1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN PPGD Sinh

32 149 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng phần mềm tin học Power Point, Get Quick Time Pro, paint vào thiết kế bài giảng "Sinh tổng hợp Prôtêin" nhằm mục đích nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp
Tác giả Lê Thị Kim Khánh
Trường học Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thế nào để trong thời lợng chơng trình bó hẹp chỉ một tiết dạy, trên không chỉ một nhóm đối tợng HS, mọi GV có thể vừa kiểm tra bài cũ, vừa khai thác xây dựng, hình thành các kiến th

Trang 1

“ứng dụng phần mềm tin học Power Point, Get Quick Time Pro,

paint…

vào thiết kế bài giảng "Sinh tổng hợp Prôtêin" nhằm mục đích

nâng cao chất lợng hiệu quả giờ lên lớp”

Trong định hớng về phơng pháp và thiết bị dạy học Sinh học bậc THPT, sách

GK phân ban mới, Bộ GD- ĐT chỉ rõ:

"Cần xây dựng những băng hình, đĩa CD, phần mềm máy vi tính tạo thuận lợi cho giáo viên giảng dạy những cấu trúc, quá trình sống ở cấp tế bào, phân tử và các cấp trên cơ thể”

Trích:SGV SH Ban KHXH&NV Bộ sách thứ nhất-NXBGD-2003.

"Sinh học là khoa học thực nghiệm, phơng pháp dạy học gắn bó chặt chẽ với thiết bị dạy học, do đó dạy Sinh học không thể thiếu các phơng tiện trực quan nh mô hình, tranh vẽ, mẫu vật, phim ảnh "

Trang 2

chất kỹ thuật cho các phòng học với sự trợ giúp của công nghệ thông tin Bởi vậy, việc thiết kế các bài giảng với sự trợ giúp của công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả dạy học đang đợc rất nhiều giáo viên quan tâm

Trong chơng I phần cơ sở di truyền học – Sách giáo khoa sinh học 11 – có một số bài dạy với khối lợng kiến thức khá nhiều và trừu tợng Học sinh cha bao giờ

đợc quan sát trong thực tế, vì đây là chơng nói về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền nhng ở cấp độ phân tử

Muốn quan sát, nhìn thấy chúng trên tiêu bản thì buộc phải có kính hiển vi

điện tử với độ phóng đại cực lớn – cha kể đến còn phải nhiều công đoạn kỷ thuật công phu, phức tạp và tốn nhiều thời gian

Thế nhng thực tế ở hầu hết các trờng THPT chúng ta: các dụng cụ thí nghiệm,

đồ dùng dạy học nh kính hiển vi điện tử, các hoá chất còn ch… a đợc trang bị đầy

đủ

Vì thế, trong quá trình thực hiện giảng dạy các bài dạy ở chơng này, giáo viên thờng gặp phải một số khó khăn liên quan đến đồ dùng dạy học Bài "Sinh tổng hợp prôtêin" là một trong số những bài đó

Phơng pháp truyền thống thờng đợc áp dụng khi giảng dạy đến bài này là thuyết trình Giáo viên sử dụng các bức tranh in sẵn hoặc trực tiếp vẽ hình lên bảng→ cho các em quan sát → diễn giải rồi yêu cầu các em ghi chép lại các ý cơ bản Các câu hỏi, những tình huống có vấn đề tuy có đợc đặt ra nhng rất hạn chế - vì khối lợng kiến thức của bài này khá lớn lại rất trừu tợng, phải mất nhiều thời gian cho thuyết trình và ghi chép

Với cách làm này thờng không phát huy đợc cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, học trò khi học thờng thụ động, dễ nhàm chán, hiệu quả giờ dạy không cao

Làm thế nào để trong thời lợng chơng trình bó hẹp chỉ một tiết dạy, trên không chỉ một nhóm đối tợng HS, mọi GV có thể vừa kiểm tra bài cũ, vừa khai thác xây dựng, hình thành các kiến thức mới, không những thế còn phải khắc sâu, mở rộng kiến thức mới cho HS, giúp các em vận dụng tốt các kiến thức mới khi giải thích các sự vật, hiện tợng thực tiễn trong cuộc sống và có thể hoàn thành tốt mọi bài tập

Trang 3

có liên quan, giúp HS có thêm hào hứng, hứng thú khi học tập để rồi ngày một yêu thích môn sinh học hơn Đây cũng chính là một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất lợng hiệu quả giờ lên lớp.

Để góp phần khắc phục đợc các khó khăn nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “ứng dụng phần mềm tin học Power Point, Get Quick Time Pro, paint vào thiết kế bài giảng "Sinh tổng hợp Prôtêin" nhằm mục đích nâng cao chất lợng hiệu quả giờ lên lớp”

II Nội dung.

II.1 Mục đích, yêu cầu giảng dạy của bài :

Qua bài này học sinh phải:

-Nêu đợc những thành phần tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin

-Trình tự diễn biến của quá trình sinh tổng hợp prôtêin

-Cơ chế giải mã để hình thành cấu trúc bậc I của phân tử prôtêin

-Giải thích đợc vì sao thông tin di truyền giữ trong nhân mà vẫn chỉ đạo đợc

sự tổng hợp prôtêin ở ngoài nhân

-Xác định đợc mối quan hệ về số lợng giữa bộ ba mã sao và số axit amin môi trờng cần cung cấp, cũng nh giữa số bộ ba mã sao và số axit amin có trong phân tử prôtêin mới đợc hình thành

-Xác định đợc các sản phẩm tạo ra sau quá trình sinh tổng hợp prôtêin khi nó cần đến

-Phát triển năng lực suy luận ở học sinh qua việc xác định nhiệm vụ của các

bộ ba mã sao và số axit amin có trong phân tử prôtêin do nó quy định, từ chiều của mã gốc suy ra chiều mã sao và chiều dịch mã

-Từ kiến thức: “Hoạt động của các cấu trúc vật chất trong tế bào là nhịp nhàng

và thống nhất, bố mẹ truyền cho con không phải là các tính trạng có sẵn mà là các ADN- cơ sở vật chất của các tính trạng biểu hiện”, học sinh quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tợng di truyền

Trang 4

II.2 Đồ dùng dạy học :

- Máy vi tính có cài đặt sẵn giáo trình điện tử do tác giả thiết kế

- Máy chiếu, bảng chiếu

II.3 Trọng tâm bài dạy:

Bài này có nhiều nội dung kiến thức mới và khó đối với học sinh, để đạt đợc mục đích yêu cầu bài dạy, cần đặt trọng tâm ở:

Các mục: I.2.b) Tổng hợp chuỗi polipeptit

II Sự điều hoà quá trình sinh tổng hợp prôtêin

Trớc khi học sinh học đến bài này, các em đã đợc học bài 16: “Axit nuclêic và prôtêin”

Vì thế trớc khi vào nội dung bài mới, GV có thể hỏi bài cũ

Có khá nhiều vấn đề để GV có thể lựa chọn khi đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ Tuy nhiên tôi sử dụng bài tập sau:

Trang 5

ứng dụng trình duyệt Power Point trong phần này, trớc tiên tôi cho hiển thị lên màn hình đề bài, tiếp đến điều khiển bút laze (hoặc con trỏ) đến các vị trí nuclêôtít (trên ADN mẫu) hoặc ribônuclêôtit (trên mARN tơng ứng) cần xác định, yêu cầu học sinh trả lời rồi mới cho hiển thị lên màn hình phần đáp án sau khi các em đã hoàn thành xong

Giáo viên cũng có thể thiết kế cho các em học sinh sử dụng máy (dới sự giám sát của giáo viên), tự lựa chọn các nuclêôtit (hoặc các ribônuclêôtit) tơng ứng lắp ghép vào các vị trí xác định

Nếu các em lựa chọn để ghép sai, máy sẽ không chấp nhận, báo lỗi rồi yêu cầu các em chọn lại

Còn nếu các em làm đúng, máy sẽ chấp nhận và việc lắp ghép của các em thành công

Với bài tập này có thể giúp cho các em ôn lại các kiến thức về nguyên tắc bổ sung cũng nh tái hiện lại về cơ chế quá trình sinh tổng hợp mARN diễn ra nh thế nào

Tiếp theo, dựa vào sơ đồ sẵn có trên bảng (vừa đợc thiết lập trong bài tập trên), giáo viên có thể hỏi thêm các em về mã mở đầu và mã kết thúc của mARN, đặc

điểm của mã di truyền - Bởi vì đây là những câu hỏi có đề cập đến những vấn đề liên quan đến nội dung bài mới, làm cơ sở nền tảng cho việc tiếp thu bài mới đợc thuận lợi hơn

Kết thúc phần kiểm tra bài cũ, giáo viên phân tích-đánh giá những ý học sinh

đã và cha trả lời đợc rồi cho điểm

Sau đó, giáo viên đặt vấn đề để chuyển sang dạy nội dung bài mới, cho hiển thị lên màn hình mục bài rồi yêu cầu học sinh ghi đề mục vào vở

Giáo viên giới thiệu qua về bố cục bài giảng rồi đặt vấn đề để các em cùng xây dựng nội dung phần A:

A Quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào.

