1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TĂNG HUYẾT áp

2 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiên ma câu đằng bình can tức phong, hoàng cầm chi tử thanh tiết can nhiệt, mộc thông thanh nhiệt lợi thấp để đưa nhiệt ra ngoài bằng tiểu tiện, Sài hồ dẫn thuốc và can.. - Thiên về âm

Trang 1

TĂNG HUYẾT ÁP

Là một chứng bệnh thuộc phạm vi chứng huyễn vựng, đầu thống, can dương vượng

Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh do:

- Yếu tố tình chí: tình chí căng thẳng lâu ngày , không thư thái lo nghĩ nhiều tức giận khiến can khí nội uất hóa hỏa làm hao tổn can âm Âm không liễm được dương can dương nhiễu loạn lên làm đau đầu, mắt đỏ, và những cơn bốc hỏa Can thận có quan hệ với nhau, hỏa nung đốt phần âm làm can thận âm hư, can dương vượng

- Yếu tố ăn uống: ăn nhiều chất ngọt béo làm tổn thương tỳ vị chức năng vận hóa kém dẫn tới đàm thấp nội sinh mà phát bệnh Uống nhiều rượu đàm thấp nội sinh phát nhiệt nhiệt nung tân dịch tràn thành đàm, lại làm rối loạn kiện vận của tỳ vị không phân thanh giáng trọc được mà huyễn vựng

1 Chữa tăng huyết áp do các nguyên nhân:

- Pháp: Hạ hưng phấn, giãn mạch, lợi niệu

Thuốc: thiên ma 8, câu đằng 12, sài hồ 12, hoàng cầm 12, chi tử 8, mộc thông 12, xuyên khung 8 bạch thược 8, đương quy 8

Thiên ma câu đằng bình can tức phong, hoàng cầm chi tử thanh tiết can nhiệt, mộc thông thanh nhiệt lợi thấp để đưa nhiệt ra ngoài bằng tiểu tiện, Sài hồ dẫn thuốc và can Xuyên khung , bạch thược , Đương quy dưỡng huyết giãn mạch

Châm cứu : huyệt chung Thái xung, Túc lâm khấp,huyết hải, thái khê Nhức đầu thêm phong trì bách hội.chóng mặt thêm nội quan thần môn Nhĩ châm điểm hạ áp

2 Chữa tăng huyết áp phân loại theo triệu chứng:

a Thể âm hư dương xung: gặp ở người trẻ, rối loạn tiền mãn kinh… các triệu chứng thiên về

hưng phấn nhiều và ức chế giảm Ức chế biểu hiện là âm hư, hưng phấn biểu hiện là dương xung hay can hỏa thịnh

*Triệu chứng:

- Hoa mắt chóng mặt ù tai, dễ cấu gắt, miệng đắng, họng khô ít ngủ hay mê rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch huyền sác

- Thiên về âm hư thì hoa mắt chóng mặt, hồi hộp mất ngủ hay quên, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác Thiên về dương xung thì đầu đau dữ dội mắt đỏ họng khô, táo bón, đầu lưỡi đỏ rêu vàng khô mạch huyền sác có lực

*Pháp: Tư âm tiềm dương.

Âm hư thì nặng về tư dưỡng can thận, nếu dương xung nhiều thì bình can tiết dương hay thanh can

tả hỏa

*Bài thuốc:

Thiên mà câu đằng ẩm: Thiên ma 6, câu đằng 12 chi tử 8, hoàng cầm 12, dạ giao đằng 16, phục

thần 12, thạch quyết minh 20, ngưu tất 12, ích mẫu 16, đỗ trọng 12, tang ký sinh 16

Thiên ma câu đằng bình can tiềm dương Chi tử hoàng cầm thanh can nhiệt Dạ giao đằng Phục thần, thạch quyết minh an thần định trí, Ngưu tất ích mẫu hoạt huyết giãn mạch, Đỗ trọng tang ký sinh bổ ích can thận

- Nếu âm hư dùng “Lục vị quy thược”: thục địa 16, đương quy 8, sơn thù 8 , hoài sơn 12, bạch

thược 8, trạch tả 8, đan bì 8, phục linh 8

Thục địa tư âm bổ thận sinh huyết, Sơn thù đuổi phong nhiếp tinh, Hoài sơn thanh hư hỏa ở phế bổ thận, phục linh lợi thấp thông thận, Đương quy bạch thược tư âm dưỡng huyết, trạch tả tả thủy ở bàng quang, đan bì làm lui nóng ở tâm thận

- Nếu dương xung hay can hỏa thịnh dùng “Long đởm tả can thang”: long đởm thảo 8, sài hồ

