1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

- Siêu âm chẩn đoán bệnh vale động mạch chủ

11 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Siêu âm chẩn đoán bệnh vale động mạch chủ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...

Trang 1

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH VAN ĐỘNG MẠCH CHU

1.ĐẠI CƯƠNG

Phức bộ van động mạch chủ nằm ở vị trí ranh giới giữa buồng thất trái và hệ thống động mạch, gồm ba lá van với các xoang xung quanh Các lá van tách biệt nhau và được bao quanh bởi vòng xơ Mỗi lá van có hình trăng khuyết, hình tổ chim và có thể mở hoàn toàn cho dòng máu dễ dàng chảy qua trong thì tâm thu và đóng hoàn toàn, không để hở trong thì tâm trương Có ba lá van là lá vành phải ở phía trước, lá vành trái ở bên trái và lá không vành ở phía sau

Bệnh van động mạch chủ có thể do bẩm sinh hoặc do mắc phải, dẫn tới hẹp hay hở van, cũng có thể vừa hẹp vừa hở

Trang 2

2 HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHU

2.1 Giải phẫu, sinh lý bệnh

-Thấp tim làm viêm và tổn thương van tim, lá van xơ hoá, mép van dính nhau Tổn thương có thể xảy ra ở các van khác, và có thể làm hở van

Trang 3

-Thoái hoá xảy ra tăng dần và nặng dần theo tuổi, tổn thương chủ yếu là xơ hoá, vôi hoá ở các lá van, hạn chế vận động của lá van

-Van động mạch chủ hai mảnh, vôi hóa bắt nguồn từ bẩm sinh van động mạch chủ

có 2 lá van, do có 2 lá van dính nhau, vôi hoá đường nối, vòng van và thân lá van gây hẹp van, cũng có thể kèm hở van và viêm nội tâm mạc…

-Bẩm sinh khi van động mạch chủ chỉ có một mảnh

2.2 Hình ảnh siêu âm

2.2.1 Siêu âm 2D và TM

Trang 4

-Mặt cắt trục dọc qua van thấy mép van động mạch chủ dày, tăng âm, có thể có những điểm vôi hóa Độ mở kém, khoảng cách giữa các lá van trong thì tâm thu hẹp

-Mặt cắt trục ngang thấy hình ảnh mép lá van dày, dính nhau, không mở rộng được

và có thể đo được diện tích của lỗ van thì tâm thu

Trang 5

-Đường cắt TM qua mép van thấy các lá van là đường tăng âm dày, thậm chí rất dày gần kín lòng mạch Các lá van khi mở ra không tách xa nhau, độ mở <15mm, các lá van không tới sát thành động mạch

-Giãn gốc động mạch chủ

-Giãn thất trái, dày vách liên thất (>14mm) và thành sau thất trái (>15mm)

2.2.2 Siêu âm màu

Trang 6

Quan sát tốt nhất thường từ mỏm tim nhìn lên động mạch chủ, thấy dòng chảy qua van động mạch chủ hẹp có phổ màu khảm, mạnh, cuộn xoáy trong phần gốc động mạch chủ Có thể đo được đường kính dòng chảy qua van hẹp

2.2.3 Siêu âm doppler

Dòng qua van động mạch chủ hẹp có vận tốc rất cao, nếu ở doppler xung sẽ thấy phổ động mạch chủ rất cao, có aliasing và không còn cửa sổ phổ

Doppler liên tục đo được dòng có vận tốc rất lớn Vmax, từ đây tính ra được chênh áp qua van P giữa buồng thất trái và gốc động mạch chủ

P = 4 x V2

max

Nhiều tác giả phân tích phổ doppler dòng qua van động mạch chủ và dòng ở buồng tống máu thất trái để tính diện tích lỗ van, nhưng mỗi phương pháp đều có những hạn chế nhất định

Trang 7

-Theo phương trình liên tục đo ở lỗ van và đo ở buồng tống máu (đo VTI và đường kính), hay theo tỷ lệ VTI giữa buồng tống và van

2.2.4 Phân độ hẹp van động mạch chủ

Độ hẹp Biên độ mở

van trên TM (mm)

Vận tốc tối đa (m/s)

Chênh áp tối đa qua van (mmHg)

Chênh áp trung bình (mmHg)

Diện tích

Cm2

3 HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHU

3.1 Giải phẫu, sinh lý bệnh

Van động mạch chủ là ranh giới giữa buồng thất trái và động mạch chủ, chỉ cho máu đi một chiều từ thất trái vào động mạch chủ Van động mạch chủ có ba lá,

áp sát nhau để đóng kín van trong thì tâm trương Các qúa trình bệnh lý làm van đóng không kín hay thủng rách lá van làm cho dòng máu chảy ngược về tâm thất trái gọi là hở van động mạch chủ

3.2 Hình ảnh siêu âm

3.2.1 Siêu âm 2D và TM

Trang 8

-Các lá van động mạch chủ dày lên, có thể có vôi hóa Có thể thấy các mép lá van không áp sát nhau, lỗ van đóng không kín

-Di động bất thường của lá van, lá van gần như “bay” tự do theo chiều dòng chảy, trong thì tâm trương thấy lá van dạt hẳn về phía buồng tống máu thất trái Hình ảnh đóng không kín trên TM là hai đường tăng âm song song gần nhau trong thì tâm trương

-Hiện tượng rung lá trước van hai lá khi quan sát trên siêu âm TM, do dòng hở van cuộn xoáy đập vào lá trước van hai lá Nếu dòng chảy cuộn xoáy mạnh về phía vách liên thất cũng có thể thấy dao động rung của vách

Nếu hở ít, hay dòng hở đi ở trung tâm thì không thấy hiện tượng này

-Trong thì tâm trương, dòng hở van động mạch chủ làm lượng máu về thất trái tăng, tăng khối lượng cuối tâm trương, lâu dần làm tâm thất trái giãn, thành thất trái dày lên và có thể giãn nhĩ trái

3.2.2 Siêu âm màu

-Hình ảnh dòng chảy bất thường từ van động mạch chủ vào buồng thất trái trong thì tâm trương, là dòng chảy với vận tốc nhanh, cuộn xoáy, nên có dạng khảm màu

Trang 9

-Có thể đo được đường kính dòng hở van động mạch chủ, thậm chí trên mặt cắt trục ngang có thể đo được diện tích dòng hở van động mạch chủ

-Nếu làm TM màu với đường cắt TM ngay phía dưới van, có thể thấyhình màu do dòng hở van tạo ra trong thì tâm trương

3.2.3 Siêu âm doppler

Trang 10

Cửa sổ phổ đặt dưới van (nên dựa vào siêu âm màu) thấy dòng bất thường trong thì tâm trương, vận tốc rất cao nên có aliasing

Để đo vận tốc dòng hở, phải dùng doppler liên tục Hình ảnh phổ doppler hở van động mạch chủ có nét giống phổ hẹp van hai lá

3.3 Phân độ hở van động mạch chủ

Có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra các chỉ tiêu phân độ hở van động mạch chủ Dưới dây là một bảng tóm tắt thường được ứng dụng trong phân độ nặng của hở van động mạch chủ Các tiêu chuẩn thường được dùng là:

-Độ lan của dòng hở van trong buồng thất trái

-Độ rộng dòng hở ở gốc, đo ngay phía dưới van động mạch chủ, trong buồng tống thất trái (tính bằng mm hay tỷ lệ % so với đường kính đường ra ở cùng vị trí)

-Thời gian giảm áp lực ½ của dòng hở van (pressure half time PHT)

-Vận tốc của dòng chảy cuối tâm trương đo ở eo động mạch chủ (End diastolic doppler effect EDDE) tính bằng m/s

Mức độ hở Tiêu chẩn đánh giá

Độ I

(Nhẹ)

-Độ lan dòng hở chỉ giới hạn ngay dưới van -Độ rộng dòng hở <8mm hay 1-24%

-PHT = 470±100ms -EDDE <0,1m/s

Độ II

(Vừa)

-Độ lan dòng hở chỉ giới hạn đến vùng giữa lá trước van hai lá -Độ rộng dòng hở 8-11mm hay 25-46%

-PHT = 370±70ms -EDDE 0,1-0,2m/s

Độ III -Độ lan dòng hở chỉ giới hạn đến vùng dưới cơ nhú

Trang 11

(Nặng) -Độ rộng dòng hở 12-16mm hay 47-64%

-PHT = 250±80ms -EDDE 0,2-0,3m/s

Độ IV

(Rất nặng)

-Độ lan dòng hở đến mỏm tim -Độ rộng dòng hở >16mm hay ≥65% -PHT = 140±30ms

-EDDE >0,3m/s

Ngày đăng: 01/12/2017, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w