Trang 6

I Sao mã:

Nh chúng ta đã biết, trớc khi học đến bài này thì các em đã đợc nghiên cứu kỹ

về quá trình sinh tổng hợp ARN trong bài 16 Và vì thế đến mục này,sau khi giới thiệu: “Đ ây chính là quá trình sinh tổng hợp mARN”, chúng ta chỉ cần làm sáng rõ

cho các em lí do khiến ngời ta đặt tên cho quá trình này là quá trình sao mã là đợc

Mô hình động quá trình sinh tổng hợp các loại ARN

diễn ra trong nhân tế bào)

Các gen trên ADN hoạt động → trớc tiên đã hình thành nên các chuỗi pôliribônuclêôtit mạch thẳng

Sau đó từ các chuỗi pôliribônuclêôtit mạch thẳng vừa đợc tổng hợp này mới

biến đổi cấu hình và hình thành nên các phân tử ARN với cấu trúc đặc trng của chúng

Kết quả: các ARN lần lợt xuất hiện

Để học sinh dễ hình dung và

nhớ hơn (nhất là đối với các em ở

khối không chuyên và không thi

sẽ xuất hiện cấu trúc đại cơng của

tế bào với ba phần tách biệt: màng,

tế bào chất và nhân ADN - vật chất

di truyền quy định cấu trúc các

phân tử prôtêin nằm trong nhân (→

Quá trình sao mã

AUG

UAG

Trang 7

Các ARN sau khi đã đợc tổng hợp xong sẽ đợc chui ra khỏi nhân (qua các lỗ màng nhân) để đến tế bào chất

Mỗi loại ARN đóng một vai trò nhất định trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin của tế bào cơ thể

Nh vậy, với những u điểm vợt trội của công nghệ thông tin, chỉ cần trong một khoảng thời gian rất ngắn (từ 1-2 phút), trên mô hình động về quá trình sinh tổng hợp các loại ARN, giáo viên đã có thể cung cấp cho các em không chỉ diễn biến của mỗi quá trình, mà bên cạnh đó các em còn có thể dễ dàng xác định đợc về vị trí-nơi xẩy ra các quá trình sao mã, những giai đoạn giống và khác nhau giữa các quá trình, và cả vai trò, vị trí của mỗi loại ARN sau khi đã đợc tổng hợp xong

Kế tiếp sau giai đoạn sao mã là giai đoạn giải mã

Giáo viên đặt vấn đề để cùng các em học sinh xây dựng sang phần nội dung thứ hai của bài:

II Giải mã.

1 Khái niệm.

Trớc tiên, chúng ta xây dựng cho các em khái niệm về quá trình giải mã Sau

đó, chúng ta có thể yêu cầu các em thống kê các yếu tố tham gia, nhấn mạnh thêm cho các em về nguồn gốc của các thành phần cũng nh vai trò của mỗi yếu tố trong quá trình giải mã

ứng dụng trình duyệt Power Point trong phần này, với mỗi thành phần tham gia vào quá trình giải mã chúng ta đều có thể minh hoạ bằng một hình ảnh kèm theo để cho học sinh dễ nhớ

Riêng đối với ribôxôm là nơi sẽ diễn ra quá trình tổng hợp prôtêin, chúng ta cần đặc biệt lu ý các em về các trạng thái tồn tại của nó

Và để học sinh dễ nhớ, chúng ta có thể tạo ra hiệu ứng mô hình động:

+ Trớc khi tiến hành tổng hợp prôtêin, khi cha có mặt mARN, ribôxôm gồm 2 tiểu phần tồn tại độc lập, nằm tách riêng nhau

Trang 8

ở sinh vật nhân sơ,một tiểu phần có kích thớc 30S và một tiểu phần có kích

th-ớc 50S

+ Chỉ khi có mặt mARN, hai tiểu phần mới cùng tiến đến liên kết vào một đầu mút của mARN tại vị trí mã mở đầu AUG (đầu 5')

