khảo sát tại thực địa có thể phânchia thảm thực vật rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương thành các kiểu sau:

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

Kiểu rừng này ở Hải Dương gồm toàn bộ là rừng phục hồi, diện tích 50,0

ha, phân bố ở khu di tích chùa Thanh Mai - xã Hoàng Hoa Thám - thị xã ChíLinh Cấu trúc rừng gồm các tầng:

+ Tầng cây gỗ: thành phần các loài thực vật cơ bản trong kiểu rừng kín lárộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi thấp, gồm 1 tầng: A3

+ Tầng cây bụi B: không cao quá 5 m bao gồm các loài thực vật: Lấu,Trọng đũa, Đỏ ngọn, Sầm sì, Hoắc quang tía…

+ Tầng cỏ quyết C: bao gồm các loài cỏ, ráy, các loài Quyết thực vật,…+ Thực vật ngoại tầng chủ yếu các loài: Dây leo

+ Tầng tái sinh: mật độ cây tái sinh từ 500-700 cây/ha, trong đó có cácloài như: Dẻ, Sau sau,…

Kiểu rừng này có ưu hợp rừng chính là: Lim xanh + Dẻ, phân bố sườndông có độ cao < 400 m

- Kiểu phụ thứ sinh nhân tác (Rừng trồng)

Rừng trồng trong hệ thống rừng đặc dụng Hải Dương chủ yếu là: Thông,Bạch đàn, Keo… các loài cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, riêng rừng Bạchđàn cần phải được cải tạo, rừng trồng Keo cần nâng cấp để trồng thay thế dầnbằng các loài cây bản địa có giá trị cảnh quan, giá trị phòng hộ bền vững hơn

b Hệ thực vật rừng

Theo kết quả đề tài “Khảo sát đánh giá hiện trạng các loài sinh vật có giátrị bảo tồn nguồn gien và giá trị kinh tế ở hệ sinh thái tự nhiên tỉnh Hải Dương”của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thực hiện, tỉnh Hải Dương có nguồntài nguyên đa dạng sinh học tập trung chủ yếu ở hệ sinh thái đồi núi tự nhiên củathị xã Chí Linh Theo đó tại các xã Hoàng Hoa Thám, Bắc An, Hoàng Tiến,phường Cộng Hòa (Chí Linh) hiện có 1.175 loài sinh vật, trong đó có nhiều loàithực vật có giá trị về bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế Cụ thể là: đã điều trađược 580 loài thực vật, trong đó 528 loài có giá trị kinh tế và có thể sử dụngđược ở các mức độ khác nhau (cây cho rau, củ, quả, cây lấy gỗ, cây làm cảnh,cây cho sợi), 18 loài có giá trị bảo tồn nguồn gen, được ghi trong Sách đỏ ViệtNam năm 2007, Danh mục các loài có nguy cơ bị đe dọa như: Gụ lau, Trầmhương, Lát xoan, Tắc kè đá bon, Rau sắng

3.2 Tài nguyên lâm sản ngoài gỗ

Hiện nay, các hộ gia đình tham gia nhận khoán bảo vệ rừng đang khaithác tận thu các sản phẩm như nhựa Thông, hạt Dẻ, Trám, các loại măng và cácloài cây dược liệu phân bố dưới tán rừng

3.3 Hệ động vật rừng

Trang 24

Cũng theo kết quả đề tài “Khảo sát đánh giá hiện trạng các loài sinh vật cógiá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế ở hệ sinh thái tự nhiên tỉnh HảiDương” của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thực hiện, tỉnh Hải Dươnghiện có 33 loài thú thuộc 16 họ, 6 bộ có ý nghĩa kinh tế và giá trị khoa học cao.Tuy nhiên phần lớn những loài thú nhỏ và ít có giá trị kinh tế còn với mật độlớn; trong khi đó những loại thú như Mèo rừng, Cầy vòi mốc, Cầy hương, Đon,Nhím đuôi ngắn thì còn lại rất ít Kết quả điều tra đã ghi nhận được loài Dơi taiđốm vàng và Dơi mấu tai khía là hai loài dơi hiếm được ghi nhận ở Việt Nam.

