Máy điện một chiều(MĐ1C) hiện ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất và đời sống. Nó dùng làm động cơ điện, máy phát điện hoặc tổ hợp máy, thiết bị điện một chiều chuyên dụng. Cô
Trang 1và tần số không đổi Ở dây, trường hợp tải đối xứng nên xét riêng từng pha.
3.1 GIẢN ĐỒ NĂNG LƯỢNG CỦA MÁY BIẾN ÁP
Khi truyền năng lượng từ phía sơ cấp sang thứ cấp, trong máy biến áp có tổnhao năng lượng Tổn hao này đốt nóng máy Ta sẽ xét sự cân bằng năng lượngtrong máy biến áp dựa trên sơ đồ thay thế (hình 3-1)
Do máy làm việc trong chế độ tải đối xứng nên ta chỉ xét một pha nào đó.Công suất tác dụng đưa vào một pha của máy biến áp là:
P1 = U1I1cos1 (3-1)Trong đó:
Hình 3-1 Mạch điện tương đương của MBA
(qui đổi dây quấn thứ cấp về sơ cấp)
M
I
jXMfe
Trang 21 - góc lệch pha giữa điện áp U 1 và dòng điện I 1
Một phần công suất này bù vào tổn hao trên điện trở của dây quấn sơ cấp:
P (3-2)Trong đó:
2 - góc lệch pha giữa sđđ E 2 và dòng điện I2
Công suất mà máy biến áp đưa ra phụ tải P2 nhỏ hơn công suất điện từ mộtlượng chính bằng tổn hao trên điện trở của dây quấn thứ cấp 2
p R I :
P2 = Pđt – pCu2 = U2I2cos2 (3-3)Trong đó:
2 - góc lệch pha giữa U 2 và dòng điện I 2
Giản đồ năng lượng của máy biến áp như trình bày trên hình 3-2
Hiệu suất MBA là tỉ số của công
suất tác dụng ra và công suất vào:
PP
P2
2 1
2
Trong đó p pCu1 pCu2 pfe là tổng
tổn hao trong MBA
Ngoài công suất tác dụng, máy biến
áp còn nhận công suất phản kháng từ
lưới điện
Q1 = U1I1sin1
(3-4)Một phần công suất này dùng tạo ra từ từ trường tản trên cuộn dây sơ cấp:
2 1 1
Q2 = Qđt – q2 = U2I2sin2 (3-7)
Trong đó:
2 2 2
Trang 3Máy biến áp phụ tải một pha hai dây quấn có Sđm = 75kVA, U1đm = 4800V, U2đm =240V, f = 60Hz và các thông số như sau :
R1 = 2,4880; R2 = 0,0060; Rfe = 44202
X1 = 4,8384; X2 = 0,0121; XM = 7798,6
Máy biến áp đang vận hành 50% tải định mức khi điện áp định mức và hệ số côngsuất của tải là 0,96 (tải R-L) Xác định : (tính theo mạch điện thay thế 2.27)
a Tổng tổn hao trong MBA
b Hiệu suất của máy biến áp
c Công suất phản kháng MBA cấp cho tải
Bài giải
a Tổng tổn hao trong MBA
Từ ví dụ 2-4, ta có kết quả:
A , ,
I
i 156 25 16 26 2
2
A , I A , ,
I '2 7 81 16 26 o '2 7 81
A , I A , ,
j , ,
o 0 113 0 618 0 629 79 63 0 629
A , I A , ,
I1 8 11 20 23 o 1 8 11
Các tổn hao trong máy biến áp :
W 42 , 564 113
, 0 44202 I
R p
W 48 , 146 25
, 156 006 , 0 I R p
W 64 , 163 11 , 8 488 , 2 I R p
2 2
fe fe fe
2 2
2 2 2 Cu
2 2
1 1 1 Cu
, ,
p p
p
p Cu1 Cu2 fe 163 64 146 48 564 42 874 54
b Hiệu suất của máy biến áp
Công suất đầu ra của máy biến áp :
W ,
, cos
I U
