Ngoài những khó khăn như trên, đa số trường trung học phổ thông tư thụchiện nay đang đối diện với những bất cập như việc chưa xây dựng quy chế tổchức và hoạt động của nhà trường một cách
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-& -NGUYỄN HOÀNG ANH
QU¶N Lý §éI NGò GI¸O VI£N
TR¦êNG TRUNG HäC PHæ TH¤NG L£ QUý
§¤N TØNH H¶I D¦¥NG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN QUỐC
HÀ NỘI, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực
hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Quốc Các
nội dung nghiên cứu và kết quả của luận văn là trung thực, kháchquan, chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứunào trước đây
Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục này, tôi đã được sự giúp
đỡ của nhiều tập thể và cá nhân thầy giáo, cô giáo Lời đầu tiên, tác giả xin trântrọng gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy - Ban Giám hiệu trường Đại học
Sư Phạm Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy lớp cao học Quản
lý giáo dục K23 đã cung cấp những kiến thức quan trọng, sâu sắc, đã động viên
và tạo mọi điều kiện cho học viên K23 nói chung cũng như tác giả luận văn nóiriêng trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và triển khai đề tài
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Quốc,người đã dành tâm huyết, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tác giả trongquá trình thực hiện luận văn
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu trường THPT
Lê Qúy Đôn, tỉnh Hải Dương, các đồng nghiệp và học sinh; người thân tronggia đình và bạn bè đã quan tâm, động viên tác giả hoàn thành luận văn
Luận văn là kết quả học tập, nghiên cứu của tác giả trong suốt quá trìnhhọc tập tại trường, cùng với sự dạy bảo của tập thể đội ngũ thầy giáo, cô giáo,
và đồng nghiệp giúp cho tác giả hoàn thành luận văn Mặc dù tác giả đã cónhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song không thể tránh khỏinhững thiếu sót, tác giả kính mong sự đóng góp ý kiến của của các thầy giáo,
cô giáo, đồng nghiệp để luận văn của tác giả được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Anh
Trang 5MỤC LỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC 1
MỤC LỤC 5
MỞ ĐẦU 11
1 Lý do chọn đề tài 11
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12
4 Giả thuyết khoa học 13
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 13
6 Phương pháp nghiên cứu 13
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 14
8 Cấu trúc của luận văn 14
Chương 1 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 15
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỒ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN 15
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 15
1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực 15
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên 17
1.2 Các khái niệm cơ bản 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông tư thục 42
Tiểu kết Chương 1 47
Chương 2 49
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 49
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN 49
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 49
2.2 Khái quát về Trường Trung học phổ thông Lê Qúy Đôn 51
2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn 53
2.3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn 53
2.3.2 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên 72
Trang 62.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung
học phổ thông Lê Qúy Đôn 83
Tiểu kết Chương 2 86
Trong chương 2, tác giả đã tổng hợp, nghiên cứu các vấn đề sau: 86
- Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình phát triển giáo dục của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 86
- Khái quát về trường THPT Lê Qúy Đôn 86
-Thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Lê Qúy Đôn 86
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Lê Qúy Đôn 86
Chương 3 88
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 88
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN 88
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 88
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Qúy Đôn 91
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất 102
Tiểu kết Chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC 1
MỤC LỤC 5
MỞ ĐẦU 11
1 Lý do chọn đề tài 11
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12
4 Giả thuyết khoa học 13
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 13
6 Phương pháp nghiên cứu 13
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 14
8 Cấu trúc của luận văn 14
Chương 1 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 15
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỒ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN 15
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 15
1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực 15
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên 17
1.2 Các khái niệm cơ bản 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông tư thục 42
Tiểu kết Chương 1 47
Chương 2 49
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 49
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN 49
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 49
2.2 Khái quát về Trường Trung học phổ thông Lê Qúy Đôn 51
2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn 53
2.3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn 53
2.3.2 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên 72
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Qúy Đôn 83
Trang 8Tiểu kết Chương 2 86
Trong chương 2, tác giả đã tổng hợp, nghiên cứu các vấn đề sau: 86
- Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình phát triển giáo dục của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 86
- Khái quát về trường THPT Lê Qúy Đôn 86
-Thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Lê Qúy Đôn 86
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Lê Qúy Đôn 86
Chương 3 88
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 88
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN 88
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 88
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Qúy Đôn 91
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất 102
Tiểu kết Chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC 1
MỤC LỤC 5
MỞ ĐẦU 11
1 Lý do chọn đề tài 11
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12
4 Giả thuyết khoa học 13
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 13
6 Phương pháp nghiên cứu 13
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 14
8 Cấu trúc của luận văn 14
Chương 1 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 15
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỒ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN 15
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 15
1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực 15
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên 17
1.2 Các khái niệm cơ bản 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông tư thục 42
Tiểu kết Chương 1 47
Chương 2 49
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 49
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN 49
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 49
2.2 Khái quát về Trường Trung học phổ thông Lê Qúy Đôn 51
2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn 53
2.3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn 53
2.3.2 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên 72
Trang 102.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung
học phổ thông Lê Qúy Đôn 83
Tiểu kết Chương 2 86
Trong chương 2, tác giả đã tổng hợp, nghiên cứu các vấn đề sau: 86
- Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình phát triển giáo dục của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 86
- Khái quát về trường THPT Lê Qúy Đôn 86
-Thực trạng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Lê Qúy Đôn 86
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Lê Qúy Đôn 86
Chương 3 88
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 88
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN 88
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 88
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Qúy Đôn 91
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất 102
Tiểu kết Chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm.Trong Cương lĩnh xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội năm 1991 và được sửa đổi, bổ sung năm 2011 đã xác định: Giáodục và đào tạo là quốc sách hành đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự pháttriển Vì vậy, để phát triển mạnh mẽ nền giáo dục nước nhà, Đảng và Nhà nước
đã chủ trương đa dạng hóa các loại hình nhà trường, phát triển mạnh mẽ mạnglưới các trường ngoài công lập từ những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX Từ
đó đến nay hệ thống các trường ngoài công lập đã phát triển một cách mạnh mẽ
về số lượng, nhiều trường đã khẳng định được vị trí của mình trong ngành giáodục và xã hội
Đội ngũ giáo viên trong các nhà trường luôn được xác định là lực lượngnòng cốt của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, là nhân tố chủ đạo quyết định việcnâng cao chất lượng giáo dục Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa VIII chỉ rõ: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượnggiáo dục” Do đó, muốn phát triển giáo dục và đào tạo phải chăm lo xây dựng vàphát triển đội ngũ giáo viên mạnh về chuyên môn, vững vàng về phẩm chấtchính trị
Dưới góc độ quản lý giáo dục, việc quản lý đội ngũ giáo viên đã đạt đượcnhững kết quả nhất định, cả về chuyên môn và chăm lo đời sống vật chất, tinhthần của giáo viên Tuy vậy ở các trường ngoài công lập, còn nhiều khó khănchậm được giải quyết, như việc thực hiện các chế độ chính sách cho giáo viên,việc quản lý đội ngũ giáo viên còn những bất cập nên giáo viên vẫn chưa yêntâm công tác, ngoại trừ các trường đã khẳng định được vị thế về chất lượng đàotạo Mặt khác, tại trường ngoài công lập tính ràng buộc của đội ngũ giáo viênkhông cao như các trường công lập nên sự biến động về đội ngũ giáo viên hàngnăm diễn ra khá lớn
Trang 12Ngoài những khó khăn như trên, đa số trường trung học phổ thông tư thụchiện nay đang đối diện với những bất cập như việc chưa xây dựng quy chế tổchức và hoạt động của nhà trường một cách phù hợp, chưa làm tốt công tác tưtưởng đối với đội ngũ giáo viên, chậm đổi mới trong việc lập kế hoạch quản lýgiáo viên cũng như cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đội ngũ giáo viên trongdạy học, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng chuyên môn còn nhiều hạn chế, chưachú trọng đầu tư cho giáo viên được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như những khó khăn về kinh phí để cóthể thực hiện tốt các quy định, cơ chế, chính sách, chế độ ưu đãi đối với giáoviên ở trường trung học phổ thông tư thục.
