ĐẶT VẤN ĐỀHải Phòng là thành phố cảng, công nghiệp, du lịch ven biển, thuộc vùng hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình, vì vậy rừng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đê điều
Trang 1MỤC LỤC TRANG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2006-2012 1
1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp thành phố Hải Phòng 1
2 Đánh giá thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng phân kỳ 2006-2012 4
PHẦN II: KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG 9
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG PHÂN KỲ 2013-2015 9
I NHIỆM VỤ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẾN 2020 10
II KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG PHÂN KỲ 2013-2015 11
1 Những căn cứ pháp lý lập kế hoạch 11
2 Kế hoạch bảo vệ rừng kỳ đầu (2013-2015) 11
3 Kế hoạch phát triển rừng kỳ đầu 2013-2015 11
4 Kế hoạch trồng cây phân tán………13
5 Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 14
6 Chỉ tiêu kế hoạch khai thác 14
III TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ 14
PHẦN III: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 15
1 Kết luận 15
2 Kiến nghị 15
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Hải Phòng là thành phố cảng, công nghiệp, du lịch ven biển, thuộc vùng hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình, vì vậy rừng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đê điều, chống sự xâm thực của nước biển, giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo cảnh quan, bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học, thúc đẩy kinh tế - văn hóa - xã hội, đặc biệt là du lịch phát triển và bảo vệ an ninh quốc phòng trong khu vực
Ngày 14/01/2008 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Thông tư số 05/2008/TT- BNN về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ
và phát triển rừng; đồng thời Cục lâm nghiệp (nay là Tổng cục lâm nghiệp) có văn bản số 152/LN-QLR ngày 03/3/2009 hướng dẫn chi tiết để các địa phương triển khai thực hiện để đảm bảo tính thống nhất trên toàn quốc
Thực hiện chủ trương trên, UBND thành phố Hải Phòng đã giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ đầu tư, phối hợp với Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ, thuộc Viện Điều tra Quy hoạch rừng, trực thuộc Tổng cục lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở ban ngành, UBND các quận, huyện và các chủ dự án tiến hành lập Đề án "Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 và Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2013-2015 thành phố Hải Phòng", trình UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt
Sau đây là nội dung Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn
2013-2015 thành phố Hải Phòng
PHẦN I: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT
TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2006-2012
1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp thành phố Hải Phòng
Căn cứ kết quả rà soát quy hoạch lại ba loại rừng năm 2006 và số liệu theo dõi diễn biến tài nguyên rừng hàng năm tại Chi cục kiểm lâm, phòng Trồng trọt, các chủ dự án… và kết quả khảo sát thực địa, hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, tính đến 31/12/2012 như sau:
1.1 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp
1.1.1 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo đơn vị hành chính
a) Rừng và đất lâm nghiệp tập trung phân theo đơn vị hành chính và 3 loại rừng
Trang 3Bảng 1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo đơn vị hành chính
Đơn vị: ha
Loại đất, loại
rừng
Tổng cộng
Phân theo Quận, Huyện
An Lão
B.L
Vĩ
Cát Hải
Đồ Sơn
Dương Kinh
Hải An
Kiến An
Kiến Thụy
Thủy Nguyên
Tiên Lãng
A.Đất lâm nghiệp 22.800,5 157,0 164,5 14.368,3 1.000,2 298,0 1.280,0 210,3 996,0 2.271,4 2.054,8
1 Rừng đặc dụng 9.931,6 9.931,6
1.1 Đất có rừng 8.268,3 8.268,3
a Rừng tự nhiên 7.994,4 7.994,4
1.2 Chưa có rừng 1.663,3 1.663,3
d Núi đá cây TS 1.563,3 1.563,3
2 Rừng phòng hộ
12.868,9 157,0 164,5 4.436,7 1.000,2 298,0 1.280,0 210,3 996,0 2.271,4
2.054, 8
2.1 Đất có rừng 9.720,9 115,9 63,6 3.834,6 936,7 298,0 325,0 200,1 896,1 1.523,1 1.527,8
a Rừng tự nhiên 2.778,6 2.778,6
b Rừng trồng 6.942,3 115,9 63,6 1.056,0 936,7 298,0 325,0 200,1 896,1 1.523,1 1.527,8
- Đồi núi 2.553,5 115,9 63,6 700,0 195,7 200,1 22,1 1.256,1
- Ven biển 4.370,8 356,0 741,0 298,0 325,0 874,0 267,0 1.509,8 2.2 Chưa có rừng 3.148,0 41,1 100,9 602,1 63,5 955,0 10,2 99,9 748,3 527,0
c Bãi triều ven biển 1.947,9 162,0 19,0 955,0 57,9 330,0 424,0
Nguồn: Kết quả điều tra hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, tính đến 31/12/2012
Diện tích đất lâm nghiệp tập trung chủ yếu ở 2 huyện Cát Hải và Thủy Nguyên (chiếm 73%); các quận, huyện khác đất lâm nghiệp là các vùng bãi triều ven biển và một số đồi núi phân bố rải rác (chiếm 27%) Trong đó: Diện tích đất có rừng: 17.989,2 ha (chiếm 79%); diện tích đất chưa có rừng 4.811,3 ha (chiếm 21%) Độ che phủ của rừng và cây phân tán, đạt 13,5% ( rừng tập trung là 11,8%)
Bảng 2: Diện tích rừng phòng hộ phân theo loại hình phòng hộ
Đơn vị: ha
Loại đất, loại rừng Tổng
DT
Phân theo loại hình phòng hộ Phòng hộ
môi trường (đồi núi)
Phòng hộ ven biển Tổng Trong hành lang
đê biển 200m
Ngoài hành lang đê biển
Trang 4- Rừng tự nhiên 2.778,6 2.601,9 176,7 176,7
- Rừng trồng 6.942,3 2.553,5 4.388,8 429,0 3.959,8
- Bãi bồi cửa sông +
Bãi triều ven biển 2.307,9 2.307,9 14,0 2.293,9
Nguồn: Kết quả điều tra hiện trạng rừng phòng hộ, tính đến 31/12/2012
1.1.2 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý
Bảng 3: Hiện trạng đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý
Đơn vị: ha
Loại đất, loại rừng Tổng
DT
Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ
I Đất lâm nghiệp 22.800,5 9.931,6 9.931,6 12.868,9 6.693,9 6.175,0
1 Rừng tự nhiên 10.773,0 7.994,4 7.994,4 2.778,6 2.778,6
- Rừng núi đá 10.340,7 7.738,8 7.738,8 2.601,9 2.601,9
- Rừng ngập mặn 432,3 255,6 255,6 176,7 176,7
2 Rừng trồng 7216,2 273,9 273,9 6942,3 3.075,2 3.867,0 2.1 RT đồi núi 2.827,4 273,9 273,9 2.553,5 2.553,5
2.2 RT ven sông, biển 4.388,8 4.388,8 521,7 3.867,0
3 Đất chưa có rừng 4.811,3 1.663,3 1.663,3 3.148,0 840,1 2.307,9
a Đất đồi núi 2.503,4 1.663,3 1.663,3 840,1 840,1
c Bãi triều ven biển 1.947,9 1.947,9 1.947,9
Nguồn:Kết quả điều tra hiện trạng rừng phân theo chủ quản lý đến 31/12/2012
Qua số liệu bảng trên cho thấy, hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố được phân theo chủ quản lý như sau:
- Diện tích rừng đặc dụng đã được giao cho Vườn quốc gia Cát Bà quản lý 9.931,6 ha, chiếm 44% diện tích rừng và đất lâm nghiệp Công tác bảo vệ và phát triển rừng, do Vườn quốc gia Cát Bà lập hồ sơ theo kế hoạch hàng năm và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau đó Vườn quốc gia Cát Bà lập hợp đồng khoán bảo vệ và phát triển rừng cho các hộ gia đình và cộng đồng thông qua ký kết hợp đồng nhận khoán để thực hiện
- Diện tích rừng phòng hộ 12.868,9 ha, trong đó:
+ Đã giao cho các hộ gia đình quản lý 6.693,9 ha, chiếm 29% diện tích rừng và đất lâm nghiệp và chiếm 52% diện tích rừng phòng hộ Đến nay vẫn chưa hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng rừng
+ Diện tích chưa giao là 6.175,0 ha, chủ yếu là rừng trồng ven biển, diện tích bãi bồi ven sông, bãi triều ven biển Hiện nay UBND các xã ven biển đang
Trang 5quản lý, đối với diện tích này sẽ không giao đất, mà chỉ khoán bảo vệ và phát triển rừng cho các hộ gia đình và cộng đồng thông qua hợp đồng nhận khoán để tránh tình trạng chuyển đổi tự phát sang đắp đầm nuôi trông thủy sản
1.2 Trữ lượng các loại rừng
Tổng trữ lượng các loại rừng của thành phố là 602.270,0 m3 gỗ, trong đó: + Trữ lượng rừng phòng hộ: 252.372,0 m3, chiếm 42% tổng trữ lượng (trong đó: rừng tự nhiên 114.483,0 m3, rừng trồng 137.889 m3)
+ Trữ lượng rừng đặc dụng: 349.897,0 m3, chiếm 58% tổng trữ lượng, (trong đó: rừng tự nhiên 340.507,0 m3, rừng trồng 9.390,0 m3)
2 Đánh giá thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng phân kỳ 2006-2012
2.1 Kết quả các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
2.1.1 Tình hình giao đất, giao rừng
Thực hiện công tác khoán, giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp, tính đến hết năm 2012, Hải Phòng đã giao ổn định được tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 16.625,5 ha, chiếm 73% diện tích đất lâm nghiệp Trong đó (Ban quản lý rừng đặc dụng 9.931,6 ha; hộ gia đình 6.693,9 ha) và đã cấp được 1.468 giấy chứng nhận và bìa đỏ cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn Diện tích rừng và đất lâm nghiệp chưa giao 6.175 ha, chiếm 27% Diện tích đất chưa giao chủ yếu là đất và rừng ngập mặn ven biển, hiện tại mới chỉ giao khoán trông coi bảo vệ hàng năm trên diện tích rừng hiện có bằng nguồn ngân sách thành phố
2.1.2 Kết quả hoạt động lâm sinh
a) Bảo vệ rừng
Thực hiện Quyết định 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ V/v Thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp; Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế quản lý rừng, Uỷ ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định 196/QĐ- UBND ngày 25/01/2006 V/v Bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng và thực hiện phân cấp trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng cho chính quyền các huyện, quận và các xã có rừng; Năm 2010 Uỷ ban nhân dân thành phố tiếp tục ban hành Quyết định số 1972/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015
Tổng diện tích khoán bảo vệ từ năm 2006-2012: 32.687,9 lượt ha, Trong đó:
- Rừng phòng hộ: 13.624,9 lượt ha (Trung tâm Giống và Phát triển nông lâm nghiệp công nghệ cao 16.880,9 lượt ha; Thành hội Chữ thập đỏ 6.744,0 lượt ha
- Rừng đặc dụng: Vườn quốc gia Cát Bà 19.063,0 lượt ha
Trang 6- Tổng số vốn đầu tư cho bảo vệ rừng là 1.914,7 triệu đồng
