1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng huyết áp do u tuỷ thượng thận

30 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pheochromocytoma là gì • PhaeochromocytomasPHEOs là những khối u nội tiết- thần kinh tiết ra các catecholamine, có nguồn gốc từ những tế bào ưa crom của tủy thượng thận hoặc các hạch gia

Trang 2

Nội dung

1 Cơ chế Pheochromocytoma gây tăng huyết áp

2 Khi nào phải nghĩ đến Pheochromocytoma

3 Nguyên tắc chẩn đoán và điều trị Pheochromocytoma

Trang 3

Pheochromocytoma là gì

• Phaeochromocytomas(PHEOs) là những khối u nội tiết- thần kinh tiết ra các catecholamine, có nguồn gốc từ những tế bào

ưa crom của tủy thượng thận hoặc các hạch giao cảm

(paraganglia) ngoài thượng thận

• PHEOs có đặc trưng bởi các cơn tăng HA kịch phát, nhưng cũng có thể kéo dài

• Khoảng 0,05 – 0,2% các BN tăng HA có thể do PHEOs

• 50% các PHEOs được chẩn đoán khi mổ tử thi

Trang 4

Hình ảnh giải phẫu tuyến thượng thận

Trang 5

Vị trí giải phẫu PHEOs

• Nó là 1 khối u có nguồn gốc thần kinh – nội tiết, được mô tả lần đầu tiên bởi Frankel vào năm 1886

• Ở tuần thai thứ 5, các nguyên bào thần kinh (neuroblasts) di

chuyển từ liềm TK ngực (thoracic neural crest) xuống tạo thành chuỗi hạch giao cảm và quanh ĐM chủ (được cho là tiền thân của neuroblastomas và ganglioneuromas)

• Ở tuần thai thứ 7, một đợt di chuyển thứ 2 các tế bào ưa crom tạo thành phần tủy thượng thận tới:

– Các hạch giao cảm, thần kinh phế vị, và các hạch cạnh ĐM cảnh, quai ĐM chủ và ĐM chủ bụng

– Hiếm hơn, tới thành bàng quang, tiền liệt tuyến, sau gan, gan

và rốn thận, và gần đại tràng và tuyến sinh dục

Trang 6

Vị trí khối u ngoài thượng thận

Trang 7

Tác dụng của hormone tủy thượng thận

Trang 8

• Đau đầu dữ dội

• Run tay chân

• Cơn có thể xuất hiện vài lần/ngày

• Giữa các cơn HA có thể về bình thường hoặc vẫn cao

Trang 9

Dao động huyết áp ở BN PHEOs

Trang 10

Các yếu tố kích hoạt cơn tăng HA

• Trạng thái tính thần hoặc vận động: Gắng sức, lo lắng, sợ hãi, thay đổi tư thế, đại tiểu tiện hay sinh đẻ

• Thức ăn giàu tyramine: bơ, bia rượu, thịt khô hoặc thịt hun

khói, trái bơ, chuối, đậu tằm (fava bean), cá muối và kim chi

• Thuốc: thuốc chống cảm cúm, MAOIs như phenelzine

(Nardil), tranylcypromine (Parnate) và isocarboxazid

(Marplan)

• Các chất kích thích như amphetamines, cocaine

Trang 11

Các bệnh lý di truyền đi kèm

• Đa u tuyến nội tiết type II (MEN II): U tuyến giáp, cận giáp, môi, lưỡi và đường tiêu hóa

• Bệnh Von Hippel-Lindau: U ở nhiều vị trí như thần kinh

trugn ương, hệ nội tiết, tụy và thận

• Neurofibromatosis 1 (NF1): U da (neurofibromas), da có những chấm đen và u thị thần kinh

• Hội chứng paraganglioma di truyền: là những rối loạn di truyền gây hoặc PHEOs hoặc paragangliomas