Từ thực tế trên, tác giả mong muốn đi sâu nghiên cứu lý luận, tìm hiểuthực trạng vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên ở một trường trung học phổ thông tưthục trên địa bàn tỉnh Hải Dương, để thấy được những ưu điểm và những hạnchế và nguyên nhân của nó, từ đó đề xuất những biện pháp khoa học sát thựctiễn, hữu hiệu, nhằm nâng cao chất lượng quản lý đội ngũ giáo viên của trường
và có thể là tài liệu tham khảo cho các trường trung học phổ thông tư thục trênđịa bàn tỉnh Hải Dương, đóng góp tích cực cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh Hải
Dương Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài luận văn: “Quản lý đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông Lê Qúy Đôn, tỉnh Hải Dương” để nghiên cứu ở
trình độ thạc sỹ
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tạiTrường Trung học phổ thông Lê Qúy Đôn, đề xuất các biện pháp quản lý độingũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy tại Trường Trung học phổthông Lê Qúy Đôn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý của Hiệu trưởng tại Trường trung học phổ thông Lê QúyĐôn
Trang 133.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trường trung học phổ thông Lê QúyĐôn
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xác lập được các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của Trườngtrung học phổ thông Lê Qúy Đôn phù hợp với yêu cầu nâng cao chất lượngcấp trung học phổ thông và thích ứng với mô hình trường trung học phổthông tư thục thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học tại Trường trung học phổthông Lê Qúy Đôn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý, đội ngũgiáo viên, quản lý đội ngũ giáo viên Trường trung học phổ thông Lê Qúy Đôn
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trườngtrung học phổ thông Lê Qúy Đôn
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trường trung họcphổ thông Lê Qúy Đôn, nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại Trường trung họcphổ thông Lê Qúy Đôn
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu nhằm mục đích xác định cơ sở lýluận cho vấn đề nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập các
số liệu nhằm xác định thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại Trườngtrung học phổ thông Lê Qúy Đôn, phân tích các nguyên nhân thành công và hạnchế của thực trạng này
6.2.2 Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn, chuyên gia
Tiến hành trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và giáo viên nhà trườngnhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại
Trang 14Trường trung học phổ thông Lê Qúy Đôn, lý giải nguyên nhân của vấn đề.
6.2.3 Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin thông qua việc quan sát các hoạt động giảng dạy củađội ngũ giáo viên bằng việc: Dự giờ giáo viên; cùng Hiệu trưởng, tổ trưởngchuyên môn và giáo viên có kinh nghiệm phân tích kế hoạch giảng dạy; quan sátcác hoạt động quản lý, đặc biệt là công tác quản giáo viên của cán bộ quản lýnhà trường
6.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên cứugiáo dục, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kết quả điềutra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy củaphương pháp điều tra
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng Trường trung học phổ thông Lê Qúy ĐônNghiên cứu tại Trường trung học phổ thông Lê Qúy Đôn
(Loại hình trường: tư thục)
Địa chỉ: huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Hướng nghiên cứu: tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
Thời gian nghiên cứu: 03 năm học: 2012-2013; 2013-2014; 2014-2015Đối tượng khảo sát: giáo viên Trường trung học phổ thông Lê Qúy Đôn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận vănđược cấu trúc thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên Trường trung học phổ
thông Lê Qúy Đôn
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trường trung học phổ
thông Lê Qúy Đôn
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trường trung học
phổ thông Lê Qúy Đôn
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỒ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực
Nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốcgia Trình độ phát triển của nguồn nhân lực là một thước đo chủ yếu sự pháttriển của các quốc gia Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng pháttriển nguồn nhân lực Vấn đề phát triển nguồn nhân lực được nghiên cứu ở nhiềunước trên thế giới, mỗi nước đều có chiến lược phát triển con người khác nhau,song mục tiêu chung là hướng tới sự phát triển con người một cách toàn diện[7]
- Ở Mỹ, Vào những năm cuối thập kỉ 60 của thế kỉ XX, nhà kinh tế học
người Mĩ - Theodor Schoults đưa ra khái niệm “vốn con người” và “nguồn lựccon người”, sau đó khái niệm này được sử dụng tương đối phổ biến và cho cả lĩnhvực quản lý giáo dục Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên được nghiên cứu vớitính chất là phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục [2, tr.4]
Theo nhà xã hội học người Mĩ, Leonard Nadle, quản lý nguồn nhân lực có
3 nhiệm vụ chính là: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môitrường nguồn nhân lực Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quản lý nguồnnhân lực trong khu vực nhà nước” đã đưa ra lý thuyết tổng thể về quản lý pháttriển nguồn nhân lực [1, tr.257]
- Hàn Quốc chú trọng chiến lược hướng ngoại, khuyến khích người dân
đầu tư nhiều hơn nữa trong sự tích lũy vốn con người, chú trọng đào tạo côngnhân, phân phối thu nhập công bằng
- Singapore tập trung vào việc cung cấp giáo dục tiểu học và trung học
trong thập niên 1960 và 1970 để đặt nền tảng cho nâng cấp kỹ năng Từ nhữngnăm 1980 trở đi nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học và trung học để củng cốnền tảng này Chú ý đến giáo dục đại học chỉ từ những năm 1980 Một hệ thống
Trang 16đào tạo giáo dục kỹ thuật và dạy nghề đã được phát triển song song với pháttriển kinh tế Chú ý phát triển các sáng kiến mới trong đào tạo công nghiệp, giáodục không chính quy và hệ thống đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực có taynghề cho công nghiệp hóa.
- Indonesia: Các chính sách phát triển nguồn nhân lực được chia thành 2
nhóm Thứ nhất là các chính sách ngắn hạn, đó là những chính sách cần thiết đểduy trì phúc lợi và đầu tư nguồn lực con người, đặc biệt là bảo vệ gia đình cóthu nhập thấp Thứ hai là các chính sách trung hạn và dài hạn, đó là những chínhsách cần thiết để cải thiện sơ sở hạ tầng nguồn nhân lực
- Malaysia: Nhà nước đã thực hiện nhiều giải pháp trong đó quan trọng
hơn cả là quyết định thành lập quỹ phát triển nguồn nhân lực Quỹ này được lập
ra nhằm cung cấp tài chính cho tất cả các chương trình đào tạo lại và đào tạonâng cao do những người sử dụng lao động tổ chức
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định quan điểm coi con người
là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hiệnnay, trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế, phát triểnnhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi môhình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời, phát triển nhân lực trởthành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia
Tác giả Nguyễn Lộc trong nghiên cứu: “Những vấn đề lý luận cơ bản vềphát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam” (2010) đã nêu lên một số khái niệm cơ bản
về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, khẳng định vai trò quyết định củanguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia [34]
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bạch Mai trong một số công trìnhnghiên cứu về vấn đề phát triển nguồn nhân lực đều đi đến những khẳng định vềtính ưu việt của những chính sách phát triển nguồn nhân lực của Đảng và Nhà nước.Các tác giả cũng chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế trong chiến lược này vàđưa ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của nước ta [36]
Trong những năm qua đã có nhiều công trình trong nước nghiên cứu vềquản lí phát triển nguồn nhân lực như Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị
Trang 17Kim Thoa với công trình “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũgiáo viên”, Nguyễn Thị Phương Hoa với nghiên cứu “Con đường nâng cao chấtlượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên”, Vũ Huy Chương với tác phẩm “Vấn
đề tạo nguồn nhân lực tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại h óa”, Phạm ThànhNghị trong nghiên cứu “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước” [42], Trần Khánh Đức với tác phẩm “Giáo dục và Phát triểnnguồn nhân lực trong thế kỉ XXI” [21] Các nghiên cứu này đều có chungnhững quan điểm về tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực với sự pháttiển của đất nước
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên
Chiến lược xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên được các nước trênthế giới luôn coi trọng, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cáchmạng cải cách giáo dục, vì sự phát triển đất nước
1.1.2.1 Về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Tác giả Michel Develay, trong nghiên cứu về đào tạo giáo viên, ôngcho rằng “Đào tạo giáo viên mà không làm cho họ có trình độ cao về năng lựctương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lí, hệ biếnhóa của môn học đó, mà còn cả với khoa học luận của chúng là không thểđược” [40, tr.69] Cũng trong nghiên cứu này, ông còn đề cập đến nội dung,cách thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp của nhằm phát triển đội ngũgiáo viên
Năm 1985, UNESCO đã tổ chức hội thảo về vấn đề phát triển năng lựcnghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên Tại hội thảo, các tham luận đã đề cập đếnvai trò của giáo viên trong thời đại mới Để giáo viên thực hiện tốt các vai trònghề nghiệp, phải nâng cao chất lượng: Chương trình đào tạo giáo viên cần triệt
để sử dụng các thiết bị và phương pháp dạy học tốt nhất; giáo viên phải đượcđào tạo để trở thành nhà giáo dục hơn là thợ dạy; việc dạy học phải thích nghivới người học chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đặt sẵn[14]
Trang 18Như vậy, các nước và các học giả đều nhấn mạnh đến vấn đề phát triểnđội ngũ giáo viên như một chiến lược để phát triển giáo dục và phát triển đấtnước, phải coi trọng trang bị các kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên.
Ở Việt Nam, tại Hội thảo khoa học chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạogiáo viên do Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004,nhiều tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc,Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải… đã đề cập đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiáo viên trước yêu cầu mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước [58]
Tác giả Lê Trung Chinh cho rằng, “Phát triển đội ngũ giáo viên trung họcphổ thông thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay” cho thấy, những dư thừagiáo viên cục bộ, giới tính chủ yếu là nữ, về trình độ đào tạo đa só đạt chuẩn,nhưng riêng môn tiếng Anh nhiều giáo viên chưa đạt Chuẩn, một số giáo viênnăng lực chưa tương đồng với trình độ đào tạo
Tác giả Trần Bá Hoành Trong bài viết “Chất lượng giáo viên”, có 3 yếu tốảnh hưởng đến chất lượng giáo viên, đó là: quá trình đào tạo, sử dụng, bồidưỡng giáo viên; hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của giáo viên và ý chíthói quen và năng lực tự học của giáo viên Tác giả cũng đưa ra 3 giải pháp chovấn đề phát triển đội ngũ giáo viên: phải đổi mới công tác đào tạo, công tác bồidưỡng và đổi mới việc sử dụng giáo viên [28]
Trong nghiên cứu: “Đổi mới mô hình đào tạo giáo viên trong các trườngđại học sư phạm theo hướng tiếp cận năng lực”, các tác giả Bùi Minh Đức, ĐàoThị Việt Anh, Hoàng Thị Kim Huyền đã nêu ra mô hình đào tạo giáo viên ở cácnước có nền giáo dục tiên tiến Cùng với việc đổi mới chương trình giáo dục phổthông theo hướng tiếp cận năng lực, các chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáoviên cũng được cải tiến, điều chỉnh, thậm chí đổi mới toàn bộ theo chủ trươnghình thành và phát triển các năng lực nghề nghiệp cho giáo viên [20]
Thời gian gần đây, một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề đào tạo
và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên từ bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sởcho đến trung học phổ thông, các tác giả cũng đã đề xuất các biện pháp nhằm
Trang 19phát triển đội ngũ giáo viên cho từng trường cụ thể.
1.1.2.2 Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
Vấn đề chuẩn nghề nghiệp của giáo viên được nhiều nước trên thế giớiquan tâm và đã xây dựng được các tiêu chí cụ thể, để đánh giá chất lượng độingũ giáo viên ngay từ khi tuyển dụng đảm bảo được chuẩn chung, thống nhấtđược mặt bằng trình độ và năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên
Hoa Kỳ là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên phổ thông Uỷ ban quốc gia chuẩn nghề dạy học (National Board forProfessional Teacher Standards - NBPTS) - được thành lập năm 1987 - đã đềxuất 5 điểm cốt lõi để các bang vận dụng [7]:
(1) Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học của họ (Teachers areCommitted to Students and Their Learning)
(2) Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình(Teachers Know the Subjects They Teach and How to Teach Those Subjects toStudents)
(3) Giáo viên phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn học sinh học tập(Teachers are Responsible for Managing and Monitoring Student Learning)
(4) Giáo viên phải suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của
họ và học tập qua trải nghiệm (Teachers Think Systematically about TheirPractice and Learn from Experience)
(5) Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập (Teachers areMembers of Learning Communities)
Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệpgiáo viên phổ thông riêng
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Anh (2007) được cấu trúc gồm 3 phần
(lĩnh vực) có liên quan lẫn nhau, đó là: (1) Những đặc trưng nghề nghiệp; (2) Kiếnthức và sự am hiểu nghề nghiệp; (3) Các kĩ năng nghề nghiệp [7]
Các tiêu chuẩn này chung cho tất cả các loại giáo viên Mỗi tiêu chuẩn cócác yêu cầu Đối với mỗi loại giáo viên có những yêu cầu khác nhau (cả về sốlượng và mức độ)
Trang 20Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xác định cụ thể cho từng giai đoạnphát triển nghề của giáo viên:
- Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)
- Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)
- Giáo viên trong thang bậc trả lương cao (P): (10 yêu cầu)
- Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu)
- Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu)
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Đức phải đạt được 10 năng lực nghề
nghiệp thuộc 4 nhóm [7]:
- Năng lực dạy học: (1) Xây dựng kế hoạch bài học và thực hiện giờ lên
lớp phù hợp với yêu cầu chuyên môn; (2) Hỗ trợ việc học của học sinh bằngcách tổ chức các tình huống học tập, động viên học sinh thiết lập các mối liên hệ
và áp dụng cái đã học; (3) Khuyến khích học sinh tự quyết định trong các hoạtđộng học tập
- Năng lực giáo dục (nghĩa hẹp) (4) Hiểu các điều kiện sống của học sinh
về xã hội, văn hóa và tác động đến sự phát triển nhân cách học sinh trong khuônkhổ nhà trường; (5) Truyền đạt các giá trị và chuẩn mực, hỗ trợ việc đánh giá vàhành động tự quyết của học sinh; (6) Tìm ra giải pháp cho các khó khăn và xungđột trong nhà trường, trong giờ học
- Đánh giá (7) Chẩn đoán các tiền đề học, quá trình học, khuyến khích học
sinh học có mục đích, tư vấn cho học sinh và cha mẹ học sinh; (8) Nắm vữngthành tích học tập của học sinh trên cơ sở các thước đo minh bạch
- Đổi mới (9) Ý thức được các yêu cầu đặc biệt của nghề dạy học, am hiểu
nghề mình với một trách nhiệm và nghiệp vụ đặc biệt; (10) Hiểu nghề mình và
có nhiệm vụ học tập thường xuyên
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Australia xây dựng Khung quốc gia về
chuẩn nghề nghiệp dạy học (The National Framework for ProfessionalStandards for Teaching) Trên cơ sở đó, các bang xây dựng chuẩn nghề nghiệpriêng của mình [7]
Khung quốc gia có 4 lĩnh vực: (1) Kiến thức nghề nghiệp (Professional
Trang 21Knowledge); (2) Thực hành nghề nghiệp (Professional Practice); (3) Giá trị nghềnghiệp (Professional Values); (4) Quan hệ nghề nghiệp (ProfessionalRelationships).
Đối với các bang, không nhất thiết xây dựng cả 4 lĩnh vực, chỉ hai lĩnhvực 1 và 2 là giống nhau, các lĩnh vực 3 và 4 không giống nhau
Trung Quốc chưa thấy công bố Chuẩn quốc gia, nhưng đã có những công
trình nghiên cứu về phương pháp đánh giá giáo dục nói chung, đánh giá giáoviên nói riêng của các tác giả Thường Phong Mã (2005), Liên Bản Cố (2001),Thẩm Ngọc Thuần (2002) Ngô Cương (1996, 2001)
Ở Việt Nam, Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo
viên trung học phổ thông đã được ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiện kếhoạch tập huấn triển khai Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và được sự chỉđạo của Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ
30/2009/TT-sở giáo dục phối hợp với Dự án Phát triển giáo viên trung học phổ thông vàtrung cấp chuyên nghiệp, Dự án Phát triển giáo dục trung học cơ sở II tổ chứctập huấn triển khai Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học trên phạm vi cảnước
Sau khi ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, đã có một số hộithảo, tại Hội thảo nghiên cứu về “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục” do ViệnKhoa học Giáo dục Việt Nam tổ chức thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,nhà sư phạm, nhà giáo dục như Đặng Thành Hưng, Nguyễn Bá Thái, Nguyễn ThịMinh Hương… đã bàn luận nhiều về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Tác giả Trần Bá Hoành trong bài “Những yêu cầu mới về nghiệp vụ sưphạm trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học” đã phân tích sâu những yêucầu về nghiệp vụ sư phạm mà giáo viên phải có để thực hiện giảng dạy hiệu quả[29]
1.1.2.3 Về chế độ, chính sách đối với giáo viên
Đã có nhiều nghiên cứu, hội thảo bàn về các chế độ, chính sách, lươnggiáo viên, xem đây như là một động lực để giáo viên tích cực nâng cao năng lực,
Trang 22tinh thần và trách nhiệm của mình.
Kết quả nghiên cứu của đề tài độc lập cấp nhà nước của bà Nguyễn ThịBình (Chủ tịch Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam) đã nêu lên thực trạng tácđộng của chế độ, chính sách đối với giáo viên trung học phổ thông nước ta từcác chính sách về tuyển chọn, chế độ làm việc, tiền lương và phụ cấp, chínhsách khen thưởng và tôn vinh Đây là công trình nghiên cứu có sự phân tích rõràng, khoa học, số liệu cụ thể, có so sánh với chế độ, chính sách đối với giáoviên trung học phổ thông của các nước Đồng thời, tác giả cũng đã đề xuất giảipháp sửa đổi chế độ, chính sách đối với nhà giáo nói chung và giáo viên trunghọc phổ thông nói riêng
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong nghiên cứu “Nghề và nghiệp của ngườigiáo viên” đã nhấn mạnh đến vấn đề về cơ chế, chính sách khuyến khích giáoviên sáng tạo, không ngừng tự học, nâng cao trình độ [38]
Cùng với những nghiên cứu trên, Đảng và Nhà nước cũng đã ban hànhmột số chính sách đối với giáo viên như: Thông tư liên tịch quy định chế độ,chính sách đối giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh, ngày 16 tháng 07 năm2015; Thông tư liên tịch Số: 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013v/v hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trongcác cơ sở giáo dục công lập Thông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định số 54/2011/NĐ-CP, ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ vềchế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo, ngày 30 tháng 12 năm 2011
Từ các nghiên cứu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên theo hướng tiếp cận quản lý nhân lựcđược đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước Tuy cónhiều ý kiến khác nhau song vẫn thống nhất ở những điểm lớn:
+ Chất lượng nguồn nhân lực quyết định sự phát triển xã hội
+ Quản lý nguồn nhân lực là hoạt động quan trọng, phức tạp và đặc thù.+ Giáo dục là nghề đào tạo con người
+ Đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục.+ Quản lý đội ngũ giáo viên cần quan tâm thực hiện tốt việc tuyển dụng,
Trang 23phân công nhiệm vụ, tạo môi trường làm việc và phát triển, đào tạo, bồi dưỡng,kiểm tra đánh giá, xây dựng các chế độ, chính sách đối với giáo viên.
- Chưa có đề tài nghiên cứu về đội ngũ giáo viên trường trung học phổthông Lê Qúy Đôn tỉnh Hải Dương
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Nghiên cứu về quản lí, có rất nhiều quan niệm Các quan niệm này phảnánh những mặt, những chức năng cơ bản của quá trình quản lí Song, về cơ bản,các quan niệm đều khẳng định đến chủ thể, đối tượng quản lí, nội dung, phươngthức và mục đích của quá trình quản lí
Theo F.W.Taylor (1856-1915): “Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất và rẻ nhất” Quản lý được tiếp cận theo phương châm: Hiểu mình,hiểu người và đánh giá người đó
H.Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phốihợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổchức) Mục tiêu của quản lí là hình thành một môi trường mà trong đó con người
có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bấtmãn cá nhân ít nhất” Theo khái niệm này, quản lý giúp cho sự phối hợp giữanhà quản lý và người được quản lý chặt chẽ hơn, để đạt được các mục đích quảnlý
Quản lí là một hoạt động có chủ đích, có định hướng được tiến hành bởimột chủ thể quản lí nhằm tác động lên khách thể quản lí để thực hiện các mụctiêu xác định của công tác quản lí Trong mỗi chu trình quản lí, chủ thể tiến hànhnhững hoạt động theo các chức năng quản lí như xác định mục tiêu, các chủtrương, chính sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hoà,phối hợp, kiểm tra, đánh giá và huy động, sử dụng hợp lí, có hiệu quả các nguồnlực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực để thực hiện các mục tiêu, mục đíchmong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, định nghĩa về quản lý là: “Quản lý là
Trang 24quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chứcnăng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [37].
Tác giả Lê Trung Chinh cho rằng: “Quản lý là hoạt động có ý thức củacon người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hànhđộng của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện nhất định” [21]
Từ những khái niệm trên, tác giả cho rằng: “Quản lý là sự tác động chủ động, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu
đã đặt ra” Như vậy, nội hàm khái niệm quản lý được hiểu như sau:
Quản lý là sự tác động chủ động và có ý thức giữa chủ thể quản lý và đốitượng quản lý Trong đó chủ thể quản lý là những tổ chức và cá nhân, những nhàquản lý cấp trên còn đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý lànhững tổ chức, cá nhân, nhà quản lý cấp dưới, cũng như các tập thể, cá nhânngười lao động Sự tác động trong mối quan hệ quản lý mang tính hai chiều vàđược thực hiện thông qua các hoạt động tổ chức, lãnh đạo, lập kế hoạch, kiểmtra điều chỉnh…
Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý cấu thành hoạt động quản lý
Mục tiêu của quản lý Nhà trường là huy động tối đa các nguồn lực, màtrước hết là nguồn lực giáo viên và sử dụng hiệu quả để phát triển nhà trường,thực hiện mục tiêu quản lý
1.2.2 Đội ngũ giáo viên
- Khái niệm đội ngũ: Đội ngũ là tập hợp gồm nhiều người có cùng chức
năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng Trong từ điển Tiếng Việt độingũ được định nghĩa: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức nănghoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [61]
Khái niệm đội ngũ được sử dụng một cách phổ biến trong nhiều lĩnh vựckhác nhau như: đội ngũ tri thức; đội ngũ văn nghệ sĩ; đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức; đội ngũ y, bác sĩ Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, thuật ngữ độingũ cũng được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau vềchức năng trong hệ thống giáo dục và đào tạo
Trang 25- Về khái niệm đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài cho rằng:
“Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vữngtri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiếntoàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục” [22]
Một số tác giả trong nước đưa ra quan niệm về đội ngũ giáo viên như sau:
“Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộquản lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì độingũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý theo giáo dục” [22]
Ở Việt Nam, Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Đội ngũ giáo viên là tậphợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạođức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định” [55] Theo khái niệm trên, có thể hiểuđội ngũ giáo viên dùng để chỉ tập hợp người bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên
Từ những quan điểm của các tác giả trong và ngoài nước, có thể hiểu độingũ giáo viên là một tập hợp những người thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáodục tại cơ sở giáo dục, cùng thực hiện nhiệm vụ chung là các mục tiêu giáo dục
đã đề ra cho từng cấp học, từng loại hình đào tạo, từng địa bàn Họ làm việc theo
kế hoạch và chương trình giáo dục, đồng thời họ gắn bó với nhau thông qua cáchoạt động giáo dục, các mối quan hệ, lợi ích về vật chất và tinh thần
Khái niệm trên cho thấy giáo viên luôn gắn liền với hoạt động giảng dạy
và giáo dục học sinh trong nhà trường
Giáo viên hoạt động trên cơ sở có chung sự thống nhất mục đích, kếhoạch, chương trình hành động do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo cácquy định của pháp luật
Đội ngũ giáo viên có sự gắn kết với nhau bằng các mối quan hệ xã hội,bằng các điều kiện vật chất và các điều kiện tinh thần
1.2.3 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tư thục
Cho đến nay, quan niệm đội ngũ giáo viên trường tư thục cũng như độingũ các trường trung học phổ thông công lập về trình độ chuyên môn được quyđịnh tại Điều 33, Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấphọc ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28-3-2011 của
Trang 26Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm hoặc có bằng tốtnghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc tươngđương” [6].
Tác giả Lê Trung Chinh đưa ra định nghĩa về đội ngũ giáo viên trung họcphổ thông: “Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông là những người làm công tácgiảng dạy - giáo dục trong trường trung học phổ thông, có cùng nhiệm vụ giáodục, rèn luyện học sinh trung học phổ thông, giúp các em hình thành và phát triểnnhân cách theo mục tiêu giáo dục đã xác định cho cấp học [12]
Từ các cách hiểu như trên, tác giả luận văn cho rằng: “Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông là tập thể những người giảng dạy, giáo dục tại các trường trung học phổ thông, có nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo của cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thực hiện đầy đủ các quy chế chuyên môn, đảm nhận các hoạt động giáo dục, rèn luyện đạo đức, phẩm chất của người giáo viên và phải tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc tương đương trở lên”.
Nội hàm của khái niệm cho thấy:
- Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông là tập thể những người trực tiếpgiảng dạy ở các trường trung học phổ thông và phải tốt nghiệp các trường từ đạihọc sư phạm hoặc tương đương trở lên
- Đội ngũ giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dungchương trình của bậc học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Đảm nhận các hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất đạo đức, nhâncách nhà giáo
1.2.4 Đặc điểm đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tư thục
Đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông tư thục có các đặc điểm:
- Là tập thể tập thể những người trực tiếp giảng dạy ở các trường trunghọc phổ thông tư thục, tốt nghiệp các trường từ đại học sư phạm hoặc tươngđương trở lên
- Không phải là viên chức nhà nước
- Đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông tư thục thực hiện các
Trang 27nhiệm vụ theo quy định, cụ thể là thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục theo
sự phân công công tác của Hiệu trưởng, của Tổ trưởng chuyên môn về giảngdạy và giáo dục và thực hiện các nhiệm vụ khác theo những quy định của nhàtrường
- Tâm lí yên tâm công tác chưa thể hiện rõ Vì đa số là giáo viên trẻ mớitốt nghiệp đại học, việc làm chủ yếu theo hình thức hợp đồng nên đội ngũ giáoviên ở trường tư thục thường hướng đến sự ổn định công việc
- Sự gắn bó của đội ngũ giáo viên thể hiện rõ trong các mối quan hệ, trongcác hoạt động giáo dục, trong việc đảm bảo lợi ích về vật chất và tinh thần
- Số lượng giáo viên: Điều 16, Quy chế tổ chức và hoạt động trường Tiểuhọc, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp họcloại hình tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28-3-2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Trường Phổ thông tư thục phải bảo đảm
từ năm học đầu tiên tỉ lệ giáo viên cơ hữu so với tổng số giáo viên theo quy địnhđối với trường phổ thông công lập ở cấp học tương ứng như sau: cấp Tiểu học
có 100%; cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có ít nhất 40%; 2 Số giáoviên và nhân viên của trường phổ thông tư thục phải bảo đảm không thấp hơnquy định của Nhà nước về định mức giáo viên, nhân viên đối với từng cấp học”[6]
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên: Được hiểu là tỷ lệ giáo viên giữa các tổchuyên môn, giữa các môn học và trong từng môn học hoặc giữa các độ tuổihoặc tỷ lệ giới tính Cơ cấu đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tính hợp lý (chuyênmôn nghiệp vụ - độ tuổi - giới tính)
- Chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện ở năng lực chuyên môn vàcác phẩm chất nhân cách của nhà giáo Vì vậy, giáo viên phải không ngừng nângcao trình độ chuyên môn, luôn giữ gìn phẩm chất nhân cách nhà giáo
1.2.5 Các tiêu chuẩn của đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông tư thục
* Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Phẩm chất chính trị:
Trang 28Giáo viên là đội ngũ trí thức, có nhiệm vụ đặc biệt, được cả xã hội quảntâm, do đó phẩm chất yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội luôn phải được đặt lênhàng đầu Cùng với đó là việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách,pháp luật phải luôn được thực hiện một cách nghiêm túc, gương mẫu trong cungcách sống, đồng thời còn phải tích cực thamgia hoạt động chính trị - xã hội,cũng cố nghĩa là thực hiện nghĩa vụ công dân một cách đầy đủ.
- Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học, luôn nêu cao ý thức và chấp hànhLuật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành, có ý thức tổ chức kỉ luật vàtinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, sốngtrung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
Say mê, toàn tâm toàn ý với nghề, thường xuyên đúc rút kinh nghiệm vàvận dụng một cách sáng tạo trong hoạt động giáo dục; gương mẫu và vận độngmọi người nghiêm chỉnh chấp hành các điều lệ, quy chế, quy định của bộ,ngành; tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia đấu tranh với nhữnghiện tượng tiêu cực
- Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắcphục khó khăn trong học tập và rèn luyện tốt, chân thành, cởi mở với học sinh,chủ động tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh đối xử công bằng với học sinh,
Luôn chăm lo đến sự phát triển toàn diện của học sinh, giúp đỡ học sinhkhắc phục khó khăn trong học tập và rèn luyện đạo đức dân chủ trong quan hệthầy trò; tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các hoạt động bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của học sinh
- Ứng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp;
có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục Chủ độnghợp tác, cộng tác với đồng nghiệp thực hiện các nhiệm vụ dạy học và giáo dụchọc sinh; tiếp thu và áp dụng kinh nghiệm của đồng nghiệp để nâng cao chấtlượng dạy học, giáo dục; biết chấp nhận sự khác biệt của
- Lối sống: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc
Trang 29và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Gương mẫu và vận động mọi người thực hiện lối sống lành mạnh, vănminh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫumực, làm việc khoa học
* Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
- Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu vàđặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Có nhiều phương pháp sáng tạo và phối hợp với đồng nghiệp, tổ chứcĐoàn, Đội, cha mẹ học sinh để thường xuyên thu thập thông tin về học sinhphục vụ cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục
- Năng lực tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trongnhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sửdụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Biết thâm nhập thực tế tìm hiểu tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá - xãhội của địa phương nơi trường đóng qua tiếp xúc với cán bộ chính quyền, đoànthể và cha mẹ học sinh
* Năng lực dạy học
- Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặcthù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động họcvới hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Kế hoạch dạy học năm học đảm bảo kết hợp chặt chẽ dạy học với giáodục, kết hợp các hoạt động đa dạng, chính khoá và ngoại khoá thể hiện sự phốihợp, hợp tác với đồng nghiệp Kế hoạch bài học thể hiện sự thống nhất giữa dạy
và học, giữa dạy học và giáo dục, có nhiều phương án thích ứng với các đốitượng khác nhau, dự kiến được các tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xửlí
Trang 30- Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệthống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại,thực tiễn
Nắm vững các mạch kiến thức môn học xuyên suốt cấp học để đảm bảotính chính xác, lôgic, hệ thống; nắm được mối liên hệ giữa kiến thức môn họcđược phân công dạy với các môn học khác đảm bảo quan hệ liên môn trongdạy học
- Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu vềthái độ được quy định trong chương trình môn học
Đảm bảo dạy học đúng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trìnhmôn học, thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo kế hoạch dạy học đã được thiết
kế, thực hiện tốt yêu cầu phân hoá
- Vận dụng phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của họcsinh
Phối hợp một cách thành thục, sáng tạo các phương pháp dạy học đặc thùcủa môn học, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phân hoá,phát huy tính tích cực nhận thức và phát triển kỹ năng tự học của học sinh
- Sử dụng phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
Sử dụng một cách sáng tạo các phương tiện dạy học truyền thống kết hợpvới sử dụng máy tính, mạng internet và các phương tiện hiện đại khác; biết cảitiến phương tiện dạy học và sáng tạo những phương tiện dạy học mới
- Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Luôn giữ thái độ bình tĩnh trong mọi tình huống; tôn trọng ý kiến học
Trang 31sinh, biết tổ chức các hoạt động để học sinh chủ động phối hợp giữa làm việc cánhân và nhóm tạo không khí thi đua lành mạnh trong lớp học; đảm bảo điều kiệnhọc tập an toàn.
- Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng, lưu giữ và
thu thập tư liệu bổ sung thường xuyên vào hồ sơ dạy học, phục vụ tốt cho việcdạy học
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chínhxác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánhgiá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy
và học
Sử dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các phương pháp truyền thống vàhiện đại, biết tự thiết kế công cụ để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh, đảm bảo tính công khai, khách quan, chính xác, toàn diện và công bằng;biết sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học và pháttriển năng lực tự đánh giá của học sinh
* Năng lực giáo dục
- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm họcsinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác,cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Kế hoạch đảm bảo tính liên kết, phối hợp giữa các lực lượng giáo dụctrong nhà trường và ngoài nhà trường
- Giáo dục qua các môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt độngchính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Trang 32Liên hệ một cách sinh động, hợp lí nội dung bài học với thực tế cuộcsống; biết khai thác nội dung môn học phục vụ cho giáo dục các vấn đề về phápluật, dân số, môi trường, an toàn giao thông, v.v
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục,đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
Vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các nguyên tắc, phương pháp vàhình thức tổ chức giáo dục vào tình huống sư phạm cụ thể, đáp ứng yêu cầu giáodục, phù hợp đối tượng, môi trường giáo dục và có chuyển biến tích cực; cókinh nghiệm giáo dục học sinh cá biệt
- Đánh giá kết quả giáo dục
Đánh giá kết quả giáo dục học sinh một cách chính xác, khách quan, côngbằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng đồng và tổchức Đoàn, Đội trong trường tạo ra sự thống nhất trong việc đánh giá kết quảgiáo dục học sinh, đảm bảo tính khách quan công bằng, chính xác và có tác dụnggiáo dục học sinh
* Năng lực hoạt động chính trị - xã hội
- Phối hợp với gia đình, cộng đồng và xã hội
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trongcộng đồng phát triển nhà trường
Có sáng tạo trong phương pháp và hình thức phối hợp thường xuyên vớicha mẹ học sinh và chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội của địa phương trong
hỗ trợ và giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh
- Tham gia các hoạt động chính trị xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằmphát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Biết cách vận động lôi cuốn đồng nghiệp và học sinh tham gia các hoạt
Trang 33động xã hội trong trường; biết tuyên truyền vận động nhân dân tham gia vàoviệc phát triển nhà trường, địa phương và xây dựng xã hội học tập.
* Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Tự học, từ rèn luyện, tự đánh giá
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyênmôn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
Thực hiện đúng kế hoạch tự học, tự rèn luyện đã vạch ra, đem lại kết quả
rõ rệt về phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được tậpthể thừa nhận là một tấm gương để học tập
- Phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt độngnghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
Biết hợp tác với đồng nghiệp trong việc tổ chức nghiên cứu phát hiện vàgiải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp
1.3 Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông tư thục
Quản lý đội ngũ giáo viên là hoạt động mang tính chuyên biệt của cán bộlãnh đạo trong nhà trường cũng như của các cơ quan quản lý giáo dục Quản lýđội ngũ giáo viên chính là định hướng, kiểm soát, điều tiết và phối hợp các hoạtđộng giáo viên trong hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảocác tiêu chí giáo dục của các nhà trường, các nhiệm vụ mà nhà trường, các cơquan quản lý giáo dục đặt ra và hơn hết đó là thực hiện tốt nhiệm vụ chính trịcủa người giáo viên được xã hội giao phó
Muốn được như vậy, cơ quan quản lý phải đảm bảo các nguyên tắc vềquản lý đối với đội ngũ giáo viên: Lập kế hoạch về việc đảm bảo đội ngũ giáoviên, tổ chức thực hiện công tác đảm bảo đội ngũ giáo viên, chỉ đạo các bộ phận,đơn vị triển khai tốt và hiệu quả về đội ngũ giáo viên, thường xuyên tổ chứckiểm tra việc thực hiện các quy định về đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên được thực hiện thông qua các biện pháp củacác nhà quản lý đối với đội ngũ giáo viên sao cho sự tác động đó tạo ra sự thayđổi về đội ngũ giáo viên theo hướng đảm bảo đủ về số lượng, đảm bảo về chất
Trang 34lượng và cân đối về cơ cấu đảm bảo yêu cầu của hoạt động giáo dục và các quyđịnh hiện nay.
Từ các nội dung trên, tác giả cho rằng: “Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông tư thục của Hiệu trưởng theo hướng tiếp cận quản lý nguồn nhân lực bao gồm: Việc thực hiện tuyển dụng giáo viên, giáo dục tư tưởng cho giáo viên; Tổ chức, phân công đội ngũ giáo viên; bồi dưỡng chuyên môn; kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên; tạo môi trường hoạt động và phát triển; thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tư thục”.