Kích thớc của ribôxôm lúc bấy giờ là 70S

Trên màn hình, khi ribôxôm chuyển sang trạng thái chuẩn bị tổng hợp prôtêin (tức là đang bắt đầu gắn kết vào mARN) thì ribôxôm ở trạng thái ban đầu (lúc cha tổng hợp prôtêin) sẽ biến mất

Trong tiểu phần lớn của ribôxôm lại đợc chia làm hai vị trí nhỏ: một là vị trí peptit và hai là vị trí amin

Mỗi vị trí tơng ứng với 1 bộ ba

Trang 9

Có 1 điều đáng lu ý ở đây là cả trong sách giáo khoa lẫn sách giáo viên đều không hề có một lời bình chú, giải thích gì về lí do tại sao lại đặt tên cho mỗi vị trí trên ribôxôm là Peptit và Amin

Để tránh gây thắc mắc, hoang mang cho học trò khi theo dõi đến phần này, tôi chủ động chú thích luôn về chức năng, ý nghĩa của mỗi vị trí ngay trên sơ đồ (chỗ vừa bị để trống) để các em học sinh tiện hình dung, theo dõi

Sau đó tôi cho các em chuyển sang nghiên cứu phần nội dung thứ hai của mục

2 Diễn biến quá trình sao mã.

a) Hoạt hoá axit amin.

ở mục này để học sinh dễ hình dung và dễ nhớ quá trình hoạt hoá axit amin diễn ra nh thế nào, chúng ta có thể minh hoạ cấu trúc của axit amin tự do (khi cha

Trang 10

đợc hoạt hoá) là một hình tròn có màu xanh nhạt, ATP là một hình tròn màu đỏ, còn enzim thì màu vàng nhấp nháy để tạo cảm giác hoạt tính mạnh

Dới tác dụng của enzim, axit amin tự do dễ dàng liên kết đợc với hợp chất giàu năng lợng ATP để tạo thành axit amin dạng hoạt hoá

ứng dụng trình duyệt Power Point trong phần này, chúng ta có thể tạo hiệu ứng cho axit amin tự do và ATP cùng di chuyển (theo đờng dẫn màu xanh) đến liên kết với nhau-dới tác dụng của enzim - tạo nên phức hợp axit amin dạng hoạt hoá (axit amin đã chuyển màu)

Axit amin sau khi đã đợc hoạt hoá thì dới tác dụng của một enzim khác nó dễ dàng liên kết với tARN để tạo thành phức hợp aa-tARN

Phần này, cũng hoàn toàn tơng tự, chúng ta có thể tạo hiệu ứng cho axit amin

đã đợc hoạt hoá và tARN cùng di chuyển (theo đờng dẫn màu đỏ) đến để liên kết với nhau-dới tác dụng của một enzim khác- tạo nên phức hợp aa-tARN

Nh vậy sản phẩm của quá trình hoạt hoá aa chính là aa liên kết đợc với tARN

b) Dịch mã và quá trình hình thành chuỗi pôlipeptit.

Trang 11

Chúng ta có thể chia quá trình dịch mã làm 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc.

- Giai đoạn 1: Sự khởi đầu tổng hợp chuỗi polipeptit

+ mARN tiếp xúc với ribôxôm ở vị trí mã mở đầu (codon mở đầu)

+ tARN mang a.a mở đầu f.Met tiến vào ribôxôm

ứng dụng trình duyệt Power Point trong phần này, đầu tiên chúng ta có thể tạo hiệu ứng cho hai tiểu phần lớn - bé của ribôxôm xuất hiện, lúc đầu chúng vẫn còn tách rời nhau

Sau đó khi có mặt mARN, chúng mới di chuyển (theo đờng dẫn màu xanh) để

đến cùng liên kết với mARN ở vị trí mã mở đầu (codon mở đầu)

Tiếp theo, tARN mang axit amin mở đầu f.Met tiến vào ribôxôm (theo đờng dẫn màu đỏ)

