1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sang kien toan bac 4 cap tinh

11 368 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số bài toán quỹ tích cơ bản
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 331,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định các điều kiện của điểm M - Dự đoán tập hợp điểm vẽ một số trờng hợp để biết quỷ tích đó là đờng thẳng, đoạn thẳng, đờng tròn hay cung tròn B ớc 2.. Gọi tắt tập hợp điểm cơ bả

Trang 1

A đặt vấn đề I/ Cơ sở lí luận

Bớc vào thế kỹ 21, nớc ta đang trong công cuộc đổi mới giáo dục - đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu cao của xã hội Vấn đề nâng cao chất lợng dạy học ở các cấp học, bậc học đợc

đặt ra hết sức cấp bách Chính vì vậy trong mấy năm gần đây ngành giáo dục - đào tạo rất coi trọng việc đổi mới phơng pháp dạy học với định hớng "Tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tích cực để sáng tạo

Để làm đợc điều đó thì Toán học đóng một vai trò hết sức quan trong, nó là chìa khoá mở cữa cho các ngành khoa học khác Chính vì vậy, hơn ai hết giáo viên dạy toán là ngời phải suy nghĩ: Làm thế nào để "Tích cực hoá hoạt động của học sinh, khơi dậy và phát triển khả năng tự học" nhằm hình thành cho học sinh t duy tích cực, độc lập, sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề , rèn luyện kĩ năng vận dụng vào thực tiển, tác

động đến tình cảm, đem lại niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh

II/ Cơ sở thực tiển

Qua thực tiển dạy môn tự chọn toán 9 - chủ đề nâng cao và bồi dỡng học sinh giỏi tôi nhận thấy học sinh rất có ý thức học tập đặc biệt là các học sinh khá giỏi, rất hay tìm tòi học hỏi những kiến thức không có trong chơng trình học Trong những kiến thức đó tôi nhận thấy phơng pháp giải bài toán quỷ tích đợc áp dụng rất nhiều trong các kì thi học sinh giỏi cũng nh thi vào các trờng chuyên chọn Trong khi đó thì đa số học sinh ở đây khi giải một bài toán “Quỹ tích” thì thờng gặp khó khăn, một số em làm đợc thì thiếu bớc giải hoặc không giới hạn đợc quỹ tích cần tìm Do đó tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Một số bài toán quỹ tích cơ bản”

B Giải quyết vấn đề

Với định hớng giúp học sinh hoạt động tích cực, độc lập, sánh tạo và khơi dậy trong học sinh khả năng tự học Tôi đã trăn trở suy nghĩ làm thế nào để học sinh biết cách giải các dạng bài toán cơ bản và một trong những dạng toán đó là bài toán “Quỹ tích” Cho nên tôi đã hớng dẫn cho học sinh cách giải Sau đây là cách làm của tôi

I/ Đôi nét về bài toán tập hợp điểm.

1 Định nghĩa tập hợp điểm

Một hình H đợc gọi là tập hợp điểm (Quỹ tích) của những điểm M thoả mãn tính chất T khi nó chứa và chỉ chứa những điểm có tính chất T

2 Phơng pháp giải toán tập hợp điểm

Để tìm tập hợp điểm các điểm M có tính chất T ta làm theo các bớc sau:

B

ớc 1 Tìm cách giải.

- Xác định các yếu tố cố định và không đổi

- Xác định các điều kiện của điểm M

- Dự đoán tập hợp điểm (vẽ một số trờng hợp để biết quỷ tích đó là đờng thẳng, đoạn thẳng, đờng tròn hay cung tròn)

B

ớc 2 Trình bày cách giải.

- Phần thuận Chứng minh các điểm M có tính chất T đều thuộc hình H

- Giới hạn Căn cứ vào các vị trí đặc biệt của điểm M, chứng tỏ M chỉ thuộc một phần B của hình H (nếu đợc)

- Phần đảo Chứng minh mọi điểm M’ bất kỳ thuộc hình B đều có tính chất T

II/ Các tập hợp điểm cơ bản.

1 Tập hợp điểm là trung trực.

M

Trang 2

M H

K

O

y z x

O

t'

t

z' z

y'

x

O' O

M'

M

B A

Định lí:

Tập hợp các điểm M cách đều hai điểm phân biệt

A và B cố định là đờng trung trực của đoạn thẳng AB.

Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là đ “ ờng trung trực

2 Tập hợp điểm là tia phân giác

Định lí:

Tập hợp các điểm M nằm trong góc xoy khác

góc bẹt và cách đều hai cạnh của góc là tia phân

giác của góc xoy.

Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là “tia phân giác

Hệ quả:

Tập hợp các điểm M cách đều hai đờng thẳng

xx và yoy là bốn tia phân giác của bốn góc tạo ’ ’

thành Bốn tia này tạo thành hai đờng thẳng vuông

góc với nhau

3 Tập hợp điểm là hai đờng thẳng song song.

Định lí:

Tập hợp các điểm M cách đờng thẳng d

một khoảng cho trớc một khoảng bằng a (a > 0)

cho trớc là hai đờng thẳng song song với

đờng thẳng đã cho và cách đờng thẳng đó

một khoảng bằng a

Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là “hai đờng thẳng song song

4 Tập hợp điểm là một đờng thẳng song song.

Định lí:

Tập hợp các điểm M cách đều hai đờng

thẳng song song cho trớc là một đờng thẳng

song song và nằm cách đều hai đờng thẳng đó.

Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là “một đờng thẳng song song

5 Tập hợp điểm là đờng tròn

Định lí:

Tập hợp các điểm M cách điểm O cho

trớc một khoảng cách không đổi (R > 0) là

đờng tròn tâm O bán kính R.

Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là đ “ ờng tròn

6 Tập hợp điểm là cung chứa góc.

Định lí:

Tập hợp các điểm M nhìn đoạn thẳng AB

cho trớc một góc AMB có số đo không đổi

(0 <  < 180 0 ) là hai cung chứa góc  dựng

trên đoạn AB

d x

y

a a

M

a d

d’

M 2

h

2

h

h

Trang 3

M 1

z

M

A O

x y

x

y

z

K

C 1

C B

O

Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là cung chứa góc

Hệ quả:

Tập hợp các điểm M nhìn đoạn thẳng AB

cho trớcdới một góc 90 0 là đờng tròn đờng kính AB.

III/ Một số bài toán quỷ tích cơ bản

1 Các bài toán quỹ tích là đoạn thẳng, tia, đờng thẳng.

Ví dụ 1 Cho góc vuông xOy cố định A là điểm cố định trên tia Ox, B là điểm chuyển

động trên Oy Tìm tập hợp các trung điểm M của đoạn thẳng AB

Giải

a) Phần thuận

Góc xOy là góc vuông nên ABO vuông tại O

M là trung điểm của AB nên OM là trung tuyến

Do đó OM = MA= MB

Suy ra MO = MA

Mà O và A cố định nên M thuộc đờng trung trực

của đoạn thẳng OA

b) Giới hạn

Khi B O thì M M1 ( M1 là trung điểm của đoạn OA)

Khi B chạy xa vô tận trên Oy thì M chạy xa vô tận trên tia M1z thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng OA

Vậy điểm M chuyển động trên tia M1z của đờng trung trực của đoạn thẳng OA và nằm trong góc xOy

c) Phần đảo

Giả sử M là một điểm bất kì thuộc tia M1z Đờng thẳng AM cắt tia Oy tại B

Vì M thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng OA nên MO = MA

 MAO = MOA (1)

Mặt khác OAB vuông tại O nên OBM + OAM = 90o (2)

và BOM + MOA =90o (3)

Từ (1),(2) và (3) suy ra OBM = BOM

 MB = MO

Do đó M là trung điểm của AB

d) Kết luận

Tập hợp các trung điểm M của đoạn thẳng AB là tia M 1 z thuộc đờng trung trực của

đoạn thẳng OA và thuộc miền trong của góc xOy.

