Bài mới: Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ GV: Chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung: + Nhóm 1: Nêu khái niệm polime, hệ số polime hóa, cấu tạo mạch polime + Nhóm 2: Nêu khái n
Trang 1Ngày soạn: 8/11/2016
Ngày dự: 11/11/2016
Tuần 12
Tiết :
LUYỆN TẬP POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime.
- Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime.
2 Kĩ năng:
- So sánh 2 loại phản ứng điều chế polime là trùng hợp và trùng ngưng.
- Giải các bài tập về hợp chất polime.
3 Phát triển năng lực
- HS khẳng định tầm quan trọng của hợp chất polime trong cuộc sống, sản xuất và biết áp dụng
sự hiểu biết về các hợp chất polime trong thực tế.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi lí thuyết.
- Chọn các bài tập chuẩn bị cho tiết luyện tập.
2 Học sinh:
- Học lí thuyết và làm bài tập trước khi đến lớp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: 2’
2 Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp PVC từ etilen.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
GV: Chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận 1 nội dung:
+ Nhóm 1: Nêu khái niệm polime, hệ số
polime hóa, cấu tạo mạch polime
+ Nhóm 2: Nêu khái niệm các vật liệu
polime và khái quát ứng dụng của chúng.
+ Nhóm 3: Nêu định nghĩa phản ứng trùng
hợp, cho ví dụ minh họa chỉ ra sản phẩm và
điều kiện của monome trong ví dụ đó.
+ Nhóm 4: Nêu định nghĩa phản ứng trùng
ngưng, cho ví dụ minh họa chỉ ra sản phẩm
và điều kiện của monome trong ví dụ đó.
+ Nhóm 1: Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi
là mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
- Số mắt xích (n) được gọi là hệ số polime hóa hay độ polime hóa.
- Có 3 kiểu cấu tạo mạch polime:
Mạch không nhánh, mạch có nhánh, mạch mạng không gian.
+Nhóm 2:
- Chất dẻo : vật liệu polime có tính dẻo.
- Tơ : vật liệu polime hình sợi dài và mảnh.
- Cao su: vật liệu polime có tính đàn hồi
-Keo dán hữu cơ : vật liệu polime có khả năng kết nối hai mảnh.
+Nhóm 3: phản ứng trùng hợp là quá trình
Trang 2GV: Sau khi HS trình bày thì tiến hành tổng
hợp so sánh 2 loại phản ứng điều chế
polime về định nghĩa, quá trình, sản phẩm,
điều kiện của monome.
kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monome) thành phân tử lớn (polime)
Ví dụ: trùng hợp etilen Điều kiện: có liên kết đôi hoặc vào kém bền +Nhóm 4: Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân
tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H2O…)
Ví dụ trùng ngưng axit terephtalic với etylen glicol
Điều kiện: có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng
Hoạt động 2: Bài tập
HS căn cứ vào các kiến thức đã học về
polime và vật liệu polime để đưa ra đáp án
đúng.
Bài 1: Phản ứng trùng hợp là phản ứng:
A.Cộng hợp liên tiếp phân tử nhỏ
(monome) giống nhau thành 1 phân tử lớn
(polime).
B.Cộng hợp liên tiếp phân tử nhỏ (monome)
giống nhau thành một phân tử lớn (polime)
và giải phóng phân tử nhỏ.
C.Cộng hợp liên tiếp phân tử nhỏ (monome)
thành một phân tử lớn (polime) và giải
phóng phân tử nhỏ.
D.Cộng hợp liên tiếp phân tử nhỏ
(monome) giống nhau hoặc gần giống nhau
thành một phân tử lớn (polime).
Bài 2: Hợp chất hoặc cặp chất nào sau đây
không thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
A Phenol và fomandehit
B Buta-1,3-đien và stiren
C Axitadipic và hexametylen điamin
D Axit terephatalic và etylen glicol
Bài 1:
Đáp án D Giải thích: Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hoặc gần giống nhau thành một phân tử lớn (polime).
Bài 2:
Đáp án B Giải thích: Vì Buta-1,3-dien không có 2 nhóm chức có khả năng phản ứng
Trang 3Bài 3: Loại cao su nào sau đây là sản phẩm
của phản ứng đồng trùng hợp?
A Cao su buna
B Cao su buna-N
C Cao su isopren
D Cao su Clopen
Bài 4: Khi trùng hợp etilen dưới áp suất cao
thu được một loại PE có KLPT trung bình
là 100000 đvC Hệ số trung hợp của polime
đó là bao nhiêu?
Bài 5: Trùng hợp 16,8 lít C2H4 (đktc), nếu
hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng
polime thu được là bao nhiêu?
Bài 3:
Đáp án B
Bài 4:
Hệ số trùng hợp 100000
3571 28
Bài 5:
Số mol C2H4: 16,8 0,75( )
22, 4 22, 4
V
n= = = mol
Hiệu suất 90% nên số mol polime sau phản ứng: 0,75 90 0,675( )
100
sp
n = × = mol
Khối lượng polime:
2 4 0,675 28 0,675 18,9( )
C H
4 Củng cố:
Để làm được các bài tập về hợp chất polime cần nắm được các tính chất vật lí và hóa học của các polime.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học phần lí thuyết và làm các bài tập của bài 15: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME.
- Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học ở chương 3 và 4, để sau tiết ôn tập sẽ kiểm tra 1 tiết
GV hướng dẫn SV thực tập