1.3.1 Lập kế hoạch quản lý đội ngũ giáo viên
Kế hoạch chiến lược phải thể hiện được sự phát triển của nhà trường theotừng giai đoạn, có những mốc giai đoạn cụ thể, trong đó thể hiện được sự pháttriển đồng bộ của các mặt như chiến lược phát triển của nhà trường, chiến lượcphát triển đội ngũ giáo viên, phát triển quy mô tuyển sinh, điều kiện cơ sở vậtchất,
- Kế hoạch dài hạn là sự cụ thể hóa thêm một bước trên cơ sở kế hoạchchiến lược, phải cụ thể và lượng hóa công việc trong một giai đoạn nhất định.Chẳng hạn kế hoạch 5 năm thì phải cụ thể được trong 5 năm đó phải thực hiệncác nhiệm vụ công việc gì, sự phát triển của nhà trường
- Kế hoạch hàng năm Đây là kế hoạch được lập ra để thực hiện các nhiệm
vụ của năm học như chỉ tiêu tuyển sinh; số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên; nộidung, chương trình dạy học, kế hoạch dạy học trong năm; các hoạt động thămquan, thực tế, bồi dưỡng học sinh Kế hoạch này phải căn cứ vào kế hoạch dàihạn của nhà trường
- Kế hoạch cho từng hoạt động cụ thể lại là sự cụ thể tiếp theo của kếhoạch năm Đây là kế hoạch cho từng nhiệm vụ cụ thể như kế hoạch dạy học, kếhoạch giáo dục, cho nên kế hoạch này phải chi tiết, cụ thể từng hoạt động
- Bên cạnh các kế hoạch như trên còn có các loại kế hoạch cho các tổchức đoàn thể như Đoàn thanh niên, Công đoàn, mỗi tổ chức sẽ xây dựng kếhoạch riêng nhưng cần căn cứ vào kế hoạch chung của nhà trường, gần nhất là
kế hoạch theo từng hoạt động cụ thể, kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn
Trang 35Khi xây dựng kế hoạch phải có những dự báo về hiệu quả đạt được cho dù
đó là kế hoạch chiến lược hay kế hoạch dài hạn, kế hoạch theo năm học
Kế hoạch đảm bảo phù hợp với đặc điểm, điều kiện quản lý đội ngũ giáoviên trường trung học phổ thông tư thục Với đặc thù của trường trung học phổthông tư thục, đội ngũ giáo viên đều thuộc diện hợp đồng và đa số là giáo viên trẻ,nhiệt tình, nhiệt huyết và yêu nghề Do vậy, kế hoạch quản lý giáo viên phải tínhđến về yếu tố giáo viên, đặc trưng nhà trường tư thục Phải nhanh chóng cũng cố
và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn vững vàng về nghiệp vụ taynghề có phẩm chất đạo đức tốt, có phương pháp sư phạm, là điều kiện tiên quyết,
là khâu đột phá để nâng cao chất lượng dạy học
Kế hoạch đảm bảo tính đồng bộ giữa các khâu quản lý giáo viên (tuyểndụng, điều hành, kiểm tra, đánh giá, tổ chức bồi dưỡng, thực hiện chính sáchgiáo viên ) Khi xây dựng kế hoạch quản lý đội ngũ giáo viên, cần có sự nhấtquán về giữa các nội dung công việc đã đề ra, nhằm tạo ra sự đồng bộ, bổ sungcho nhau, từ khâu tuyển dụng giáo viên cho đến toàn bộ các hoạt động bên trongcủa nhà trường phải tạo thành một chỉnh thể thống nhất, vì mỗi nội dung quản lýđều liên quan với nhau, cho nên các hoạt động trong kế hoạch phải đồng bộ, làmcho mỗi khâu khi thực hiện đều có tác động tích cực đến các khâu khác trong hệthống
Kế hoạch có tính khả thi, đặt ra những ưu tiên và những hạn định về thờigian cho mỗi công việc để Ban Giám hiệu, Hiệu trưởng có thể theo dõi và đolường mức độ hoàn thành công việc Nên lưu ý dành thời gian cho những côngviệc phát sinh và những khó khăn khách quan trong quá trình thực hiện Kếhoạch càng có tính khả thi cao nghĩa là hiệu quả đạt được như mong muốn sàngcao Do vậy, việc xác định và đưa ra những dự báo là hoàn toàn cần thiết chomỗi bản kế hoạch
1.3.2 Thực hiện các nội dung quản lý đội ngũ giáo viên
1.3.2.1 Quản lý tuyển dụng giáo viên ở trường trung học phổ thông tư thục
- Đảm bảo nguyên tắc tuyển dụng
+ Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, hợp pháp, điều
Trang 36đó cho thấy quyết tâm của cán bộ quản lý, Hiệu trưởng, Ban Giám hiệu trongviệc đưa ra các giải pháp phòng chống tiêu cực trong thi tuyển, thể hiện quyếttâm chính trị rất cao trong việc thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch,khách quan trong tuyển dụng.
Cơ chế tuyển dụng luôn đảm bảo cơ hội bình đẳng, khách quan, minhbạch cho tất cả các ứng viên
+ Đảm bảo các điều kiện tuyển dụng giáo viên vào trường tư thục, có thể
áp dụng theo luật viên chức hoặc căn cứ vào những quy định cụ thể của nhàtrường Nhà trường phải công khai điều kiện đăng ký dự tuyển, công bố hồ sơđăng ký dự tuyển giáo viên; thời hạn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, tổ chứctuyển dụng; thông báo kết quả tuyển dụng Bên cạnh đó, việc quyển dụng có thểtheo hình thức cạnh tranh, tuyển dụng theo chế độ hợp đồng hoặc tuyển thẳngkhông qua thi tuyển
+ Tuyển chọn đúng người, đáp ứng yêu cầu, vị trí giáo viên trường tưthục Tiến hành tuyển phải xác định được chính xác đối tượng cần tuyển Việcphân tích tỷ mỷ các yêu cầu công việc và đặc điểm tính cách cá nhân rất quantrọng bởi khi sử dụng chúng trong màn phỏng vấn, hội đồng tuyển dụng có thểxác định được người dự tuyển đó có đáp ứng được các yêu cầu công việc haykhông Và bên cạnh đó, cũng rất quan trọng khi xác định xem ứng viên đó cóphù hợp với văn hóa công ty hay không
Không chỉ tìm kiếm những giáo viên có trách nhiệm trong công việc màcòn tìm kiếm những người đã có nhiều thành công trong hoạt động sư phạm, tìmđược người có năng lực, có kinh nghiệm
+ Cùng với các điều kiện tuyển dụng nói chung theo quy chế tuyển dụngviên chức, việc tuyển dụng cần ưu tiên tuyển dụng người có năng lực, người cócông, người thuộc diện chính sách, nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên nhà trườngvững vàng về chuyên môn và có tinh thần, trách nhiệm cao với người có công
+ Đề cao trách nhiệm hiệu trưởng trường tư thục trong tuyển dụng Cùngvới trách nhiệm phụ trách chung tất cả các mặt hoạt động của nhà trường, phụtrách công tác tổ chức cán bộ, nhân sự, công tác kế hoạch - tài chính, kế hoạch
Trang 37phát triển nhà trường hàng năm và dài hạn, trong tuyển dụng, Hiệu trưởng phảităng cường sự chủ động trong việc tuyển chọn nhân sự, tuyển dụng đội ngũ giáoviên hàng năm cho các bộ môn và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhà trường,trước cấp trên, trước pháp luật về chính các quyết định tuyển dụng.
+ Đảm bảo sự cạnh tranh để chọn, tuyển dụng người dụng người đủ tài,
đủ đức Cạnh tranh không chỉ trong tuyển dụng mà trong cả việc đánh giá sảnphẩm lao động qua việc chi trả thu nhập cho cán bộ theo nguyên tắc đảm bảo sựcạnh tranh, công bằng, phù hợp với trình độ, năng lực, mức độ đóng góp cốnghiến của mỗi thành viên dựa trên cơ chế trả lương theo hiệu quả công việc Vìtrường tư thục nên có những đặc trưng trong việc chi trả chế độ cho giáo viênkhác với các trường công lập, tạo nên sự hấp dẫn với người lao động, để trường
có thể tuyển được giáo viên có năng lực công tác và khả năng giữ chân họ
- Thực hiện các bước tuyển dụng
+ Xác định rõ vị trí, việc làm của giáo viên được tuyển dụng, đây là yêucầu không thể thiếu Đối với trường công lập, việc tuyển dụng được cấp trên chỉđạo trực tiếp và sát sao theo quy định và các văn bản pháp luật, theo định mứctuyển dụng, song đối với trường tư thục, Hội đồng tuyển dụng phải xác định rõ
số lượng, vị trí giáo viên được tuyển cho mỗi năm học, không giới hạn đốitượng dư thi tuyển
+ Tính tới nguồn nhân lực giáo viên hiện có (về số lượng, chất lượng, cơcấu) Sự biến động về số lượng giáo viên của nhà trường tư thục so với cáctrường công lập thường lớn hơn, vì vậy, hằng năm nhà trường đều phải tuyển bổsung Để tuyển dụng đúng đối tượng, Ban Giám hiệu, Hội đồng tuyển dụng phảixác định rõ số lượng cần tuyển cho từng môn học, chất lượng tuyển dụng cũngnhư cơ cấu đội ngũ được tuyển dụng
+ Thông báo các yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian tuyển dụng,giúp cho người được tuyển dụng nắm rõ các thông tin cần thiết Thực chất đây làhình thức công khai các thông tin tuyển dụng một cách rõ ràng, minh bạch, tạotâm lý thoải mái về môi trường làm việc của nhà trường Nhờ vào những thôngbáo này, các ứng viên sẽ biết được công việc đó có phù hợp với mình hay không
Trang 38và sẽ nộp hồ sơ ứng tuyển.
