1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

FIT BCTC rieng quy I2016

28 71 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CONG TY CO PHAN DAU TƯ E.I.T Tang 16, toa nha Center Building Hapulico complex, Số 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội BAO CAO CUA BAN GIAM DOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư F

Trang 1

CONG TY CO PHAN DAU TU F.LT

BAO CAO TAI CHÍNH RIÊNG

Quy I nim 2016

Tháng 4 - năm 2016

Trang 2

CONG TY CO PHAN DAU TU F.1.T

Tang 16, toa nha Center Building (Hapulico complex),

Số 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội

MỤC LỤC NỘI DUNG

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC

BANG CAN DOI KE TOAN RIENG

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH RIENG

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE RIENG

THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG

Trang 3

CONG TY CO PHAN DAU TƯ E.I.T

Tang 16, toa nha Center Building (Hapulico complex),

Số 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư F.L.T (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo

tài chính riêng của Công ty cho Quý I nam 2016

HOI DONG QUAN TRI VA BAN GIAM DOC

Các thành viên của Hội đồng Quân trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập báo

cáo này gôm:

Hôi đồng Quản trị

Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt Phó Chủ tịch

Ban Giám đốc

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính riêng phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình

tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp

với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và

trình bày báo cáo tài chính riêng Trong việc lập các báo cáo tải chính riêng này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

e - Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

s Đưara các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần

được công bô và giải thích trong báo cáo tải chính riêng hay không;

¢ _ Lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục

hoạt động kinh doanh; và

e _ Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài

chính riêng hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sé kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một

cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính riêng tuân thủ

chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và

trình bày báo cáo tài chính riêng Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và

thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính riêng

Trang 4

$6.01 Nguyén Huy Tưởng Thanh Xuân, Hà Nội

BANG CAN DOI KE TOAN RIENG

Tại ngày 31 tháng 03 năm 2016

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 6 1.007.284.157.039 | 992.156.495.671

2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 928.511.776.078 | 799.475.776.078

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 3.517.253.958 1.142.436.958

V Đầu tư tài chính dài hạn 250 6 1.378.258.866.477 | 1.502.784.426.797

Trang 5

CONG TY CO PHAN DAU TU F.L.T

Tang 16, tòa nhà Center Building (Hapulico complex),

Số 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội

Báo cáo tài chính riêng

Quý I năm 2016

BANG CAN ĐÓI KÉ TOÁN RIÊNG (Tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 03 năm 2016

MẪU B01a-DN

Đơn vị tính: VND

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 12 11.867.745.429 24.726.253.153

8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn han 320 15 651.146.329.426 | 581.883.842.956

~ LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a 175.736.441.576 33.045.927.501

TONG CONG NGUON VON (440 = 300 + 440 3.116.443.081.214 | 3.180.041.759.061 400)

Trang 6

CONG TY CO PHẢN ĐẦU TƯ E.I.T Báo cáo tài chính riêng

Số 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH RIENG

ˆ =r Naim nay Năm trước Năm nay Năm trước

1 Doanh thu bán hàng và cung | 01 18 5,135,701,928 3,517,784,724 5,135,701,928 3,517,784,724

cấp dịch vụ

3 Doanh thu thuần về bán 10 5,135,701,928 3,517,784,724 5,135,701,928 3,517,784,724

6 Doanh thu hoạt động tài chính | 21 21 75,032,997,553 | 102,481,521,384 | 75,032,997,553 | 102,481,521,384

7 Chi phi tai chinh 22 22 14,419,839,699 | 2,552,732,243 14,419,839,699 | 2,552,732,243

~ Trong đó: Chi phí lãi vay 23 13,087,446,808 | 2,059,377,236 | 13,087,446,808 | 2,059,377,236

9 Chi phi quan ly doanh nghiép 26 6,229,742,632 2,816,628,084 6,229,742,632 2,816,628,084

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt 30 58,097,089,558 | 99,538,385,643 | 58,097,089,558 | 99,538,385,643 động kinh doanh {30 = 20 + (21

17 Lợi nhuận sau thuế thu 60 45,440,208,336 | 77,545,243,442 | 45,440,208,336 | 77,545,243,442 nhập doanh nghiệp (60 =50-

Terekud

ee

Hà Nội ngày 28 tháng 04 năm 2016

Trang 7

CONG TY CO PHAN ĐẦU TƯ E.IL.T Báo cáo tài chính riêng

Số 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE RIÊNG (Theo phương pháp gián tiếp)

