- Xác định các điều kiện của điểm M - Dự đoán tập hợp điểm vẽ một số trờng hợp để biết quỷ tích đó là đờng thẳng, đoạn thẳng, đờng tròn hay cung tròn B ớc 2.. Gọi tắt tập hợp điểm cơ bả
Trang 1A đặt vấn đề I/ Cơ sở lí luận
Bớc vào thế kỹ 21, nớc ta đang trong công cuộc đổi mới giáo dục - đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu cao của xã hội Vấn đề nâng cao chất lợng dạy học ở các cấp học, bậc học đợc
đặt ra hết sức cấp bách Chính vì vậy trong mấy năm gần đây ngành giáo dục - đào tạo rất coi trọng việc đổi mới phơng pháp dạy học với định hớng "Tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tích cực để sáng tạo
Để làm đợc điều đó thì Toán học đóng một vai trò hết sức quan trong, nó là chìa khoá mở cữa cho các ngành khoa học khác Chính vì vậy, hơn ai hết giáo viên dạy toán là ngời phải suy nghĩ: Làm thế nào để "Tích cực hoá hoạt động của học sinh, khơi dậy và phát triển khả năng tự học" nhằm hình thành cho học sinh t duy tích cực, độc lập, sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề , rèn luyện kĩ năng vận dụng vào thực tiển, tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh
II/ Cơ sở thực tiển
Qua thực tiển dạy môn tự chọn toán 9 - chủ đề nâng cao và bồi dỡng học sinh giỏi tôi nhận thấy học sinh rất có ý thức học tập đặc biệt là các học sinh khá giỏi, rất hay tìm tòi học hỏi những kiến thức không có trong chơng trình học Trong những kiến thức đó tôi nhận thấy phơng pháp giải bài toán quỷ tích đợc áp dụng rất nhiều trong các kì thi học sinh giỏi cũng nh thi vào các trờng chuyên chọn Trong khi đó thì đa số học sinh ở đây khi giải một bài toán “Quỹ tích” thì thờng gặp khó khăn, một số em làm đợc thì thiếu bớc giải hoặc không giới hạn đợc quỹ tích cần tìm Do đó tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Một số bài toán quỹ tích cơ bản”
B Giải quyết vấn đề
Với định hớng giúp học sinh hoạt động tích cực, độc lập, sánh tạo và khơi dậy trong học sinh khả năng tự học Tôi đã trăn trở suy nghĩ làm thế nào để học sinh biết cách giải các dạng bài toán cơ bản và một trong những dạng toán đó là bài toán “Quỹ tích” Cho nên tôi đã hớng dẫn cho học sinh cách giải Sau đây là cách làm của tôi
I/ Đôi nét về bài toán tập hợp điểm.
1 Định nghĩa tập hợp điểm
Một hình H đợc gọi là tập hợp điểm (Quỹ tích) của những điểm M thoả mãn tính chất T khi nó chứa và chỉ chứa những điểm có tính chất T
2 Phơng pháp giải toán tập hợp điểm
Để tìm tập hợp điểm các điểm M có tính chất T ta làm theo các bớc sau:
B
ớc 1 Tìm cách giải.
- Xác định các yếu tố cố định và không đổi
- Xác định các điều kiện của điểm M
- Dự đoán tập hợp điểm (vẽ một số trờng hợp để biết quỷ tích đó là đờng thẳng, đoạn thẳng, đờng tròn hay cung tròn)
B
ớc 2 Trình bày cách giải.
- Phần thuận Chứng minh các điểm M có tính chất T đều thuộc hình H
- Giới hạn Căn cứ vào các vị trí đặc biệt của điểm M, chứng tỏ M chỉ thuộc một phần B của hình H (nếu đợc)
- Phần đảo Chứng minh mọi điểm M’ bất kỳ thuộc hình B đều có tính chất T
II/ Các tập hợp điểm cơ bản.
1 Tập hợp điểm là trung trực.
M
Trang 2M H
K
O
y z x
O
t'
t
z' z
y'
x
O' O
M'
M
B A
Định lí:
Tập hợp các điểm M cách đều hai điểm phân biệt
A và B cố định là đờng trung trực của đoạn thẳng AB.
Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là đ “ ờng trung trực ”
2 Tập hợp điểm là tia phân giác
Định lí:
Tập hợp các điểm M nằm trong góc xoy khác
góc bẹt và cách đều hai cạnh của góc là tia phân
giác của góc xoy.
Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là “tia phân giác ”
Hệ quả:
Tập hợp các điểm M cách đều hai đờng thẳng
xx và yoy là bốn tia phân giác của bốn góc tạo ’ ’
thành Bốn tia này tạo thành hai đờng thẳng vuông
góc với nhau
3 Tập hợp điểm là hai đờng thẳng song song.
Định lí:
Tập hợp các điểm M cách đờng thẳng d
một khoảng cho trớc một khoảng bằng a (a > 0)
cho trớc là hai đờng thẳng song song với
đờng thẳng đã cho và cách đờng thẳng đó
một khoảng bằng a
Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là “hai đờng thẳng song song ”
4 Tập hợp điểm là một đờng thẳng song song.
Định lí:
Tập hợp các điểm M cách đều hai đờng
thẳng song song cho trớc là một đờng thẳng
song song và nằm cách đều hai đờng thẳng đó.
Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là “một đờng thẳng song song ”
5 Tập hợp điểm là đờng tròn
Định lí:
Tập hợp các điểm M cách điểm O cho
trớc một khoảng cách không đổi (R > 0) là
đờng tròn tâm O bán kính R.
Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là đ “ ờng tròn ”
6 Tập hợp điểm là cung chứa góc.
Định lí:
Tập hợp các điểm M nhìn đoạn thẳng AB
cho trớc một góc AMB có số đo không đổi
(0 < < 180 0 ) là hai cung chứa góc dựng
trên đoạn AB
d x
y
a a
M
a d
d’
M 2
h
2
h
h
Trang 3M 1
z
M
A O
x y
x
y
z
K
C 1
C B
O
Gọi tắt tập hợp điểm cơ bản này là cung chứa góc “ ”
Hệ quả:
Tập hợp các điểm M nhìn đoạn thẳng AB
cho trớcdới một góc 90 0 là đờng tròn đờng kính AB.
III/ Một số bài toán quỷ tích cơ bản
1 Các bài toán quỹ tích là đoạn thẳng, tia, đờng thẳng.
Ví dụ 1 Cho góc vuông xOy cố định A là điểm cố định trên tia Ox, B là điểm chuyển
động trên Oy Tìm tập hợp các trung điểm M của đoạn thẳng AB
Giải
a) Phần thuận
Góc xOy là góc vuông nên ABO vuông tại O
M là trung điểm của AB nên OM là trung tuyến
Do đó OM = MA= MB
Suy ra MO = MA
Mà O và A cố định nên M thuộc đờng trung trực
của đoạn thẳng OA
b) Giới hạn
Khi B O thì M M1 ( M1 là trung điểm của đoạn OA)
Khi B chạy xa vô tận trên Oy thì M chạy xa vô tận trên tia M1z thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng OA
Vậy điểm M chuyển động trên tia M1z của đờng trung trực của đoạn thẳng OA và nằm trong góc xOy
c) Phần đảo
Giả sử M là một điểm bất kì thuộc tia M1z Đờng thẳng AM cắt tia Oy tại B
Vì M thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng OA nên MO = MA
MAO = MOA (1)
Mặt khác OAB vuông tại O nên OBM + OAM = 90o (2)
và BOM + MOA =90o (3)
Từ (1),(2) và (3) suy ra OBM = BOM
MB = MO
Do đó M là trung điểm của AB
d) Kết luận
Tập hợp các trung điểm M của đoạn thẳng AB là tia M 1 z thuộc đờng trung trực của
đoạn thẳng OA và thuộc miền trong của góc xOy.
Ví dụ 2 Cho góc vuông xOy, trên tia Ox lấy điểm A cố định, B là điểm chuyển động trên
tia Oy Tìm tập hợp các điểm C sao cho tam giác ABC vuông cân tại C
Giải
a) Phần thuận
Vẽ CH Ox ( H Ox)
CK Oy ( K Oy)
Xét hai tam giác vuông HAC và KBC có:
CA = CB (ABC vuông cân tại C)
Trang 4ACH = BCK ( hai góc có cạnh tơng ứng vuông góc)
Do đó HAC = KBC ( cạnh huyền , góc nhọn)
CH = CK
Mà góc xOy cố định nên C thuộc đờng phân giác của góc xOy
b) Giới hạn
Khi B O thì C C1(C1 thuộc OZ và OA C1vuông cân tại C1)
Khi B chạy xa vô tận trên Oy thì C chạy xa vô tận trên tia C1z thuộc phân giác của góc vuông xOy
Vậy điểm C chuyển động trên tia C1z thuộc phân giác của góc vuông xOy
c) Phần đảo
Giả sữ C bất kì thuộc tia C1z Từ C vẽ đờng thẳng vuông góc với CA và cắt tia Oy tại B
Gọi H và K lần lợt là chân đờng vuông góc hạ từ C xuống tia Ox và Oy
Ta có CH = CK và HCK = 90o
Xét hai tam giác vuông HAC và KBC có:
CH = CK
ACH = BCK ( hai góc có cạnh tơng ứng vuông góc)
Do đó HAC = KBC ( cạnh góc vuông , góc nhọn)
CA = CB
Do đó tam giác ABC vuông cân tại C
d) Kết luận
Vậy tập hợp các điểm C là tia C 1 z thuộc phân giác của góc vuông xOy.
Ví dụ 3 Cho tam giác ABC có AB = 4 cm, AC = 3 cm, BC = 5 cm Tìm tập hợp các M
sao cho diện tích tam giác MBC bằng diện tích tam giác ABC
Giải
a) Phần thuận Tam giác ABC có:
AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25 = BC2
nên ABC vuông tại A
Do đó SABC =
2
1
AB.AC =
2
1
3.4 = 6 cm2 Gọi MH là đờng cao của MBC
Vì SMBC = 6 cm2
Nên MH =
BC
SABC
2
=
5
6
2
=
5
12
cm
Do đó M thuộc đờng thẳng a và a' song song với BC và cách BC một khoảng
5
12
cm b) Giới hạn
M là điểm tuỳ ý trên hai đờng thẳng a và a'
c) Phần đảo
Lấy điểm M bất kì trên đờng thẳng a hoặc a'
Vẽ MHBC MH =
5
12
cm
SMBC=
2
1
2
1
.4.3 = 6 cm2
cm
5
12
C
M
H B
A
a'
a
cm
5 12
5 cm
3 cm
4 cm
Trang 5Do đó SMBC = SABC
d) Kết luận
Vậy tập hợp các điểm M là hai đờng thẳng a và a' song song với đạon thẳng BC và cách BC một khoảng
5
12
cm.
Ví dụ 4 Cho hai đờng thẳng d và d' song song với nhau và cách nhau một khoảng bằng 4
cm, Avà B là các điểm chuyển động trên d và d' Tìm tập hợp các trung điểm M của AB
Giải
a) Phần thuận
Vẽ MH d ( H d)
MK d' ( H d')
Ta có: MH d , d // d'(gt)
MH d'
MH d' , MK d'
H, M , K thẳng hàng; HK = 4 cm
AMH có AH // BK (d // d')
MK
MH
=
MB
MA
= 1 MH = MK
Do đó MH = MK =
2
HK
= 2 cm
d và d' song song với nhau và cách nhau một khoảng bằng 4 cm
Do đó M thuộc đờng thẳng a song song và nằm giữa hai đờng thẳng d và d' và cách
đờng thẳng d và d' một khoảng bằng 2 cm
a) Giới hạn
A chuyển động trên d, B chuyển động trên d’ nên M thuộc đờng thẳng a
b) Phần đảo
Lấy điểm M bất kì thuộc đờng thẳng a Qua M kẻ đờng thẳng cắt d, d’ lần lợt tại A,
B và vẽ MH d, MK d’(H d, K d’)
Ta có : H, M, K thẳng hàng và MH = MK = 2cm
AMK có AH // BK (d // d’)
MB
MA
=
MK
MH
= 1
Vậy M là trung điểm của AB c) Kết luận
Tập hợp các trung điểm M của đoạn thẳng AB là đờng thẳng a song song và nằm giữa hai đờng thẳng d và d và cách đ’ ờng thẳng d và d' một khoảng bằng 2 cm.
