Trước bối cảnh đó, việc xây dựng Chiến lược quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 một mặt thực hiện cam kết đối với ông ước ĐDSH mà Việt Nam là thành viên, mặt khác quan t
Trang 1ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
ề các mục tiêu ở cấp quốc gia
I Thông tin về ụ cấp quốc gia
Mục tiêu quốc gia
Mục tiêu tổ q đế ă 2020: Các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, loài, nguồn gen nguy
cấp, quý, hiếm được bảo tồn và sử dụng bền vững nhằm góp phần phát triển đất nước theo định hướng nền kinh tế xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao chất lượng và tăng diện tích của các hệ sinh thái tự nhiên được bảo vệ, bảo đảm: Diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn đạt 9% diện tích lãnh thổ, diện tích các khu bảo tồn biển đạt 0,24% diện tích vùng biển; độ che phủ rừng đạt 45%; rừng nguyên sinh được giữ ở mức 0,57 triệu ha và có kế hoạch bảo vệ hiệu quả; diện tích rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, rạn san hô được duy trì ở mức hiện có; 15% diện tích hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái được phục hồi;
số lượng các khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam được quốc tế công nhận đạt: 10 khu Ramsar,
10 khu dự trữ sinh quyển, 10 vườn di sản ASEAN;
- Cải thiện về chất lượng và số lượng quần thể các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo đảm: Không gia tăng số lượng loài bị tuyệt chủng, cải thiện đáng kể tình trạng một số loài nguy cấp, quý, hiếm, bị đe dọa tuyệt chủng;
- Kiểm kê, lưu giữ và bảo tồn các nguồn gen (vật nuôi, cây trồng, vi sinh vật) bản địa, nguy cấp, quý, hiếm, bảo đảm các nguồn gen bản địa, quý, hiếm không bị suy giảm và xói mòn
Lý do cho mục tiêu quốc gia
Việt Nam được ghi nhận là một trong những nước có mức đa dạng sinh học ĐDSH) cao trên thế giới với nhiều hệ sinh thái tự nhiên khác nhau, các loài sinh vật, nguồn gen phong phú và đặc hữu ĐDSH ở Việt Nam mang lại những lợi ích trực tiếp cho con người và đóng góp to lớn cho nền kinh
tế, đặc biệt là trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; duy trì nguồn gen tạo giống vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật liệu cho xây dựng và là các nguồn dược liệu, thực phẩm…
Nhận thức được tầm quan trọng của ĐDSH, trong hơn hai thập niên gần đây, Nhà nước đã ban hành khung pháp lý tương đối đầy đủ liên quan đến bảo tồn ĐDSH Nhiều bộ luật quan trọng trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên đã ra đời và được hoàn thiện Chính phủ cũng đã ban hành các Chính sách, Chiến lược, Kế hoạch nhằm thúc đẩy công tác bảo tồn ĐDSH Tới năm 2005, Bộ TN&MT đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Kế hoạch hành động quốc gia về ĐDSH đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020" BAP 2007) BAP 2007 đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định 79/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2007 Sau hơn 3 năm thực hiện BAP 2007, Bộ TN&MT đã tổ chức đánh giá và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Quyết định 79/2007/QĐ-TTg Báo cáo đã chỉ ra rằng, bên cạnh những thành tựu đạt được trong công tác bảo tồn ĐDSH như diện tích các hệ sinh thái tự nhiên được bảo tồn ngày càng tăng, các loài mới được phát hiện đóng góp nhiều ý nghĩa cho khoa học, các nguồn gen được bảo tồn và lưu giữ phát huy giá trị trong công tác chọn, tạo giống…, công tác bảo tồn ĐDSH hiện nay vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức, cần có tầm nhìn và bước đi chiến lược phù hợp với bối cảnh trong và ngoài nước trong giai đoạn mới
Trang 2Việt Nam là quốc gia đang phát triển và chuyển sang nước có thu nhập trung bình, đời sống nhân dân đã cải thiện hơn và sức ép lên tài nguyên ĐDSH do nghèo đói có u hướng giảm đi; tuy nhiên các mẫu hình tiêu thụ không bền vững, vấn đề quy hoạch bảo tồn nổi lên thành những điểm nóng của ĐDSH; bên cạnh đó, nhiều vấn đề liên quan tới bảo tồn ĐDSH cần giải quyết, như: Lợi ích từ ĐDSH và dịch vụ hệ sinh thái làm thế nào để được chia sẻ công bằng và hợp lý
và có sự tham gia của cộng đồng; ơ chế nào để thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng, để công tác quản lý bảo tồn và phát triển ĐDSH dựa vào cộng đồng; Làm thế nào để công tác giữ gìn, phục hồi và phát triển ĐDSH được triển khai như một hành động thích nghi với biến đổi khí hậu Chính phủ đã có khởi ướng và định hướng phát triển một nền kinh tế xanh, bền vững cho đất nước, nhưng thực tế cho thấy nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng nhanh chóng, đem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội đồng thời cũng gây ra nhiều áp lực lên ĐDSH; Dân số Việt Nam đang tiếp tục tăng từ dưới 73 triệu năm 1995 lên trên 96,020 triệu người năm 2017, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước đông dân nhất trong khu vực châu Á, đã tạo ra một nhu cầu lớn về tiêu thụ tài nguyên cũng như sử dụng đất
Bối cảnh toàn cầu cũng đặt ra những thách thức và những cơ hội mới: một mặt, mức độ biến đổi khí hậu trở nên nghiêm trọng hơn và ngày càng tác động tiêu cực đến ĐDSH, mặt khác, hơn bao giờ hết bảo tồn ĐDSH đã được quan tâm ở quy mô toàn cầu và năm 2010 đã được Liên hiệp quốc đã lựa chọn là năm quốc tế về ĐDSH và thập niên 2010-2020 là thập niên ĐDSH của thế giới Lần đầu tiên trong lịch sử, Đại hội đồng Liên hiệp quốc trong phiên họp lần thứ 65 đã tổ chức một cuộc họp cấp cao về ĐDSH với sự tham gia của các nguyên thủ quốc gia và Chính phủ Ngoài ra, trong cuộc họp các bên tham gia ông ước ĐDSH lần thứ 10, tại thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật Bản, các nước thành viên đã cam kết sẽ xây dựng một Chiến lược mới
về ĐDSH cho các thập niên tiếp theo bao gồm tầm nhìn đến năm 2050 và sứ mệnh đến năm
2020 cũng như các biện pháp thực hiện và cơ chế giám sát và đánh giá tiến độ đạt được mục tiêu chung toàn cầu
Trước bối cảnh đó, việc xây dựng Chiến lược quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 một mặt thực hiện cam kết đối với ông ước ĐDSH mà Việt Nam là thành viên, mặt khác quan trọng hơn là ác định các mục tiêu, nhiệm vụ ưu tiên giải quyết cho công tác bảo tồn
và sử dụng bền vững ĐDSH ở nước ta phù hợp với thời kỳ mới như:
1/ Xác định các nguyên nhân chính làm mất ĐDSH, qua đó giảm các áp lực trực tiếp tác động tới ĐDSH, đặc biệt cần ngăn chặn suy giảm ĐDSH tại các khu bảo tồn KBT);
2/ Giải quyết hợp lý ung đột giữa bảo tồn và phát triển, đặc biệt vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mặt nước ở những nơi có mức ĐDSH cao;
3/ Hệ thống khu BTTN (rừng, đất ngập nước, biển) với các hệ sinh thái điển hình trong đó và các vùng ĐDSH quan trọng khác được bảo tồn và phát huy dịch vụ hệ sinh thái Ưu tiên tăng cường bảo tồn trước tiên tại một số khu BTTN ở các vùng sinh thái quan trọng;
4/ Tăng cường bảo tồn và phát triển ĐDSH ở cả các mức độ hệ sinh thái, loài và nguồn gen Hạn chế tiến tới chấm dứt khai thác và buôn bán trái phép và khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, đặc biệt các loài quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng;
5/ Nguồn gen được bảo tồn và phát triển thông qua việc điều tra, nghiên cứu, kiểm kê ĐDSH, nguồn lợi sinh vật và các tri thức bản địa trong sử dụng tài nguyên sinh vật trên phạm vi toàn quốc;
Trang 36/ Đẩy mạnh quản lý và kiểm soát rủi ro của sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm của chúng tới môi trường và sức khoẻ của con người;
7/ Lợi ích từ ĐDSH và dịch vụ hệ sinh thái cần được chia sẻ công bằng và hợp lý có sự tham gia của cộng đồng Xây dựng, hoàn thiện và áp dụng cơ chế tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích Xây dựng các mô hình chi trả dịch vụ sinh thái nhằm xã hội hoá công tác bảo tồn;
8/ Nghiên cứu đánh giá vai trò của ĐDSH ứng phó với biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp thích hợp
Mứ độ liên quan của các mục tiêu quố a đến Mụ Đa dạng sinh học Aichi
Ba nhóm mục tiêu chính của NBSAP Việt Nam tập trung vào bảo tồn ĐDSH theo các cấp độ: bảo tồn hệ sinh thái, loài sinh vật và gen, đã phù hợp với các mục tiêu thuộc 3 mục tiêu chiến lược Aichi: B, và D Để đạt được ba nhóm mục tiêu chính, 6 nhóm biện pháp đã được ây dựng nhằm thực hiện 5 nhóm nhiệm vụ của NBSAP Việt Nam ác biện pháp và nhiệm vụ cụ thể của NBSAP Việt Nam gián tiếp liên quan tới tất cả các mục tiêu của mục tiêu đa dạng sinh học Aichi
Bảng 1 So sánh sự phù hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp giữa NBSAP Việt nam và các mụ
ĐD A ứ
Mục tiêu, Nhiệm vụ và Giải pháp NBSAP Việt
Nam
Mục tiêu Aichi
số liệu, biện pháp)
I Mục tiêu
1) Nâng cao chất lượng và tăng diện tích của các
hệ sinh thái tự nhiên được bảo vệ, bảo đảm: diện
tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn đạt
9% diện tích lãnh thổ, diện tích các khu bảo
tồn biển đạt 0,24% diện tích vùng biển; độ che
phủ rừng đạt 45%; rừng nguyên sinh được giữ
ở mức 0,57 triệu ha và có kế hoạch bảo vệ
hiệu quả; diện tích rừng ngập mặn, thảm cỏ
biển, rạn san hô được duy trì ở mức hiện có;
15% diện tích hệ sinh thái tự nhiên quan trọng
bị suy thoái được phục hồi; số lượng các khu
bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam được quốc
tế công nhận đạt: 10 khu Ramsar, 10 khu dự
trữ sinh quyển, 10 vườn di sản ASEAN
B, C, D - ác văn bản pháp lý và cơ chế chính sách được
ây dựng, ban hành nhằm nâng cao chất lượng
và tăng diện tích của các hệ sinh thái tự nhiên được bảo vệ
- Số lượng khu BTTN được rà soát theo Luật ĐDSH và bổ sung, cập nhật
- Diện tích rừng nguyên sinh (ha)
- Diện tích rừng tự nhiên (ha)
- Diện tích rạn san hô (ha)
- Diện tích thảm cỏ biển (ha)
Trang 4- ác u hướng biến động số liệu từ các chỉ thị trên có thể từ 2010 hoặc từ kỳ báo cáo trước)
2) ải thiện về chất lượng và số lượng quần thể các
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo
đảm: không gia tăng số lượng loài bị tuyệt
chủng, cải thiện đáng kể tình trạng một số loài
nguy cấp, quý, hiếm, bị đe dọa tuyệt chủng
B, C, D - ác văn bản pháp lý và cơ chế chính sách
được ây dựng, ban hành và thực hiện hiệu quả nhằm không tăng số loài tuyệt chủng và cải thiện tình trạng các loài nguy cấp
- Số lượng loài tuyệt chủng trên cả nước kể
từ kỳ báo cáo trước
- Tình trạng loài nguy cấp, quý, hiếm bị đe dọa tuyệt chủng theo Nghị định
160/2013/NĐ-CP (số cá thể, tần suất bắt gặp/xuất hiện các loài, đặc biệt các loài trong chương trình quan trắc)
- ác u hướng quần thể loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm sống kể cả di cư tới) trong rừng , ĐNN và biển có thể từ 2010 hoặc từ kỳ báo cáo trước)
3) Kiểm kê, lưu giữ và bảo tồn các nguồn gen vật
nuôi, cây trồng, vi sinh vật) bản địa, nguy cấp, quý,
hiếm, bảo đảm các nguồn gen bản địa, quý,
hiếm không bị suy giảm và ói mòn
B, C, D - ác văn bản pháp lý và cơ chế chính sách được
ây dựng, ban hành và thực hiện hiệu quả nhằm giảm sự ói mòn gen và bảo vệ sự đa dạng nguồn gen của các loài động, thực vật
- Xu hướng số lượng các cơ sở lưu giữ và bảo tồn nguồn gen
- Số lượng giống cây trồng, vật nuôi được bảo tồn trong trang trại
- ác u hướng đa dạng nguồn gen của các loài
và số lượng nguồn gen được thu thập, lưu giữ, đánh giá, tư liệu hóa, chỉ dẫn địa lý, khai thác và phát triển có thể từ 2010 hoặc từ kỳ báo cáo
bảo tồn thiên nhiên; đẩy nhanh việc thành lập
các khu bảo tồn thiên nhiên biển và đất ngập
nước đã được quy hoạch; thiết lập các hành
lang đa dạng sinh học kết nối các sinh cảnh
nơi có các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu
tiên bảo vệ;
- à soát tổng thể các quy định liên quan
đến đa dạng sinh học trong các hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật và đề uất, sửa đổi, bổ
sung bảo đảm tính thống nhất; nghiên cứu, đề
uất mô hình cơ quan quản lý thống nhất hệ
thống các khu bảo tồn thiên nhiên; khuyến
khích và đẩy mạnh áp dụng các mô hình đồng
quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, chú trọng đến
sự tham gia và lợi ích của cộng đồng dân cư
B5, C11, C12, D14, D15
- Các văn bản pháp lý và cơ chế chính sách liên quan tới quản lý các khu bảo tồn được ây dựng, ban hành nhằm bảo tồn hiệu quả
- ác u hướng thực trạng quản lý khu bảo tồn và/hoặc hiệu quả quản lý bao gồm đã thành lập ban quản lý, đã ây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý, quy chế quản lý KBT…)
- Xu hướng ây dựng và áp dụng các mô hình bảo tồn và sinh kế cộng đồng vùng đệm KBT
- ác u hướng tính liên kết của các khu bảo tồn
và các phương pháp tiếp cận dựa trên sinh cảnh liên kết giữa KBT và bên ngoài
- Xu hướng phát triển công tác nghiên cứu lượng giá trị kinh tế của dịch vụ các hệ sinh thái các KBT
- Số lượng các khu bảo tồn đã được lượng giá trị kinh tế dịch vụ hệ sinh thái
Trang 5
sinh sống trong vùng đệm;
- ủng cố bộ máy quản lý các khu bảo tồn
thiên nhiên, bảo đảm tất cả các khu bảo tồn
thiên nhiên đã thành lập có Ban quản lý; rà
soát, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ, tổ chức
hoạt động và nâng cao năng lực của các Ban
quản lý khu bảo tồn thiên nhiên; thực hiện
chính sách ưu đãi cho cán bộ làm việc trong các
khu bảo tồn; nâng cấp cơ sở hạ tầng cần thiết
trực tiếp hỗ trợ công tác quản lý; cung cấp thiết
bị hiện trường cho các khu bảo tồn thiên nhiên,
bao gồm cả hệ thống quan trắc và báo cáo đa
dạng sinh học;
- Xây dựng, hoàn thiện các quy định về
phân cấp, phân hạng và phân loại khu bảo tồn
thiên nhiên, quy trình thành lập mới, lập và
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch quản lý, tài
chính, quan trắc và quy chế quản lý đối với khu
bảo tồn thiên nhiên, bảo đảm toàn bộ các khu
bảo tồn thiên nhiên có kế hoạch quản lý trước
năm 2015;
- Điều tra, đánh giá giá trị và dịch vụ hệ
sinh thái của các khu bảo tồn thiên nhiên;
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về đầu tư
phát triển vùng đệm của các khu bảo tồn và
thực hiện mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình
bền vững trong vùng đệm
b) Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên có tầm
quan trọng quốc gia, quốc tế:
- Điều tra, đánh giá và lập bản đồ phân
vùng sinh thái, ác định các vùng sinh thái có
đa dạng sinh học cao, các vùng sinh thái bị suy
thoái, các vùng sinh thái nhạy cảm;
- Điều tra, thống kê diện tích, đánh giá
tình trạng, lập ngân hàng dữ liệu, bản đồ về các
vùng đất ngập nước tự nhiên, thảm cỏ biển, rạn
san hô và các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù
khác;
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động bảo vệ
nghiêm ngặt rừng nguyên sinh; thực hiện các
biện pháp ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá
rừng, khai thác rừng trái phép nhằm bảo vệ
rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
đầu nguồn;
- Khoanh nuôi, tái sinh rừng trong các
chương trình trồng rừng, thực hiện các biện
pháp làm giàu rừng bằng cây bản địa và đẩy
mạnh các hoạt động phòng, chống cháy rừng,
nâng cao năng lực ứng phó với cháy rừng ở
các cấp;
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các mục
tiêu và nhiệm vụ của Đề án phục hồi rừng ngập
mặn ven biển ban hành kèm theo ông văn số
405/TTg-KTN ngày 16 tháng 3 năm 2009 của
Thủ tướng hính phủ;
- Thực hiện kế hoạch bảo tồn và sử dụng
B5, B10, C11, D14, D15
- Tình trạng bản đồ và ây dựng mới bộ bản đồ đa dạng sinh học với số liệu cập nhật: bản đồ các vùng sinh thái đất liền và biển); bản đồ thảm thực vật rừng; bản đồ độ che phủ rừng toàn quốc, bản
đồ hiện trạng các khu bảo tồn;
- Tình trạng dữ liệu thống kê ĐNN và bản đồ ĐNN
- Số vụ vi phạm lâm luật
- Lâm sản bị tịch thu gỗ, động vật rừng hoang dã)
- Diện tích rừng bị phá loại rừng: đặc dụng, phòng hộ, sản uất)
- Số lượng vụ khai thác thủy sản trái phép
- Xu hướng phát triển trồng mới rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng bao gồm cả NM
- Xu hướng nghiên cứu ây dựng mô hình và các biện pháp áp dụng nhằm bảo vệ, phục hồi
và phát triển các HST rạn san hô, thảm cỏ biển
- Xu hướng phát triển bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước
- Xu hướng phát triển mạng lưới và năng lực quản lý các KBT được quốc tế công nhận
Trang 6bền vững các vùng đất ngập nước trên phạm vi
toàn quốc, ưu tiên đối với các lưu vực sông
trọng yếu;
- Xác định qui mô, phạm vi và triển khai
các giải pháp bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái
rạn san hô và thảm cỏ biển trên quy mô toàn
quốc;
- Lập và triển khai kế hoạch đề cử các khu
bảo tồn đạt các danh hiệu quốc tế về bảo tồn,
bao gồm các khu đất ngập nước có tầm quan
trọng quốc tế khu amsar), khu dự trữ sinh
quyển, vườn di sản ASEAN Xây dựng và ban
hành các văn bản hướng dẫn quản lý đối với
các khu bảo tồn được Quốc tế công nhận; thực
hiện chính sách hỗ trợ ây dựng năng lực để
quản lý hiệu quả các khu này
2) Bảo tồn các loài hoang dã và các giống vật
nuôi, cây trồng nguy cấp, quý, hiếm
C12,13
a) Ngăn chặn sự suy giảm các loài hoang
dã bị đe dọa, đặc biệt loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ:
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các mục
tiêu và nhiệm vụ của Đề án “Bảo vệ các loài
thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng đến
năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020” ban hành
kèm theo Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 02
tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng hính phủ;
- Điều tra, quan trắc, định kỳ cập nhật và
công bố Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ;
- Thực hiện các chương trình bảo tồn loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, đặc
biệt ưu tiên đối với các loài thú lớn nguy cấp:
voi, hổ, sao la và các loài linh trưởng;
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quý, hiếm
và định kỳ cập nhật, biên soạn, tái bản sách Đỏ
Việt Nam
C12 - Các văn bản pháp lý, chương trình, đề án
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, giống vật nuôi, cây trồng được
ưu tiên bảo tồn
- Xu hướng các hoạt động bảo tồn các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
- Xu hướng các hoạt động quan trắc loài quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng tại các KBT
- Xu hướng điều tra, đánh giá định kỳ cập nhật, biên soạn, tái bản sách Đỏ Việt Nam
- Tình trạng bản đồ và ây dựng mới bộ bản
đồ đa dạng sinh học với số liệu cập nhật: bản
đồ loài nguy cấp
b) Bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi bản
địa và các loài họ hàng hoang dại của các giống
cây trồng, vật nuôi, các chủng vi sinh vật quý,
hiếm:
- Thực hiện bảo tồn các giống cây trồng,
vật nuôi và họ hàng hoang dại của các giống
cây trồng, vật nuôi; tăng số lượng mẫu giống
cây trồng được lưu giữ, bảo tồn trong các ngân
hàng gen;
- à soát, đánh giá, nâng cao hiệu quả các
chương trình bảo tồn các giống cây trồng, vật
nuôi nguy cấp, quý, hiếm tại trang trại;
- Tiếp tục thực hiện hương trình bảo tồn,
lưu giữ nguồn gen động, thực vật và vi sinh vật,
bảo tồn tại chỗ và chuyển chỗ các giống cây
trồng, vật nuôi và các chủng vi sinh vật quý,
hiếm
C13
- Xu hướng hoạt động của các chương trình bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm tại trang trại
- ác u hướng phát triển các giống vật nuôi,
cây trồng nuôi và họ hàng hoang dại của các
giống cây trồng, vật nuôi được ưu tiên bảo tồn trong các ngân hàng gen
- Xu hướng hoạt động của hương trình bảo tồn, lưu giữ nguồn gen động, thực vật và các chủng vi sinh vật quý, hiếm
- Tình trạng bản đồ và ây dựng mới bộ bản
đồ đa dạng sinh học với số liệu cập nhật: bản
đồ phân bố cây trồng, vật nuôi bản địa quý,
hiếm
Trang 7c) Xây dựng, củng cố và tăng cường hiệu
quả bảo tồn của các cơ sở bảo tồn chuyển chỗ:
- Đánh giá hiện trạng các cơ sở bảo tồn
chuyển chỗ vườn thú, vườn thực vật, trung
tâm, các trang trại, hộ gia đình nhân nuôi động
vật hoang dã, vườn cây thuốc, ngân hàng gen,
trung tâm cứu hộ động vật); thực hiện các giải
pháp đồng bộ tăng cường hiệu quả của công tác
bảo tồn chuyển chỗ;
- Đẩy nhanh việc ây dựng hệ thống Bảo
tàng thiên nhiên Việt Nam theo nội dung của
Quyết định số 86/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4
năm 2006 của Thủ tướng hính phủ;
- Thiết lập mạng lưới các trung tâm cứu
hộ trong toàn quốc bảo đảm nhu cầu cứu hộ các
loài hoang dã theo vùng miền và chủng loại; ưu
tiên đầu tư nâng cấp các Trung tâm cứu hộ đã
được thành lập;
- Nâng cấp Trung tâm Tài nguyên di
truyền thực vật thành Ngân hàng gen thực vật
quốc gia đạt tiêu chuẩn quốc tế
C12, C13 - Xu hướng quy hoạch, phát triển các cơ sở
a) Sử dụng bền vững hệ sinh thái:
- Nghiên cứu, ây dựng hướng dẫn và
triển khai thí điểm lượng giá kinh tế đa dạng
sinh học và dịch vụ hệ sinh thái;
- Hoàn thiện chính sách và tổ chức thực
hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên phạm
vi cả nước; thí điểm chính sách chi trả dịch vụ
môi trường áp dụng cho các hệ sinh thái biển và
đất ngập nước;
- Nhân rộng các mô hình quản lý khu
bảo tồn thiên nhiên có sự tham gia của cộng
đồng và thực hiện cơ chế chia sẻ hài hòa lợi
ích giữa các bên có liên quan;
- Xây dựng và thực thi quy chế về du lịch
sinh thái tại Việt Nam;
- Xây dựng và thực hiện chính sách phát
triển sản uất các sản phẩm nông, lâm, ngư
nghiệp theo chuẩn mực quốc tế về bảo tồn và
sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật
A3, A4, B7, C11, D14, D16, E18
- ác u hướng cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái, ây dựng và phát triển các mô hình bảo tồn cộng đồng và các chia sẻ lợi ích công bằng từ dịch vụ HST tại các khu bảo tồn
- Xu hướng thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và phát triển cơ chế, chính sách chi trả dịch vụ môi trường cho các HST ĐNN và biển
- à soát các văn bản pháp lý và cơ chế chính sách khai thác, chế biến, tiêu thụ các sản phầm nông, lâm, ngư nghiệp theo chuẩn mực quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật
- ác u hướng sản lượng trên một đơn vị đánh bắt hải sản cường lực)
- ác u hướng năng lực đánh bắt thủy, hải sản
- Xu hướng ây dựng và thực hiện vùng cấm hoặc hạn chế khai thác thủy, hải sản theo mùa
- Xu hướng thực hiện các tiêu chuẩn khai thác, bảo quản và chế biến các sản phẩm nông, lâm, ngư theo quy chuẩn quốc tế
- Xu hướng hồ sơ đăng ký được cấp iấy chứng nhận an toàn sinh học
- à soát các văn bản pháp lý quy định về du lịch
sinh thái
b) Sử dụng bền vững các loài sinh vật và
nguồn gen:
- Điều tra, lập danh mục và thực hiện các
biện pháp bảo vệ, phát triển các loài lâm sản
ngoài gỗ có giá trị, đặc biệt là các loài cây
thuốc, cây cảnh; kiểm soát có hiệu quả việc
B7, C12, C13
- Các văn bản pháp lý, cơ chế, chính sách kiểm soát khai thác và buôn bán bất hợp pháp các loài động, thực vật trong tự nhiên
- à soát các văn bản pháp lý và cơ chế, chính sách và hướng dẫn về nuôi, trồng và thương mại các loài hoang dã thông thường, các
Trang 8khai thác tự phát và buôn bán uyên biên giới
các loài trong tự nhiên;
- Ban hành các cơ chế chính sách và
hướng dẫn về nuôi, trồng và thương mại các
loài hoang dã thông thường
loài nguy cấp trong danh mực ưu tiên bảo
vệ
c) Thiết lập cơ chế quản lý tiếp cận nguồn
gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ nguồn gen, tri thức
truyền thống về nguồn gen:
- Nghiên cứu, ây dựng quy định hướng
dẫn cơ chế tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi
ích thu được từ nguồn gen; thực hiện mô hình
thí điểm chia sẻ lợi ích thu được từ nguồn gen,
chú trọng lợi ích của cộng đồng;
- Thu thập, tư liệu hóa, lập chỉ dẫn địa lý
và thực hiện các biện pháp bảo tồn tri thức
truyền thống về nguồn gen;
- Xây dựng và triển khai đề án tăng
cường năng lực thực hiện Nghị định thư
Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi
ích
D16, E18
- Các văn bản pháp lý và cơ chế quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen
- Xu hướng các hoạt động ây dựng hướng dẫn và thực hiện các mô hình tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích thu được từ nguồn gen
a) Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động chuyển
đổi mục đích sử dụng đất, mặt nước, phương
thức canh tác, khai thác kém bền vững và các
hoạt động gây ô nhiễm môi trường:
- Kiểm soát việc chuyển đổi mục đích sử
dụng đất rừng tự nhiên, mặt nước có giá trị bảo
tồn theo hướng hạn chế tối thiểu các tác động
tiêu cực đến đa dạng sinh học;
- Hạn chế khai thác quá mức và thay đổi
phương thức đánh bắt, khai thác, nuôi trồng
nông, lâm, thủy sản kém bền vững; thực hiện
các biện pháp loại bỏ hình thức đánh bắt, khai
thác mang tính hu diệt;
- Thực hiện tốt các giải pháp kiềm chế tốc
độ gia tăng ô nhiễm môi trường tác động ấu
đến đa dạng sinh học
A2, A3, A4, B6, B7, B8
- Các văn bản pháp lý, cơ chế, chính sách quản lý, kiểm soát sử dụng đất
- Các văn bản pháp lý, cơ chế, chính sách bảo
vệ môi trường, tài nguyên sinh vật và ĐDSH
- Xu hướng diện tích đất/mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên (rừng đặc dụng, biển, vùng nước nội địa) bị chuyển đổi mục đích sử dụng
- Xu hướng diện tích các loại đất/mặt nước giao, cho thuê cho các đối tượng, đặc biệt đất
- ác u hướng t lệ các vùng nước bị thiếu ô i
và tảo nở hoa
- ác u hướng thải chất gây ô nhiễm ra môi trường ảnh hưởng đến môi trường sống và đa dạng sinh học
- ác u hướng t lệ nước thải được ử lý trước khi đổ ra môi trường bên ngoài
b) Kiểm soát nạn khai thác, buôn bán và
tiêu thụ trái phép động, thực vật hoang dã:
- Thúc đẩy sự tham gia rộng rãi của cộng
đồng và các phương tiện thông tin đại chúng
trong phát hiện, ngăn chặn các hành vi khai
thác, buôn bán và tiêu thụ trái phép động, thực
vật hoang dã;
- Hoàn thiện, thực hiện cơ chế phối hợp
A1, A4, C12
- Các văn bản pháp lý, cơ chế, chính sách kiểm soát, ngăn chặn nạn khai thác, buôn bán
và tiêu thụ trái phép động, thực vật hoang dã
- Xu hướng các biện pháp kiểm soát, bảo tồn các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm
- Xu hướng các hoạt động phối hợp liên ngành giữa các lực lượng thực thi pháp luật bảo vệ môi
Trang 9liên ngành giữa các lực lượng cảnh sát môi
trường, quản lý thị trường, hải quan, kiểm lâm,
kiểm ngư trong việc phát hiện và ử lý nghiêm
các hành vi khai thác, buôn bán, tiêu thụ trái
phép động, thực vật hoang dã;
- Vận động, tuyên truyền rộng rãi về việc
không tiêu thụ, sử dụng sản phẩm từ động vật
hoang dã trên phạm vi toàn quốc;
- Tăng cường hợp tác với mạng lưới thực
thi pháp luật của khu vực và quốc tế ASEAN
WEN, Interpol) trong buôn bán, vận chuyển trái
phép động, thực vật hoang dã
trường và ĐDSH
- Xu hướng các chương trình truyền hình, truyền thanh, cổ động về chống hành vi khai thác, buôn bán tiêu thụ trái phép động, thực vật hoang dã
- Xu hướng hợp tác giữa các lực lượng thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường và Đ DSH với các
tổ chức ASEAN WEN, Interpol, Liên minh phòng chống tội phạm về các loài động thực vật hoang dã toàn cầu I W )…
c) Ngăn ngừa, kiểm soát chặt chẽ và phòng
trừ có hiệu quả các loài sinh vật ngoại lai xâm
hại; tăng cường quản lý an toàn sinh học đối với
sinh vật biến đối gen:
- Điều tra thực trạng các loài sinh vật
ngoại lai âm hại và có nguy cơ âm hại trên
phạm vi toàn quốc; đặc biệt chú trọng các khu
bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp và
hệ sinh thái rừng;
- Triển khai thực hiện Đề án ngăn ngừa
và kiểm soát loài ngoại lai âm hại đến năm
2020 ban hành kèm theo Quyết định số
1896/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 của
Thủ tướng hính phủ;
- Tăng cường hợp tác, trao đổi và học tập kinh
nghiệm nâng cao năng lực kỹ thuật, chuyên môn của
các cơ quan, đơn vị các cấp về quản lý an toàn sinh
học đối với sinh vật biến đổi gen;
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,
nguồn lực thực hiện các biện pháp kiểm tra,
kiểm soát rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối
với môi trường và đa dạng sinh học; ây dựng
và ban hành các văn bản pháp luật về nghĩa vụ
pháp lý và bồi thường trong hoạt động quản lý
an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen
B9,
- Các văn bản pháp lý, cơ chế, chính sách kiểm soát và phòng trừ có hiệu quả các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; tăng cường quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đối gen
- Xu hướng các hoạt động Ngăn ngừa, kiểm soát sinh vật ngoại lai âm hại ở Việt Nam
- Xu hướng các chương trình truyền hình, truyền thanh, cổ động về nâng cao nhận thức về ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam
- Xu hướng các hoạt động nâng cao nhận thức
và trao đổi, chia sẻ thông tin về quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đối gen
5) Bảo tồ ĐD trong bối cảnh biế đổi khí
hậu
B10, C11, D15
a) Xác định ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu đối với đa dạng sinh học Việt Nam và thúc
đẩy bảo tồn đa dạng sinh học nhằm chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Nghiên cứu, đánh giá và dự báo ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh
học tại Việt Nam;
- Tiến hành nghiên cứu vai trò của đa
dạng sinh học trong việc thích ứng và giảm
nhẹ biến đổi khí hậu ở các khu vực dễ bị tổn
thương như lưu vực sông, các khu vực ven
biển đặc biệt là các vùng đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng sông ửu Long) và thực
hiện các giải pháp nâng cao tính chống chịu
của đa dạng sinh học đối với biến đổi khí hậu
tại các khu vực này
B10, - Các văn bản pháp lý và cơ chế chính sách
liên quan tới biến đổi khí hậu
- ác u hướng nghiên cứu, đánh giá áp lực
từ biến đổi khí hậu tới ĐDSH nhiệt độ tăng, nước biển dâng, rạn san hô, quần thể loài - nơi cư trú…)
- ác u hướng nghiên cứu vai trò trong thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu từ ĐDSH thảm thực vật rừng
Trang 10b) Xây dựng hành lang đa dạng sinh học kết
nối các hệ sinh thái rừng và khu vực trọng yếu
nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với
biến đổi khí hậu:
- Xây dựng văn bản về quản lý hành lang
đa dạng sinh học, trong đó ác định mục tiêu
quản lý, việc sử dụng đất trong hành lang đa
dạng sinh học và mối liên hệ với các quy trình
lập kế hoạch sử dụng đất tại các địa phương;
- Thiết lập hành lang đa dạng sinh học kết
nối các khu bảo tồn thiên nhiên; ưu tiên thực
hiện các mô hình thí điểm ở các khu vực miền
núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên
- Lồng ghép các chỉ tiêu bảo tồn đa dạng
sinh học trong việc thực hiện hương trình
hành động quốc gia về “ iảm phát thải khí nhà
kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy
thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng,
bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng”
giai đoạn 2011 – 2020 hương trình EDD+)
được Thủ tướng hính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 799/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm
2012;
- Lập bản đồ các khu vực có giá trị đa
dạng sinh học cao thuộc hương trình EDD+;
sử dụng các loài bản địa để làm giàu hoặc phục
hồi rừng tại các khu vực trong khuôn khổ
hương trình EDD+;
- iảm thiểu các rủi ro đến đa dạng sinh
học từ việc thực hiện hương trình EDD+
thông qua việc áp dụng các cơ chế an toàn
môi trường và ã hội
C11, D15
- Các văn bản pháp lý và cơ chế chính sách về trồng mới và phục hồi rừng trong bối cảnh BĐKH
- Xu hướng hoạt động của chương trình REDD+
- Xu hướng lồng ghép các chỉ tiêu bảo tồn
đa dạng sinh học trong việc thực hiện hương trình EDD+
- à soát bộ bản đồ các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao thuộc hương trình
- Nâng cao nhận thức trách nhiệm của các
cơ quan quản lý về bảo tồn đa dạng sinh học;
đa dạng hóa nguồn và phương thức cung cấp
thông tin về đa dạng sinh học phù hợp với cơ
quan quản lý các cấp;
A1 - Xu hướng nhận thức trách nhiệm của các cơ
quan quản lý về bảo tồn đa dạng sinh học
- Xu hướng các hoạt động nâng cao nhận thức cho các cơ quan quản lý về bảo tồn ĐDSH
- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục,
truyền thông sâu rộng và thường xuyên tới mọi
tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về tầm
quan trọng, các hành động nhằm bảo tồn và
sử dụng bền vững đa dạng sinh học; nâng cao
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong
quản lý bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng
sinh học;
A1, A4 - Xu hướng công tác thông tin, giáo dục,
truyền thông rộng rãi tới nhiều đối tượng về tầm quan trọng, các hành động và trách nhiệm nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững
đa dạng sinh học
Trang 11- Đẩy mạnh lồng ghép nội dung về bảo tồn
đa dạng sinh học vào chương trình giảng dạy, đặc
biệt là các chương trình ngoại khóa, của các
cấp học phổ thông phù hợp;
A1, A2 - Xu hướng lồng ghép các nội dung về bảo
tồn ĐDSH trong các chương trình giảng dạy
- Đẩy mạnh hoạt động tôn vinh các tấm
gương, mô hình của các tổ chức, cá nhân về bảo
tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
A3 - Xu hướng hoạt động tôn vinh các tấm gương,
mô hình của các tổ chức, cá nhân về bảo tồn
và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
- Xây dựng và triển khai chuyên mục về bảo
tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học trên các
phương tiện thông tin đại chúng
A1 - Xu hướng các hoạt động truyền thông về
bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
2) Hoàn thiện pháp luật, thể chế quả lý, ă
ờ ă lực thực thi pháp luật về ĐD
A4; E17, E19
- Sửa đổi, bổ sung, ban hành kịp thời các văn
bản quy phạm pháp luật về đa dạng sinh học bảo
đảm tính thống nhất, hiệu quả;
A4, E17 - Xu hướng các hoạt động sửa đổi, bổ sung, ban
hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật
về đa dạng sinh học
- Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý về đa
dạng sinh học; xây dựng và thực hiện cơ chế
phối hợp giữa các cơ quan quản lý về đa dạng
sinh học;
A4 - Xu hướng kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý
về đa dạng sinh học; ây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý về đa dạng sinh học
- Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
thực thi pháp luật của đội ngũ quản lý đa dạng
sinh học từ Trung ương đến địa phương; đa
dạng hóa nguồn lực và phương thức đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ những người làm công tác
bảo tồn đa dạng sinh học các cấp;
A4 - Xu hướng nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ thực thi pháp luật của đội ngũ quản
lý đa dạng sinh học từ Trung ương đến địa phương; đa dạng hóa nguồn lực và phương thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ những người làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học các cấp
- Nghiên cứu thiết lập mạng lưới quan trắc đa
dạng sinh học, triển khai thực hiện quan trắc đa
dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên;
thiết lập cơ sở dữ liệu, chế độ báo cáo và cơ
chế chia sẻ thông tin về đa dạng sinh học của
quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
A2, E19 - Các văn bản pháp luật và cơ chế chính sách
về quan trắc và lập báp cáo ĐDSH của KBT; lập dữ liệu và chia sẻ thông tin ĐDSH
- Xu hướng các hoạt động thiết lập mạng lưới quan trắc đa dạng sinh học, triển khai thực hiện quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên
- Xu hướng các hoạt động thiết lập cơ sở dữ liệu, chế độ báo cáo và cơ chế chia sẻ thông tin về đa dạng sinh học của quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
3) Đẩy mạnh lồng ghép nội dung về bảo tồn
ĐD ro oạ đ nh chính sách
A2; A4
- Xây dựng các chỉ tiêu về đa dạng sinh học
và hướng dẫn lồng ghép trong các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch cấp quốc gia, ngành và
địa phương;
A2 - Xu hướng ây dựng bộ chị thị ĐDSH cho
các cấp độ quốc gia, tỉnh, KBT, các hệ sinh thái
- Xu hướng lồng ghép ĐDSH trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và các chính sách phát triển kinh tế-xã hội quốc gia, các chính sách ngành, liên ngành và địa phương
- Nâng cao chất lượng thẩm định các yêu cầu
về bảo tồn đa dạng sinh học trong quá trình thực
hiện đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
A2, A4 - Xu hướng nâng cao chất lượng thẩm định các
yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học và các dịch
vụ HST trong quá trình thực hiện đánh giá
Trang 12động môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch và dự án phát triển môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường đối với các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch và dự án phát triển
4) ú đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển
và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo tồn
và sử dụng bền vữ ĐD
A2, A4, B5, D16, E19
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về bảo tồn
và sử dụng bền vững đa dạng sinh học; tập trung
các nghiên cứu ứng dụng phát triển các mô
hình gây nuôi và tái thả các loài hoang dã vào
tự nhiên, sử dụng bền vững loài, nguồn gen,
các mô hình du lịch sinh thái hiệu quả;
B5, E19 - Các văn bản pháp lý và cơ chế, chính sách
về nghiên cứu KH về bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH
- Xu hướng các hoạt động nghiên cứu khoa học về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học; tập trung các nghiên cứu ứng dụng phát triển các mô hình gây nuôi và tái thả các loài hoang dã vào tự nhiên, sử dụng bền vững loài, nguồn gen, các mô hình du lịch sinh thái hiệu quả
- Phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ
mới, sử dụng các biện pháp khai thác bền vững về
tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học;
A4, E19 Xu hướng các họat động phát triển, tiếp nhận
chuyển giao công nghệ mới, sử dụng các biện pháp khai thác bền vững về tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Tham gia Hiệp hội kiểm kê và lượng giá
dịch vụ hệ sinh thái do Ngân hàng Thế giới khởi
ướng và thúc đẩy thực hiện kiểm kê tài
nguyên thiên nhiên quốc gia;
A2 - Xu hướng kiểm kê tài nguyên thiên nhiên và
lượng giá dịch vụ HST
- Tăng cường nghiên cứu thăm dò sinh học,
phát hiện các vật liệu di truyền và dẫn uất có giá
trị ứng dụng cao cho phát triển kinh tế - ã hội
D16 - Xu hướng những hoạt động nghiên cứu
thăm dò sinh học, phát hiện các vật liệu di truyền và dẫn xuất có giá trị ứng dụng cao cho phát triển kinh tế - xã hội
5) Tă ờng nguồn lực tài chính cho bảo
tồ ĐD
E20
- Nhà nước bảo đảm nguồn lực, ngân sách
theo phân cấp hiện hành để thực hiện các
nhiệm vụ của Chiến lược
E20 - Các văn bản pháp lý và cơ chế, chính sách
về bảo đảm nguồn lực cho thực hiện hiến lược
- Xu hướng các hoạt động nhằm bảo đảm nguồn lực, ngân sách theo phân cấp hiện hành
để thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược
- Khuyến khích, huy động sự tham gia của
cộng đồng, doanh nghiệp đầu tư tài chính cho đa
dạng sinh học; nghiên cứu và đưa vào hoạt động
Quỹ bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng cơ chế
đa dạng hoá nguồn đầu tư cho bảo tồn đa dạng
sinh học, đặc biệt thông qua các cơ chế chi trả
dịch vụ môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học,
các cơ chế tài chính khác thông qua thị trường
các bon và khuyến khích đầu tư từ khu vực tư
nhân
E20 - Các văn bản pháp lý và cơ chế, chính sách
về đa dạng hoá nguồn đầu tư cho bảo tồn ĐDSH, đặc biệt chi trả dịch vụ môi trường, bồi hoàn ĐDSH, thị trường các bon và khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân
- Xu hướng các hoạt động khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp đầu tư tài chính cho ĐDSH; nghiên cứu và đưa vào hoạt động Quỹ bảo tồn ĐDSH…;
- Tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức, cá
nhân nước ngoài cho các hoạt động bảo tồn đa
dạng sinh học
E20 - Xu hướng hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân
nước ngoài cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học
Trang 136) ă ờng hội nhập và hợp tác quốc tế về
bảo tồn và sử dụng bền vữ ĐD
B5, E17, E20
- hủ động tham gia và thực hiện có hiệu quả
các Điều ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền
vững đa dạng sinh học;
E17 - Xu hướng tham gia và thực hiện có hiệu quả
các Điều ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH
- Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực nước ngoài
cho bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh
học;
E20 - Xu hước các hoạt động thu hút các nguồn
lực nước ngoài cho bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH
- Tăng cường học tập, trao đổi nguồn lực,
kinh nghiệm với các nước, tổ chức quốc tế về đa
dạng sinh học
B5, E17 - Xu hướng các hoạt động học tập, trao đổi
nguồn lực, kinh nghiệm với các nước, tổ chức quốc tế về ĐDSH
Ph n II Các biện pháp thực hiệ đ ợc dù , đ ệu quả của chúng, các trở ngại liên quan và nhu c u khoa học kỹ thuậ để đạ đ ợc các mục tiêu quốc gia
Mô tả một biệ p p đ ợ sử dụ để đó óp ào ệc thực hiện chiế l ợc
và kế hoạ à động quốc gia đa dạng sinh học của quốc gia bạn
NBSAP Việt Nam đã đề ra 6 giải pháp tổng thể bao gồm:
1) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của các cơ quan quản lý và cộng đồng trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
2) Hoàn thiện pháp luật, thể chế quản lý, tăng cường năng lực thực thi pháp luật về đa dạng sinh học
3) Đẩy mạnh lồng ghép đa dạng sinh học trong các hoạt động chính sách
4) Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ tiên tiến trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
5) Tăng cường nguồn lực tài chính trong bảo tồn
6) Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
ả giải pháp 2:
Hoàn thiện pháp luật, thể chế quả lý, ă ờ ă lực thực thi pháp luật về đa dạng sinh học
- Sửa đổi, bổ sung, ban hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về đa dạng sinh học bảo
đảm tính thống nhất, hiệu quả; chú ý rà soát mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về
ĐDSH và hiệu quả răn đe; hướng dẫn lồng ghép nội dung bảo tồn ĐDSH vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch của một số ngành chủ chốt (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp) và của UBND cấp tỉnh
- Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý về đa dạng sinh học; xây dựng và thực hiện cơ chế phối
họp giữa các cơ quan quản lý về đa dạng sinh học; Rà soát chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức
của các cơ quan nhà nước chủ chốt tham gia quản lý ĐDSH bao gồm vấn đề thực thi pháp luật về
Trang 14bảo tồn ĐDSH, cơ chế chia sẻ thông tin, kỹ năng và phối hợp hoạt động
- Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thực thi pháp luật của đội ngũ quản lý đa dạng sinh học từ Trung ương đến địa phương; đa dạng hóa nguồn lực và phương thức đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ những người làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học các cấp: Đánh giá hiện trạng và phân tích
nhu cầu xây dựng năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo tồn và quản lý ĐDSH (đặc biệt
là các cơ quan và đơn vị thuộc Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT và các Ban quản lý KBT) nhằm xác định năng lực kỹ thuật, nghiệp vụ hiện còn thiếu và đề xuất các chương trình đào tạo chuyên môn nghiệp
vụ phù hợp;
+ Củng cố và tăng cường các đơn vị quản lý nhà nước về ĐDSH ở địa phương; thành lập các
đơn vị quản lý ĐDSH trong các Chi cục Bảo vệ môi trường và bố trí cán bộ chuyên trách về ĐDSH; + Tăng cường công tác thực thi pháp luật về quản lý và bảo tồn ĐDSH, bao gồm việc thực hiện đào tạo chuyên nghiệp và huấn luyện kỹ năng trong việc bảo đảm thực thi pháp luật về ĐDSH cho đội ngũ cán bộ kiểm lâm, kiểm ngư, cảnh sát môi trường, quản lý thị trường, hải quan;
+ Thực hiện đào tạo nghiệp vụ thường xuyên về bảo tồn ĐDSH cho các cán bộ làm công tác bảo tồn tại các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, các KBT, cơ sở bảo tồn ĐDSH; ưu tiên các nội dung: lập kế hoạch quản lý, kế hoạch kinh doanh, điều tra và giám sát ĐDSH; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu,
kỹ năng thu thập, xử lý và bảo quản mẫu động, thực vật; nhận dạng và cứu hộ các loài; hệ thống thông tin địa lý (GIS), xây dựng báo cáo và sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu…;
- Nghiên cứu thiết lập mạng lưới quan trắc đa dạng sinh học; triển khai thực hiện quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên; thiết lập cơ sở dữ liệu, chế độ báo cáo và cơ chế chia
sẻ thông tin về đa dạng sinh học của quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên; xây dựng bộ chỉ thị
ĐDSH và các hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc ĐDSH phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế; thực hiện dự
án quan trắc thí điểm về ĐDSH cho 3 hệ sinh thái điển hình: rừng, đất ngập nước và biển.
Các thông tin liên quan khác, ác nghiên cứu điển hình minh họa cho các biện pháp được trình bày trong bảng dưới đây
- Từ khi Luật Đa dạng sinh học 2008 được ban hành, Tổng cục Môi trường
và Cục Bảo tồn đa dạng sinh học thực hiện nhiệm vụ “Tuyên truyền phổ biến pháp luật về Luật Đa dạng sinh học và các văn bản có liên quan” Nhiệm vụ này đã hoàn thành các mục tiêu cơ bản
- Hàng năm, Tổng cục Môi trường phối hợp các bên liên quan tiến hành tổ chức lễ k niệm Ngày quốc tế đất ngập nước (2/2); Ngày quốc tế Đa dạng sinh học (22/5) theo các chủ đề của từng năm và thu hút được sự chú ý của người dân, cộng đồng với các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
đa dạng sinh học
- Nhiều chương trình truyền hình được ây dựng giới thiệu các khu bảo tồn
Trang 15và đa dạng sinh học của Việt Nam cũng như công tác quản lý bảo tồn ĐDSH
đã được trình chiếu trên các kênh truyền hình quốc gia và các kênh địa phương đến mọi miền tổ quốc
- Nhiều tài liệu tập huấn, đào tạo về ĐDSH bao gồm các nội dung về: những vấn đề cơ bản về ĐDSH và an toàn sinh học phục vụ cho nâng cao nhận thức cộng đồng; Quản lý nhà nước về ĐDSH và an toàn sinh học, Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên ĐDSH đã được biên soạn Nhiều khoá đào tạo ngắn ngày về kỹ thuật quản lý bảo tồn ĐDSH cũng đã được tổ chức cho các cán
bộ quản lý cấp trung ương và địa phương, đặc biệt cho cán bộ kỹ thuật và quản lý KBT
- Bộ Tài nguyên môi trường đã ban hành ông văn số 683/BTNMT-T MT ngày 9/2/2018 tới các địa phương về việc đẩy mạnh thực thi pháp luật và
tuyên truyền, phổ biến công tác bảo tồn đa dạng sinh học
- Nhiều trường đại học đã có chương trình sau đại học, đào tạo các bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ liên quan đến bảo tồn ĐDSH, quản lý và sử dụng bền vững đất ngập nước, như: Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học quốc gia
Hà Nội), Đại học Sư phạm I Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Lâm nghiệp, Đại học Vinh, Đại học Thu sản Nha Trang, Đại học quốc gia TP Hồ hí Minh và Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh ; Một số đại học tư nhân có đào tạo về khoa học môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp cũng đưa môn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học vào trong hệ thống các môn học;
Năm 2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giao cho một số trường đại học biên soạn những tài liệu giảng dạy liên quan tới bảo tồn thiên nhiên và đa
- Nhiều bộ luật quan trọng trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên đã ra
đời và được hoàn thiện như: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 1991; sửa
đổi, bổ sung năm 2004) và mới đây được sửa đổi là Luật Lâm nghiệp 2017);
Luật Đất đai năm 1993; sửa đổi, bổ sung năm 1998 và 2003); Luật Bảo vệ môi trường năm 1993; sửa đổi, bổ sung năm 2005; sửa đổi, bổ sung năm
Trang 162014); Luật Tài nguyên nước năm 1998, sửa đổi, bổ sung năm 2012); Luật
Thủy sản năm 2003, và mới đây được sửa đổi, bổ sung năm 2017) Đặc biệt, Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội thông qua năm 2008 và có hiệu lực từ
năm 2009 đã mở ra một bước ngoặt đối với công tác bảo tồn ĐDSH Một bộ luật quan trọng khác là Luật Quy hoạch cũng đã được Quốc hội phê chuẩn và
có hiệu lực vào tháng 1/2019
- Từ năm 2008 tới nay, hính phủ đã ây dựng và ban hành hơn 140 văn bản
quy phạm pháp luật về ĐDSH và hướng dẫn thực hiện các bộ Luật trên
vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về ĐDSH theo phân công của Chính phủ; UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về ĐDSH theo phân cấp của Chính phủ
- Quản lý rừng đặc dụng và KBT biển thuộc thẩm quyền của Bộ NN&PTNT Quản lý các KBT với hệ sinh thái đất ngập nước, bao gồm các vùng đất ngập nước đã được liệt kê theo ông ước amsar và Quyết định 1093/2016/QĐ-TCMT, thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ TN&MT
- Bộ TN&MT đã và đang phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về TN&MT theo hướng phân công rõ đơn vị đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện Luật ĐDSH trên địa bàn
Nâng cao năng
- Tại Quyết định số: 626/QĐ-TTg ký ngày 10/5/2017, Thủ tướng hính phủ đã Phê duyệt “Đề án tăng cường năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn đến năm 2025, tầm nhìn 2030” với mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn từ cấp trung ương đến cơ sở để đảm bảo bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học
ở Việt Nam
- Từ 2011 tới nay, Bộ TNMT đã tổ chức các khóa đào tạo ngắn ngày tại 3 vùng Bắc, Trung và Nam Việt Nam cho các cán bộ quản lý các KBT và cán bộ quản lý bảo tồn ĐDSH ở địa phương các sở TN&MT, NN&PTNT) về các lĩnh vực: ây dựng bộ chỉ thị ĐDSH; quy trình quan trắc ĐDSH; ây dựng báo cáo hiện trạng ĐDSH; Quy hoạch bảo tồn ĐDSH cấp tỉnh; Xây dựng kế hoạch quản lý KBT…
Trang 17quan trắc, đánh giá đa dạng sinh học đất ngập nước ven biển” và “Hướng dẫn xây dựng và sử dụng chỉ thị đa dạng sinh học”
- Đã tiến hành thử nghiệm quan trắc ĐDSH tại một số KBT như VQ Xuân Thủy, Nam Định năm 2013-2015) và ây dựng bộ chỉ thị ĐDSH
và thử nghiệm quan trắc khu ĐNN ven biển Thái Thụy, Thái Bình năm 2017-2018)
- Đã ây dựng thành công cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học (NBDS) thế hệ 1 và đã đưa vào hệ thống Đã cập nhật vào hệ thống dữ liệu
về các loài động, thực vật nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 và các loài sinh vật đã biết từ các khảo sát, điều tra của VQ Xuân Thủy trong phạm vi Dự án
- ũng trong phạm vi của dự án NBDS, B A đã dự thảo Thông tư Quy định cung cấp, trao đổi và quản lý thông tin về đa dạng sinh học
Bộ NN&PTNT hiện cũng ây dựng hệ thống quản lý thông tin rừng với sự
hỗ trợ của FINIDA; Bộ KH&CN và Bộ NN&PTNT đã ây dựng cơ sở dữ liệu về giống và nguồn gen cây trồng, vật nuôi Ngoài ra, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam đã ây dựng cơ sở dữ liệu về biển Việt Nam, bao gồm cả ĐDSH biển
Năm 2017, Việt Nam đã tổ chức thành công Hội thảo khu vực châu Á của Quỹ thông tin đa dạng sinh học toàn cầu BI ) Hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên của GBIF
3) Đẩy mạnh lồng ghép đa dạng sinh học trong các hoạt động chính sách
- Chiến lược óa đói, giảm nghèo: hương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, tăng diện tích che phủ rừng từ 33 năm 2000 lên tới 41,45% vào năm 2017;
- hiến lược và Kế hoạch quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu: Nâng cao chất lượng rừng, trồng rừng, phủ anh đất trống, đồi núi trọc, bảo đảm khai thác hiệu quả các loại rừng để duy trì và nâng cao khả năng phòng chống thiên tai, chống sa mạc hóa, âm thực, suy thoái đất; tăng cường bảo vệ, quản lý và phát triển rừng ngập mặn, các hệ sinh thái đất ngập nước
- Kế hoạch phát triển vùng lãnh thổ: hình thành các hành lang xanh hoặc hành lang ĐDSH nối các KBT
- Quy hoạch sử dụng đất: Dự án NBSAP được thực hiện thử nghiệm ở các tỉnh Sơn La và Lạng Sơn năm 2015
- Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020: sử dụng hợp lý và phát triển bền vững các dạng tài nguyên thiên nhiên, gồm
cả tài nguyên sinh vật và ĐDSH
Trang 18- hiến lược tăng trưởng anh: thúc đẩy quá trình tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
- Các nội dung bảo vệ môi trường, bảo tồn ĐDSH đã được lồng ghép trong các kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các điều ước quốc
tế mà hính phủ Việt Nam đã ký kết tham gia
trường chiến lược
Năm 2015, Tổng cục Môi trường với sự hỗ trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) trong khuôn khổ dự án “Áp dụng và cải thiện hệ thống an toàn môi trường quốc gia – Lồng ghép cân nhắc đa dạng sinh học trong hệ thống an toàn môi trường của Việt Nam”, đã ây dựng Hướng dẫn kỹ thuật: Đánh giá tác động ĐDSH lồng ghép trong Đánh giá tác động môi trường
4) húc đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ tiên tiến trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
- Việt Nam có chương trình ây dựng động vật chí, thực vật chí, biên soạn xuất bản Sách Đỏ, Danh lục Đỏ Việt Nam sớm nhất trong các nước Đông Nam Á Từ những năm 1985 đến nay đã biên soạn và công bố 52 tập sách thực vật chí, động vật chí Việt Nam và Sách Đỏ Việt Nam về thực vật, động vật góp phần làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm ở Việt Nam;
Nhờ tăng cường trang thiết bị, năng lực nghiên cứu trong thời gian qua, Việt Nam đã công bố 1.023 loài mới cho khoa học cả về thực vật, động vật Viện HLKH N Việt Nam và ĐHQ Hà Nội) iêng trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến tháng 9/2018, đã thống kê có 344 loài sinh vật mới cho khoa học được mô tả và công bố trong các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới
và Tạp chí Sinh học của Viện HLKH N Việt Nam 208 loài động vật, 136 loài thực vật)
- Phát triển nghiên cứu sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm thành công các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, có giá trị kinh tế cao đã tạo cơ
Trang 19hội cho phát triển kinh tế, ã hội tại các địa phương, góp phần bảo tồn nguồn gen, làm giảm sức ép lên việc khai thác động vật hoang dã trong tự nhiên
- Viện Hàn lâm KH NVN và các viện chuyên ngành khác của Bộ Tế…có những đề tài, dự án nghiên cứu các hoạt chất sinh học có giá trị cao từ các nhóm sinh vật biển; từ các nhóm thực vật bản địa Nhiều quy trình công nghệ chiết uất các sản phẩm có giá trị y học từ sinh vật được nghiên cứu ây dựng và chuyển giao cho các cơ sở sản uất
- ó các đề án ây dựng và áp dụng các mô hình du lịch gắn với bảo tồn
ĐDSH được áp dụng cho các KBT và khu DTSQ
- Đã ây dựng và thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu về lượng giá kinh tế các
hệ sinh thái ác kết quả đã được báo cáo cho các cấp quản lý ở Trung ương
và địa phương để được cân nhắc khi thực hiện các hoạt động phát triển kinh
tế nhưng vẫn bảo đảm bảo tồn ĐDSH và giá trị của các HST tự nhiên Tới nay, các giá trị kinh tế từ các dịch vụ HST chưa được đưa vào hệ thống kế toán quốc gia
5) ăng cường nguồn lực tài chính trong bảo tồn
Ngân sách cho bảo
tồn đa dạng sinh
học
- Theo Luật Đa dạng sinh học (2008), Chính phủ Việt Nam đã cam kết sẽ phân bổ ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học Ngân sách cho bảo tồn đa dạng sinh học ở cấp trung ương khoảng từ 60-80%) chủ yếu tập trung tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Khoa học
công nghệ
Khuyến khích, huy
động sự tham gia
của cộng đồng,
doanh nghiệp đầu
tư tài chính cho đa
6) ăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
và ông ước amsar
Trang 20ĐDS
Trao đổi nguồn lực,
kinh nghiệm với
Đề uất: cần có những hợp tác quốc tế và hỗ trợ nguồn lực kinh phí, chuyên gia) cho các viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm KH N, Bộ TNMT và Bộ NNPTNT về điều tra, nghiên cứu đánh giá tổng hợp về tác hại và tổn thất của các loài ngoại lai xâm hại tại Việt Nam
để qua đó, có các giải pháp kiểm soát, phòng trừ và giảm thiểu các tác động tiêu cực của các loài
âm hại
2) òn những hạn chế về nguồn lực và những kỹ thuật/công cụ hiện đại ác định e.ADN nhằm
ác định gián tiếp sự phân bố của các loài nguy cấp được ưu tiên bảo vệ
Đề uất: ần có những hợp tác quốc tế và hỗ trợ nguồn lực kinh phí, chuyên gia, thiết bị) để sử dụng các kỹ thuật/công cụ hiện đại ác định e.ADN nhằm ác định gián tiếp sự phân bố của các loài nguy cấp, đặc biệt cho các KBT
3) hưa có những nghiên cứu chuyên sâu về các nguồn gen chịu lạnh, chịu nhiệt; chịu hạn, chịu mặn, chịu phèn nhằm đáp ứng với nhu cầu thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở những khu vực chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu
Đề uất: cần có những hợp tác quốc tế và hỗ trợ nguồn lực kinh phí, chuyên gia, thiết bị) thực hiện nghiên cứu tại các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm KH N và Bộ NNPTNT, đặc biệt ở địa bàn đồng bằng sông ửu Long
4) hưa có đủ nguồn lực ây dựng các bản đồ ở cấp độ toàn quốc về ĐDSH của Việt Nam với các dẫn liệu cập nhật, đặc biệt nhóm bản đồ ĐDSH biển
Đề uất: cần có những hợp tác quốc tế và hỗ trợ nguồn lực kinh phí, chuyên gia và kỹ thuật) thực hiện nghiên cứu ây dựng những bản đồ về ĐDSH ở các cấp độ vùng và toàn quốc, đặc biệt nhóm bản đồ ĐDSH biển cho các viện nghiên cứu chuyên ngành về điều tra cơ bản tài nguyên của Viện Hàn lâm KH N, Bộ TNMT và Bộ NNPTNT
5) ó những hạn chế về phương pháp luận và kỹ thuật điều tra, nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu tới ĐDSH và các biện pháp/kỹ thuật/công nghệ giảm thiểu tác động
Đề uất: ần những hợp tác quốc tế và hỗ trợ nguồn lực kinh phí, chuyên gia và thiết bị) trong
Trang 21phát triển phương pháp luận và kỹ thuật điều tra, nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu tới ĐDSH và các biện pháp/kỹ thuật/công nghệ giảm thiểu tác động cho các viện nghiên cứu chuyên ngành của Viện Hàn lâm KH N, Bộ TNMT và Bộ NNPTNT.
Ph Đ ế độ theo từng mục tiêu quốc gia
Đ ế độ theo từng mục tiêu quốc gia
Mục tiêu
ụ ụ ể : Nâng cao chất lượng và tăng diện tích của các hệ sinh thái tự nhiên được bảo
vệ, bảo đảm: diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn đạt 9% diện tích lãnh thổ, diện tích các khu bảo tồn biển đạt 0,24% diện tích vùng biển; độ che phủ rừng đạt 45%; rừng nguyên sinh được giữ ở mức 0,57 triệu ha và có kế hoạch bảo vệ hiệu quả; diện tích rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, rạn san hô được duy trì ở mức hiện có; 15% diện tích hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái được phục hồi; số lượng các khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam được quốc tế công nhận đạt: 10 khu Ramsar, 10 khu dự trữ sinh quyển, 10 vườn di sản ASEAN
Thông tin bổ sung: Các kết quả định lượng các mục tiêu cụ thể của NBSAP Việt Nam được trình bày trong bảng dưới đây
Tiến tới mục tiêu nhưng tốc
độ không đủ
- Muốn đạt được t
lệ 9 thì tổng diện các khu bảo tồn trên cạn năm 2020 sẽ phải đạt được
2.980.890 ha Tuy
nhiên, các văn bản pháp lý sau đã có những dẫn liệu quy hoạch KBT trên cạn: Quyết định số
1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng
cả nước đến năm
2020, tầm nhìn năm
2030 Mục tiêu của Quy hoạch này là: Đến năm 2020, đưa diện tích hệ thống
Trang 22rừng đặc dụng hiện
có từ 2,2 triệu ha lên
2,4 r ệ ha
Năm 2016, Nghị quyết số
134/2016/QH13 ngày 9/4/2016 của Quốc hội về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia, đến năm
Đến 2017, có 10/16 khu bảo tồn biển đã được thành lập với tổng diện tích/diện tích biển: 187.810,93 ha/131.647 ha, chiếm 0,19 diện tích vùng biển Việt Nam
Tiến tới mục tiêu nhưng tốc
độ không đủ
Tại Quy hoạch khu bảo tồn biển đã được Thủ tướng hính phủ phê duyệt, đến 2020 có
16 khu với tổng diện tích/diện tích biển là 270.271 ha/169.617 ha Trong 6 KBTB còn lại, 04 khu đã lập quy hoạch chi tiết và đang hoàn thiện hồ sơ; 02 khu mới đang
ây dựng quy hoạch chi tiết
Độ che phủ
rừng đạt 45%
40,43
2014, diện tích trên toàn quốc có 13.796.506 ha; trong đó, rừng tự nhiên có 10.100.186 ha; rừng trồng có
41,45% (2017, diện tích rừng trên toàn quốc có 14.415.381 ha;
trong đó, rừng tự nhiên có
10.236.415 ha;
rừng trồng có 4.178.966 ha
Diện tích rừng
đủ tiêu chuẩn để
Tiến tới mục tiêu nhưng tốc
độ không đủ
- Xu hướng mỗi năm chỉ trồng mới được trên dưới 100.000 ha rừng
- Năm 2016, Nghị quyết số
134/2016/QH13 ngày 9/4/2016 của Quốc hội về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
Trang 233.696.320
ha Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ toàn quốc là 13.382.444 ha)
tính độ che phủ toàn quốc là 13.717.981 ha)
2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia, đến năm
2020 cả nước có 16.245.250 ha đất lâm nghiệp, trong đó: đất rừng phòng hộ: 4.618.440 ha; đất rừng đặc dụng: 2.358.870 ha; đất rừng sản xuất: 9.267.940 ha
- Quyết định số 886/QĐ-TTg, 16/6/2017 phê duyệt hương trình mục tiêu quốc gia về phát triển rừng bền vững giai đoạn 2016-
2020 Theo đó, chỉ tiêu t lệ độ che phủ rừng đạt 42 vào năm 2020
Tiến tới mục tiêu nhưng tốc
độ không đủ
Hiện nay chưa có nghiên cứu đánh giá cụ thể về diện tích rừng nguyên sinh còn lại của Việt Nam Các số liệu kiểm kê mới dừng lại ở diện tích rừng tự nhiên trong đó bao gồm
cả rừng nguyên sinh) là 10.236.415
Nhờ có các chương trình, đề án trồng rừng phòng hộ ven biển trong đó có rừng ngập mặn Diện tích thảm 17.000 ha Không có dẫn Tiến tới mục ao Văn Lượng và
Trang 24liệu tiêu nhưng với
tốc độ không
đủ
cộng sự 2012) đã chỉ ra rằng diện tích các thảm cỏ biển đã suy giảm đến 50%
so với năm 1999, riêng thảm cỏ biển trong đầm Tam Giang – Cầu Hai đã giảm 60% diện tích
so với năm 1999 Diện tích rạn
san hô được
duy trì ở mức
hiện có (14.131
ha)
13.355 ha Dẫn liệu của Nguyễn Văn Long và
Võ Sĩ Tuấn, 2014)
Tiến tới mục tiêu nhưng tốc
độ không đủ
ạn san hô bị chết, suy thoái do các nguyên nhân khác nhau rất lâu mới được phục hồi hoặc trồng mới vì tốc độ sinh trưởng và phát triển của san hô rất chậm về lý thuyết, san hô cứng tăng trưởng 5-6cm chiều dài/năm; tăng 15-
30 trọng lượng/tháng) 15% diện tích
Không đánh giá được hỉ tiêu khó ác định và đánh giá
10 khu Ramsar 05 08 Theo dõi để đạt
được mục tiêu
Đã có 01 KBT ĐNN Vân Long lập
hồ sơ in công nhận
độ không đủ
Đã có 01 KBT đang lập hồ sơ in công nhận
Trang 25Quang; Khu DTTN Ngọc Linh; VQ
Lò ò Xa Mát và; VQG Bạch Mã
Tiến tới mục tiêu nhưng tốc
độ không đủ
Tăng số lượng nhiều hơn so với Sách đỏ Việt Nam
2007 882 loài: 418 loài thực vật, 464 loài động vật)
Theo FFI (2016),
đã phát hiện hơn
500 cá thể voọc chà vá chân ám
(Pygathrix
nemaeus cinerea)
tại Kon Tum và hơn 200 cá thể voọc ám đông dương
(Trachypithecus
barbei) tại Thanh
Hóa
Tiến tới mục tiêu nhưng tốc
độ không đủ
ác kết quả quan trắc nhiều năm ở một số vùng chim quan trọng cho thấy
số lượng cá thể các loài quý, hiếm, đặc biệt các loài chim
di trú nguy cấp toàn cầu ở các KBT giảm dần, thậm chí một số loài nhiều năm nay không gặp lại
Theo dõi để đạt được mục tiêu hỉ tiêu thực hiện NBSAP, đến 2020
lưu giữ bảo tồn 80.000 - 120.000 mẫu
Năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
Trang 26danh mục và lưu giữ 2.998 loài cây thuốc cần bảo tồn; khoảng 70 đối tượng vật nuôi và 2.999 nguồn gen thủy sản, khoảng 22.000 chủng vi sinh vật được lưu giữ bảo quản dưới dạng các bộ sưu tập theo 4 phương pháp khác nhau
1671/QĐ-TTg ngày 28/09/2015 phê
duyệt Chương trình
bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm
2030 Theo quyết
định này, mục tiêu đến năm 2020 là: thu thập, nhập nội, lưu giữ an toàn được
ít nhất 70.000 nguồn gen sinh vật
Vui lòng mô tả cách mụ đ ợ s , o d à o b ết liệu có một
hệ thống giám sát tại chỗ hay không
Hiện nay, ở Việt Nam đã hình thành và đang vận hành hệ thống quan trắc môi trường quốc gia
cả ở không khí, đất và nước ở các lưu vực sông lớn và vùng nước ven biển, trong đó có các chỉ tiêu quan trắc sinh vật sinh vật nổi, động vật đáy và cá)
hưa có hệ thống quan trắc ĐDSH tại các KBT cũng như chưa em quan trắc ĐDSH là một nhiệm vụ thường uyên vì lý do nguồn lực chưa có mặc dù Bộ TNMT đã ây dựng và ban hành các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật ây dựng hỉ thị quan trắc ĐDSH; Hướng dẫn điều tra quan trắc ĐDSH ĐNN; Hướng dẫn lập Báo cáo hiện trạng Đa dạng sinh học KBT và cấp tỉnh; Bộ NNPTNT đã ây dựng Quy trình quan trắc ĐDSH: ừng và các nhóm sinh vật khác nhau Tuy nhiên, một số quan trắc ĐDSH và quan trắc các loài nguy cấp ở một số KBT của Việt Nam mới dừng ở bước thử nghiệm trong phạm vi các dự án như: giám sát các loài linh trưởng ở VQ
át Bà, KBT Na Hang; iám sát sao la ở Quảng Nam; iám sát rạn san hô, thảm cỏ biển tại
VQ Phú Quốc và khu BTB ôn Đảo
Hiện chỉ có một số điểm quan trắc chim di cư được thực hiện đều đặn hàng năm bởi tổ chức Birdli e Việt Nam tại các vùng chim quan trọng như Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; Xuân Thủy, tỉnh Nam Định; Tràm him, tỉnh Đồng Tháp; Phú Mỹ, tỉnh Kiên iang
Mục IV Mô tả về sự đó óp ủa quốc gia cho việ đạ đ ợ ừ ục tiêu
đa dạng sinh học Aichi toàn c u
IV Mô tả về sự đó óp ủa quốc gia cho việ đạ đ ợc mụ đa dạng sinh học Aichi toàn c u
Mụ đa dạng sinh học Aichi 1: Nhận thức về đa dạng sinh họ ă l
Mô tả cách thức và mứ độ đã đó óp ào ệ đạ đ ợc Mụ ĐDSH Aichi này và tóm tắt bằng chứ đ ợc sử dụ để hỗ trợ mô tả này:
Trang 27ă bả p p lý ề y r yề â ao ậ ứ ĐD
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định 200/QĐ-BTNMT năm 2015 phê duyệt hương trình truyền thông nâng cao nhận thức về ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam giai đoạn 2015-2020
oạ độ y r yề , â ao ậ ứ :
a) K niệm các Ngày quốc tế về đa dạng sinh học và các sự kiện k m theo
- Hàng năm, theo hướng dẫn của các công ước, điều ước quốc tế về đa dạng sinh học mà Việt Nam là thành viên, Bộ Tài nguyên và Môi trường đều có công văn hướng dẫn triển khai các hoạt động k niệm ngày quốc tế đa dạng sinh học (22/5), Ngày quốc tế đất ngập nước (2/2), Ngày chim di cư thế giới (11-12/5)… theo các chủ đề đã được quốc tế lựa chọn ác sự kiện này thu hút được sự chú ý của người dân, cộng đồng với các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức
về đa dạng sinh học thông qua các băng rôn được treo tuyên truyền trên đường phố, trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường, các lễ mít tinh được tổ chức tại một số tỉnh, thành phố trên cả nước (Hà Nội, Thái Bình, Ninh Bình, Quảng Ninh )
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học
- Tại trung ương, Bộ TNMT và các Bộ, ngành liên quan đã ây dựng và triển khai các chuyên mục tuyên truyền về bảo tồn thiên nhiên và sử dụng bền vững đa dạng sinh học dưới dạng các phóng sự, phim tài liệu khoa học trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, truyền hình, báo chí
- Hầu hết các địa phương đều thực hiện tốt hoạt động tuyên truyền liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học Các tỉnh thường lấy trọng tâm tuyên truyền là ban quản lý các khu bảo tồn trong tỉnh để thực hiện hoạt động tuyên truyền tới cộng đồng người dân sống trong và vùng đệm của khu bảo tồn, từ đó lan rộng ra các khu vực khác trong địa bàn tỉnh bằng các hình thức như phát tờ rơi, treo băng rôn, áp phích; truyên truyền thông qua phát thanh, e lưu động Đồng thời, các ban quản lý khu bảo tồn đã thực hiện tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo tồn đa dạng sinh học, tầm quan trọng của đa dạng sinh học cho khách du lịch đến tham quan khu bảo tồn
- Một số khu vực biển đảo nơi có các VQ và khu BTB như ở át Bà, ôn Đảo và Phú Quốc phối hợp với chính quyền và các trường học phổ thông cũng thường uyên tổ chức ngày quốc tế ĐDSH 22/5) mít tinh và tìm hiểu về ĐDSH Năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nhận
23 báo cáo của các tỉnh thành trong việc triển khai các hoạt động hưởng ứng ngày quốc tế đa dạng sinh học tại địa phương
- Liên tục từ năm 2009 – 2015, Tổng cục Môi trường giao cho Cục Bảo tồn đa dạng sinh học thực hiện nhiệm vụ “Tuyên truyền phổ biến pháp luật về Luật Đa dạng sinh học và các văn bản
có liên quan” với mục tiêu chính là giới thiệu các văn bản mới triển khai Luật Đa dạng sinh học tới các cơ quan có liên quan tại địa phương Nhiệm vụ này đã hoàn thành các mục tiêu cơ bản Xây dựng các các thông điệp chính sách về tầm quan trọng của ĐDSH đối với phát triển bền vững, đặc biệt nhấn mạnh sự kết nối giữa ĐDSH và phát triển kinh tế, dịch vụ hệ sinh thái, du lịch quốc tế và sức khỏe con người; các thông điệp chính sách đã được gửi tới các cơ quan có liên quan từ trung ương tới địa phương
- Trong giai đoạn 2012 - 2016, Tổng cục Môi trường phối hợp với WWF tổ chức Diễn đàn bảo tồn thiên nhiên và văn hóa vì sự phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long Mỗi năm
Trang 28diễn đàn lựa chọn 01 chủ đề về đa dạng sinh học và được tổ chức tại 01 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Một trong những mục tiêu của Diễn đàn là nơi chia sẻ các bài học về nâng cao nhận thức của các cán bộ quản lý trong lĩnh vực môi trường thông qua các bài học kinh nghiệm về quản lý, triển khai các hoạt động về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học với các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long
c) ồng ghép nội dung về đa dạng sinh học vào các ngành, các tổ chức trong nước và quốc tế, các trường đại học và các chương trình, dự án
- Các Dự án được hỗ trợ của quốc tế về lĩnh vực đa dạng sinh học, đều có các hoạt động gắn liền với tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng và các nhà quản lý có liên quan về đa dạng sinh học nói chung và các nội dung cụ thể của Luật Đa dạng sinh học nói riêng
- Mạng lưới giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực quản lý và kỹ thuật trong lĩnh vực bảo tồn ĐDSH tại Việt Nam đã được phát triển rộng rãi Khoảng 20 trường đại học có các chuyên ngành đào tạo đại học liên quan đến ĐDSH, gồm sinh học, quản lý môi trường, lâm nghiệp, nông nghiệp và thủy sản, địa lý, tài nguyên thiên nhiên đã đưa môn học về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên trở thành một môn học trong quá trình đào tạo tại trường Nhiều trường đại học đã có chương trình sau đại học, đào tạo các bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ liên quan đến bảo tồn ĐDSH, quản
lý và sử dụng bền vững đất ngập nước, như: Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học quốc gia Hà Nội), Đại học Sư phạm I Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Lâm nghiệp, Đại học Vinh, Đại học Thu sản Nha Trang, Đại học quốc gia TP Hồ hí Minh và Đại học Nông Lâm
TP Hồ Chí Minh ; Một số đại học tư nhân có đào tạo về khoa học môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp cũng đưa môn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học vào trong hệ thống các môn học; Năm 2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giao cho một số trường đại học biên soạn những tài liệu giảng dạy liên quan tới bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Việt Nam cùng các nước ASEAN đã vinh danh các Anh hùng đa dạng sinh học ASEAN trong
đó, S.TSKH Đặng Huy Huỳnh đại diện cho Việt Nam đã được vinh danh danh năm 2017
ứ độ ậ ứ ề đa dạ s ọ
a) Nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương: Ở cấp độ cao nhất, bảo tồn ĐDSH
ở Việt Nam đã được ác định trong Hiến pháp được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2013) Hiến pháp của Việt Nam ác định rằng Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH; Năm 2008, Quốc hội Việt Nam phê chuẩn Luật Đa dạng sinh học, năm
2009, luật này đã chính thức có hiệu lực Từ đó tới nay, hính phủ và các Bộ, ngành đã ban hành rất nhiều các văn bản pháp lý khác liên quan trực tiếp đến bảo tồn đa dạng sinh học cũng như lồng ghép hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học trong các ngành, truyền thông nâng cao nhận thức
về ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại
b) Nhận thức của các cơ quan quản lý ở địa phương: Trong thực tế hiện nay, các cấp chính
quyền địa phương thường có u hướng như: tập trung phát triển kinh tế, xem nhẹ bảo vệ môi trường và bảo tồn ĐDSH Việc đánh giá thành tựu phát triển tại cấp tỉnh, nơi đưa ra hầu hết các quyết định về sử dụng đất, mặt nước chủ yếu dựa trên các tiêu chí tăng trưởng kinh tế, mà chưa khuyến khích bảo vệ môi trường và bảo tồn ĐDSH; Đánh giá thấp giá trị và vai trò của ĐDSH
c) Nhận thức của doanh nghiệp: Nhận thức của các doanh nghiệp về bảo tồn đa dạng sinh học
dần được cải thiện Nhiều doanh nghiệp đã tham gia chỉ trả dịch vụ môi trường rừng Theo báo cáo sơ kết 8 năm thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng, tổng thu tiền dịch vụ môi trường rừng toàn quốc đến 30/6/2016 là 5.744,792 t đồng Tại Kiên iang, công ty i măng quốc tế
Trang 29Holcim đã cam kết đóng góp ấp xỉ 1 triệu USD để bảo tồn các cảnh quan núi đá vôi và các loài có nguy cơ tuyệt chủng, bao gồm voọc bạc và sếu cổ trụi đầu đỏ
d) Nhận thức của cộng đồng:
- Từ Dự án Đánh giá nhận thức, thái độ và sự tham gia của cộng đồng địa phương trong bảo tồn
thiên nhiên và quản lý tài nguyên tại Mù Cang Chải, tỉnh ào Kai thực hiện 2012, một số kết quả
điều tra cho thấy nói chung nhận thức của người dân trong khu vực đã có những hiểu biết cơ bản
về rừng, tài nguyên rừng và tầm quan trọng của rừng trong khu vực, nhất là những gì liên quan đến cuộc sống hàng ngày của họ như nguồn gỗ, củi, khu vực đất canh tác, động vật có giá trị săn bắn Tuy vậy, kiến thức của người dân (hầu hết là người dân tộc Mông) tại khu vực nghiên cứu
về tài nguyên thiên nhiên còn thấp, chưa hiểu biết đầy đủ về các nguy cơ tác động tới rừng, chưa nắm rõ sự đa dạng sinh học và giá trị của của đa dạng sinh học trong khu bảo tồn, thông tin về sự hiện diện của khu bảo tồn còn hạn chế, thái độ của người dân đối với công tác bảo vệ rừng còn
mờ nhạt
- Trong Dự án lập hồ sơ ây dựng KBT ĐNN tại Thái Thụy, Thái Bình thực hiện 2016-2018, các kết quả khảo sát cho thấy hầu hết người dân địa phương người tham gia khai thác thủy sản dưới tán NM và bãi triều, người nuôi thủy sản) đều có ý thức bảo vệ dải rừng ngập mặn vùng cửa sông ven bờ vì thực tế cho thấy đây là lá chắn anh che chắn bão và sóng biển cho các ã bên trong đê biển cũng như các đầm nuôi thủy sản nước lợ bên trong dải NM
- Năm 2017, Hội LHPN tỉnh Thừa Thiên-Huế đã tổ chức các sự kiện truyền thông về chủ đề tăng cường khả năng chống chịu lũ lụt và thích ứng dựa vào hệ sinh thái cho gần 700 phụ nữ Các thành viên của Hội phụ nữ đã được tham gia vào các khóa đào tạo về quản lý mô hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng với quy mô nhỏ nhằm tạo ra lợi ích kinh tế trực tiếp từ rừng ngập mặn Ngoài ra, quỹ tín dụng vi mô liên kết hỗ trợ sinh kế cho phụ nữ và bảo tồn rừng ngập mặn cũng được thành lập và đi vào hoạt động Qua đó, khả năng phục hồi lũ lụt của 4.800 cư dân ven biển đã dần cải thiện
- Trong một số báo cáo kết quả hoạt động quản lý hàng năm của hầu hết các KBT đều cho thấy, nhận thức về bảo tồn ĐDSH của người dân địa phương chưa cao, đặc biệt ý thức chấp hành luật pháp về khai thác tài nguyên rất kém nên dẫn tới vẫn tồn tại hiện tượng chặt phá lấy gỗ rừng và lâm sản phi gỗ bất hợp pháp ngay tại KBT, thậm chí ở vùng bảo vệ nghiêm ngặt
Một số hạn chế:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo tồn ĐDSH hiện nay mới chỉ làm ở cấp cộng đồng và một số cán bộ quản lý có liên quan Các hình thức tuyên truyền với đối tượng hiện làm việc các
cơ quan cấp cao như Quốc hội, Chính phủ và cấp tỉnh vẫn còn hạn chế
- Kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về ĐDSH 2018) cho thấy các quy định của Luật Bình đ ng giới 2006 và yêu cầu về lồng ghép giới chưa được thể hiện rõ rệt trong các văn bản Bởi vậy, việc nâng cao nhận thức bảo tồn ĐDSH chưa đề cập nhiều tới sự bình đ ng giới, đặc biệt chưa có đánh giá vai trò của phụ nữ trong các hoạt động bảo tồn
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo tồn ĐDSH là một quá trình cần được triển khai thường uyên, lâu dài nhưng hiện nay chưa có kinh phí để tiến hành các hoạt động này đều đặn hàng năm
ụ Đa dạ s ọ A 2: í ợp r đa dạ s ọ
Trang 30ả ứ à ứ độ đã đó óp ào ệ đạ đ ợ ụ ĐD
A ày à ó ắ bằ ứ đ ợ sử dụ để ỗ rợ ả ày
Việt Nam hiện nay đã thực hiện lồng ghép ĐDSH vào các chiến lược lược, kế hoạch của các ngành
và địa phương ác nghiên cứu ở các mức độ khác nhau nhằm ác đinh giá trị hệ sinh sinh thái cũng
đã được thực hiện nhằm hướng tới giá trị các dịch vụ hệ sinh thái được đưa vào hệ thống kiểm toán quốc gia
lý và phát triển rừng ngập mặn, các hệ sinh thái đất ngập nước; phấn đấu đến năm 2020 nâng độ che phủ của rừng lên 45
- Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu các giai đoạn, đặc biệt giai đoạn 2016-2020 của các ngành
- Kế hoạch phát triển vùng lãnh thổ: hình thành các hành lang xanh hoặc hành lang ĐDSH nối các KBT
- Quy hoạch sử dụng đất: Hợp phần Năng lực của cấp tỉnh trong việc lồng ghép các ưu tiên về
bảo tồn đa dạng sinh học vào các quy hoạch sử dụng đất của địa phương được tăng cường thuộc
Dự án NBSAP được thực hiện thử nghiệm ở các tỉnh Sơn La và Lạng Sơn năm 2015 Kết quả thử nghiệm cho thấy: Trong quá trình điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 của các tỉnh Sơn La, Lạng Sơn, những nội dung liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần được cân nhắc, điều chỉnh bổ sung bao gồm: Định hướng và nhu cầu sử dụng đất; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020: sử dụng hợp lý và phát triển bền vững các dạng tài nguyên thiên nhiên, gồm cả tài nguyên sinh vật và ĐDSH
- hiến lược tăng trưởng anh: thúc đẩy quá trình tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thông qua tăng cường đầu tư vào đổi mới công nghệ, vốn tự nhiên, công cụ kinh tế Từ đó góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nghèo và đảm bảo phát triển kinh tế bền vững
1.2 Lồng ghép các nội dung bảo vệ ĐDSH trong việc thực hiện các Công ước quốc tế
Các nội dung bảo vệ môi trường, bảo tồn ĐDSH đã được lồng ghép trong các kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các điều ước quốc tế mà hính phủ Việt Nam đã ký kết tham gia như:
Trang 31ông ước bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ông ước Paris, 1972); ông ước amsar; ông ước ITES; ông ước đa dạng sinh học; Nghị định thư artagena về an toàn sinh học; ông ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007 – 2010; Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích;…
1.3 Lồng ghép nội dung bảo vệ ĐDSH vào các ngành liên quan
Việc lồng ghép các nội dung bảo tồn ĐDSH vào các chính sách, chiến lược, kế hoạch và chương trình của các ngành liên quan, thậm chí liên ngành được thể hiện thông qua các quyết định của Chính phủ hoặc của các Bộ phê duyệt các chương trình, kế hoạch hoặc ban hành các chính sách liên quan tới nhiệm vụ bảo tồn ĐDSH, đặc biệt với các ngành kinh tế như Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thu sản và các ngành khác như Tài nguyên, môi trường, Du lịch, ông thương, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó có lồng ghép các nội dung
bảo tồn đa dạng sinh học, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ây dựng tài liệu "Phương pháp luận
và hướng dẫn lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh" Trong khuôn khổ Dự án NBSAP do Cục Bảo tồn ĐDSH thực hiện năm 2015, việc nghiên
cứu và thí điểm lồng ghép bảo tồn ĐDSH vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Lạng Sơn và Sơn La
Năm 2015, Tổng cục Môi trường với sự hỗ trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) trong khuôn khổ dự án “Áp dụng và cải thiện hệ thống an toàn môi trường quốc gia – Lồng ghép cân nhắc đa dạng sinh học trong hệ thống an toàn môi trường của Việt Nam”, đã ây dựng Hướng
dẫn kỹ thuật: Đánh giá tác động ĐDSH lồng ghép trong Đánh giá tác động môi trường
Một số kết quả đạt được:
Việc lồng ghép các nội dung bảo tồn ĐDSH vào các chính sách phát triển ngành, liên ngành đã
có những kết quả nhất định, đặc biệt các ngành kinh tế đã coi bảo tồn ĐDSH như một chiến lược phát triển Những thí dụ về kết quả chính như: hương trình trồng mới 5 triệu ha rừng đã làm tăng độ che phủ rừng hàng năm; ác chương trình phát triển, nuôi trồng sinh vật có giá trị nguồn lợi, trồng rừng cây bản địa, gây nuôi động vật hoang dã đã tạo ra sản phẩm thương mại, giảm áp lực khai thác tự nhiên; iáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo tồn ĐDSH cho các tầng lớp, đặc biệt cộng đồng địa phương đã có được một đội ngũ kế cận làm công tác bảo tồn ; Việc nghiên cứu, đề xuất các nội dung bảo tồn ĐDSH trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, không chỉ tạo ra sự phù hợp giữa 2 loại hình quy hoạch ĐDSH với quy hoạch sử dụng đất mà quan trọng hơn là từng bước đưa vấn đề bảo tồn ĐDSH vào trong các quy định của hệ thống pháp luật đất đai, đáp ứng đồng bộ yêu cầu QLNN
về đất đai và bảo tồn ĐDSH; Việc ây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế cho cộng đồng cư dân vùng đệm các KBT trong chương trình óa đói, giảm nghèo đã nâng cao đời sống cộng đồng, giảm áp lực khai thác tài nguyên
Trang 32RNM Cần Giờ; Nguyễn Đức Thanh (1996) nghiên cứu giá trị du lịch của VQ úc Phương; Lê Minh Ngọc và Đinh Đức Trường (2006) nghiên cứu ở VQG Bạch Mã; Phạm Khánh Nam (2003) định giá trị du lịch của Khu bảo tồn Hòn Mun (nay là VQG Vịnh Nha Trang)
Trong những năm gần đây, ngày càng có thêm nhiều nghiên cứu và áp dụng phương pháp lượng giá kinh tế của các hệ sinh thái tự nhiên tại Việt Nam, gồm rừng, rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển Những kết quả nghiên cứu đều chỉ ra rằng dịch vụ của các hệ sinh thái tự nhiên đã có những đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế, vào sinh kế và đời sống con người.Các tác giả Nguyễn Minh Huyền và cộng sự (2010), Nguyễn Quang Hùng và cộng sự 2013) đã ước giá trị kinh tế của hệ sinh thái NM dao động tùy theo vị trí địa lý từ 0,204-1,67 t VND/ha/năm; hệ sinh thái rạn san hô: 1,71-11,42 t VND/ha/năm; hệ sinh thái thảm cỏ biển: 0,656 t VNĐ/ha/năm
Trong khuôn khổ đề tài cấp nhà nước “Lượng giá kinh tế các hệ sinh thái biển – đảo tiêu biểu phục
vụ phát triển bền vững một số đảo tiền tiêu ở vùng biển ven bờ Việt Nam”, Mã số: K 09.08/11-15, Trần Đình Lân và cộng sự 2015) đã lượng giá các nhóm giá trị hàng hóa và dịch vụ các hệ sinh thái biển đảo Bạch Long Vĩ, ồn ỏ và vùng quần đảo Thổ hu, đã ác định: Tổng giá trị kinh tế của các HST biển tại vùng đảo BLV đã được ước tính xấp xỉ thấp nhất đạt 599 t đồng/năm (xấp xỉ với 26,62 triệu USD) tương đương với 94,3 triệu đồng/1ha/năm; các HST biển tại vùng đảo Cồn
Cỏ đạt 267,5 t đồng/năm ấp xỉ với 12 triệu USD) tương đương với 307 triệu đồng/1ha/năm; các HST biển tại vùng đảo Thổ hu đạt 565,2 t đồng/năm ấp xỉ với 25 triệu USD) tương đương với 125,47 triệu đồng/1ha/năm
Trong khuôn khổ Dự án "Khắc phục trở ngai nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các khu bảo tồn ở Việt Nam" (2013), VQG Bidoup-Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng được lượng giá giá trị các hàng hóa và dịch
vụ của VQ năm 2013 là 25.747 t đồng/năm Trong khi đó, tồng các nguồn tài chính cho VQG khoảng 40 t đồng/năm, chỉ bằng 0,16% giá trị tài nguyên của VQG
Tại khu vực ĐNN Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đã có nhiều nghiên cứu nhằm lượng giá được các giá trị của các hệ sinh thái ĐNN Kết quả nghiên cứu của Trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt và Merriman, , Murata, N., Vietnature, 2016) đã ước tính giá trị kinh tế thông qua đánh giá nhanh các dịch vụ
hệ sinh thái vùng đất ngập nước ven biển của huyện Thái Thụy cho thấy khai thác nguồn lợi thủy sản
tự nhiên: 49,7 t VNĐ/năm 2,23 triệu USD); nuôi, trồng thủy sản mặn, lợ và làm muối: 259,917 t VNĐ/năm 11, 66 triệu USD) Tổng giá trị kinh tế của vùng ĐNN huyện Thái Thụy ước tính đạt 14,94 triệu USD/năm cộng thêm 60,26 triệu USD từ tích lũy carbon tính 1 lần)
ác kết quả nghiên cứu lượng giá giá trị các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình trong khuôn khổ Dự án Đất ngập nước ISP N E, 2017) đã đánh giá lợi ích kinh tế
và ước tính tổng giá trị kinh tế của vùng ĐNN huyện Thái Thụy đạt 23.034 triệu USD/năm với các giả định ban đầu là xác suất xảy ra bão lớn là 10 /năm và chỉ hộ dân Thái Thụy sẵn lòng đóng góp cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học cho vùng ĐNN huyện Thái Thụy)
Bảng 4: Tổng giá tr kinh tế ù Đ yện Thái Thụy
Trang 333 Đánh bắt thủy sản 2.479 10.77
Giá tr sử dụng gián tiếp
Giá tr phi sử dụng
(Nguồn: Báo cáo lượng giá giá trị dịch vụ hệ sinh thái khu vực ĐNN Thái Thụy, ISPONRE,
2017 )
Việc lượng giá kinh tế các hệ sinh thái tự nhiên và ĐDSH giúp cho các nhà ra quyết định và quản lý ác định được ưu tiên bảo tồn cũng như có cơ sở trong việc đánh đổi mục tiêu bảo tồn và mục tiêu phát triển hay ngược lại Tuy nhiên, lượng giá kinh tế các hệ sinh thái hiện vẫn nằm chỉ trong các đề tài nghiên cứu ác kết quả đã được báo cáo cho các cấp quản lý ở Trung ương và địa phương để được cân nhắc khi thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế nhưng vẫn bảo đảm bảo tồn ĐDSH và giá trị của các HST tự nhiên
Tới nay, ở Việt Nam các giá trị kinh tế từ các dịch vụ HST chưa được đưa vào hệ thống kế toán quốc gia Với hệ thống tài khoản quốc gia SNA) hiện hành, coi nguồn TN&MT được sử dụng vào sản uất như một yếu tố cấu thành của thu nhập quốc dân, mà không coi đó là khoản khấu hao của nguồn tài nguyên Nhiều sản phẩm/dịch vụ môi trường chưa được đánh giá và hạch toán đầy đủ vào hệ thống hạch toán hiện hành dẫn đến nhìn nhận chưa đúng về tăng trưởng Hiện nay, Liên hợp quốc đã ban hành khung tính DP anh thống nhất trên toàn thế giới để áp dụng triển khai
Không nằm ngoài quy luật đó, hính phủ Việt Nam cũng đã từng bước tiếp cận đưa hạnh toán anh HTX) trong tài khoản quốc gia Ngày 2/6/2010, Thủ tướng hính phủ đã ký ban hành Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, trong đó dự kiến sẽ ây dựng và áp dụng chỉ tiêu DP anh trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế - ã hội từ năm 2014 Tuy nhiên, việc triển khai cũng mới dừng lại ở tính toán thử nghiệm bởi hai nghiên cứu độc lập của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương và Văn phòng Phát triển bền vững Bộ Kế hoạch
Trang 34sự phân bố các loài nguy cấp tiêu biểu, được biểu thị trong hệ thống bản đồ quốc gia và các bản
đồ phân bố các KBT, bản đồ quy hoạch KBT, bản đồ quy hoạch hành lang ĐDSH Trong đó, bản
đồ độ phủ thảm thực vật rừng được ây dựng có hệ thống từ Viện Điều tra Quy hoạch rừng IPI) thuộc Bộ NNPTNT, có thể tham khảo tại các trang mạng: http://maps.vnforest.gov.vn/vn; http://www.idialy.com/2015/11/ban-do-toan-cau-do-che-phu-rung.html; http://ceid.gov.vn:8081/; http://www.vncold.vn/Modules/CMS/Upload/10/TuLieu/TongQuanKinhTeXaHoiVN.pdf.; http://www.snv.org/public/cms/sites/default/files/explore/download/vn_report_vn_low_res_amended.pdf
Ngoài ra, các bản đồ ĐDSH toàn quốc khác như bản đồ vùng sinh thái; bản đồ các hệ sinh thái
tiêu biểu của iệt Nam được ây dựng bởi tổ chức WW phối hợp với M N E Hệ thống bản
đồ đa dạng sinh học nói chung, đặc biệt bản đồ thảm thực vật là cơ sở sở để ây dựng các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các ngành khác nhau
3 3 ản đồ Đ H các
Tại hầu hết các KBT trên cạn ở Việt Nam, đều lập các bản đồ phân chia những phân khu chức năng của KBT trên nền bản đồ phân bố các kiểu thảm thực vật Ngoài ra, các loại bản đồ đa dạng sinh học như thảm thực vật, phân bố các loài nguy cấp của KBT hoặc vùng lãnh thổ được thực hiện trong các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp quản lý khác nhau ác khu bảo tồn biển cũng thành lập các bản đồ ĐDSH biển, chủ yếu các HST rạn san hô, thảm cỏ biển và quần
ã động vật sống trong đó
Bản đồ các HST ĐNN của VQ Xuân Thủy
Trang 35ì : ả đồ ĐD ạ G â ủy à ộ số đảo b ể Nguồn: Dự án “Hệ
thống cơ sở dữ liệu ĐDSH quốc gia” NDBS I A-B A-T MT-Bộ TNMT-2014); Dự án I.2
Viện Nghiên cứu Hải sản, 2015)
Trang 36Hình 2: ả đồ p â bố rạ sa , b ể đảo ý , ả ã
nguồn: Nguyễn Hào Quang, Lương Văn Thanh, Hồ Đình Duẩn, 2015)
Mụ đa dạng sinh họ A : yế k í ải cách
Mô tả cách thức và mứ độ đã đó óp ào ệ đạ đ ợc Mụ ĐDSH Aichi này và tóm tắt bằng chứ đ ợc sử dụ để hỗ trợ mô tả này
í p ủ ệ a k ể so oạ độ ây độ ấ ĐD
Việt Nam là một thành viên của BD Bởi vậy, trong các biện pháp thực hiện những nhiệm vụ của NBSAP Việt Nam, đã có những hoạt động hướng tới loại bỏ các ưu đãi, bao gồm trợ cấp có hại cho đa dạng sinh học Mặt khác, hính phủ và các Bộ, ngành đã ây dựng các văn bản pháp
lý, cơ chế, chính sách quản lý, kiểm soát, giám sát các hoạt động thay đổi mục đích sử dụng đất cho ây dựng công trình công-nông nghiệp và ây dựng các mô hình sinh kế nhằm hỗ trợ cho người dân bản địa và cộng đồng địa phương tại các khu bảo tồn và các khu vực bên ngoài KBT; Thực hiện các biện pháp khuyến khích tích cực và hỗ trợ thích hợp cho người dân bản địa và cộng đồng địa phương khu bảo tồn và ây dựng các mô hình bảo tồn cộng đồng hiệu quả khác Tại hương III của Luật Môi trường 2015, đã có các Điều 35, 36, 27 và 38 quy định về: Bảo vệ môi trường trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng; Bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản
Ngày 05/9/2012, Thủ tướng hính phủ đã ban hành Quyết định số 1216/QĐ-TTg về việc phê duyệt hiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, mục tiêu tổng quát của hiến lược: Kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; Tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường sống; Nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước
Tiếp sau đó, ngày 21/1/2014, Thủ tướng hính phủ đã ban hành Quyết định số: 166/QĐ-TTg về
Kế hoạch thực hiện hiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 Theo đó, một số hoạt động được thực hiện như ử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm
2013 của Thủ tướng hính phủ; Ban hành chính sách khuyến khích các cơ sở sản uất, kinh doanh, dịch vụ ây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn IS 14000; các quy định về hướng dẫn sử dụng hạn ngạch phát thải và hình thành thị trường chuyển nhượng hạn ngạch phát thải; quy định về kiểm toán chất thải và đánh giá vòng đời sản phẩm; ban hành
Trang 37quy định về trách nhiệm của chủ đầu tư dự án khai thác khoáng sản trong đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng, hỗ trợ óa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe nhân dân tại các địa phương nơi khai thác khoáng sản; à soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các dự án sân gol , thủy điện, khai thác khoáng sản để khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên đất, nước, rừng
Năm 2015, Tổng cục Môi trường với sự hỗ trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) trong khuôn khổ dự án “Áp dụng và cải thiện hệ thống an toàn môi trường quốc gia – Lồng ghép cân nhắc đa dạng sinh học trong hệ thống an toàn môi trường của Việt Nam”, đã ây dựng Hướng
dẫn kỹ thuật: Đánh giá tác động ĐDSH lồng ghép trong Đánh giá tác động môi trường
2 oạ độ độ í ự ĐD
2 ác tác động tiềm tàng tới Đ Hcủa các ngành công- nông nghiệp được đánh giá
Trong quá trình phát triển kinh tế- ã hội, các hoạt động như chặt phá rừng vì mục đích thương mại; chuyển đổi đất rừng sang mục đích khác như để trồng cây công nghiệp, ây dựng đập hồ thủy điện, khai thác hoáng sản, làm đường giao thông… là một trong những nguyên nhân chính làm các hệ sinh thái rừng tự nhiên và những nơi cư trú bị mất, bị chia cắt hoặc bị suy thoái, tác động tới những quần thể loài nguy cấp
Trên cơ sở đó, tất cả các công trình ây dựng các cơ sở công, nông nghiệp và khai khoáng đều phải thực hiện đánh giá tác động môi trường Qua đó, các tác động tiềm tàng của các công trình tới môi trường và ĐDSH đều được ác định và đánh giá, qua đó đề uất những biện pháp giảm thiểu tác động ác ngành ông - Nông nghiệp đều phải tuân thủ các điều luật của Luật Môi trường, Luật Đa dạng sinh học cũng như các văn bản pháp luật liên quan khác trong quá trình hoạt động
ục Kiểm lâm Tổng cục Lâm nghiệp) hàng năm có các báo cáo kết quả bảo vệ rừng với các số liệu về các vụ cháy rừng, các vụ vi phạm Luật Lâm nghiệp bị bắt giữ và ử lý… cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cho từng tháng công bố trên trang thông tin của ục Kiểm lâm)
2.2 hực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng
hi trả dịch vụ môi trường rừng là một hoạt động ã hội hóa công tác bảo tồn Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đã ban hành nhiều Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 99 cũng như Quyết định 126 như: Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn phương pháp ác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nguyên tắc, phương pháp ác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng
Năm 2008, cơ chế chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã được nhà nước ban hành và thực hiện thí điểm tại Lâm Đồng và Sơn La Theo đó, các đơn vị sử dụng tài nguyên nước, gồm các nhà máy thủy điện, công ty sản xuất nước đóng chai và các đơn vị khác phải chi trả cho dịch vụ môi trường
Tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được trong ba năm tính đến tháng 8/2014 là 3.329 t đồng tương đương 157 triệu USD), trong đó hầu hết đến từ các doanh nghiệp thủy
Trang 38điện 97 ), nước sạch (2%) và các doanh nghiệp du lịch dưới 1%)
Theo báo cáo sơ kết 8 năm thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng, tổng thu tiền dịch vụ môi trường rừng toàn quốc đến 30/6/2016 là 5.744,792 t đồng;
2 3 hương trình giảm phát thải khí nhà kính từ nỗ lực giảm mất rừng và suy thoái rừng
(REDD+): Từ năm 2008, Việt Nam đã hợp tác với Ngân hàng thế giới, chương trình
UN-REDD và một số tổ chức phi chính phủ quốc tế nhằm xây dựng năng lực thực hiện UN-REDD+, gồm hệ thống giảm phát thải khí nhà kính bằng nỗ lực giảm mất rừng và suy thoái rừng, đồng thời chi trả cho những người thực hiện các hoạt động REDD+ tại địa phương Hiện nay, SNV đang triển khai dự án thí điểm lồng ghép EDD+ vùng ĐDSH cao nhằm thúc đẩy bảo tồn ĐDSH trong việc thực hiện các dự án REDD+ Việc thực hiện REDD+ là một cơ hội huy động tài chính cho bảo tồn ĐDSH nếu lồng ghép tốt các mục tiêu bảo tồn ĐDSH vào mục tiêu tổng thể về phát triển hệ sinh thái rừng
2 4 Huy động nguồn kinh phí đóng góp từ các doanh nghiệp: Nhiều doanh nghiệp đã sẵn
sàng đóng góp tài chính cho bảo tồn ĐDSH Tại Kiên iang, công ty i măng quốc tế Holcim
đã cam kết đóng góp ấp xỉ 1 triệu USD để bảo tồn các cảnh quan núi đá vôi và các loài có nguy cơ tuyệt chủng, bao gồm voọc bạc và sếu đầu đỏ cổ trụi Cán bộ công nhân viên của Holcim và cộng đồng địa phương đã được đào tạo về bảo vệ môi trường
2 5 Xây dựng các quỹ hỗ trợ các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường
- Quỹ Bảo tồn rừng đặc dụng Việt Nam V ) là một cơ chế tài chính ủy thác từ các nguồn viện trợ nước ngoài đã được thành lập từ năm 2005, có tổng số tiền lên đến 15 triệu USD, là nguồn viện trợ không hoàn lại từ Ngân hàng Thế giới, Quỹ Môi trường toàn cầu và Chính phủ
Hà Lan VCF sẽ hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các dự án tăng cường công tác quản lý các rừng đặc dụng của Việt Nam Quỹ đã hỗ trợ cho khoảng 50 Khu rừng đặc dụng thực hiện các hoạt động liên quan đến bảo tồn Đây là hình thức hỗ trợ có kết quả tốt, nhất là đối với các KBT nhỏ, nguồn vốn của địa phương có nhiều khó khăn
- Quỹ tín thác (TFF), Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF) và REDD + Các quỹ này đã được thành lập để hỗ trợ Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Các quỹ này được tài trợ bởi các nguồn ODA
Từ năm 2016, các quỹ đã được lồng ghép vào VNFF
- Quỹ Tái tạo nguồn lợi Thủy sản Việt Nam VI A ) được thành lập năm 2007 để hỗ trợ các
dự án bảo tồn đa dạng sinh học trong ngành thủy sản Quỹ vẫn đang trong quá trình chuẩn bị
và chưa có hoạt động thực địa Hiện nay đang có đề nghị đổi tên thành quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam VNEP ), được thành lập năm 2014 Đây là tổ chức tài chính của chính phủ và do Bộ TNMT quản lý Năm 2015, hính phủ đã dành chi 500 t đồng làm vốn điều lệ cho quỹ VNEPF hỗ trợ ba lĩnh vực bao gồm (i) ô nhiễm môi trường; (ii) giáo dục môi trường và (iii) quản lý chất thải
- Quỹ Phát triển Cộng đồng D ) Đây là quỹ nhỏ do các dự án phát triển cộng đồng của FAO, IFAD, ADB và JICA hỗ trợ cho người dân địa phương trong việc giảm nghèo, bảo vệ môi trường và nâng cao năng lực Có những dự án hoạt động trong các vườn quốc gia như át
Bà, Xuân Thu , Ba Bể, Na Hang, Bidoup-Núi Bà đã thành lập CDF tập trung nhiều hơn vào bảo tồn đa dạng sinh học
2.6 Các mô hình, sáng kiến bảo tồn đa dạng sinh học
Trang 39Để vừa bảo tồn đa dạng sinh học vừa đảm bảo phát triển kinh tế, cần áp dụng những biện pháp,
mô hình sử dụng bền vững các dạng tài nguyên, trong đó vai trò của cộng đồng là vô cùng quan trọng vì rằng tất cả các mô hình bảo tồn đều hướng tới cho cộng đồng hưởng lợi Thời gian qua, trong phạm vi của các dự án quốc tế và trong nước, các nhà chuyên môn của Việt Nam phối hợp với các tư vấn nước ngoài ây dựng và áp dụng hàng trăm mô hình, sáng kiến bảo tồn ĐDSH cho nhiều địa phương trên cả nước, đặc biệt là những vùng đệm, vùng phục hồi sinh thái, vùng phát triển của các KBT và khu Dự trữ sinh quyển ó thể phân biệt một số nhóm mô hình bảo tồn như sau:
Nhóm mô hình bảo tồn dựa vào cộng đồng
- Trong khuôn khổ hỗ trợ của tiểu dự án của CARE thuộc hương trình Bảo tồn đa dạng sinh học các vùng đất ngập nước Mekong (2006) và dự án WWF-Coca Cola (2008 - 2010).Từ năm 2008,
dự án thí điểm đồng quản lý tại Vườn quốc gia Tràm him VQ T ) khuyến khích những người tham gia xây dựng Kế hoạch quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng dẫn của Ban quản
lý VQG, và vận dụng linh hoạt kiến thức bản địa
- Mô hình “doanh nghiệp du lịch tham gia quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên rạn san hô” là
mô hình được Võ Sĩ Tuấn và cộng sự 2011) ây dựng và thử nghiệm ở một số rạn san hô ở Trung Bộ như tại các khu BTB ù Lao hàm, vịnh Nha Trang
- Mô hình “Sinh kế bền vững và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ĐNN dựa vào cộng đồng” được thực hiện tại KBT ĐNN Láng Sen đã góp phần cải thiện sinh kế người dân vùng đệm, nâng cao nhận thức về ĐNN và thử nghiệm cơ chế đồng quản lý
- Năm 2008, Trung tâm Tài nguyên và Môi trường thuộc ĐHQ Hà Nội đã ây dựng mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên NM ven biển dựa vào cộng đồng tại thôn Hà Thụ, xã Hải Lạng, Tiên Yên, Quảng Ninh
- Theo báo cáo của Sở TNMT tỉnh Thừa Thiên-Huế 2018): Từ năm 2015, đã thành lập 23 khu Bảo vệ thủy sản tại khu vực đầm phá Tam iang, ầu Hai với diện tích 614,2 ha với phương thức bảo tồn dựa vào cộng đồng Mô hình này đã đi vào thực tiễn có hiệu quả và được cộng đồng ngư dân địa phương hưởng ứng tích cực
- Mô hình bảo tồn Cây Di sản Việt Nam do Hội Bảo vệ TN&MT Việt Nam VA NE) khởi ướng năm 2010 nhân năm quốc tế về ĐDSH – 2010, năm quốc tế bảo vệ rừng và lễ k niệm
1000 năm Thăng Long Hà Nội; đến 2018 sau 8 năm thực hiện, đã tổ chức vinh danh bảo tồn có hiệu quả trên 4.500 cây cổ thụ có tuổi đời từ trên 100 năm đến 2200 năm tuổi của 120 loài thực vật bậc cao có mạch phân bố trên 54/63 tỉnh thành của cả nước Sự kiện này thể hiện huy động sức mạnh cộng đồng tham gia bảo tồn ĐDSH Việt Nam ở các vùng sinh thái trên lãnh thổ Việt Nam
Nhóm mô hình quản lý bảo tồn
- Mô hình Khu bảo vệ hệ sinh thái biển được xây dựng ở Rạn Trào (xã Vạn Hưng, huyện Vạn
Ninh, Khánh Hòa) là mô hình quản lý tổng hợp đới bờ cơ sở có hiệu quả theo mô hình PEMSEA hương trình Hợp tác về quản lý môi trường các biển Đông Á)
- Mô hình lồng ghép các giải pháp thích ứng với BĐKH dựa vào HST được Viện Chiến lược
hính sách và Môi trường, Bộ TN&MT trong khuôn khổ hỗ trợ của WB đã phối hợp với Quỹ Quốc tế về Bảo vệ Thiên nhiên xây dựng đã được thử nghiệm ở một số địa phương ven biển
Trang 40- Mô hình phục hồi và quản lý rừng ngập mặn, thảm cỏ biển: Mô hình này được triển khai ở khu
vực đầm Thủy Triều, thuộc địa bàn huyện am Lâm được tiến hành trong giai đoạn 2012-2014; trong đó, đã tiến hành thử nghiệm hai mô hình phục hồi nhiều loài cây ngập mặn tại những khu vực có đặc điểm là vùng đang nuôi tôm, đìa bỏ hoang và bãi triều
Nhóm mô hình sinh kế cho cộng đồng địa phương
- Năm 2013, Quyết định số: 2920/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt Dự án:
xây dựng và phát triển chỉ dẫn địa lý “Quảng Ninh” cho sản phẩm là con ngán Austriella
corrugata) của tỉnh Quảng Ninh Đến năm 2017, phối hợp với ĐT nghiên cứu của Viện Tài
nguyên Môi trường biển đã ây dựng thành công quy trình nuôi ngán và thành lập mô hình giám sát nguồn lợi ngán với sự tham gia của cộng đồng ở một số bãi ngán tại Quảng Ninh
- Mô hình đồng quản lý nuôi ngao quảng canh bền vững: năm 2015, VQ Xuân Thủy cùng với Ban quản lý dự án PA đã triển khai thực hiện và hoàn thiện đề án thí điểm về đồng quản lý cho
mô hình nuôi ngao quảng canh bền vững tại phân khu phục hồi sinh thái ở ồn Lu
- Mô hình phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn ĐDSH: Ở Việt Nam hiện nay, đã ây dựng
và phát triển các mô hình du lịch gắn với bảo tồn ĐDSH áp dụng cho các KBT và rộng hơn cho các khu dự trữ sinh quyển như Du lịch anh, Du lịch sinh thái, Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng, Du lịch bền vững… Với triết lý em ĐDSH là một sản phẩm để phát triển du lịch, phát triển kinh tế- ã hội và nâng cao đời sống cộng đồng, đặc biệt cộng đồng vùng đệm KBT Tuy nhiên Du lịch phát triển đồng thời phải có những đóng góp trở lại cho bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ĐDSH
Nhóm mô hình kết hợp Nông-Lâm-Ngư
- Mô hình lâm - ngư kết hợp vùng cửa sông ven biển phía Bắc Mô hình ao tôm sinh thái hay mô hình hồi phục rừng ngập mặn Mô hình này đã được Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường thực hiện tại Tiền Hải, Thái Bình và đã được Cục Sở hữu Công nghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường công nhận là giải pháp hữu ích năm 1999)
- Mô hình trồng nấm và VA ở các ã vùng đệm của VQ Xuân Thủy: Năm 2010, Dự án
IN Asia đã hỗ trợ ây dựng các mô hình sinh kế cho các ã vùng đệm của VQ Xuân Thủy, thí dụ mô hình trồng nấm, nuôi ong và mô hình vườn-ao-chuồng VA ) với kích thước vườn nhỏ và với kính thước vườn rộng, được thử nghiệm ở các ã iao An và iao Thiện
- Tại khu DTSQ Kiên iang, các mô hình sinh kế, tạo thu nhập thay thế cho cộng đồng địa phương vùng ĐNN, đặc biệt là phụ nữ nghèo, người dân tộc thiểu số cũng đã được dự án GIZ Kiên Giang hỗ trợ triển khai
Mụ đa dạng sinh học Aichi 4: Sản xuất và tiêu dù bền vững
Mô tả cách thức và mứ độ đã đó óp ào ệ đạ đ ợc Mụ ĐDSH Aichi này và tóm tắt bằng chứ đ ợc sử dụ để hỗ trợ mô tả này
Sản uất và tiêu thụ bền vững được đề cập trong các hương trình hành động của Liên Hợp quốc BD đã có những đề uất về hành động động quản lý động thực vật hoang dã bền vững
à y s ậ ro ền kinh tế quố dâ à đời số ời dân Việt Nam