Quy I nam 2016

MAU B 03a-DN

I Luu chuyén tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

~ (Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh 13 113.908.338.632 (94.273.149.941)

~ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh l6

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài 21 (10.980.087.392)

IIL Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Trang 8

CÔNG TY CỎ PHÀN ĐẦU TƯ E.I.T Báo cáo tài chính riêng

Số 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội Qu7Tnăm 2016

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG (Tiếp theo) MAU B 09a-DN Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cô phần Đầu tư F.I.T (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103016102 ngày 08/03/2007 và Giấy chứng nhận kinh doanh được thay đổi lần 22 số 0102182140 ngày 20/07/2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 22 ngày 20/07/2015 là 1.792.124.770.000 dong

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/03/2016 là 43 người (tại ngày 31/12/2015 là 46 người) Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh theo đăng ký kinh doanh: Dịch vụ cho thuê văn phòng; Kinh doanh bất động

sản; Các dịch vụ: bãi đỗ xe và các công trình công cộng; Tư vấn đầu tư, tư vấn mua bán doanh nghiệp (tư

van M&A), tu van cổ phần hóa, tư vẫn quản trị doanh nghiệp, tư vấn phát triển thị trường (không bao

gồm tư vấn pháp luật và tài chính); Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý kinh doanh, tư vấn phát triển nguồn nhân lực (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính); Dịch vụ môi giới bất động sản; Và các ngành nghề

kinh doanh khác

Cấu trúc doanh nghiệp

Các công ty con:

- COng ty Cổ phan Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ;

3% CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng déng Viét Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù

hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và

tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước

khác ngoài Việt Nam

Kỳ kế toán

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Các bên liên quan

Các bên được xác định là bên liên quan của — ty trong kỳ bao gồm:

- COng ty con: Công ty TNHH Xuất nhập khâu và Thương mại F.I.T Việt Nam, Công ty Cổ phần Vật

tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ, Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

- COng ty cé phan Tap đoàn F.J.T: Cùng thành viên Ban lãnh đạo

Hướng dẫn mới về chế độ kế toán doanh nghiệp

Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2015/TT-BTC (“Thông tư 200”) hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp Thông tư này có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu.

Trang 9

CÔNG TY CO PHAN DAU TU F.LT Báo cáo tài chính riêng

Số 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội Quy Tinh 2016

THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG (Tiếp theo) MẪU B09a-DN

Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo

3 ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN KÉ TOÁN MỚI (tiếp theo)

vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 Thông tư 200 thay thế cho các quy định về chế độ kế toán

doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài

chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Ban Giám đốc

đã áp dụng Thông tư 200 trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính bắt đầu cho năm tài chính kết thúc

ngày 31/03/2016

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính :

Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt

Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám

đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình

bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc niên độ kế toán cũng như các số liệu báo

cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ báo cáo Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tắt cả sự

hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thẻ khác với các ước tính, giả định đặt ra

Công cụ tài chính

Ghi nh@n ban dau

Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ

phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty

bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản ký

quỹ và các khoản đầu tư tài chính

No phai trả tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghỉ nhận theo giá gốc trừ đi

các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Nợ phải trả tài chính

của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả, các khoản

nợ thuê tài chính và các khoản vay

Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu

Hiện tại chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các

khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ đàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan

đến việc biến động giá trị

Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh,

Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận bắt đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá

trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chỉ phí

liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh

Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản

giảm giá chứng khoán kinh doanh

Trang 10

CONG TY CO PHAN DAU TU FLT Báo cáo tài chính riêng

Tang 16, toa nha Center Building (Hapulico complex),

Số 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội Quý Tnăm 2016

Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đẳng thời với báo cáo tài chính tiêng kèm theo

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cỗ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghỉ nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đồi

Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành,

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành

Các khoản đầu ti vào công ty con đầu tư vào công ty liên kết

Đâu tư vào Công ty con

Công ty con là các công ty do Công ty kiểm soát Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm

soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này

Các khoản đầu tư vào công ty con được trình bày trong Bảng cân đối kế toán theo giá gốc trừ đi các

khoản dự phòng giảm giá (nếu có) Dự phòng giảm giá đầu tư vào công ty eon được trích lập theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tốn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”, Thôn

tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bỗ sung Thông tư số

228/2009/TT-BTC và các quy định kế toán hiện hành

Đầu tư vào công cụ vẫn của đơn vị khác

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không

có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư,

Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phản ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng

giảm giá đầu tư

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác Nợ phải thu được trình bày

theo giá trị ghí sô trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Trang 11