Ví dụ 2 Cho góc vuông xOy, trên tia Ox lấy điểm A cố định, B là điểm chuyển động trên

tia Oy Tìm tập hợp các điểm C sao cho tam giác ABC vuông cân tại C

Giải

a) Phần thuận

Vẽ CH  Ox ( H  Ox)

CK  Oy ( K  Oy)

Xét hai tam giác vuông HAC và KBC có:

CA = CB (ABC vuông cân tại C)

Trang 4

ACH = BCK ( hai góc có cạnh tơng ứng vuông góc)

Do đó  HAC = KBC ( cạnh huyền , góc nhọn)

 CH = CK

Mà góc xOy cố định nên C thuộc đờng phân giác của góc xOy

b) Giới hạn

Khi B O thì C C1(C1 thuộc OZ và OA C1vuông cân tại C1)

Khi B chạy xa vô tận trên Oy thì C chạy xa vô tận trên tia C1z thuộc phân giác của góc vuông xOy

Vậy điểm C chuyển động trên tia C1z thuộc phân giác của góc vuông xOy

c) Phần đảo

Giả sữ C bất kì thuộc tia C1z Từ C vẽ đờng thẳng vuông góc với CA và cắt tia Oy tại B

Gọi H và K lần lợt là chân đờng vuông góc hạ từ C xuống tia Ox và Oy

Ta có CH = CK và HCK = 90o

Xét hai tam giác vuông HAC và KBC có:

CH = CK

ACH = BCK ( hai góc có cạnh tơng ứng vuông góc)

Do đó  HAC = KBC ( cạnh góc vuông , góc nhọn)

 CA = CB

Do đó tam giác ABC vuông cân tại C

d) Kết luận

Vậy tập hợp các điểm C là tia C 1 z thuộc phân giác của góc vuông xOy.

Ví dụ 3 Cho tam giác ABC có AB = 4 cm, AC = 3 cm, BC = 5 cm Tìm tập hợp các M

sao cho diện tích tam giác MBC bằng diện tích tam giác ABC

Giải

a) Phần thuận Tam giác ABC có:

AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25 = BC2

nên ABC vuông tại A

Do đó SABC =

2

1

AB.AC =

2

1

3.4 = 6 cm2 Gọi MH là đờng cao của MBC

Vì SMBC = 6 cm2

Nên MH =

BC

SABC

 2

=

5

6

2 

=

5

12

cm

Do đó M thuộc đờng thẳng a và a' song song với BC và cách BC một khoảng

5

12

cm b) Giới hạn

M là điểm tuỳ ý trên hai đờng thẳng a và a'

c) Phần đảo

Lấy điểm M bất kì trên đờng thẳng a hoặc a'

Vẽ MHBC  MH =

5

12

cm

SMBC=

2

1

2

1

.4.3 = 6 cm2

cm

5

12

C

M

H B

A

a'

a

cm

5 12

5 cm

3 cm

4 cm

Trang 5

Do đó SMBC = SABC

d) Kết luận

Vậy tập hợp các điểm M là hai đờng thẳng a và a' song song với đạon thẳng BC và cách BC một khoảng

5

12

cm.

Ví dụ 4 Cho hai đờng thẳng d và d' song song với nhau và cách nhau một khoảng bằng 4

cm, Avà B là các điểm chuyển động trên d và d' Tìm tập hợp các trung điểm M của AB

Giải

a) Phần thuận

Vẽ MH d ( H d)

MK d' ( H d')

Ta có: MH d , d // d'(gt)

 MH d'

MH d' , MK d'

 H, M , K thẳng hàng; HK = 4 cm

AMH có AH // BK (d // d')

MK

MH

=

MB

MA

= 1  MH = MK

Do đó MH = MK =

2

HK

= 2 cm

d và d' song song với nhau và cách nhau một khoảng bằng 4 cm

Do đó M thuộc đờng thẳng a song song và nằm giữa hai đờng thẳng d và d' và cách

đờng thẳng d và d' một khoảng bằng 2 cm

a) Giới hạn

A chuyển động trên d, B chuyển động trên d’ nên M thuộc đờng thẳng a

b) Phần đảo

Lấy điểm M bất kì thuộc đờng thẳng a Qua M kẻ đờng thẳng cắt d, d’ lần lợt tại A,

B và vẽ MH  d, MK  d’(H d, K  d’)

Ta có : H, M, K thẳng hàng và MH = MK = 2cm

AMK có AH // BK (d // d’)

MB

MA

=

MK

MH

= 1

Vậy M là trung điểm của AB c) Kết luận

Tập hợp các trung điểm M của đoạn thẳng AB là đờng thẳng a song song và nằm giữa hai đờng thẳng d và d và cách đờng thẳng d và d' một khoảng bằng 2 cm.

Ví dụ 5 Cho hình bình hành ABCD, điểm I chuyển động trên đờng chéo AC M là điểm

đối xứng của D qua I Tìm tập hợp các điểm M khi điểm I chạy trên đoạn thẳng AC

Giải

a) Phần thuận

Gọi O là giao điểm của AC và BD

Ta có, O và I là trung điểm của cạnh

M

H A

d

d' a

Trang 6

I O

M

B A

C

2

M 1

F E

H

I I 2

I 1

G

N M

D

A

DB và DM của tam giác DBM

Nên OI // MB

Đờng thẳng AC cố định , điểm B cố định

Do đó M thuộc đờng thẳng qua B và song song cới AC

b) Giới hạn

Khi I A thì M M1(M1 đối xứng với D qua A)

Khi I C thì M M2(M2 đối xứng với D qua C)

Vậy M chuyển động trên đoạn thẳng M1M2

c) Phần đảo

Lấy điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng M1M2 DM cắt AC tại I

Tam giác DBM có OI // BM và BO = DO nên ID = IM (I là trung điểm của BM)

 D và M đối xứng nhau qua I

d) Kết luận

Tập hợp các điểm M khi điểm I chạy trên đoạn thẳng AC là đoạn thẳng M1M2 thuộc

đờng thẳng qua B và song song với AC

Ví dụ 6 Cho Đoạn thẳng AB = a, điểm B di chuyển trên AB Trên cùng một nữa mặt phẳng

bờ AC vẽ các tam giác đều ABM và BCN Tìm tập hợp trung điểm I của đoạn thẳng nối các trọng tâm của tam giác ABM và BCN

a) Phần thuận

Gọi E và F là trọng tâm của ABM và BCN

Ta có EH =

3

1

MH =

3

1

AB

2

3 = AB

6

3 :

FK =

3

1

NK =

3

1

BC

2

3 = BC

6

3 :

Mà IP là đờng trung bình của hình thang

EFKH nên:

IP =

2

1

(EH+FK) =

2

1

( AB

6

3 + BC

6

3 )

=

12

3 (AB + BC) =

12

3

a

Do đó I nằm trên đờng thẳng song song với AC và cách AC một khoảng bằng

12

3

a

b) Giới hạn

Gọi G là trọng tâm của tam giác đều ACD

Khi B C thì E G và F C do đó I I2(I2 là trung điểm của GC)

Khi B A thì E A và F G do đó I I1(I1 là trung điểm của GA)

Vậy I nằm trên đoạn thẳng I1I2 thuộc đờng thẳng song song với AC và cách AC một khoảng bằng

12

3

a

c) Phần đảo

Giã sử I’ là điểm bất kì thuộc đoạn thẳng I1I2, Vẽ đoạn thẳng EF sao cho I’ là trung

điểm của EF (E  GA, F  GC)

Đờng thẳng vuông góc với AC cắt AD và CD tại M và N, cắt AC tại H và K

Trang 7

B M

0 A

Ta có:

3

1

MH

EH

;

3

1

NK FK

Do đó MH + NK = 3(EH + FK) = 6.I’P = 6

12

3

a =

2

3

Từ M vẽ MB//DC (B AC)=> Tam giác AMB đều, mà MH AB nên E là trọng tâm

=> MH = AB

2 3

Suy ra NK =

2

3

2

3 = BC

2 3

Mặt khác CK = NK.cotg C = BC

2

3

3

1

=

2

BC

=> KB = KC => Tam giác BNC đều, mà MH AB nên F là trọng tâm

d) Kết luận

Vậy tập hợp các điểm I là đoạn thẳng I1I2 thuộc đờng thẳng song AC và cách AC một khoảng bằng

12

3

a

2 Các bài toán quỹ tích là cung tròn, đờng tròn.

Ví dụ 7 Cho đờng tròn tâm O bán kính R A là điểm cố định nằm trong đờng tròn, B là

điểm chuyển động trên đờng tròn đó Tìm tập hợp các trung điểm M của AB

Giải

a) Phần thuận

Gọi I là trung điểm của OA  I cố định

Điểm I và M lần lợt là trung điểm của

đoạn thẳng AO và AB nên:

IM là đờng trung bình của tam giác ABO

 MI =

2

1

OB =

2

R

MI =

2

R

không đổi và I cố định

Do đó M nằm trên đờng tròn tâm I bán kính

2

R

b) Giới hạn

Điểm B chuyển động trên đờng tròn (O; R) nên M chuyển động trên đờng tròn (I;

2

R

) c) Phần đảo

Giã sử M (I;

2

R

) Trên tia đối của tia MA lấy điểm B sao cho MB = MA Cần chứng minh điểm B  (O; R)

Thật vậy: M và I lần lợt là trung điểm của của cạnh AB và AO của tam giác AOB nên

IM là đờng trung bình của tam giác AOB

 MI =

2

1

OB do đó OB = 2 OM = R

 B thuộc đờng tròn ( O ; R)

Trang 8

C B

A

y

x A

C B

I'

x

B 1

D C

B A

d) Kết luận

Tập hợp trung điểm M của đoạn thẳng AB là đờng tròn (I;

2

R

) (I là trung điểm của OA)

Ví dụ 8 Cho tam giác ABC vuông ở A, có cạch BC cố định Gọi I là giao điểm của ba đờng

phân giác trong Tìm tập hợp các điểm I khi A thay đổi

(Bài 44 trang 86 SGK toán 9-T2)

Giải

a) Phần thuận

Ta có BIC = 1800 – (IBC + ICB)

= 1800 –

2

1

(ABC + ACB)

= 1800 –

2

1

900 = 1350

Điểm I nhìn đoạn BC cố định dới một góc 1350 nên I nằm trên hai cung chứa góc

1350 dựng trên đoạn AB

b) Giới hạn

Vì ABC là tam giác nên B và C không thuộc quỹ tích nói trên

c) Phần đảo

Giã sử I’ là điểm bất kì thuộc c4eung chứa góc 1350 dựng trên đoạn AB

Vẽ tia Bx sao cho BI’ là tia phân giác của CBx

Vẽ tia Cy sao cho CI’ là tia phân giác của BCy

Gọi A là giao điểm của Bx và Cy

Ta có BI’C = 1350

=> I’BC + I’CB = 1800 -1350= 450

Do đó ABC + ACB = 900 => BAC = 900

Vậy tam giác ABC vuông ở A

d) Kết luận

Vậy quỹ tích các điểm I là hai cung chứa góc 1350 dựng trên đoạn AB trừ hai điểm B

và C

Ví dụ 8 Cho nữa đờng tròn đờng kính AB cố định C là một điểm trên nữa đờng tròn, trên

dây AC kéo dài lấy điểm D sao cho CD = CB Tìm quỹ tích các điểm D khi C chạy trên nữa

đờng tròn đã cho

(Bài 36 trang 79 SBT toán 9-T2)

Giải

a) Phần thuận

Ta có ACB = 900 và CD = CB

=> tam giác vuông cân tại C => ADB = 450

Điểm D nhìn đoạn BC cố định dới một góc 450 nên

D nằm trên hai cung chứa góc 450 dựng trên đoạn AB

b) Giới hạn

Khi C  A thì D  B0(B0là giao điểm của cung chứa góc 450 vad tia tiếp tuyến ã tại

A của nữa đờng tròn

Khi C  B thì D  B

Do đó quỹ tích các điểm D là cung BB1

Trang 9

d D

C B

A

x E

O

I

D

C

B A

c) Phần đảo

Giã sử D’ là một điểm bất kì trên cung BB1, AD cắt nữa đờng tròn đờng kính AB tại C

Tam giác BCD vuông tại B, mà ADB = 450 nên tam giác BCD vuông cân tại B

=> CD = CB

d) Kết luận

Vậy quỹ tích các điểm D là cung BB1 thuộc cung chứa góc 450 dựng trên đoạn AB nằm cùng phía với nữa đờng tròn đờng kính AB

Ví dụ 7 Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Một đờng thẳng d quay quanh A nhng không

cắt BC D là điểm đối xứng của B qua đờng thẳng d Tìm tập hợp các điểm D

Giải

a) Phần thuận:

Điểm D đối xứng với điểm B qua đờng thẳng d

nên A  d => AD = AB, AB cố định

Vậy D thuộc đờng tròn tâm A bán kính AB

b) Giới hạn:

Khi đờng thẳng d chứa đoạn thẳng AB thì D  B

Khi đờng thẳng d chứa đoạn thẳng AC thì D  C

Vậy D’ chuyển động trên cung lớn BC của đờng tròn (A; AB)

c) Phần đảo:

Lấy điểm D’ bất kì trên cung lớn BC của đờng tròn (A; AB)

Ta có AD = AB

=> D thuộc đờng trung trực d của đoạn thẳng BD qua A

d) Kết luận:

Tập hợp các điểm D là cung tròn AB của đờng tròn (A; AB)

Ví dụ 8 Cho AB là dây cung cố định của đờng tròn (O; R), C là điểm chuyển động trên

cung lớn AB Trên tia CA lấy điểm D sao cho CD = CB Tìm tập hợp các điểm D

Giải.

a) Phần thuận:

Gọi I là điểm chính giữa của cung nhỏ AB

Xét DCI và BCI có:

CD = CB (gt)

DCI = BCI ; CI chung

Do đó DCI = BCI (c.g.c) Suy ra ID = IB ( IB không đổi)

Điểm I cố định Vậy D thuộc đờng tròn (I; IB) b) Giới hạn:

Khi C  A thì D  E (E là giao điểm của

tiếp tuyến tại A với đờng tròn (O; R) và

đờng tròn (I; IB) )

Khi C  B thì D  B

Vậy D chuyển động trên cung ABE của đờng tròn (I; IB)

c) Phần đảo:

E

Trang 10

Lấy điểm D’ bất kì thuộc cung ABE của (I; IB).

=> ID’ = IB

Vẽ phân giác góc BID’ cắt (O; R) tại C

Xét D’CI và BCI có:

ID’ = IB DIC = BIC ( theo cách vẽ )

CI chung

Do đó DCI = BCI (c.g.c) => DCI = BCI và CD = CB

Mà BCI =

2

1

sđ BI => D’CB =

2

1

sđ AB hay ACB =

2

1

sđ AB

Do đó A, D, C thẳng hàng

d) Kết luận:

Tập hợp các điểm D là cung BAE của đờng tròn (I; IB)

( I là điểm chính giữa của cung nhỏ AB)

Bài tập áp dụng.

1) Cho đờng tròn (O), A là điểm cố định nằm ngoài đờng tròn (O) BOC là đờng kính quay quanh O Tìm tập hợp tâm I của đờng tròn ngoại tiếp tam giác ABC

2) Cho nữa đờng tròn (O) đờng kính AB, Ax là tiếp tuyến của đờng tròn (O) C là điểm chuyển động trên nữa đờng tròn (O) qua C cắt Ax tại D Tìm tập hợp tâm I của các đ-ờng tròn ngoại tiếp tam giác ADC

3) Cho hai điểm cố định A và B Tìm tập hợp tâm O của các đờng tròn sao cho tiếp tuyến kẻ từ A và B đến các đờng tròn có bán kính nhỏ hơn

2

AB

có độ dài bằng nhau

4) Cho đờng tròn (O; R) cố định, BC là dây cung cố định, A là điểm chuyển động trên cung lớn BC Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC Tìm tập hợp các

điểm D

5) Cho AB là dây cung cố định của đờng tròn cố định (O; R) M là điểm chuyển động trên cung lớn AB H là hình chiếu của A trên phân giác Mx của góc AMB Tìm tập hợp các điểm H

V/ Kết quả đạt đợc.

Sau khi tôi áp dụng biện pháp này cho học sinh khá giỏi lớp 8 và 9 ăm học 2006-2007, tôi nhận đợc một số kết quả sau:

o Học sinh biết vẽ một số trờng hợp để nhận biết “Quỹ tích” đó là đờng thẳng hay đ-ờng tròn

o Học sinh giới hạn đợc quỷ tích cuả những bài toán cụ thể

o Học sinh trình bày đầy đủ lời giải một bài toán “Quỹ tích”

o Phát huy tính tích cực, độc lập, tự giác của học sinh.… của học sinh

Sau khi hớng dẩn cho học sinh phơng pháp giải bài toán toán quỹ tích và khảo sát tôi nhận thấy kết quả nh sau:

sinh

C/ Kết luận.

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w