* Tình hình xử lý vi phạm về quản lý rừng như sau:
- Phá rừng trái pháp luật: 21 vụ, diện tích thiệt hại: 102,37 ha
- Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy rừng: 174 vụ, diện tích thiệt hại: 125,98 ha;
- Vi phạm quy định về quản lý động vật hoang dã: 93 vụ, động vật rừng bị tịch thu: 8.575 kg (chủ yếu các vụ vận chuyển buôn bán trái phép qua địa bàn);
- Vận chuyển mua bán lâm sản trái phép qua địa bàn: 80 vụ, lâm sản bị tịch thu: 86,35 m3;
- Vi phạm về chế biến gỗ, khai thác gỗ và lâm sản, vi phạm khác: 302 vụ b) Kết quả khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung (rừng đặc dụng)
Rừng đặc dụng vườn quốc gia Cát Bà phần lớn là tự nhiên rừng nghèo kiệt trên núi đá vôi, nhưng có rất nhiều nguồn gen thực vật quý hiếm và giá trị cảnh quan, đa dạng sinh học cao Bằng nguồn vốn đầu tư ngân sách từ năm 2006-2012 là 19.104,1 triệu đồng Vườn quốc gia Cát Bà đã tiến hành khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có trồng bổ sung các loài cây bản địa như: Chẹo, Giổi, Lim xanh, Trám trên diện tích 4.345,0 ha, tỷ lệ thành rừng đạt 100%, do đó chất lượng và giá trị của rừng ngày càng được nâng lên
c) Kết quả trồng rừng tập trung
Từ năm 2006-2012 bằng nguồn vốn đầu tư của dự án, thành phố đã trồng mới và trồng lại rừng ở rừng phòng hộ và đặc dụng được 4.700,1 ha, trong đó:
- Trồng rừng phòng hộ: Thành phố Hải Phòng đã triển khai thực hiện trồng được 3.920,2 ha rừng, trong đó:
+ Trồng rừng phòng hộ ven biển: 3.418,0 ha rừng ngập mặn
+ Trồng rừng phòng hộ đồi núi: Triển khai trồng rừng mới trên đất chưa
có rừng được 502,2 ha và nâng cấp rừng trồng, cải tạo rừng Bạch đàn chồi để trồng rừng thay thế…, đối tượng là các lô rừng trồng thuần loài, rừng trồng hỗn giao chưa đảm bảo mật độ, rừng Bạch đàn chồi không còn giá trị về kinh tế và chức năng phòng hộ cảnh quan môi trường
- Trồng rừng đặc dụng: Đã thực hiện trồng được 779,9 ha (trồng rừng mới 646,5 ha, trồng lại rừng 133,4 ha) tỷ lệ trồng thành rừng đạt 100%
d) Trồng cây phân tán
Thành phố đã hỗ trợ kinh phí để trồng cây phân tán theo Quyết định 147/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ Kết quả thực hiện từ năm 2006 đến hết năm 2012, toàn thành phố đã trồng được 3.517.500 cây (quy đổi 1.500 cây/ha), tương đương với diện tích 2.345,0 ha
Trang 7e) Khai thác lâm sản gỗ
Theo số liệu thống kê, sản lượng khai thác gỗ, củi hàng năm như sau:
Bảng 4: Sản lượng khai thác lâm sản hàng năm
Sản phẩm Đơn vị Năm 2005 Năm 2009 Năm 2011
Củi khai thác Ster 93.386 107.572 89.000
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2011
Sản lượng gỗ khai thác hàng năm chủ yếu là khai thác tỉa thưa cây phù trợ, cây trồng phân tán và khai thác tận dụng, tận thu củi ở rừng phòng hộ Từ năm 2005 đến nay sản lượng gỗ khai thác đang có xu hướng giảm dần và đi đến
ổn định, để đảm bảo chức năng phòng hộ và môi trường sinh thái
2.1.3 Hoạt động các dự án lâm nghiệp từ năm 2006-2012
Các dự án phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng gồm:
- Dự án xây dựng rừng phòng hộ cảnh quan môi trường (phòng hộ đồi núi, phòng hộ cửa sông ven biển, phát triển trồng cây phân tán và cây xanh đô thị)
- Dự án xây dựng rừng đặc dụng (vườn quốc gia Cát Bà)
- Dự án trồng rừng ngập mặn Thành hội Chữ thập đỏ