Đối với hệ chim, đề tài đã xác định được 113 loài, trong đó có 3 loài chim

có giá trị bảo tồn nguồn gen ở cấp độ quốc gia, quốc tế (Gà lôi trắng, Cú lợnlưng nâu, Mỏ rộng xanh), 13 loài chim có giá trị kinh tế, như: Vẹt ngực đỏ,Chích chòe lửa, Khướu bạc má, Họa mi Điều tra ở các khu hệ khác cũng đãthống kê được 9 loài bò sát, 2 loài côn trùng, 32 loài thủy sinh vật có giá trị bảotồn gen và giá trị kinh tế

3.4 Đặc điểm các loại rừng

- Rừng tự nhiên: Hiện nay, rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương chỉ còn 50 harừng tự nhiên trạng thái rừng phục hồi (IIb) thuộc xã Hoàng Hoa Thám Mật độcây tái sinh thưa: < 700 cây/ha Độ tàn che từ 0,3 - 0,5, Dbq 1,3 m từ 10 - 15 cm,Hbq từ 8 - 14 m, Nbq từ 350 - 450 cây/ha, Mbq từ 35 – 50 m3/ha Tầng cây gỗ phân

bố không đều, tạo nên những khoảng trống trong rừng, nhiều cây cong queo, sâubệnh; Cây tái sinh triển vọng ít (<300 cây/ha), tầng cây bụi: nhiều dây leo, bụirậm do đó cần tiến hành làm giàu rừng để tăng tổ thành loài cây và chất lượngrừng

- Vườn thực vật

Tỉnh Hải Dương hiện có 2 vườn thực vật gồm: Vườn thực vật Côn Sơn ởphường Cộng Hòa - thị xã Chí Linh và Vườn thực vật An Phụ ở xã An Sinh –huyện Kinh Môn

Vườn thực vật Côn Sơn được hình thành từ năm 1995 với nguồn vốn đầu

tư từ chương trình 327, quy mô ban đầu là 7,5 ha, trồng hơn 80 loài Đến nayquy mô vườn được mở rộng 30,0 ha, với 450 loài thực vật thân gỗ ở vùng ĐôngBắc và khắp nước với cơ cấu: Cây gỗ kinh tế 274 loài, cây gỗ quý hiếm có têntrong sách đỏ Việt Nam: 51 loài, cây có quả ăn được: 30 loài, cây làm thuốc: 60loài, cây họ cau dừa: 20 loài, Cây họ tre nứa: 15 loài

Vườn thực vật An Phụ: Được hình thành từ năm 1998, với quy mô vườn28,0 ha, 370 loài thực vật thân gỗ ở vùng Đông Bắc và khắp nước

Tuy nhiên, sau khi đầu tư xây dựng, sưu tập vườn thực vật xong, nguồnkinh phí để tu bổ và bảo vệ VTV hàng năm rất thấp Trong giai đoạn tới, vườnthực vật cần được đầu tư kinh phí để chăm sóc, tu bổi vệ sinh, chặt bỏ nhữngcây bụi, cây phi mục đích để tạo không gian dinh dưỡng cho cây sinh trưởng vàphát triển tốt, hạn chế cháy rừng Đặc biệt, ở VTV đã có một số loài cây quýhiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam như Cẩm lai, Dáng hương, Thông tre cầnđược bảo tồn, cần tiếp tục đầu tư kinh phí để nâng cấp vườn thực vật

Trang 25

(Nguồn: Báo cáo tổng kết 10 năm xây dựng vườn thực vật Côn Sơn – An Phụ và

báo cáo tổng kết năm 2011 của Ban quản lý rừng tỉnh Hải Dương)

- Rừng trồng

Rừng trồng đặc dụng của tỉnh chủ yếu là trồng từ các dự án 327, 661 (trừdiện tích rừng Thông khu vực Côn Sơn; An phụ trồng trước năm 1992) Khảnăng sinh trưởng của rừng Thông thuần loài, Keo thuần loài, rừng hỗn giaoThông + Keo tốt hơn rất nhiều so với rừng hỗn giao Thông + Keo + Bạch đàn,Keo + Bạch đàn Cụ thể như sau:

+ Trạng thái rừng trồng Keo lá tràm và Keo tai tượng thuần loài cấp tuổi

II, III, IV: Diện tích 121,4 ha, phân bố ở xã Lê Lợi - thị xã Chí Linh Các chỉ tiêulâm học cơ bản của các lô rừng có trạng thái này là: Nbq = 950 cây/ha, D1.3bq =

15 cm; Hvnbq = 10 m Cây sinh trưởng bình thường Tuy nhiên, cấu trúc rừng đơngiản một tầng và thiếu tính bền vững

+ Trạng thái rừng Keo lá tràm và Keo tai tượng thuần loài cấp tuổi V, VI:Diện tích 227,7 ha, phân bố ở huyện Kinh Môn 189,9 ha (thuộc các xã: An Phụ,

An Sinh, Hiệp Hoà, Thượng Quận); Thị xã Chí Linh 37,8 ha (thuộc các xã,phường: Cộng Hoà, Hưng đạo, Lê Lợi) Các chỉ tiêu lâm học cơ bản của các lôrừng có trạng thái này là: Nbq = 800 cây/ha, D1.3bq =18cm; Hvnbq = 11 m Tuynhiên, rừng Keo ở cấp tuổi V và VI là đã bước vào tuổi thành thục tự nhiên Khiđạt tuổi thành thục tự nhiên, thân cây Keo thường có hiện tượng rỗng ruột làmcây dễ bị đổ gãy, nhất là khi gặp bão hoặc gió lớn

+ Trạng thái rừng trồng Bạch đàn tái sinh chồi: Diện tích 39,6 ha, phân bố

ở các phường: Cộng Hòa, Văn An - thị xã Chí Linh Các chỉ tiêu lâm học cơ bảncủa các lô rừng có trạng thái này là: Nbq = 946 cây/ha, D1.3bq = 7cm; Hvnbq = 9 mNhững lô rừng này có chất lượng kém, không có giá trị bảo vệ môi trường cũngnhư giá trị cảnh quan môi trường đối với các cụm di tích

+ Trạng thái rừng trồng Thông thuần loài cấp tuổi III, IV, V: Diện tích245,3 ha, phân bố ở thị xã Chí Linh 146,0 ha trên địa bàn các xã, phường: CộngHòa, Lê Lợi, Bắc An; huyện Kinh Môn 99,3 ha trên địa bàn các xã An Sinh vàThái Sơn Các chỉ tiêu lâm học cơ bản của các lô rừng có trạng thái này là: Nbq =

850 cây/ha, D1.3bq = 19cm; Hvnbq = 12 m Những lô rừng này có mật độ khôngđồng đều, chỗ mau (đỉnh Ngũ Nhạc) Nbq > 1.500 cây/ha, chỗ thưa (đường lênbàn cờ tiên): Nbq <500 cây/ha, cấu trúc rừng thuần loài dễ phát sinh các dịchbệnh về sâu róm thông, ảnh hưởng đến phát triển của rừng, đến cảnh quan môitrường và đến khách tham quan du lịch

+ Rừng hỗn giao Keo + Bạch đàn, Bạch đàn + Vải, Keo + Vải, Thông +Bạch đàn: diện tích 856,3 ha, phân bố ở xã An Sinh - huyện Kinh Môn 34,2 ha;thị xã Chí Linh 822,1 ha (gồm các xã/phường Lê Lợi, Hưng Đạo, An Lạc,Hoàng Tiến, Cộng Hòa) Các chỉ tiêu lâm học cơ bản của các lô rừng trạng tháinày là: Nbq <950, D1.3bq = 16cm; Hvnbq = 10 m Cây sinh trưởng bình thường Tuynhiên, cây rừng phân bố không đều tạo nhiều khoảng trống trong lô, cấu trúcthiếu ổn định và thiếu tính bền vững