Nhìn trên mô hình các em có thể thấy rất rõ đối với codon mở đầu là AUG thì anticodon tơng ứng trên tARN chỉ có thể là UAX và axit amin mở đầu tơng ứng chỉ

có thể là Metionin ở sinh vật nhân sơ

Trang 12

Nh vậy, với mô hình động về sự khởi đầu tổng hợp chuỗi polipetit, chúng ta có thể cho học sinh nắm bắt toàn bộ cơ chế giai đoạn khởi đầu một cách rất dễ dàng

mà không cần phải mất nhiều thời gian cho thuyết trình

Giáo viên chỉ cần nhấn mạnh về sự quy định chặt chẽ giữa codon mở đầu trên mARN với anticodon tơng ứng trên tARN theo nguyên tắc bổ sung, và giữa anticodon tơng ứng trên tARN với axit amin là đợc

Sau đó chúng ta cho học sinh chuyển sang nghiên cứu giai đoạn thứ hai:

- Giai đoạn 2: Sự kéo dài chuỗi polipeptit

+ Aa1- tARN tới vị trí bên cạnh ,đối mã của nó khớp với mã của aa thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung

Trang 13

ứng dụng trình duyệt Power Point trong phần này, trên cơ sở mô hình đang sẵn

có (trên màn hình), đầu tiên chúng ta cho aa1- tARN xuất hiện

Tiếp theo, aa1- tARN tiến vào ribôxôm (theo đờng dẫn màu xanh), tới vị trí bên cạnh (ngay sau codon mở đầu)

Lúc này, để phát huy tính tích cực, chủ động của học trò chúng ta có thể đặt câu hỏi hoặc yêu cầu học sinh nhận xét về mối quan hệ giữa codon thứ nhất trên mARN với anticodon tơng ứng trên tARN và axit amin thứ nhất

+ Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa aa mở đầu và aa thứ nhất

Để học sinh dễ hình dung, đầu tiên chúng ta cho hình ảnh enzim xuất hiện Tiếp theo, enzim tiến vào vị trí giữa hai axit amin (theo đờng dẫn màu đỏ) → hình

ảnh liên kết peptit đợc tạo thành đồng thời 1 phân tử nớc đợc giải phóng (đi ra theo

đờng dẫn màu tím)

Trang 14

+ Ribôxôm dịch chuyển đi 1 bộ 3 trên mARN (sự chuyển vị)

ứng dụng trình duyệt Power Point trong phần này, ngay sau khi liên kết peptit giữa aa mở đầu và aa thứ nhất (mà trong mô hình này là giữa Met và Val) vừa đợc tạo thành, chúng ta có thể tạo hiệu ứng cho ribôxôm dịch chuyển đi 1 bộ 3 trên mARN (sự chuyển vị)

Sự chuyển vị này đã tạo nên một khoảng trống trên khu vực amin của ribôxôm

Đến đây, để phát huy tính tích cực, chủ động của học trò chúng ta có thể đặt câu hỏi cho học sinh, yêu cầu các em dự đoán diễn biến tiếp theo của giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit sẽ diễn ra nh thế nào

Trang 15

+ Aa2- tARN tiến vào ribôxôm , anticodon của nó khớp bổ sung với codon của

aa thứ 2 trên mARN

Dựa vào hình ảnh trực quan sinh động trên màn hình học sinh có thể dễ dàng hình dung đợc bớc tiếp theo sẽ là tARN mang aa thứ hai Tirozin bám vào Đồng thời tARN của aa mở đầu lúc bấy giờ đã hoàn thành xong nhiệm vụ nên liền rời khỏi ribôxôm (Sự dịch chuyển của aa2- tARN và tARN mở đầu diễn ra theo đờng dẫn màu xanh)

+ Liên kết peptit giữa aa1 và aa2 đợc tạo thành Sự chuyển vị lại xảy ra

Trang 16

Enzim lại xuất hiện, tiến tới (theo đờng dẫn màu đỏ) xúc tác cho quá trình hình thành liên kết peptit giữa aa1(Val) và aa2(Tir), đồng thời 1 phân tử nớc lại đợc giải phóng (đi ra theo đờng dẫn màu tím).

Ribôxôm lại dịch chuyển, quá trình cứ nh thế tiếp diễn

Đến đây giáo viên có thể hỏi:

- Chuỗi polipetit đợc kéo dài theo chiều nh thế nào? (Từ 5’ → 3’ hay từ codon

mở đầu đến codon kết thúc)

Khi gặp codon kết thúc trên mARN → quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chuyển sang giai đoạn cuối cùng:

- Giai đoạn 3 : Sự kết thúc tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

+ Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc của mARN thì quá trình tổng hợp mạch pôlipeptit kết thúc

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:27

Xem thêm

w