a) Kết quả thực hiện xây dựng Dự án rừng phòng hộ cảnh quan môi trường Khối lượng giao theo kế hoạch và kết quả thực hiện dự án rừng phòng hộ giai thời
kỳ 2006-2012 cụ thể như sau:
Bảng 5: Tổng hợp kế hoạch, thực hiện bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ
Đơn vị : ha
Hạng mục
Thời kỳ 2006-2012
Kế hoạch Th.hiện
Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện các dự án trồng rừng phòng hộ Hải Phòng năm 2012
Qua số liệu bảng trên cho thấy, kết quả thực hiện xây dựng dự án rừng phòng
hộ qua từng thời kỳ đã thực hiện sát với kế hoạch
Trang 8- Trồng mới rừng: Theo kế hoạch giao, giai đoạn 2006-2012 là 4.388,0 ha, thực hiện được 4.423,0 ha đạt 100,8% so với kế hoạch đề ra Diện tích trồng cây phân tán cũng vượt chỉ tiêu đề ra
- Chăm sóc rừng trồng: Theo kế hoạch giao, giai đoạn 2006-2012 là
2.580,4 ha, thực hiện được 2.134,9 ha, đạt 82,7% theo kế hoạch
- Bảo vệ rừng: Kế hoạch giao từ năm 2006- 2012 là 10.596,6 lượt ha, thực hiện được 10.176,8 lượt ha, đạt 96 %
- Ngoài ra còn xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh và các hoạt động khác đều thực hiện đầy đủ và đúng tiến độ theo kế hoạch
b) Kết quả thực hiện dự án rừng đặc dụng (vườn quốc gia Cát Bà)
Bảng 6: Tổng hợp thực hiện giao bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng Đơn vị: Ha
Hạng mục
Thời kỳ 2006-2012
K hoạch Th hiện
Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện các dự án rừng đặc dụng năm 2012, VQG Cát Bà
Qua số liệu bảng trên cho thấy, kết quả thực hiện dự án qua các năm như sau:
- Bảo vệ rừng: Kế hoạch giao từ năm 2006-2012 là 17.500,0 ha, thực hiện được 17.500,0 ha, đạt 100 %
- Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung: Kế hoạch giao từ năm
2006-2012 là 2.635,0 ha, thực hiện được 4.490,0 ha, vượt so với kế hoạch giao
- Trồng mới rừng: Kế hoạch giao từ năm 2006-2012 là 627,5 ha, thực hiện được 760,9 ha vượt chỉ tiêu đề ra
- Ngoài ra còn thực hiện dự án bảo tồn đa dạng sinh học và xây dựng các
cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh Nhìn chung kết quả thực hiện các dự án của vườn quốc gia Cát Bà đều thực hiện đầy đủ và đúng tiến độ theo kế hoạch
a) Kết quả thực hiện dự án rừng ngập mặn của Thành hội Chữ thập đỏ
Bảng7: Tổng hợp khối lượng theo kế hoạch và kết quả thực hiện
Đơn vị: Ha
Trang 9Hạng mục
Thời kỳ 2006-2012
Kế hoạch Thực hiện
Nguồn: Báo cáo tổng kết dự án rừng ngập mặn, hội CTĐ Hải Phòng năm 2012
Qua số liệu trên cho thấy, kết quả thực hiện dự án rừng ngập mặn của Thành hội Chữ thập đỏ qua các giai đoạn đều đạt 100% theo kế hoạch đã đề ra
2.2 Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch
2.2.1 Thành tựu
Hoạt động của các dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng và trồng cây phân tán, giai đoạn 2006-2012 đã thực hiện đúng theo kế hoạch đã được phê duyệt Thành tựu trong những năm qua là đã bảo vệ được 26.687,9 lượt ha, trồng rừng mới được 4.915,7 ha, trồng lại rừng 133,4 ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 4.345,0 ha, trồng cây phân tán từ năm 2006 đến nay được 3.517.500 cây, nâng cấp rừng trồng có mật độ chưa đảm bảo Vì vậy chất lượng, giá trị và độ che phủ của rừng được nâng cao,đã phát huy tốt vai trò phòng hộ môi trường sinh thái và đa dạng sinh học Góp phần xóa đói, giảm nghèo nâng cao mức sống và đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