Trang 14

METANEPHRINE EPINEPHRINE

3,4 DIHYDROXYPHENYL GLYCOALDEHYDE

Trang 15

Xét nghiệm sinh hóa

• Tăng đường huyết

• Tăng metanephrines huyết tương

• Tăng metanephrines và catecholamines tự do niệu/ 24h

• Tăng vanillylmandelic acid (VMA) niệu

• Tăng catecholamines huyết tương

Trang 16

Chẩn đoán PHEOs dựa chủ yếu vào sự gia tăng

catecholamine niệu/24h, catecholamines và metanephrines

hoặc metanephrines trong huyết tương

Trang 17

Neary NM et al N Engl J Med 2011;364:2268-2270

Nhiều thuốc có tương tác với Catecholamines

và Metanephrines

Trang 18

Hình ảnh xác định vị trí khối u

• Siêu âm ổ bụng

• U thượng thận thường thấy rõ trên CT hoặc MRI

• MRI: có đặc điểm sáng (bright appearance) ở thì T2

• MIBG (Metaiodobenzylguanidine): Bắt phóng xạ không đối xứng Đặc biệt hữu ích cho các pheochromocytoma ngoài thượng thận, đa khối u hoặc ác tính

• FDOPA CT/PET Scan

Trang 19

Pheochromocytoma

• Increase attenuate on nonenhanced CT (>20HU)

• Increase mass vascularity

• Delayed contrast washout (<10 cm)

• Absolute contrast washout

Trang 20

PHEOs nằm ở thành bàng quang

Chụp UIV

Siêu âm

Trang 21

PHEOs nằm ở thành bàng quang

Chụp cộng hưởng từ

Trang 22

MIBG Scan

Trang 23

• Các BN có cơn tăng HA kịch phát

• BN trẻ có tăng HA

• Tăng HA và u thượng thận phát hiện tình cờ

• HA đáp ứng nghịch thường với thuốc hoặc khi gây mê

• Tăng HA có hạ kali máu

• Có yếu tố gia đình bị Pheochromocytoma

Nghĩ đến các khối u tiết Catecholamine ?

Trang 24

Những lưu ý khi chẩn đoán

• Khi khám bệnh: Không sờ nắn khối u

• Không chụp ĐM hoặc chọc sinh thiết vì nó có thể thúc đẩy cơn tăng HA kịch phát

• Cần nhận biết sớm PHEOs ở phụ nữ có thai vì nếu không điều trị, tỷ lệ hỏng thai và chết mẹ là  50%

Trang 25

Hướng điều trị

• Điều trị thuốc ức chế  ngay sau khi có chẩn đoán sinh hóa

để phục hồi thể tích tuần hoàn, ngăn ngừa cơn tăng HA

kịch phát, và cho phép bệnh cơ tim phục hồi

Trang 26

Chuẩn bị trước mổ

• Làm siêu âm tim

• Cho thuốc chẹn alpha và chẹn beta

• Bù đủ dịch

• Tránh các thức ăn có bơ, ephedrine, succinylcholine,

glucagon, nicotine, histamine và tyrosine

• Cho BN nhập viện từ ~ 1–2 ngày trước mổ, tại khoa nội Không cần thiết nằm tại khoa HSCC

Trang 27

 Bắt đầu cho Phenoxybenzamine/Doxazosin/Terazosin ngay khi chẩn đoán xác định dựa trên test sinh hóa

Khởi đầu 10 mg x 2 lần/ng, và tăng dần 5 - 10 mg mỗi 2 – 3 ngày Liều tối đa thay đổi tùy từng BN

Mục tiêu đạt HA và nhịp tim trước mổ thấp nhất ở mức dung nạp được với tác dụng phụ ngạt mũi và tụt HA tư thế

 Cho chẹn beta SAU ít nhất 24h điều trị Phenoxybenzamine Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng nhịp tim và HA

 Thêm thuốc khác nếu cần

 Có thể phẫu thuật sau khi điều trị thuốc chẹn α và β  10 – 14 ngày

Điều trị kiểm soát HA trước mổ

Trang 28

 Sau mổ, BN phải được nằm theo dõi tại khoa HSTC

 Khoảng 75% số BN trở về HA bình thường trong vòng 10 ngày sau mổ

 Một số BN vẫn còn tăng HA tới 4 – 8 tuần sau mổ

 25% số BN còn tăng HA kéo dài nhưng dễ kiểm soát hơn

 Có tiếp tục điều trị thuốc chẹn - và β- sau mổ hay không tùy thuộc HA của BN

Theo dõi HA sau mổ

Trang 29

Theo dõi lâu dài

• Tỷ lệ u tái phát là 10%

• Phải theo dõi thường xuyên vì tỷ lệ tái phát là 5% mỗi năm:

– Catecholamines niệu, sau mổ 1 tuần, tốt nhất là sau 2 tuần – Catecholamin máu

Trang 30

Cám ơn sự lắng nghe…

Ngày đăng: 05/12/2017, 00:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w