Trang 26

Nhìn chung, Rừng trồng Thông thuần loài, Keo Thuần loài, hỗn giaoThông + Keo, cây rừng sinh trưởng phát triển tốt Các loại rừng hỗn giao Thông,Keo với Bạch đàn chất lượng, giá trị cảnh quan của rừng rất thấp Nguyên nhâncây Bạch đàn là cây rễ cọc, làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi, do đó cây Thông,Keo sinh trưởng chậm, kém khi trồng hỗn giao với Bạch đàn

3.5 Đặc điểm đất trống, đồi núi trọc

Đất trống, đồi núi trọc ở rừng đặc dụng không còn Diện tích rừng bị cháykhông còn khả năng phục hồi (Ia) là: 3,5 ha (2,2 ha ở phường Cộng Hòa – thị xãChí Linh và 1,3 ha ở xã Thái Sơn huyện Kinh Môn) Cần sớm được trồng lạirừng sau cháy

- Trữ lượng rừng trồng: 89.286 m3, trữ lượng rừng trồng cấp tuổi IV, V từ80-100 m3/ha, trữ lượng rừng trồng cấp tuổi II, III từ 30-50 m3/ha Trữ lượngbình quân rừng trồng cấp tuổi II, III, IV, V là 60 m3/ha Trữ lượng rừng trồng có

ở các xã/phường Cộng Hòa, Lê Lợi, Hưng Đạo, Bắc An, Hoàng Tân, Văn An,

An Lạc, Hoàng Hoa Thám – thị xã Chí Linh; các xã/thị trấn Thượng quận, MinhTân, Duy Tân, Phạm Mệnh, An Sinh, An Phụ, Thái Sơn, Hiệp Hòa – huyện KinhMôn

Nhìn chung, trữ lượng rừng ở rừng đặc dụng chủ yếu là rừng trồng, trữlượng rừng tự nhiên thấp, không còn khả năng khai thác tận dụng gỗ Cần quản

lý và bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, tiếp tục đầu tư kinh phí để làm giàu rừng

tự nhiên… nhằm nâng cao chất lượng và giá trị của rừng về cảnh quan, môitrường và đa dạng sinh học

Tóm lại: Qua phân tích về đặc điểm các loại rừng và trữ lượng rừng ở

trên, rừng tự nhiên có cấu trúc khá đơn giản về mật độ, tổ thành , chất lượngrừng thấp nên chưa đảm bảo chức năng phòng hộ, bảo vệ cảnh quan; rừng trồng

có tổ thành loài cây đơn giản (hầu như không có cây bản địa), mật độ khôngđều, chất lượng rừng kém nên cũng chưa đáp ứng được các giá trị cảnh quan chocác cụm di tích; do vậy ngoài việc quản lý, bảo vệ tốt rừng hiện có, cần tác độngcác giải pháp như làm giàu rừng, cải tạo rừng để thay thế dần tập đoàn cây trồng

cũ như Keo, Bạch đàn bằng các loài cây bản địa (cây bản địa là những loài cây

đã từng phân bố tự nhiên tại vùng nghiên cứu, mỗi vùng, mỗi địa phương có tậpđoàn cây bản địa khác nhau, nó phụ thuộc vào khí hậu và điều kiện lập địa củamỗi địa phương) có giá trị cảnh quan, thẩm mỹ, phù hợp với các khu di tích

Trang 27

III Thực trạng công tác quản lý, bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương trước năm 2012

1 Công tác quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương qua các thời kỳ

Rừng đặc dụng Hải Dương là rừng bảo vệ cảnh quan gắn với các cụm ditích lịch sử văn hóa gồm: Cụm di tích lịch sử văn hóa Côn Sơn – Kiếp Bạc; Cụm

di tích lịch sử - văn hóa An Phụ - Kính Chủ; Cụm di tích lịch sử - văn hóa Đềncao; Cụm di tích lịch sử Đền Chu Văn An, Chùa Thanh Mai, Chùa Ngũ Đài,Chùa Nhẫm Dương Rừng đặc dụng Hải Dương nằm trên địa bàn 2 huyện/thị xãChí Linh, Kinh Môn và trải qua các thời kỳ:

1.1 Trước năm 1992

Căn cứ quyết định số 194/CT-HĐBT ngày 9/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng

Bộ trưởng (Nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc quy định các khu rừng cấm

Rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương với phạm vi, ranh giới, quy mô như sau:

- Quy mô: Thị xã Chí Linh: 282,0 ha; Huyện Kinh Môn: 326,0 ha

- Phân khu chức năng: Chưa phân khu chức năng

- Vùng đệm: Không có vùng đệm

1.2 Từ năm 1992 đến 6/2007

Căn cứ quyết định số 445/LNQĐ ngày 2 tháng 10 năm 1992 của Bộ Lâmnghiệp (Nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) về việc phê chuẩn luậnchứng kinh tế, kỹ thuật khu rừng văn hóa - lịch sử Côn Sơn - Kiếp Bạc tỉnh HảiHưng (Nay là tỉnh Hải Dương) và quyết định số 263/QĐ-UB ngày 2 tháng 4năm 1994 của UBND tỉnh Hải Hưng (Nay là tỉnh Hải Dương) về việc phê duyệt

dự án phát triển kinh tế Lâm – Nông nghiệp vùng đồi huyện Kinh Môn

Rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương gồm 2 khu rừng: Khu rừng văn hóa – lịch

sử Côn Sơn – Kiếp Bạc và Khu rừng đặc dụng An Phụ - Kính Chủ, với phạm vi,ranh giới, quy mô như sau:

- Vị trí:

+ Thị xã Chí Linh: Khu rừng VHLS Côn Sơn – Kiếp Bạc nằm trên địabàn 3 xã: Hưng đạo, Lê Lợi, Bắc An và phường Cộng Hòa

Trang 28

+ Huyện Kinh Môn: Khu rừng đặc dụng An Phụ - Kính Chủ nằm trên địabàn 7 xã An Sinh, An Phụ, Thượng Quận, Hiệp Hòa, Thái Sơn, Duy Tân, PhạmMệnh và thị trấn Minh Tân

- Phạm vi ranh giới:

+ Khu rừng văn hóa – lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc: Phía Tây lấy sôngThương làm giới hạn gồm trung tâm là đền Kiếp Bạc, phía Bắc và Nam là haiquả đồi Nam tào và Bắc đẩu; Phía Nam lấy theo đường dông của núi PhượngHoàng đổ xuống khu Côn Sơn – Kiếp Bạc; Phía Bắc và Đông lấy theo đỉnh củadải đồi Đầu trồ và Ngũ Nhạc

+ Khu rừng đặc dụng An Phụ - Kính Chủ: Từ đỉnh An Phụ cao nhất đếnThái Sơn; Khu vực Chùa Nhầm Dương – Xã Duy Tân, Khu vực Động KínhChủ - Xã Phạm Mệnh và Động Tâm Long – Hàm Long – Đốc tít thuộc thị trấnMinh Tân

- Quy mô: Khu rừng văn hóa – lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc: 1.477,0 ha;Khu rừng đặc dụng An Phụ - Kính Chủ: 326,0 ha

- Phân khu chức năng: Chỉ có khu rừng văn hóa – lịch sử Côn Sơn –Kiếp Bạc phân khu chức năng gồm: Phân khu trung tâm và phân khu phục hồisinh thái

Như vậy so với thời kỳ trước, quy mô rừng đặc dụng đã tăng lên ở khurừng văn hóa – lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc từ 282 ha lên 1.477 ha, phạm vi ranhgiới được mở rộng; Khu rừng đặc dụng An Phụ - Kính Chủ tương đối ổn định

2 phường: Cộng Hòa, Văn An

+ Khu vực rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan nằm trên địa bàn 7 xã: AnSinh, An Phụ, Thượng Quận, Hiệp Hòa, Thái Sơn, Duy Tân, Thị Trấn Minh Tân,Phúc Thành

- Phạm vi ranh giới: Theo bản đồ Rà soát, quy hoạch ba loại rừng

- Quy mô: Khu vực rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan thị xã Chí Linh:1.216,9 ha; Khu vực rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan huyện Kinh Môn: 323,4 ha