8, hoàng cầm 12, sinh địa 14, chi tử 12, đương quy 8, sa tiền 16 ,trạch tả 12, mộc thông 4, cam thảo 4

Long đởm thảo tả thực hỏa ở can đờm sài hồ dẫn thuốc và can đởm, hoàng cầm chi tử thanh tiết can nhiệt, sinh địa đương quy tư âm dưỡng huyết, sa tiền trạch tả Mộc thông thanh nhiệt lợi thấp đưa nhiệt ra bằng đường tiểu tiện Cam thảo điều hòa các vị thuốc

*Châm cứu: Thái xung, Thái khê, dương lăng tuyền, phong trì, Nội quan, thần môn, tam âm giao

Nhức đầu châm đầu duy thái dương, Bách hội Nhĩ châm điểm hạ áp can thận

b Thể can thận: hay gặp tăng huyết áp người già, sơ vữa động mạch.

*Triệu chứng:

Trang 2

- Nếu thiên về âm hư: Nhức đầu hoa mắt chóng mặt ù tai hoảng hốt, dễ sợ miệng khô, ngủ ít hay mê mặt đỏ, lưỡi đỏ, mạch huyền tế sác

- Thiên về dương hư thì mặt trắng chân gối mỏi yếu, đi tiểu nhiều, liệt dương, di tinh mạch trầm tế

*Pháp: tư bổ can thận.

- Nếu âm hư thì bổ can thận âm

- Nếu dương hư thì tư bổ can thận

*Bài thuốc:

- “Lục vị quy thược”, “Lục vị kỷ cúc” nếu thiên về can thận âm hư

- Nếu thiên về can thận dương hư thì dùng 1 trong 2 bài trên gia thêm thuốc trợ dương: Ba kích 12, Ích chí nhân 12, Đỗ trọng 8

*Châm cứu: châm bổ thiên về âm: thận du, thái khê, can du,huyết hải, tam âm giao Thiên về

dương hư ôn châm hoặc cứu: quan nguyên, khí hải mệnh môn

c Thể tâm tỳ hư: tăng huyết áp người già kèm theo bệnh viêm loét dạ dày- tá tràng

Sắc mặt trắng, da khô, ngủ ít mệt mỏi, ăn kém đầu choáng, hay đi phân lỏng, rêu lưỡi nhạt mạch huyền tế

Pháp: kiện tỳ bổ huyết an thần

Thuốc: quy tỳ thang gia giảm: bạch truật 12, đẳng sâm 12, đương quy 8, mộc hương 4, táo nhân 12, viễn chí 12, long nhãn 12 , tang ký sinh 12, hòe hoa 8, ngưu tất 12, hoàng cầm 8

Bạch truật đẳng sâm kiện tỳ ích khí, đương quy dưỡng can sinh tân huyết, viễn chí táo nhân long nhãn dưỡng tâm an thần, ngưu tất hoạt huyệt, hòe hoa sơ can tán ứ, tang ký sinh bổ ích can thận, mộc hương ích khí tỉnh thần

Châm cứu:châm bổ tam âm giao, túc tam lý , huyết hải thần môn, nội quan

d Thể đàm thấp: hay gặp ở người béo có tăng huyết áp và cholesterol máu cao

Người béo mập ngực sườn đầy tức hay lợm giọng buồn nôn ngủ kém, ăn kém, rêu lưỡi trắng dính miệng nhạt, mạch huyền hoạt đàm thấp hóa hỏa thì ngủ hay giật mình đau đầu có cảm giác căng tức, mạch hoạt sác

Phương: kiện tỳ trừ thấp hóa đờm

Thuốc: : Bán hạ bạch truật thang gia giảm: bán hạ chế 6, trần bì 6, cam thảo 6, phục linh 8, thiên ma

16, bạch truật 12, câu đằng 16, hoa hòe 16, tang ký sonh 16, ý dĩ 16, ngưu tất 16

Bán hạ, trần bì chỉ khái hóa đàm Thiên ma , câu đằng bình can tức phong Ngưu tất hoạt huyết.ý dĩ bạch truật kiện tỳ thẩm thấp cam thảo điều hòa vị thuốc

Nếu đàm thấp hóa hỏa dùng ôn đởm thang gia giảm: trần bì 16, bán hạ 8 cam thảo6 , phục linh 8, chỉ thực 8, trúc nhự 12, hoa hòe 16, hoàng cầm 12, tang ký sinh 16, long đởm thảo 12

Châm cứu:châm các huyệt túc tam lý, túc lâm khấp, dương lăng tuyền, can du, đởm du, phong long

Ngày đăng: 03/01/2016, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w