P2 2 2 2 240 156 25 0 96 36000
Hiệu suất MBA là tỉ số của công suất ra và công suất vào:
% 6 , 97 hay
976 , 0 54 , 874 36000 36000
p P
P P
P
2
2 1
96 , 0 sin(cos 25
, 156 240
) sin(cos I
U sin
I U Q
1
2
1 2
2 2 2 2 2
3.2 ĐỘ THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP THỨ CẤP CỦA MÁY BIẾN ÁP
3.2.1 Độ thay đổi điện áp
Trang 4Điện áp không đổi là yêu cầu đối với các loại tải (dân dụng, kinh doanh vàcông nghiệp) Điện áp ra của MBA phải trong giới hạn cho phép khi tải và hệ sốcông suất thay đổi Yêu cầu này đặc biệt quan trọng đối với MBA phân phối khicung cấp điện trực tiếp cho hộ tiêu thụ Do ảnh hưởng của từ thông tản và điện trởcủa dây quấn, trong máy biến áp có điện áp rơi và điện áp ra thay đổi khi tải thay
đổi Hiệu số điện áp ra khi không tải và điện áp ra khi tải định mức, chia cho điện
áp ra khi tải định mức, gọi là độ thay đổi điện áp thứ cấp của máy biến áp Như
vậy:
đm 2
đm 2 20
*U
UU
Trong đó:
U20 - điện áp thứ cấp khi không tải
U2đm - điện áp thứ cấp khi tải định mức
Điện áp không tải U20, khi máy biến áp làm nhiệm vụ giảm điện áp, bằng sđđphía hạ áp E HA (U20 = EHA) Điện áp trên tải phía hạ áp được tính như sau:
nHA HA HA
Trong đó, I HA – dòng điện tải phía hạ áp
ZnHA – tổng trở ngắn mạch qui đổi về phía hạ áp
Trang 5Tỉ số biến đổi điện áp:
667 , 8 480
4160 U
U E
E
a
HA
CA HA
480 53 , 596 U
U E
U
đm
đm HA
Với cos = 0,84 vượt trước, ta có:
o HA
đm 2 HA
*
U
UE
Điện áp rơi trên điện trở và điện kháng tản của máy biến áp là:
Đồ thị véctơ các thành phần điện áp khi tải có tính cảm vẽ trên hình 3-3
3.2.2 Tổng trở trong hệ đơn vị tương đối
Hình 3-3 Xác định U2 của MBA
HA
U
HAI
A
K
Trang 6Các thông số của máy biến áp, cho bởi nhà sản xuất, ghi trên biển máy thường
ở trong hệ đơn vị tương đối Các thông số đó được định nghĩa là:
đm
đm n
*
U
I Z
đm
đm n
I R
đm
đm n
*
U
I X
đm
đm đm
U U
I
U U
đm n đm
đm n
Z Z
I
I Z U
I Z
CS
n CS đm
đm n đm
đm n
*
Z
R Z
I
I R U
I R
EMBED Equation.3
CS
n CS đm
đm n đm
đm n
X Z
I
I X U
I X
(3-10c)Chú ý là Iđm, Uđm, Rn, Xn và Zn phải lấy cùng một phía, cao áp hay hạ áp Tổngtrở tương đương (hay tổng trở phần trăm) có cùng giá trị khi tính từ phía cao áphay hạ áp Đây là ưu điểm lớn khi tính toán hệ thống lớn có nhiều máy biến áp,mỗi máy có cấp điện áp khác nhau Hệ thống đơn vị tương đối được dùng nhiềukhi giải các bài toán về mạng điện có nhiều cấp điện áp khác nhau và trong giảitích mạng điện
Tổng trở tương đối, tính theo các thành phần của nó là:
X tg
Bài giải
Trang 7Tổng trở phần trăm của máy biến áp:
= 0691 + j0,998 + 102 0,016 = 2,49923,540 Dòng điện ngắn mạch:
3.2.3 Tính độ thay đổi điện áp theo các thông số tương đối
Độ thay đổi điện áp của máy biến áp có thể tính từ hệ số công suất của tải
và các thông số trong hệ đơn vị tương đối Theo hình 3-5a ta có:
2 2 HA nHA HA
U)cosUXI(
)cosURI(
a / I
Trang 81 sin U
X I cos
U
R I U
2 2 HA
nHA HA 2 2 HA
HA HA
- độ thay đổi điện áp
- điện áp thứ cấp khi không tải
- điện áp vào sơ cấp để có điện áp thứ cấp bằng định mức khi tải địnhmức và cos = 0,75 chậm sau
nHA
Trang 9 = arccos(0,75) = 41,41o, sin41,41o = 0,661
R cos X sin 1
*n 2
đm 2 20
*
U
UU
V 612 ) 035 , 0 1 ( 600 ) U 1 ( U
Giả sử máy biến áp ở ví dụ 3-4 làm việc ở tải định mức và điện áp 600V nhưng hệ
số công suất là 0,75 vượt trước Tính (a) độ thay đổi điện áp của máy biến áp; (b)điện áp thứ cấp khi không tải; (c) điện áp vào phía sơ cấp
đm 2 20
UU
V 2 , 591 ) 0147 , 0 1 ( 600 ) U 1 ( U
Trang 10k S
S S I
I I
đm
* đm
S - dung lượng trong hệ đơn vị tương đối
S - dung lượng của tải
Sđm - dung lượng định mức của máy biến áp
đm
*
I
I k
I - dòng điện trong hệ đơn vị tương đối (k gọi là hệ số tải)
I - dòng điện tải của MBA
Iđm - dòng điện định mức của máy biến áp
VÍ DỤ 3-6
Một máy biến áp 25kVA, 7620/480V cung cấp cho tải 10kVA có cos2 = 0,65chậm sau Điện áp rơi phần trăm trên điện trở ngắn mạch là 1,2 và trên điện khángngắn mạch là 1,4 Tính độ thay đổi điện áp của máy biến áp
Bài giải
Hệ số tải: 0 , 4
25
10 S
S I
I k
đm đm
S100RI
I100I
U
IR.I100
U
R
I
* đm
* đm đm
đm
đm n đm
03 , 0 100
2 ,1 10
25 100
2 ,1 S
4 ,1 10
25 100
4 ,1 S
3.2.4 Tính độ thay đổi điện áp theo điện áp ngắn mạch
Nhân tử và mẫu số công thức (3-5) cho tỉ số vòng a, ta có:
đm 1
đm 1 10 đm
2
đm 2 20
*
U
UUaU
aUaU
1I
1II
sin2 = kUnXsin2 (3.33b)
Trang 11Lấy (3.33a) và (3.33b) thay vào (3.32), sau đó thay vào (3.5), ta có:
100%
U
) sin U cos
U ( k
% U
đm
2 nX 2 nR
) 100 U
sin U 100 U
cos U ( k
% U
đm
2 nX đm
2 nR
U2% = k(unR% cos2 + unX% sin2) (3.34)
U2% = k.un% (cosn.cos2 + sinn.sin2) (3.34)
U2% = k.un% cos(n-2) (3.34)
trong đó, các thành phần điện áp ngắn mạch, ứng với dòng điện định mức:
n n
m đ
Từ công thức (3.34) cho thấy độ biến thiên điện áp thứ cấp U2 phụ thuộc vào
hệ số tải k và hệ số công suất cos2 Quĩ tích các điểm A (U1) là đường cong (nétđứt trên hình 3-6) có bán kính ZnI1
VÍ DỤ 3-7
Một máy biến áp 25kVA, 7620/480V cung cấp cho tải 10kVA có cos2 = 0,65(chậm sau) khi điện áp thứ cấp định mức và điện áp rơi phần trăm trên điện trởngắn mạch là 1,2 và trên điện kháng ngắn mạch là 1,4, ứng với dòng điện cung cấpcho tải Tính độ thay đổi điện áp của máy biến áp và điện áp thứ cấp khi không tải
Bài giải
Hệ số tải: 0 , 4
25
10 S
S I