2.2.2 Tồn tại
- Diện tích đất lâm nghiệp xu thế bị thu hẹp, do chuyển đổi mục đích sang
sử dụng khác Đây là vấn đề cần đặc biệt quan tâm, để giải quyết hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế và phát triển bền vững, đòi hỏi phải duy trì diện tích rừng, cây xanh đủ đảm bảo an ninh môi trường
- Chất lượng và giá trị kinh tế của rừng thấp, khả năng cung cấp lâm sản hạn chế, chưa đem lại thu nhập cao cho người làm nghề rừng
- Vốn đầu tư cho công tác bảo vệ, khoanh nuôi và trồng rừng còn quá thấp, và chậm nên chưa đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt là trồng rừng ngập mặn, trồng rừng cảnh quan đòi hỏi suất đầu tư lớn Các năm 2011, 2012, Trung ương quy định vốn đầu tư cho nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng do thành phố tự đầu
tư Do nguồn ngân sách thành phố hạn hẹp nên nhiệm vụ phát triển rừng của thành phố không hoàn thành nhiệm vụ giao, ảnh hưởng lớn đến thực hiện các dự
án bảo vệ và phát triển rừng của thành phố
- Cơ sở vật chất kỹ thuật ngành lâm nghiệp tuy được đầu tư nhưng còn hạn chế và thiếu đồng bộ Các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh nghề rừng còn ít
Trang 10- Công nghiệp chế biến lâm sản tuy có khá nhiều nhà máy, nhưng dây truyền công nghệ chưa hiện đại, sản phẩm làm ra chưa có tính cạnh tranh cao, nguồn nguyên liệu phải đi thu mua về để chế biến, hầu hết các nhà máy, các cơ
sở sản xuất đồ gỗ chưa phát huy được hết công suất
2.2.3 Nguyên nhân
a) Nguyên nhân khách quan
- Là thành phố công nghiệp, du lịch, mật độ dân số đông, quỹ đất hạn chế, dẫn đến mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng đất phục vụ sản xuất phát triển kinh tế
và duy trì quỹ đất trồng rừng ổn định đảm bảo chức năng phòng hộ, môi sinh môi trường cảnh quan của thành phố
- Trồng rừng ngập mặn ven biển phụ thuộc thiên nhiên, chịu tác động của gió, bão nên tỉ lệ thành rừng đạt thấp, thường phải trồng lại nhiều lần
- Rừng Hải Phòng là rừng đặc dụng và phòng hộ, khả năng thu lợi trực tiếp từ rừng thấp; mặt khác, cây lâm nghiệp có chu kỳ dài, lợi nhuận thấp, không hấp dẫn các nhà đầu tư và khó thu hút người dân tham gia sản xuất lâm nghiệp
b) Nguyên nhân chủ quan
- Kinh phí đầu tư và suất đầu tư còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển lâm nghiệp, đời sống của người dân sống gắn bó với rừng còn gặp nhiều khó khăn, không có khả năng đầu tư vốn cho trồng rừng
- Một số cơ chế chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, trồng rừng và tham gia đầu tư kinh doanh nghề rừng chưa phù hợp, công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp chưa đồng bộ
- Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển vốn rừng và kinh tế rừng chưa được coi trọng đúng mức
- Người dân đã nhận thức được tác dụng của rừng, nhưng chưa nhận thức đầy đủ về vai trò vị trí và ý nghĩa của rừng đối với phát triển kinh tế và môi trường trong những năm trước mắt và lâu dài
- Sự phối kết hợp giữa các Sở, Ban ngành và Chính quyền địa phương còn hạn chế
PHẦN II: KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG PHÂN KỲ 2013-2015
I NHIỆM VỤ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẾN 2020
1 Giai đoạn 2013-2015
1.1 Bảo vệ rừng 52.262,4 lượt ha, bình quân 17.420,8 ha/năm