Ví dụ 5 Cho hình bình hành ABCD, điểm I chuyển động trên đờng chéo AC M là điểm
đối xứng của D qua I Tìm tập hợp các điểm M khi điểm I chạy trên đoạn thẳng AC
Giải
a) Phần thuận
Gọi O là giao điểm của AC và BD
Ta có, O và I là trung điểm của cạnh
M
H A
d
d' a
Trang 6I O
M
B A
C
2
M 1
F E
H
I I 2
I 1
G
N M
D
A
DB và DM của tam giác DBM
Nên OI // MB
Đờng thẳng AC cố định , điểm B cố định
Do đó M thuộc đờng thẳng qua B và song song cới AC
b) Giới hạn
Khi I A thì M M1(M1 đối xứng với D qua A)
Khi I C thì M M2(M2 đối xứng với D qua C)
Vậy M chuyển động trên đoạn thẳng M1M2
c) Phần đảo
Lấy điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng M1M2 DM cắt AC tại I
Tam giác DBM có OI // BM và BO = DO nên ID = IM (I là trung điểm của BM)
D và M đối xứng nhau qua I
d) Kết luận
Tập hợp các điểm M khi điểm I chạy trên đoạn thẳng AC là đoạn thẳng M1M2 thuộc
đờng thẳng qua B và song song với AC
Ví dụ 6 Cho Đoạn thẳng AB = a, điểm B di chuyển trên AB Trên cùng một nữa mặt phẳng
bờ AC vẽ các tam giác đều ABM và BCN Tìm tập hợp trung điểm I của đoạn thẳng nối các trọng tâm của tam giác ABM và BCN
a) Phần thuận
Gọi E và F là trọng tâm của ABM và BCN
Ta có EH =
3
1
MH =
3
1
AB
2
3 = AB
6
3 :
FK =
3
1
NK =
3
1
BC
2
3 = BC
6
3 :
Mà IP là đờng trung bình của hình thang
EFKH nên:
IP =
2
1
(EH+FK) =
2
1
( AB
6
3 + BC
6
3 )
=
12
3 (AB + BC) =
12
3
a
Do đó I nằm trên đờng thẳng song song với AC và cách AC một khoảng bằng
12
3
a
b) Giới hạn
Gọi G là trọng tâm của tam giác đều ACD
Khi B C thì E G và F C do đó I I2(I2 là trung điểm của GC)
Khi B A thì E A và F G do đó I I1(I1 là trung điểm của GA)
Vậy I nằm trên đoạn thẳng I1I2 thuộc đờng thẳng song song với AC và cách AC một khoảng bằng
12
3
a
c) Phần đảo
Giã sử I’ là điểm bất kì thuộc đoạn thẳng I1I2, Vẽ đoạn thẳng EF sao cho I’ là trung
điểm của EF (E GA, F GC)
Đờng thẳng vuông góc với AC cắt AD và CD tại M và N, cắt AC tại H và K
Trang 7B M
0 A
Ta có:
3
1
MH
EH
;
3
1
NK FK
Do đó MH + NK = 3(EH + FK) = 6.I’P = 6
12
3
a =
2
3
Từ M vẽ MB//DC (B AC)=> Tam giác AMB đều, mà MH AB nên E là trọng tâm
=> MH = AB
2 3
Suy ra NK =
2
3
2
3 = BC
2 3
Mặt khác CK = NK.cotg C = BC
2
3
3
1
=
2
BC
=> KB = KC => Tam giác BNC đều, mà MH AB nên F là trọng tâm
d) Kết luận
Vậy tập hợp các điểm I là đoạn thẳng I1I2 thuộc đờng thẳng song AC và cách AC một khoảng bằng
12
3
a
2 Các bài toán quỹ tích là cung tròn, đờng tròn.
Ví dụ 7 Cho đờng tròn tâm O bán kính R A là điểm cố định nằm trong đờng tròn, B là
điểm chuyển động trên đờng tròn đó Tìm tập hợp các trung điểm M của AB
Giải
a) Phần thuận
Gọi I là trung điểm của OA I cố định
Điểm I và M lần lợt là trung điểm của
đoạn thẳng AO và AB nên:
IM là đờng trung bình của tam giác ABO
MI =
2
1
OB =
2
R
MI =
2
R
không đổi và I cố định
Do đó M nằm trên đờng tròn tâm I bán kính
2
R
b) Giới hạn
Điểm B chuyển động trên đờng tròn (O; R) nên M chuyển động trên đờng tròn (I;
2
R
) c) Phần đảo
Giã sử M (I;
2
R
) Trên tia đối của tia MA lấy điểm B sao cho MB = MA Cần chứng minh điểm B (O; R)
Thật vậy: M và I lần lợt là trung điểm của của cạnh AB và AO của tam giác AOB nên
IM là đờng trung bình của tam giác AOB
MI =
2
1
OB do đó OB = 2 OM = R
B thuộc đờng tròn ( O ; R)
Trang 8C B
A
y
x A
C B
I'
x
B 1
D C
B A
d) Kết luận
Tập hợp trung điểm M của đoạn thẳng AB là đờng tròn (I;
2
R
) (I là trung điểm của OA)
Ví dụ 8 Cho tam giác ABC vuông ở A, có cạch BC cố định Gọi I là giao điểm của ba đờng
phân giác trong Tìm tập hợp các điểm I khi A thay đổi
(Bài 44 trang 86 SGK toán 9-T2)
Giải
a) Phần thuận
Ta có BIC = 1800 – (IBC + ICB)
= 1800 –
2
1
(ABC + ACB)
= 1800 –
2
1
900 = 1350
Điểm I nhìn đoạn BC cố định dới một góc 1350 nên I nằm trên hai cung chứa góc
1350 dựng trên đoạn AB
b) Giới hạn
Vì ABC là tam giác nên B và C không thuộc quỹ tích nói trên
c) Phần đảo
Giã sử I’ là điểm bất kì thuộc c4eung chứa góc 1350 dựng trên đoạn AB
Vẽ tia Bx sao cho BI’ là tia phân giác của CBx
Vẽ tia Cy sao cho CI’ là tia phân giác của BCy
Gọi A là giao điểm của Bx và Cy
Ta có BI’C = 1350
=> I’BC + I’CB = 1800 -1350= 450
Do đó ABC + ACB = 900 => BAC = 900
Vậy tam giác ABC vuông ở A
d) Kết luận
Vậy quỹ tích các điểm I là hai cung chứa góc 1350 dựng trên đoạn AB trừ hai điểm B
và C
Ví dụ 8 Cho nữa đờng tròn đờng kính AB cố định C là một điểm trên nữa đờng tròn, trên
dây AC kéo dài lấy điểm D sao cho CD = CB Tìm quỹ tích các điểm D khi C chạy trên nữa
đờng tròn đã cho
(Bài 36 trang 79 SBT toán 9-T2)
Giải
a) Phần thuận
Ta có ACB = 900 và CD = CB
=> tam giác vuông cân tại C => ADB = 450
Điểm D nhìn đoạn BC cố định dới một góc 450 nên
D nằm trên hai cung chứa góc 450 dựng trên đoạn AB
b) Giới hạn
Khi C A thì D B0(B0là giao điểm của cung chứa góc 450 vad tia tiếp tuyến ã tại
A của nữa đờng tròn
Khi C B thì D B
Do đó quỹ tích các điểm D là cung BB1
Trang 9d D
C B
A
x E
O
I
D
C
B A
c) Phần đảo
Giã sử D’ là một điểm bất kì trên cung BB1, AD cắt nữa đờng tròn đờng kính AB tại C
Tam giác BCD vuông tại B, mà ADB = 450 nên tam giác BCD vuông cân tại B
=> CD = CB
d) Kết luận
Vậy quỹ tích các điểm D là cung BB1 thuộc cung chứa góc 450 dựng trên đoạn AB nằm cùng phía với nữa đờng tròn đờng kính AB
Ví dụ 7 Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Một đờng thẳng d quay quanh A nhng không
cắt BC D là điểm đối xứng của B qua đờng thẳng d Tìm tập hợp các điểm D
Giải
a) Phần thuận:
Điểm D đối xứng với điểm B qua đờng thẳng d
nên A d => AD = AB, AB cố định
Vậy D thuộc đờng tròn tâm A bán kính AB
b) Giới hạn:
Khi đờng thẳng d chứa đoạn thẳng AB thì D B
Khi đờng thẳng d chứa đoạn thẳng AC thì D C
Vậy D’ chuyển động trên cung lớn BC của đờng tròn (A; AB)
c) Phần đảo:
Lấy điểm D’ bất kì trên cung lớn BC của đờng tròn (A; AB)
Ta có AD = AB
=> D thuộc đờng trung trực d của đoạn thẳng BD qua A
d) Kết luận:
Tập hợp các điểm D là cung tròn AB của đờng tròn (A; AB)
Ví dụ 8 Cho AB là dây cung cố định của đờng tròn (O; R), C là điểm chuyển động trên
cung lớn AB Trên tia CA lấy điểm D sao cho CD = CB Tìm tập hợp các điểm D
Giải.
a) Phần thuận:
Gọi I là điểm chính giữa của cung nhỏ AB
Xét DCI và BCI có:
CD = CB (gt)
DCI = BCI ; CI chung
Do đó DCI = BCI (c.g.c) Suy ra ID = IB ( IB không đổi)
Điểm I cố định Vậy D thuộc đờng tròn (I; IB) b) Giới hạn:
Khi C A thì D E (E là giao điểm của
tiếp tuyến tại A với đờng tròn (O; R) và
đờng tròn (I; IB) )
Khi C B thì D B
Vậy D chuyển động trên cung ABE của đờng tròn (I; IB)
c) Phần đảo:
E
Trang 10Lấy điểm D’ bất kì thuộc cung ABE của (I; IB).
=> ID’ = IB
Vẽ phân giác góc BID’ cắt (O; R) tại C
Xét D’CI và BCI có:
ID’ = IB DIC = BIC ( theo cách vẽ )
CI chung
Do đó DCI = BCI (c.g.c) => DCI = BCI và CD = CB
Mà BCI =
2
1
sđ BI => D’CB =
2
1
sđ AB hay ACB =
2
1
sđ AB
Do đó A, D, C thẳng hàng
d) Kết luận:
Tập hợp các điểm D là cung BAE của đờng tròn (I; IB)
( I là điểm chính giữa của cung nhỏ AB)
Bài tập áp dụng.
1) Cho đờng tròn (O), A là điểm cố định nằm ngoài đờng tròn (O) BOC là đờng kính quay quanh O Tìm tập hợp tâm I của đờng tròn ngoại tiếp tam giác ABC
2) Cho nữa đờng tròn (O) đờng kính AB, Ax là tiếp tuyến của đờng tròn (O) C là điểm chuyển động trên nữa đờng tròn (O) qua C cắt Ax tại D Tìm tập hợp tâm I của các đ-ờng tròn ngoại tiếp tam giác ADC
3) Cho hai điểm cố định A và B Tìm tập hợp tâm O của các đờng tròn sao cho tiếp tuyến kẻ từ A và B đến các đờng tròn có bán kính nhỏ hơn
2
AB
có độ dài bằng nhau
4) Cho đờng tròn (O; R) cố định, BC là dây cung cố định, A là điểm chuyển động trên cung lớn BC Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC Tìm tập hợp các
điểm D
5) Cho AB là dây cung cố định của đờng tròn cố định (O; R) M là điểm chuyển động trên cung lớn AB H là hình chiếu của A trên phân giác Mx của góc AMB Tìm tập hợp các điểm H
V/ Kết quả đạt đợc.
Sau khi tôi áp dụng biện pháp này cho học sinh khá giỏi lớp 8 và 9 ăm học 2006-2007, tôi nhận đợc một số kết quả sau:
o Học sinh biết vẽ một số trờng hợp để nhận biết “Quỹ tích” đó là đờng thẳng hay đ-ờng tròn
o Học sinh giới hạn đợc quỷ tích cuả những bài toán cụ thể
o Học sinh trình bày đầy đủ lời giải một bài toán “Quỹ tích”
o Phát huy tính tích cực, độc lập, tự giác của học sinh.… của học sinh
Sau khi hớng dẩn cho học sinh phơng pháp giải bài toán toán quỹ tích và khảo sát tôi nhận thấy kết quả nh sau:
sinh
C/ Kết luận.