I k
đm đm 2
% u
%
unR nR,tai ; unX% unX,tai% / k
Độ thay đổi điện áp thứ cấp :
Hình 3-6 Xác định U2 của MBA
U
'2
1n
'
2R I
(
n-
2)
Trang 12U ) U 1(
VÍ DỤ 3-8
Một máy biến áp 25kVA, 7620/480V cung cấp cho tải 10kVA có cos2 = 0,65(vượt trước) khi điện áp thứ cấp định mức và điện áp ngắn mạch của máy là un% =4,61 và unR% = 3; unX% = 3,5 Tính độ thay đổi điện áp của máy biến áp và điện ápthứ cấp khi không tải
Bài giải
Hệ số tải: 0 , 4
25
10 S
S I
I k
đm đm 2
2 = arccos0,65 = -49,49o (tải có tính dung) và n = arctg(3,5/3) = 49,40
Độ thay đổi điện áp:
U2% = k.un% cos(n-2)
U2% = 0,4 x 4,61 x cos(49,40 + 49,490) = -0,285%
Điện áp thứ cấp khi không tải:
6, 478 480 ) 00285 ,0 1(
U ) U 1(
Qua ví dụ trên cho thấy, khi tải có tính dung, điện áp trên tải tăng khi tăng tải
3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP CỦA MÁY BIẾN ÁP
Trong thực tế, để giữ cho điện áp không đổi khi tải thay đổi ta phải điềuchỉnh tỉ số biến đổi điện áp a
Hình 3-6 Vị trí bộ điều áp dưới tải trong thùng MBA
Trang 13Người ta thường đặt câc đầu phđn nhânh ứng với số vòng dđy khâc nhau ởcuộn cao âp CA vì cuộn năy có dòng điện nhỏ nín thiết bị đổi nối đơn giản Câcđầu phđn âp năy được tính với điện âp 5%Udm hoặc 2,5%Udm vă 5%Udm.Câch bố trí bộ điều chỉnh điện âp như hình 3-6
3.3.1 Thay đổi số vòng dđy khi mây ngừng lăm việc
Phương phâp năy được dùng cho câc mây biến âp hạ âp khi điện âp thứ cấp thayđổi hoặc khi điều chỉnh điện âp theo đồ thị phụ tải hăng năm
Đối với mây biến âp công suất nhỏ: một pha có 3 đầu phđn nhânh : ±
3.3.2 Thay đổi số vòng dđy khi mây đang lăm việc (điều âp dưới tải)
Trong hệ thống điện lực công suất lớn, nhiều khi cần phải điều chỉnh điện
âp khi mây biến âp đang lăm việc để phđn phối lại công suất tâc dụng vă phảnkhâng giữa câc phđn đoạn của hệ thống Câc mây biến âp năy có tín gọi lă mâybiến âp điều chỉnh dưới tải Điện âp thường được điều chỉnh từng 1% hay 1,25%trong phạm vi ± 10%Udm
Hình 3-7 Các kiểu điều chỉnh điện áp của
MBA
Trang 14Việc đổi nối các đầu phân áp trong máy biến áp điều chỉnh dưới tải phứctạp hơn và phải có cuộn kháng K (hình 3-8) để hạn chế dòng điện ngắn mạch của
bộ phận dây quấn bị nối ngắn mạch khi thao tác đổi nối Hình 3-8 cũng trình bàyquá trình thao tác đổi nối từ đầu nhánh X1 sang đầu nhánh X2, trong đó T1, T2 làcác tiếp xúc trượt; C, C2 là công-tắc-tơ Ở vị trí (a và c) dòng qua cuộn kháng Ktheo hai chiều ngược nhau nên từ thông trong lõi thép gần bằng không, điện kháng
X của cuộn kháng rất bé Trong vị trí trung gian (b) dòng ngắn mạch chạy qua Kcùng chiều nên có từ thông f và X lớn, làm giảm dòng ngắn mạch In