- Phân khu chức năng: như thời kỳ từ năm 1992 đến 6/2007

+ Vùng đệm: như thời kỳ từ năm 1992 đến 6/2007

Như vậy, đến thời kỳ này, diện tích rừng đặc dụng đã giảm, nhưng phạm

vi không gian lại mở rộng ra thêm 2 xã thuộc thị xã Chí Linh Sở dĩ có sự thay

Trang 29

đổi so với thời kỳ trước là do tiêu chí phân loại rừng đặc dụng có sự thay đổi(Quyết định số 62/2005/BNNPTNT về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng)

1.4 Từ năm 2010 đến quy hoạch BV&PTR tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2020

Căn cứ quyết định số 2342/QĐ-UB ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh HảiDương về việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dươnggiai đoạn 2010-2020

Rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương gồm 2 khu vực, với phạm vi, ranh giới,quy mô đã có sự điều chỉnh như sau:

- Vị trí:

+ Khu vực rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan thị xã Chí Linh nằm trên địabàn 6 xã: Hoàng Hoa Thám, Bắc An, Hoàng Tiến, Lê Lợi, Hưng Đạo, An Lạc và

2 phường: Cộng Hòa, Văn An

+ Khu vực rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan huyện Kinh Môn trên địa bàn

8 xã: An Sinh, An Phụ, Thượng Quận, Hiệp Hòa, Thái Sơn, Duy Tân, Thị TrấnMinh Tân, Phúc Thành, Phạm Mệnh

- Phạm vi, ranh giới: Toàn bộ ranh giới rừng đặc dụng lấy theo giai đoạntrước và mở rộng thêm khu động Kính Chủ - xã Phạm Mệnh, huyện Kinh Môn

(Chi tiết xem bản đồ Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2020).

- Quy mô: Khu vực rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan thị xã Chí Linh:1.216,9 ha; Khu vực rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan huyện Kinh Môn: 323,4 ha

- Phân khu chức năng: như thời kỳ từ năm 2007 đến 2010

- Vùng đệm: như thời kỳ từ năm 2007 đến 2010

1.5 Đánh giá diễn biến rừng, đất rừng đặc dụng

Theo rà soát CT 38 (2007-2010)

QH BV&PTR 2010-2020 (2010-2012)

Tổng tỉnh

Thị xã Chí Linh

Huyện Kinh Môn

Tổng

Thị xã Chí Linh

Huyện Kinh Môn

Tổng

Thị xã Chí Linh

Huyện Kinh Môn

Tổng đất rừng đặc dụng 1.803,8 1.477,8 326,0 1.540,3 1.216,9 323,4 1.540,3 1.216,9 323,4

I Đất có rừng 930,8 920,8 10,0 1.540,3 1.216,9 323,4 1.540,3 1.216,9 323,4

II Đất chưa có rừng 873,0 557,0 316,0

Trang 30

Từ bảng 5 cho thấy, từ năm 1992-2012, diện tích đất rừng đặc dụng đượcđiều chỉnh theo hướng giảm 263,5 ha, từ 1.803,8 ha (năm 1992) xuống còn1.540,3 ha năm (2011) do chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp gồm: đất thổ cư,đất di tích danh thắng, đất quốc phòng

Như vậy, diện tích đất rừng đặc dụng ngày càng bị thu hẹp Vấn đề đặt ra

là phải kiểm soát và hạn chế tối đa việc chuyển mục đích sử dụng từ đất rừngđặc dụng sang các loại đất khác để giữ ổn định đất rừng đặc dụng, từng bướcphục hồi và tôn tạo lại các diện tích rừng kém chất lượng gắn với các khu di tíchnhằm đảm bảo an ninh môi trường và phát triển bền vững rừng đặc dụng

1.5.2 Về bảo vệ, phát triển rừng

Từ khi hình thành đến nay, công tác quy hoạch rừng đặc dụng chủ yếu tậptrung vào phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nhằm cải tạo đất, tạo vốn rừng, chưaquan tâm đầu tư nâng cao chất lượng rừng, phục hồi, tôn tạo cảnh quan Do vậy,trong kỳ quy hoạch tới cần đầu tư kinh phí nâng cao chất lượng rừng, đặc biệt làgiá trị cảnh quan, độ che phủ hữu hiệu của rừng

1.5.3 Về phân khu chức năng

Từ năm 1992 đến nay chỉ có khu vực rừng VHLS Côn Sơn - Kiếp Bạc đãphân chia thành 2 phân khu: trung tâm và PHST, nhưng ranh giới không rõ ràng,đến nay việc phân chia này không còn phù hợp với thông tư 78/2011/BNN

2 Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng

Sau khi Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn2010-2020 được UBND tỉnh phê duyệt (16/8/2011), các hoạt động lâm nghiệp

đã được đầu tư thông qua các chương trình, dự án Kết quả như sau:

2.1 Công tác tổ chức quản lý rừng đặc dụng

- Từ khi hình thành đến nay, rừng đặc dụng tỉnh Hải Dương không thànhlập BQL riêng mà BQL rừng tỉnh Hải Dương quản lý chung rừng đặc dụng, rừngphòng hộ và một phần rừng sản xuất

- BQL tỉnh Hải Dương được bàn giao đất, rừng từ Lâm trường Chí Linhnăm 2003

- BQL rừng tỉnh Hải Dương là đơn vị sự nghiệp có thu, thuộc Sở Nôngnghiệp và PTNT:

Chức năng: Quản lý nuôi dưỡng, bảo vệ rừng trên địa bàn toàn tỉnh; Nhiệm vụ: Khảo sát, lập dự án, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchnuôi dưỡng, bảo vệ rừng tự nhiên, làm giàu, nâng cấp các loại rừng trồng, rừng

di tích lịch sử, các công trình tôn tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường sinh thái vàphòng chống cháy rừng theo phê duyệt của các cấp có thẩm quyền; Quản lý,kiểm tra, giảm sát, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân, hộgia đình nhận khoán rừng; Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, nâng cấp vườn thựcvật, thực hiện các đề tài khoa học, kỹ thuật giữ nguồn gen giống, loài thực vậtrừng; Tổ chức sản xuất, kinh doanh tư vấn dịch vụ nghề rừng;

Tổ chức bộ máy:

Lãnh đạo gồm: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc

Trang 31

Các phòng chuyên môn: Phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch

có BQL rừng Hải Dương là đơn vị sự nghiệp có thu mà chưa có BQL rừng theođúng hướng dẫn trên Để thực hiện đầy đủ chức năng quản lý Nhà nước về rừngđặc dụng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo đúng tinh thần Nghị định117/2010/NĐ-CP của Chính phủ, nên trong giai đoạn tới cần thành lập Ban quản

lý rừng đặc dụng trực thuộc Chi cục kiểm lâm tỉnh thực hiện các chức năngnhiệm vụ, quản lý Nhà nước, bảo tồn và quy hoạch, phát triển rừng đặc dụngcủa tỉnh

Bảng 6: Công tác tổ chức quản lý rừng đặc dụng

Trước quy hoạch (năm 2010) Sau quy hoạch (năm 2010)

- Cấp tỉnh:

+ Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan

tham mưu cho UBND tỉnh về Nông

nghiệp và PTNT

+ Chi cục Kiểm lâm là cơ quan thực

hiện chức năng quản lý nhà nước

chuyên ngành về bảo vệ tài nguyên

rừng; Thừa hành pháp luật về quản lý

rừng và bảo vệ lâm sản

+ BQL rừng tỉnh Hải Dương là đơn vị

sự nghiệp có thu, thuộc Sở Nông

nghiệp và PTNT Tham mưu cho Sở về

các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn

tỉnh thông qua phòng trồng trọt của Sở

- Cấp huyện:

+ Hạt Kiểm lâm là cơ quan tham mưu

cho UBND huyện, thị xã về bảo vệ tài

nguyên rừng; Thừa hành pháp luật về

quản lý rừng và bảo vệ lâm sản

+ Chi cục Kiểm lâm là cơ quan quản

lý nhà nước về bảo vệ tài nguyênrừng;

+ BQL rừng tỉnh là đơn vị sự nghiệp

có thu, thuộc Sở Nông nghiệp vàPTNT

+ Thành lập phòng lâm nghiệp trựcthuộc Chi Cục Kiểm Lâm Phòng lâmnghiệp là cơ quan quản lý nhà nước vềcác hoạt động lâm nghiệp trong tỉnh

- Cấp huyện:

+ Hạt Kiểm lâm là cơ quan tham mưucho UBND huyện, thị xã về bảo vệ tàinguyên rừng; Thừa hành pháp luật vềquản lý rừng và bảo vệ lâm sản

+ Cấp xã: Có cán bộ phụ trách lâmnghiệp

Trang 32

2.2 Công tác bảo vệ rừng đặc dụng

- Quản lý bảo vệ rừng đặc dụng: Tổng số hộ nhận khoán bảo vệ rừng đặc

dụng là 423 hộ với diện tích là 1.540,3 ha (1.432,3 ha rừng trồng, 58,0 ha vườn

thực vật và 50,0 ha là rừng tự nhiên ở xã Hoàng Hoa Thám – thị xã Chí Linh)

trong đó: Thị xã Chí Linh 234 hộ với diện tích 1.216,9 ha, huyện Kinh Môn 189

hộ, diện tích 323,4 ha

- Hình thức nhận khoán là thông qua các hợp đồng kinh tế giữa hộ gia

đình và BQL rừng Hải Dương

- Việc giao đất giao rừng cho hộ gia đình, các tổ chức… Đã góp phần tích

cực ngăn chặn được tình trạng lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất,

khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản trái phép và hạn chế tình trạng cháy

rừng vào mùa khô

- Tổ chức PCCCR:

+ Tổ chức ban chỉ đạo: Chi cục kiểm lâm giúp Sở Nông nghiệp và PTNT

tham mưu đề xuất UBND tỉnh; Hạt kiểm lâm huyện/thị xã tham mưu UBND

huyện/thị xã; Kiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND cấp xã/phường

+ Tổ chức lực lượng PCCCR: Lực lượng kiểm lâm phối hợp với BQL

rừng, BQL di tích, các hộ gia, bộ đội… để tổ chức PCCCR

- Các hoạt động khác: Từ trước đến nay, công tác bảo tồn rừng đặc dụng

tỉnh Hải Dương chỉ dừng lại ở công tác quản lý bảo vệ rừng, các hoạt động bảo

tồn như bảo tồn Thông cổ, bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, bảo tồn các cây cổ

thụ trong khuôn viên các khu di tích chưa được quan tâm, đầu tư

(Nguồn: Hồ sơ khoán bảo vệ rừng đặc dụng - Ban quản lý rừng)

2.3 Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng đặc dụng

2.3.1 Tình hình cháy rừng

Theo số liệu thống kê của Chi Cục Kiểm lâm, từ năm 2010 – 2012 trên

địa bàn xảy ra một số vụ cháy ở rừng đặc dụng nhỏ, không có cháy lớn

Bảng 7: Bảng thống kê các vụ cháy rừng từ năm 2010-2012

TT Năm Số vụ

DT cháy (ha)

Đặc điểm cháy Khu vực xảy ra cháy Thời gian cháy Ghi chú

1 2010 3 5,5 Rừng trồng Cộng Hòa, Thái Sơn 13h - 21h Thông, Keo

2 2011 3 4,5 Rừng trồng Cộng Hòa, Hưng Đạo 14h - 20h Thông, Keo

3 2012 2 3,5 Rừng trồng Văn An, Thái Sơn 14h - 20h Keo, Bạch Đàn

Tổng cộng 8 13,5

Đặc điểm của các đám cháy: chủ yếu là các cành khô lá rụng, dây leo, bụi

rậm; do các vụ cháy đều được phát hiện sớm và dược dập tắt nhanh chóng,

nhưng ảnh hưởng tiêu cực về giá trị cảnh quan và môi trường khá lớn

2.3.2 Công tác tổ chức chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy ở Hải Dương:

Những năm gần đây công tác PCCCR đã được cấp ủy Đảng, UBND tỉnh,

Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Kiểm lâm, UBND các huyện thường xuyên

quan tâm chỉ đạo Nhưng do các điều kiện kinh phí đầu tư cho công tác PCCCR

Ngày đăng: 07/12/2017, 00:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w