+ Tiếp nhận công khai hồ sơ xét tuyển dụng Khi một vị trí công việcđược thông báo, nhà tuyển dụng sẽ nhận được nhiều hồ sơ ứng tuyển gửi đến.Tuy nhiên, không phải hồ sơ nào cũng phù hợp với yêu cầu công việc Chính vì
lý do này nên nhà tuyển dụng phải chọn lọc hồ sơ Việc chọn lọc hồ sơ giúp nhàtrường lựa chọn những hồ sơ phù hợp nhất cho vị trí công việc sau đó lên kếhoạch phỏng vấn Việc làm này sẽ giúp nhà tuyển dụng tiết kiệm được rất nhiềuthời gian trong quá trình tuyển dụng
+ Thực hiện các khâu đánh giá, tuyển dụng qua Hội đồng tuyển dụng,nhằm tuyển chọn được những người có trình độ, năng lực thật sự bổ sung vàonguồn nhân lực của nhà trường, hạn chế tiêu cực trong tuyển dụng cũng như tạo
cơ hội cho những người dự tuyển có trình độ năng lực
+ Đưa ra xem xét, quyết định tuyển dụng của Hội đồng tuyển dụng đểchọn những người dự tuyển phù hợp nhất với công việc và loại bỏ những ứngviên không đáp ứng được yêu cầu công việc
+ Thông báo kết quả tuyển dụng để người dự tuyển biết kết quả thi tuyểncũng như khả năng họ đạt được
+ Ký hợp đồng, cam kết, tiếp nhận, phân công công việc cho giáo viênđược tuyển dụng Sau khi quyết định tuyển dụng, công việc cuối cùng trong quytrình tuyển dụng đó là ký kết hợp đồng, giải thích và trả lời các câu hỏi của ứngviên về các chế độ của nhà trường để giáo viên hiểu rõ
1.3.2.2 Giáo dục tư tưởng cho giáo viên
Đây là nội dung quan trọng nhằm tạo tâm lý yên tâm, ổn định cho đội ngũgiáo viên
- Phân tích cụ thể vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên đối với sự phát triểncủa nhà trường
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi của nhà trường và hướng phát triểnbền vững của trường tạo sự yên tâm công tác tại một môi trường ổn định
- Thông báo các chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ, động viên khen
Trang 39- Tạo điều kiện, môi trường làm việc, cơ sở vật chất, phương tiện hoạtđộng cho giáo viên Tạo cơ hội phát triển cho giáo viên, xây dựng môi trườnglàm việc tích cực, biết cách khơi dậy năng lực của những giáo viên Môi trườnglàm việc an toàn, thân thiện, gần gũi, họ sẽ không bị các áp lực tâm lý từ bênngoài, giáo viên sẽ có động lực để làm việc Ngược lại, nếu chịu nhiều sức ép từcấp trên, bầu không khí tâm lý bị căng thẳng dễ làm cho họ chán nản giáo viênsẽ làm việc trong tâm trạng không tốt, giờ dạy thiếu hiệu quả
1.3.2.3 Tổ chức phân công đội ngũ giáo viên
- Xây dựng bản mô tả vị trí công việc cụ thể, phù hợp với quy mô trườnglớp và thực tế nhà trường làm căn cứ để tổ chức phân công đội ngũ
- Việc Tổ chức, phân công đội ngũ giáo viên còn phải căn cứ vào chuyênmôn, năng lực cá nhân, tâm lý, giới tính, tuổi đời, mục tiêu nghề nghiệp, … củagiáo viên để giao “đúng người đúng việc” Nắm cụ thể dữ liệu cần lập hồ sơ cánhân của từng nhân viên về những dữ liệu cá nhân trên, để từ đó thiết lập môhình phân chia công việc, khen thưởng hay phạt, đáp ứng tính hiệu quả côngviệc và tính công bằng giữa các giáo viên
Quan tâm nhiều hơn đến giáo viên, giúp đỡ, tạo môi trường thân thiện
nhưng rõ ràng và nguyên tắc Tạo điều kiện để nhân viên hiểu rõ bản thân vàphát huy khả năng Đánh giá hiệu quả công việc thật thẳng thắn với họ, rút kinhnghiệm cho lần sau Tạo mối quan hệ gắn bó giữa các giáo viên, giữa ban GiámHiệu với giáo viên
1.3.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
- Quản lý việc bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn theo Thông tư ban hành quyđịnh chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổthông, số: 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009, gồm: Phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trương giáo dục;năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị - xã hội vànăng lực phát triển nghề nghiệp
- Quản lý các nội dung bồi dưỡng giáo viên Tùy theo chuyên môn,
Trang 40chuyên ngành mà giáo viên được đào tạo để bồi dưỡng, việc bồi dưỡng có thể cử
đi đào tạo trên chuẩn hoặc thực hiện các hình thức bồi dưỡng, căn cứ vào tìnhhình thực tế của nhà trường
- Quản lý thực hiện các hình thức bồi dưỡng giáo viên gồm có: Bồi dưỡngthường xuyên; bồi dưỡng theo chu kỳ; bồi dưỡng theo chuyên đề và tự bồidưỡng
- Các phương pháp bồi dưỡng giáo viên Cho đến nay, các trường tư thụccũng như các trường công lập khác trong cả nước, các phương pháp để bồidưỡng giáo viên tương đối thống nhất theo cấu trúc chương trình của Bộ Giáodục và Đào tạo, có thể gồm các nội dung: Thuyết trình các chuyên đề; giao việc
để bồi dưỡng; thảo luận nhóm, hội thảo chuyên đề; dự giờ, thổ chức hội thigiảng; tham quan, thực tế, trao đổi học tập kinh nghiệm và phương pháp đọc tàiliệu, báo chí, phim ảnh, băng đĩa hình, đĩa CD, sử dụng công nghệ thông tin,ngoại ngữ để nang cao trình độ chuyên môn, phương pháp dạy học cho giáoviên
1.3.2.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên
Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động chuyên môn (sinh hoạtchuyên môn, dạy học, giáo dục, bồi dưỡng) Theo Điều lệ trường trung học, “tổchuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần” Nhưng căn cứ vào tình hình nhà trường
tư thục, việc sinh hoạt chuyên môn có thể thực hiện nhiều hơn, việc dạy họccũng như giáo dục học sinh, bồi dưỡng chuyên môn có thể phải đầu tư nhiềuhơn, thì mới giúp nhà trường kịp thời đề ra các biện pháp cải tiến việc quản lýgiáo viên và suy cho cùng là nâng cao chất lượng dạy học và chất lượng học vàhiệu quả giáo dục học sinh
Nhận xét, khen, chê giáo viên kịp thời, qua đó, giáo viên kịp thời nhận rađược những điểm mạnh để tiếp tục phát huy cũng như nhận ra những hạn chế đểkịp thời khắc phục, xây dựng mối quan hệ gắn bó, chủ động hợp tác giữa Hiệutrưởng, Ban Giám hiệu với đội ngũ giáo viên
Rút kinh nghiệm, điều chỉnh, khắc phục những hạn chế trong hoạt động