Công-tắc-tơ C1, C2 đặt riêng trong thùng dầu phụ gắn vào vách thùng dầu, vìquá trình đóng cắt công-tắc-tơ làm bẩn đầu
Trên hình 3-9 trình bày sơ đồ nguyên lý của bộ điều áp dưới tải dùng điện trở
R Điện trở R làm chức năng hạn chế dòng điện ngắn mạch
0
3.4 HIỆU SUẤT CỦA MÁY BIẾN ÁP
Hiệu suất của máy biến áp được xác định bằng tỉ số của công suất tác dụng ra
và công suất vào:
Hình 3-8 Thiết bị đổi nối và quá trình điều chỉnh điện áp của MBA điều chỉnh dưới tải
Hình 3-9 Nguyên lý điều áp dưới tải dùng điện trở R
Trang 15Do: 1
max
U f
Tổn hao trên các điện trở của cuộn cao và hạ áp có thể biểu diễn nhờ điệntrở tương đương quy đổi về phía cao áp hay phía hạ áp
2 1
2
RIpP
PP
với I và R là các giá trị của phía cao áp hay phía hạ áp
Hiệu suất của máy biến áp = (96 99)% Máy biến áp càng lớn, hiệusuất càng cao Khi không tải, P2 = 0 nên hiệu suất = 0
VÍ DỤ 3-8
Một máy biến áp 50kVA, 450/230V, 50Hz có điện trở phần trăm là 1,25 và điệnkháng phần trăm là 2,24 Hiệu suất của máy bằng 0,965 ở điện áp định mức, tần sốđịnh mức, dung lượng định mức và cos = 0,86 chậm sau Tính (a) tổn hao côngsuất trong lõi thép; (b) tổn hao trong lõi thép nếu ba làm việc với dòng điện địnhmức, cos = 0,86 chậm sau, điện áp 375V, tần số 45Hz với giả thiết tổn hao từ trễbằng 0,71 tổng tổn hao trong lõi thép; (c) hiệu suất của máy trong điều kiện trên;(d) hiệu suất khi không tải
Trang 16
2 1
2 1
2
RIpP
PP
98 , 35832
Tính hiệu suất theo thông số thí nghiệm MBA
Trong thí nghiệm không tải và ngắn mạch, ta có:
pfe = P0 – tổn hao sắt chính là tổn hao không tải MBA
n
2 n
2
*
2 đm n 2 đm
2
I
I I
k - gọi là hệ số tải của MBA
Trang 172 2 o 2 2 2
2 2 2
RIPsosIU
cosIU
Trong công thức (3-27), điện áp thứ cấp U2 thay đổi theo tải khoảng (25)%,
có thể bỏ qua khi tính hiệu suất Như vậy đối với hệ số công suất đã cho, hiệu suấtbiến thiên theo dòng điện tải, do đó:
o 2 2
2 2
RII
Pcos
U
cosU
(3-29)
Để hiệu suất cực đại với cos2 cho trước, mẫu số của (3-28) có giá trị nhỏnhất, nghĩa là:
o n
2
2 R P
Như vậy tổn hao đồng (thay đổi) = tổn hao sắt (không đổi)
Từ công thức (3-27) và (3-30), ta có hệ số tải để hiệu suất cực đại:
2
2 2
P 2 cos S k
cos S k
2 2 2 2
I
I cos
I U
2 đm
* 2 2
*
2 đm
*
PIPcosSI
cosSI
a Dòng điện định mức, dòng không tải và hệ số công suất coso
b.Điện trở và điện kháng nhắn mạch qui đổi về phía cao áp của MBA
c Hệ số tải để hiệu suất cực đại và hiệu suất ở hệ số tải này
U
S I
3
Trang 18+ Sơ cấp : I âm 4 , 2 A
22000 3
, I
% i
100
7 1
+ Hệ số công suất không tải :
1654 0 0714 0 22000 3
450
, I
U
P cos
o o
4 3 100
2150I
- Tổng trở ngắn mạch : 120 , 95
2 , 4
508 I
U Z
1
n 1
c Xác định hệ số tải để hiệu suất cực đại
4575 , 0 2150
450 P
P k
đm
2 đm
P 2 cos kS
cos kS
98486 , 0 450 2 8 , 0 160000 4575
, 0
8 , 0 160000 4575
, 0
Tính hiệu suất theo thông số MBA trong hệ đơn vị tương đối
Việc tính toán nhanh hiệu suất có thể thực hiện được nếu các thông số máybiến áp cho trong hệ đơn vị tương đối Ta có:
fe đm
đm
S
RIS
pcosS
S
cosSS
Trang 19Do: *
đm
S S
S
* fe đm
n đm 2 đm đm
đm đm đm n 2 đm
n
2
I R U
R I I
I I
I I U
R I S
*
*
RIpcosS
cosS
979 , 0 0164 , 0 7 , 0 0045 , 0 8 , 0 7 ,
0
8 , 0 7 , 0
3.5 MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG
3.5.1 Khái niệm chung
Trong các trạm lớn, các máy biến áp thường làm việc song song với nhau Lý
do nối máy biến áp làm việc song song là:
0 - Cung cấp điện liên tục cho các phụ tải
1 - Vận hành các máy biến áp một cách kinh tế nhất
2 - Máy quá lớn thì việc chế tạo và vận chuyển sẽ khó khăn
_
+
Trang 20Khi các máy biến áp làm việc song song, dây quấn sơ cấp các máy biến áp nốichung vào một lưới điện và dây quấn thứ cấp cùng cung cấp cho một phụ tải Để
có thể làm việc song song, các máy biến áp phải thỏa mãn một số điều kiện nhấtđịnh, đó là:
3.5.2 Điều kiện cùng tổ nối dây
Khi các máy biến áp có cùng tổ nối dây, điện áp thứ cấp của chúng sẽ trùng
pha nhau Nếu tổ nối dây khác nhau, điện áp thứ cấp sẽ lệch pha nhau, và góc lệchpha này phụ thuộc vào tổ nối dây Ta xét máy
biến áp 1 có tổ nối dây Y/Y-12 làm việc song
song với máy biến áp 2 có tổ nối dây Y/-11
Như vậy điện áp thứ cấp hai máy sẽ lệch
pha nhau một góc 30o Trong mạch nối liền
dây quấn thứ sẽ xuất hiện một sđđ (hình
3-11).:
E = 2Esin15o = 0,518E
Khi máy không tải, trong đây quấn sẽ có
Trang 21việc song song
3.5.3 Điều kiện cùng tỉ số biến đổi điện áp
Nếu tỉ số biến đổi điện áp của hai máy khác nhau mà hai điều kiện còn lại thỏamãn thì khi máy biến áp làm việc song song, điện áp thứ cấp không tải sẽ bằngnhau(Ef2A = Ef2B), trong mạch nối liền dây quấn thứ của mba sẽ không có dòngđiện chạy qua Khi tỉ số biến đổi điện áp k của hai máy khác nhau, trong máy códòng điện cân bằng (hình 3-12)
Như vậy trong mạch nối liền các dây quấn thứ cấp của các máy biến áp sẽ
có dòng điện Icb chạy qua:
U2 Khi có tải dòng điện cân bằng sẽ cộng thêm dòng điện tải ở một máy và trừ đidòng điện tải ở máy kia (hình 3-12.b) Như vậy khi hệ thống làm việc với tải địnhmức, máy biến áp có điện áp cao sẽ bị quá tải và máy biến áp có điện áp nhỏ sẽ bịnon tải
Chú ý: Chỉ cho phép các máy biến áp có tỉ số biến đổi điện áp khác nhaukhông quá 0,5% so với trị số trung bình của nó làm việc song song