CÔNG TY CO PHAN DAU TU FLT Báo cáo tài chính riêng

Tầng 16, tòa nhà Center Building (Hapulico complex),

ố 01 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG (Tiép theo) MAU B 09a-DN Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Nợ phải thư (tiếp)

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản

cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá tài sản có định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:

Số ử dụi

Bắt động sản đầu tư

Bắt động sản đầu tư bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc đo công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chỉ phí giao dịch liên quan khác

Bắt động sản đầu tư được phản ánh theo giá gốc Tại ngày 31/03/2016, Công ty chưa xác định giá trị hợp

lý của bất i sản đầu tư do không có cơ sở và thông tin để xác định giá hợp lý cũng như không thấy cơ

SỞ suy giảm về giá trị của khoản đầu tư này

Bat động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thắng trên thời gian hữu dụng ước tính

trong vòng 25 - 50 năm,

Chi phí xây dựng cơ bản đở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bắt kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Chỉ phí trả trước dài hạn

Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ chờ phân bỏ Các chỉ

phí này được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng hai năm

Trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức

phát hành theo các điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành

Tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu, trái phiếu chuyển đổi được xác định riêng biệt thành giá trị cấu phần nợ (nợ gốc) và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi Phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi được ghi

0

Trang 12

CONG TY CO PHAN DAU TU FLT Bao cáo tài chính riêng

Tang 16, toa nha Center Building (Hapulico complex),

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG (Tiếp theo) MAU B 09a-DN Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riéng kém theo

4 TOM TAT CÁC CHÍNH SACH KE TOAN CHU YEU (Tiép theo)

Trai phiéu chuyển đỗi (tiếp theo)

nhận là nợ phải trả, cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiểu chuyển đổi được ghi nhận là vốn

chủ sở hữu

Chỉ phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp lãi suất thực tế và ghi nhận vào chỉ phí tài chính Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chỉ phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu Định kỳ, chỉ phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được phân bổ bằng cách ghi tăng giá trị nợ gốc và ghi nhận vào chỉ phí tài chính với việc ghi

nhận lãi vay phải trả của trái phiếu

Tại thời điểm đáo hạn trái phiếu chuyển đổi, giá trị quyền chọn cỗ phiếu của trái phiếu chuyển đổi đang phản ánh trong phần vốn chủ sở hữu được chuyển sang ghi nhận là thặng dư vốn cô phần mà không phụ

thuộc vào việc người nắm giữ trái phiếu có thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu hay không Trường hợp người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, Trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyển chọn chuyển đôi trái phiếu thành cổ phiếu, phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi được ghỉ giảm và vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi tăng tương ứng phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi được ghi giảm tương ứng với số tiền hoàn trả gốc trái phiếu với mệnh giá số cổ phiếu phát hành thêm Phần chênh lệch giữa giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển doi lớn hơn giá trị cổ phiêu phát hành thêm tính theo mệnh giá được ghi nhận là khoản thặng dư vốn cổ

phân

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(b)_ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (e)_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng,

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định

một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu

được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phân công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của

kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khí thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b)_ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(©) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán; và

(d) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Lãi tiền gửi được ghỉ nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất

áp dụng

Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi

Ngoại tệ

Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS

10) “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và theo Thông tư 200/2014/TT (Thông tư 200) vé “

hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp”; Thông tư số 202/2014/TT-BTC (Thông tư 202) về “ hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất” Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các tài sản bằng tiên và

công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyên đôi theo tỷ giá

10

Trang 13

oo TY CO PHAN DAU TƯ F.I.T Báo cáo tài chính riêng

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIENG (Tiép theo) MAU B 09a-DN Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với báo cáo tài chính tiêng kèm theo

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Ngoại tệ (tiếp theo)

tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi

chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niền độ kế toán không được dùng để chia cho

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ Thu nhập chịu thuế khác với lợi

nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các kỳ khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và

ngoài ra không bao gồm các chỉ tiều không chịu thuế hoặc không được khấu trừ

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ tài sản được thu hồi hay

nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào kết quả kinh doanh và chỉ được

ghi vào vốn chủ sở hữu nếu liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền

hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện

hành trên cơ sở thuần

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về

thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

II

Ngày đăng: 04/12/2017, 04:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN