Đề cương chẩn đoán bệnh thú y 2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN MÔN: Chẩn đoán bệnh thú y Học kỳ I năm 3
1.Khám bệnh là gì? Các yêu cầu khi khám bệnh và ý nghĩa trong thực tiễn?
1.Đăng ký bệnh súc và điều tra bệnh sử
- Mục đích : +Quản lý tốt hoạt động của cơ sở khám, chữa bệnh
+Là nguồn dữ liệu quan trọng cho việc theo dõi tiến triển của bệnh và nghiên cứu: dịch tễ, chẩn đoán, điều trị
+Là cơ sở pháp y cần thiết cho việc giải quyết các tranh chấp nếu có
1.1 Đăng ký bệnh xúc ( có ý ngĩa về phát y và mặt kiểm dịch, sát sinh )
+Họ, tên, địa chỉ của chủ gia súc
+Loại gia súc, số hiệu, giống, nguồn gốc, tính biệt, tuổi, màu sắc, cân nặng
1.2 Hỏi bệnh
- Thời gian nuôi gia súc : gia súc mới nhập chuồng có thể bỏ ăn, trâu bò mới chuyển vùng rễ mắc
tiêm mao trùng
- Tình hình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý và sử dụng gia súc
+ tình trạng thức ăn, nước uống : ăn rơm khô, thiếu nước dấn đến bệnh tắc dạ lá sách
+ số bữa cho ăn trong ngày, số lượng thức ăn, thời gian cho ăn
+ tình hình vệ sinh và điều kiện chuồng trại (chuồng trạ ẩm ướt, gió lùa có thể bị viên phổi)
+ chế độ khai thác và sử dụng gia súc trước khi gia súc bị bệnh
+ Các loại vacxin và quy trình đã sử dụng ?
-Hoàn cảnh xuất hiện và nguyên nhân của bệnh?
-Thời gian mắc bệnh: dài hay ngắn để chuẩn đoán nguyên nhân, tính chất và xác định tiên lượng bệnh
Trang 2-Tình hình dịch bệnh tại chỗ và các khu vực lân cận: số lượng, loại gia súc mắc bệnh, triệu chứng, diễn biến, số lượng gia súc bị chết, nhiểu gia súc bị bệnh có thể là do bệnh truyền nhiếm hay trúng độc
-Do nguyên nhân gì : có khi chủ g/s biết nguyên nhân bệnh, nhưng có khi phải gợi ý cho họ suy luận
- Đã điều trị hay chưa: Đã dung thuốc gì, liều lượng và kết quả điều trị ra sao? Từ đó suy ra bệnh
Chú ý khi hỏi bệnh: Hỏi người quản lý và chắn sóc gia súc đó hỏi những câu cần thiết ( hỏi
bệnh kỹ càng và khoa học) , Các câu hỏi đua ra là dạng câu hỏi mở ( sẽ thu đc thong tin chính xác hơn), Và so sánh với các thông tin thu được từ quan sát thực tế
Câu 3 Khám dung thái gia súc và ý nghĩa trong chẩn đoán?
Trả lời
-Khái niêm: Khám dung thái là khám diện mạo bên ngoài của gia súc
a Khám dung thái bao gồm:
* Khám thể cốt : khung xương và cơ
- Phương pháp: nhìn, sờ nắn, cân, đo
- Phân loại ( Tùy theo từng thời điểm mà ta có hệ thống chấm điểm thể cốt khác nháy cho từng
giống)
+ thể cốt tốt : Thân hình cứng rắn, cân đối, 2 chân to đều, các khớp chắc tròn, bắp thịt đầy,
xương sườn to và căng đểù, khe sườn hẹp, lồng ngực rộng, dung tích bụng lớn
+ thể cốt kém : cơ nhão và mỏng, lồng ngực lép, Thân dài và bé, hay bị bệnh, điều trị khó làn và
tiên lượng xấu
-ý nghĩa: Thể cốt của gia súc phản ánh:
+ Cơ địa của con vật: di truyền, môi trường tạo ra yêu stoos di truyền quyết định
+ Tình trạng chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý và sử dụng gia súc
+ Tình trạng bệnh tật và sức khoẻ của con vật ( thể cốt tốt iyx mắc bệnh)
* Khám dinh dưỡng
- KN: khả năng chuyển hóa hay đồng hóa của con vật
- Phương pháp: quan sát
- Phân loại:
+ Dinh dưỡng tốt : Thân tròn, da bóng, lông đều và mượt, cơ tròn và lẳn
+ Dinh dưỡng kém : Da khô lông xù, ngực lép ( Thường do thiếu ăn, rối loạn tiêu hóa, bệnh
mạn tính….)
* Khám tư thế
**Những tư thế bất thường : Thay đổi tư thế đứng
+ Đứng co cứng : ở phần hệ vận động, phần cơ ( bệnh uốn ván, viêm màng bụng , một số bệnh thần kinh )
Trang 3+ Đứng không vững : gặp 2 laoij là bị sốt choáng, bị tổn thương ở hệ vận động, vỡ tạng
-Vận động cưỡng bức : do các bệnh hệ thần kinhcos những dạng sao
+ Vận động vòng tròn: quay theo vòng tròn to dần hoặc nhỏ dần do tổn thương ở tiểu não, đại não, những bệnh làm cho áp lực trong sọ não tăng cao
+ Vận động theo chiều kim đồng hồ : quay tròn 1 chân
+ Chạy lao về phía trước với tư thế đầu ngẩng cao, ngửa về phía lưng hoặc cúi xuống, có lúc ngã lăn ra: Tổn thương trung khu vận động ở đại não
+ Vận động giật lùi hướng về sau :thấy ở g/s khi bị cắt tiểu não, cơ cổ co thắt
+ Lăn lộn: Triệu chứng này có ở g/s nhỏ và gia cầm Con vật ngã lăn hoặc quay, nằm nghiêng đầu về 1 phía
* Khám thể trạng
-Kn :là khám đặc tính chung của con vật
- Ý nghĩa : định loại hình thể trạng có ý nghĩa trong việc giám định gia súc, chẩn đoán và quyết
định tiên lượng trong quá trình điều trị bệnh
- Phân loại vật nuôi : mỗi loại hình thân kinh khác nhau có các hướng khác nhau
- Xác định tiên lượng bệnh
- Các loại hình thể trạng
+ Loại hình thô: Xương to, đầu nặng, da dày và xù xì, lông thô và cứng, không đều, ăn nhiều
nhưng hiệu xuất làm việc kém
+ Loại hình thon nhẹ: xương bé, 4 chân nhỏ, da mỏng, lông ngắn và mịn, gia súc loại hình này
trao đổi chất mạnh, phản xạ với những kích thích bên ngoài nhanh, rất mẫn cảm
+Loại hình chắc nịch: Thể vóc chắc , cơ rắn và lẳn, da bóng và mềm Gia súc loại này nhanh
nhẹn, năng xuất làm việc cao
+ Loại hình bệu: Thịt nhiều, mỡ dày, thân hình thô, đi lại chậm chạp, sức kháng bệnh kém, năng
da khoang mắt dưới để bộc lộ niêm mạc
-Lộn mi mắt : Cách này ít dùng vì có thể làm tổn thương niêm mạc mắt
- Dùng 2 tay cầm 2 sừng bẻ cong đầu về một phía để bộc lộ niêm mạc mắt
2.Những thay đổi bệnh lý
a Niêm mạc nhợt nhạt : triệu chứng thiếu maú, do thiếu máu toàn thân, hoặc chỉ phần đầu
Lượng mấu thiếu hay huyết sắc tố ít Tùy theo độ thiếu máu niêm mạc có mầu hồng nhạt hay màu vàng…
-Thiếu máu cấp tính: do mất máu cấp tính, thể xác côn vật vẫn béo
Trang 4-Thiếu máu mạn tính : do thức ăn, chuồng trại kém, bệnh do ký sinh trung, con vật gầy gò, da
khô, lông xù
-ở ngựa xoán ruột, lồng ruột, đau bùng kịch liệt niêm mạc nhợt nhạt
b Niêm mạc đỏ ửng : do Các mạch quản nhỏ ở niêm mạc xung huyết Chú y : lúc trời noongs
bức hay lao động nặng, quá hưng phấn… Niêm mạc mắt cũng đỏ
- Đỏ ửng cục bộ: Viêm cục bộ ở giai đoạn đầu viêm cấp tính, mạch máu nhở ở niêm mạc mắt
sung huyết căng to Do xung huyết não, óc tụ máu…
- Đỏ ửng lan tràn: Cảm nắng , cảm nòng, sốt cao Kông những niêm mạc đỏ mà da cũng đỏ lên
- Đỏ ửng lan tràn kèm theo lấm tấm xuất huyết : Do các bệnh truyền nhiễm cấp tính: bệnh nhiệt
thán, tụ huyết trùng, dịch tả lơn…
c.Niêm mạc vàng ( hoàng đản)
-Do bị bệnh gan: viêm gan, xơ gan, ung thư gan, vỡ gan , thoái hóa gan
-Do bị tắc mật: sỏi ống mật, viêm ống dấn mật, viêm tá tràng…
-Do hồng cầu bị vỡ nhiều: KST đường máu ( tiêm bao trùng, lê dạng trùng) , trúng độc Asen, thuỷngân, sau khi truyền máu với số lượng lớn
d Niêm mạc bị viêm loét hoặc bị sƣng: do bị viêm cục bộ , do 1 số bệnh truyên nhiếm: Dịch tả,
care, loeta da quăn tai, thiêu vitamin A…
e Dử mắt : gồm những chất tiết dịch như niêm dịch, tương dịch, mủ đọng lại trong mắt
-Do viêm mắt, các bệnh có viêm niêm mạc
-g/s sốt cao, đâu dớn kịch liệt
f Niêm mặc tím bầm: chứng tỏ ở vùng đó đang bị xung huyết tĩnh mạch Niêm mạc có mầu tím
có ánh xanh
+ Do bị các bệnh ở hệ hô hấp: viêm cơ tim, viêm bao tim, bệnh ở các van tim, gây ứ máu ở tiểu
tuần hoàn
+ Do các bệnh làm cản trở hoạt động của phổi: các thể viêm phổi, sung huyết phổi, khisi thũng
phổi, xẹp phổi gây hạn chế hoạt động hô hấp
+ Do các bệnh gây cản trở hoạt động của tuần hoàn:
+ Do các bệnh gây cản trở sự liên kết của oxy với hồng cầu:
3.Ý nghĩa :
+Biết đc tình trạng sức khỏe của cơ thể gia súc
+ Biết được tình trạng cục bộ của niêm mạc
+ Tình trạng hoạt động của hệ tuần hoàn, hô hấp
+ Chẩn đoán được một số bệnh
+ Có ý nghĩa đối với gia súc có màu da tối như trâu, bò, ngựa
Câu 5 Khám hạch lâm ba và ý nghĩa trong chẩn đoán ?
Trang 51 Phương pháp khám
-Quan sát:
-Sờ nắn: hạch mềm , trơn trượt khi sờn nắn con vật ko đâu
- Chọc dò : khi nghi ngò bên trong có dịch lỏng (cố định g/s, cắt lông, vệ sinh)
- Sinh thiết: khi nghi ngờ bị ung thư, lấy 1 phần mô cần kiểm tra mang đi là tiêu bản phương
pháp này có nhược điểm : mức độ xâm lấm, tổn thương lớn
2 vị trí khám
* Trâu, bò: Hạch dưới hàm, Hạch trước vai, Hạch trước đùi , Hạch trên vú khi bị lao hạch cổ,
hạch bên lỗ tai, hạch hầu nổi rõ
* Ngựa: Hạch dưới hàm , Hạch trước vai, Hạch trước đùi Khi có bệnh hạch beenn tai, hạch cổ,
hạch trc vai nổi rõ Có thể sờ thấy đc
* Lợn, chó, mèo: Hạch bẹn trong, cách hạch sâu khó sờ thấy
* chú ý : Cần cố định gia súc để khám ( ngựa hay đá về phía sau)
- Trạng thái sinh lý bình thường
+ Các hạch đều nhỏ, đàn hồi tốt, di động (trơn, trượt khi bị kéo, đẩy)
+ Con vật không có cảm giác đau khi sờ nắn
+ Hạch không có hiện tượng chai cứng hoặc nóng đau
a Hạch viêm cấp tính: sưng, nóng, đỏ, đau , thể tích to, nóng, đau và cứng, các thùy nổi rõ, mặt
trơn, ít di đông
- Do bị viêm nhiễm cục bộ ở các cơ quan, vị trí gần hạch : như viêm mũi, viêm thanh quản làm
hạch lâm ba dưới hàm tăng
- Do mắc 1 số bệnh truyền nhiễm cấp tính: tụ huyết trùng, nhiệt thán, dịch tả ( tất cả cac hạch
lâm 3 vùng nông chúng ta kiểm tra đc giống nhau)
b Hạch tăng sinh và biến dạng
+ Do bị một số bệnh ở thể mạn tính: lao, xạ khuẩn, viêm xoang, tỵ thư
+ Do viêm mạn tính , tổ chức tăng sinh dính với tổ chức xung quanh làm thể tích hạch to và không di dộng đc Ân vào hạch ko đau
c Hạch hóa mủ ( khi vk xâm nhập vào cơ thể sẽ bị giữ lại ở các hạch)
- Do quá trình viêm cấp tính chuyển sang: lúc đầu hạch sưng, cứng đau sau đó phần giữa nhũn,
phồng cao, bùng nhùng, lông rụng và thường hạch vỡ hoặc lấy kim chọc thì mủ chảy ra
- Lao hạch : ít mủ tổ chức xung quanh hạch bình thường
- Viêm hạch lâm ba truyền nhiễm ở ngựa : Hạch dưới hàm sưng to, hóa mủ xung quanh bị thủy
thũng
- Hạch bị nhiễm các vi khuẩn sinh mủ; tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, Cũng có khi hóa mủ là do tôt
chức đó bị viêm lâu ngày
Trang 64 Ys nghĩa: có ý ngĩa trong chẩn đoán 1 số bệnh truyền nhiễm, nhất là trongg bệnh lao hạch,
bệnh tỵ thư, bệnh lê dạng trùng, thay đổi hạch lâm 3 rất đặc hiệu
Câu 6 : Khám da và lông; ý nghĩa trong chẩn đoán ?
Trả lời
-Quan sát trạng thái lông, nhiệt đô da, độ ẩm của da, đàn tính của da, mùi cảu da, màu sắc của
davaf những thay đổi bệnh khác
a Khám lông
-Trạng thái của lông : màu sắc, tính chất, độ che phủ, độc hắ, độ liên kết giữa loog và da
+Gia súc khỏe mạnh: lông bóng, mềm, đều và bám chặt Gia cầm phát triển tốt lông bóng và đẹp +Time thay lông : Trâu, bò, cừu, ngựa, chó 1 năm thay lông 2 lần vào mùa xuân và màu thu Gia
cầm dụng 1 đám thay từng bộ phận
+Lông thô Dài ngắn không đều : do dinh dưỡng kém, bán mạn tính - tỵ thư, lao ký sinh trùng,
bệh ở đường tiêu hóa
+Thay lông chậm: do bệnh mạn tính, rối loạn tiêu hóa, sau bệnh nặng, street
+ Thay lông ko đúng mùa, thay lông lốm đốm từng đám : ký sinh trùng ở da, bệnh gây suy dinh
dưỡng, trúng độc mạn tính, rối loạn thần kinh
b.Khám da
* Màu sắc da
-Nhợt nhạt: triệu trứng thiếu máu tùy theo từng mức độ, da có màu trắng xám, trawngd phớt
hồng, trắng nhợt Do mất máu cấp tính : Vỡ gan, vỡ lách, vỡ dạ dày Da nhợt nhạt mạn tính do : suy dinh dưỡng, bệnh mạn tính, ký sinh trung, rối lọa trao đổi chất, suy tin, viêm thận
- Đỏ ửng: huyết quản nhỏ xung huyết, màu đỏ đâm Đỏ ửng 1 vùng da do viêm da, ký snh trùng
Đỏ vùng rông nhiêu chỗ khi mác bệnh truyên nhiễm mạn tính…
-Tím bầm: triệu chứng rối lọa tuần hoàn và hô hấp nặng
-Da hoàng đản : nặng hay nhẹ phụ thuộc vào số lượng sắc tố mật mà màu sắc của da
* Mùi da
- Trong trường hợp bệnh lý bình thường : tùy theo loài, giông, tính biệt và độ tuổi của vật nuôi
mà mỗi loài có đăc trưng riêng
-Trong 1 số trường hợp bệnh lý mà mùi của da thay đổi như:
+Mùi phân: do chuồng trại thiếu vệ sinh Ăn trên phân, ngủ trên phân, võ tạng
+Mùi nước tiểu: u rê niệu, vỡ bàng quang
+Mùi axeton : do bị chứng xeton huyết
+Mùi tanh, thối: da bị viêm nhiễm, hoại tử : phó hương hàn, đậu cừu, sài sốt chó con, chó ghẻ…
* Nhiệt dộ của da
- Cách khám: Sờ bằng mu bàn tay, có thể cùng nhiệt kế bấn dẫn để đo
Trang 7-Vị trí khám: Trâu bò, dê cừu ( sợ mũi, cuống sừng, mé ngực, 4 chân) , ngựa ( lỗ tai, cuống mũi,
mé cổ, mé bụng, 4 chân) lơn ( mũi Tai, 4 chân ) , Gia cầm ( mào, cẳng chân)
- Thay đổi:
+ Nóng: Do mạch quản căng rông, lượng máu chảy qua nhiều do sốt cao, đau đớn kịch liệt, quá hưng phấn Trâu bò làm việc dưới trời nằng gay gắt da rất nóng Một vùng da nhỏ nong do viêm Hoặc do bị viêm cấp tính thời kỳ đầu
+ Lạnh: do lượng máu đến ít, các bệnh có triệu trứng thần kinh ức chế( liệt sau để….) một vùng
da lạnh do liệt thân fkinh hoặc do tiếp xúc với nhiệt độ thấp time dài
+ Da 4 chân lạnh do suy tim
+ Da vùng nóng vùng lanh: bên này nóng bên kia lạnh do các bệnh gây đau đớn kịch liệt, thần kinh rối loạn như đau bùng ngựa
* Độ ẩm ( mồ hôi quyết định)
• Sinh lý: ngựa nhiều mồ hôi => bò => cho, mèo, gia cầm ko có mồ hôi Lúc yên tĩnh gia súc ko
có mồ hôi, nhìn kỹ vân xcos lớp mồ hôi mịn như sương, làm việc nặng, hưng phấn ra nhiều mồ hôi
• Bệnh lý:
- Da khô: Do bị sốt cao, Do cơ thể bị mất nhiều nước: nôn mửa nhiều, ỉa chảy nặng Do gia súc
đã quá già hoặc do cơ thể bị suy nhược
-Mồ hôi ra nhiều toàn thân : do các bệnh gây khó thở, đâu đớn kịch liệt, co giật, uốn ván, các bệnh rối loạn tuần hoàn, sốt cao, …
-Mồ hôi ra nhiều từng vùng : do tổn thương thân fkinh tủy sống or khí quan , nội tạng
-Mồ hôi lấn máu: do chảy máu vào tuyến mồ hôi trong các bệnh huyết ban, nhiệt thán, do g/s bị muỗi đốt nhiều…
-Gương mũi khô là triệu chứng gia súc tốt
* Đàn tính của da
- Phương pháp kiểm tra: Dùng tay kéo dúm da lại rồi thả ra và quan sát, Dùng tay để nắn hoặc ấn
mạnh lên da để kiểm tra
- Phân loại đàn tính của da:
+ Da có đàn tính tốt: da mềm, mỏng, bóng, căng, phẳng: kéo , thả ra , da căng lại ví trí cũ ngay
+ Đàn tính kém: da dày, khô, mốc và nhăn nheo: do già suy dinh dưỡng, viêm ký sinh trùng
* Da bị sƣng
- Do bị thuỷ thũng, khí thũng, huyết thũng, dịch lâm ba ngoại thấm, bị viêm da, do bị xạ khuẩn
(Actinomyces) …
- Cần lưu ý đến ranh giới và diện tích vùng da bị sưng - cục bộ hay lan tràn
+Nếu da bị sưng do bị khí thũng: khí tích lại ở dưới da làm cho da phòng lên, dùng tay ấn lạo
xạo, dô thực quản, khí quản rách, do viêm hoại tử tổ chức dưới da, nhiêm trùng nặng
+Nếu da bị sưng do bị thủy thũng: nước tụ lại dưới da, tích lại trong các xoang
Trang 8++Do bị bệnh tim: suy tim, hẹp, hở van tim, viêm bao tim
+++Do suy dinh dưỡng: ăn uống, chăn nuôi kém
++ Do thận bị bệnh: (viêm thận cấp, hội chứng thận hư)
+ +Do gan bị bệnh: (viêm gan, xơ gan, ung thư gan giai đcuối)
+ Do bị bệnh ở hệ thần kinh: bại liệt …
++ Do thần kinh : các bệnh ở thần kinh, các nguyên nhân làm tê liệt thần kinh, và phần tổ chức dưới nó bị thủy thũng
++Do viêm: dịch thẩm xuất do viêm tụ lại
* Da nổi mẩn ( phát ban)
- Phát ban: là những chấm đỏ do tụ máu hay chảy máu, có khi thành đám, dùng tay ấn vào thì
mất bỏ tay ra lại xuât hiện suy giảm chức năng gan,bệnh sốt xuất huyết, dịch tả lợn, đóng dấu lợn
-Nổi mụn nước:Do tương dịch thẩm xuât tụ dưới da tạo thành mụn nước nhỏ bằng hạt đậu
-Nổi mụn mủ: những mụn nước trong có mủ thấy trong các bệnh đậu…
- Da bị loét:Do mun mủ vỡ ra, da bị hoại tử thành
c Y nghĩa:
+phản ánh tình trạng sức khỏe của con vật
+Mức độ chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc ( c.soc tốt thì da tốt, liên kết chặt chẽ với da, phủ đểu
cơ thể và ngược lại)
+Biết đc 1 số bệnh ở da và lông của g/s
Câu 7 Kiểm tra thân nhiệt gia súc và ý nghĩa trong chẩn đoán ?
Trả lời
1.Phương pháp kiểm tra
a.Kiểm tra định tính :
-Quan sát gương mũi và trạng thái của lông và da : sốt thì lông xù ra, da bị khô
-Dùng cảm nhận của tay : Dùng tay áp vào những vùng da mỏng và cảm nhận ( Cần phải có kinh nghiệm)
b.Kiểm tra đinh lượng
*Dụng cụ đo: Dùng nhiệt kế thủy ngân ( nên dùng vì bền, lâu hỏng mà lại rẻ Nhược điểm : thời
gian lâu)
*Vị trí và cách đo thân nhiệt : dung nhiệt kế đúng cách, Trước khi đo phải vẩy nhiệt kế cho cột
thủy ngân xuống khấc cuồi cùng
Trang 9- Đo ở trực tràng (thấp hơn nhiệt độ từ 0,5 - 1,00C)
+ Đo thân nhiệt trâu bò : không cần cố định gia súc, một ng giữ dây thừng, or cột lại, ng đo đứng
sau g/s tai trái nâng đuôi tay phải đưa nhẹ nhiệt kế vào trực tràng, hơi hướng về phía dưới Nhiệt
kế lưu trong trực tràng khoảng 5 phút
+ Lơn, cho , mèo, dê, cừu : để đứng hoặc cho nằm để đo, gia cầm giữ nằm để đo
+Đo cho ngựa :cần cố định vào gióng , thận trọng làm đúng thao tác vì ngựa rất mẫn cảm và đã
về phía sau
- Đo ở miệng: ít dùng
- Đo ở âm đạo : (thấp hơn nhiệt độ ở trực tràng từ 0,2 - 0,5°C) chỉ tiến hành đo ở âm đạo khi ko
có trực tràng, trong trường hợp bị dị tật khi ko có hậu môn
- Lỗ tai : chỉ áp dụng cho nhiệt kế điện tử
*Thời điểm đo : bất kỳ khi nào ta khám bệnh, nhưng thông thường ta nên đo vào 2 thời điểm là:
- Buổi sáng: 7-9 giờ
- Buổi chiều: 16 - 18 giờ
-Chú ý :
+Đo trước khi cho gia súc ăn và vận động
+Thân nhiệt của gia súc trong trạng thái sinh lý vẫn có thểcao hơn bình thường khi: Sau khi vận động nhiều, Vào khi thời tiết oi bức Khi gia súc cái mang thai hoặc ở thời kỳ động dục Trong một ngày đêm, thân nhiệt thấp nhất vào khoảng 1-5 giờ, cao nhất vào khoảng 16-18 giờ Sau khi
ăn no nhất là ăn thức ăn, nước uống nóng
2.Ý nghĩa
-Là thông tin quan trọng cho chẩn đoán các bệnh gây sốt theo quy luật
- Kiểm tra được con vật sốt hay không sốt
- Phân biệt được bệnh truyền nhiễm với trúng độc
- Đánh giá được mức độ nặng nhẹ và tiên lượng bệnh
- Đánh giá quá trình tiến triển của bệnh
- Phân biệt được bệnh cấp hay mạn tính
Câu 8 Khái niệm chẩn đoán lâm sàng? Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa trong thực hành lâm sàng thú y?
1, Khái niệm chẩn đoán lâm sàng
Trả lời
*Dựa vào những triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh qua các phương pháp khám lâm sàng
cơ bản như : nhìn – sờ nắn – gõ – nghe
-Nhìn : là phương pháp khám bệnh đầu tiên, đơn giản nhưng rất có hiệu quả Phương pháp này đc
sủ dụng rất rộng rãi trong thú y Quan sát trạng thái, cách đi lại, tinh trạng niêm mạc, da, lông và
các triệu trứng bệnh từ đó đưa gia nhưng nhận xét, chẩn đoán về con vật
Trang 10+Ví dụ: Quan sát động tác đi tiểu của con vật để chẩn đoán 1 số bệnh liên quan đến thận và
đường tiết niệu
-Sờ nắn: Ng khám dùng tay sờ nắm vào các bộ phận, khí quan cơ thể gia súc bị bệnh để biết
nhiệt độ , độ ẩm, độ cứng , trạng thái và độ mẫn cảm của tổ chức cơ thể gia súc Sở nắn để bắt
mạch, đo hyết áp, khắm trực tràng là biện pháp hay dùng trong thú y…
+Ví dụ : khi nghi ngờ con vật bị beenhjlieen quan tới dạ tổ ông ta tiến hành sờ nắn vùng dạ tổ
ông để xem con vật co bị viêm dạ tổ ong do ngoại vật ko?
-Gõ: ta gõ vào các tổ chức cơ quan sẽ có âm hưởng khác nhau vì có tổ chức giả phẫu khác nhau
Khi con vật bị bệnh thì âm hưởng phát ra khi gõ cũng thay đổi tủy theo từng loài và thể vóc của
con vật mà ta có cách gõ khác nhau
+ví dụ: Khi ta gõ xoang trán thấy phát ra âm đục thì do xoang tích mủ…
-Nghe: pp nghe dùng để khám hoạt động của các khí quan trong cơ thể như tim, phổi, dạ dày,
ruột…
+Ví dụ: nghe tiếng nhu động của dạ cỏ
2.Ý nghĩa trong thực hành lâm sàng thú y: pp này đc sử dụng để khám với tất cả các loại gia
súc, và là cơ sỏ để bác sĩ thú y mới quyết định cần thiết các phương pháp tiếp để chuẩn đoán bệnh, bớt đc chi phí cho ng chăn nuôi…
Câu 9 Khái niệm chẩn đoán phi lâm sàng? Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa trong thực hành lâm sàng thú y?
sàng:
Trả lời
-Là dựa vào các xét nghiêm phức tạp, sử dụng các máy móc phức tạp để tìm ra nguyên nhân và
chẩn đoán bệnh cho con vật
+ Phương pháp chẩn đoán bằng ELISA
+Phương pháp chẩn đoán bằng kỹ thuật PCR
+Phương pháp chẩn đoán bằng siêu âm
+Phương pháp chẩn đoán bằng chụp X-quang
thai
3 Ý nghĩa trong thực hành lâm sàng thú y: giúp bác sĩ chẩn đoán nhanhv và chính xác bệnh,
chẩn đoán nahnh và chính xác các bệnh nhiễm trùng từ viruts, vi khuẩn, nấm, bệnh hô hấp, tim mạch và xương khớp… Nhưng nó có nhược điểm là chi phí cao
Câu 10 Khái niệm chẩn đoán cận sàng? Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa trong thực hành lâm sàng thú y?
Trả lời
cầu, bach cầu, làm tiêu bản máu…
2 Cho ví dụ minh họa: làm tiêu bản máu và nhuộm bằng gaiemsa để kiểm tra hình thái của
hồng cầu
Trang 113 Ý nghĩa trong thực hành lâm sàng thú y:
Câu 11 Vị trí khám tim ở các loài gia súc? Kể tên các phương pháp khám tim?
Trả lời
gia súc a.Vị trí tim trâu bò:
- 5/7 quả tim lệch về phía bên trái, trong khoảng từ sườn 3-6
- Đáy nằm ở nửa xoang ngực
- Đỉnh tim tiếp giáp với xương sườn 5, cách xương ức 2cm
- mặt trước tiếp giáp với xương sườn 3, mặt sau tiếp giáp với xương sườn 6
- Tim sát vách ngực trong khoảng sườn 3-4, phần còn lại bị phổi tre phủ
b Vị trí tim dê cừu: Trong lồng ngực giống tim trâu bò nhưng cách xa thành ngực hơn
c Vị trí tim Ngựa:
- Tim xoắn vặn, 3/5 nằm về phía bên trái của xoang ngực, trong khoảng S2-S6
- Đáy nằm ở giữa xoang ngực
- Đỉnh nghiêng về phía bên trái, cách xương ức khoảng 2 Cm
- Mặt trước của tim (nửa phải) giáp với gian sườn 2-3
- Mặt sau (nửa tim trái) giáp xương sườn 6
-Bên phải tim ứng với gian sườn 3 -4
d Vị trí tim lợn:
- 3/5 quả tim lệch về phía bên trái ngực
- Đáy tim nằm ở nửa giữa
- đỉnh tim nằm gần chỗ tiếp giáp với xương sườn 7 và cách xương ức 1,5cm
- mặt trước tiếp giáp với xương sườn 3, mặt sau tiếp giáp với xương sườn 7
e Vị trí của tim chó
- 3/5 quả tim lệch về phía bên trái
-Đáy tim nàm ở giữa ngực, đỉnh tim ngiêng về phía sau, xuống dưới đến phần sụn của sườn 6-7
có con đến sụn sườn 8, cách xương ức 1cm
khám tim
Chú ý: tim đập động là hiện tượng chấn động thành ngực vùng tim, do tim co bóp gây chấn động O đại gia súc tim đập động là do thân quả tim đập vào lồng ngực, ở gia súc nhỏ lại do đỉnh
Trang 12- Đại gia súc: Trong xoang ngực phía bên trái, khi nhìn ta kéo chân trái về phía trước 1 bước
Tim đập động ở g/s súc béo và phần lớn các loại đại gia súc đều rất khó thấy được hiện tượng này
- Tiểu gia súc: ta thấy đc tim đập động ở gia súc gầy hoặc tiểu gia súc
a Vị trí và diện tích vùng tim đập động ở các loai gia súc:
Trang 13+ Đại gia súc vùng tim đập động nằm kẹp trong khoảng sườn 3-5 bên trái: trâu, bò, trưởng thành, vùng tim đập động rộng khoảng 5-7 cm2 ; ngựa 4-5cm2
+ Tiểu gia súc vùng tim đập động nằm kẹp trong khoảng sườn 3-4 bên trái: chó, mèo trưởng thành, vùng tim đập động rộng khoảng 2-3cm2; lợn 3-4cm2
-Tim đập động phụ thuộc lực cơ tim co bóp, tình trạng tổ chức dưới da ngực và độ dày của thành ngực
- Do viêm cơ tim, bao tim, nội tâm mạc ở thể cấp tín
- Do bị các bệnh gây thiếu oxy nặng: sẹp phổi, viêm phổi thuỳ, trúng độc sắn
- Do bị các bệnh ký sinh trùng đường máu: tiên maotrùng, lê dạng trùng, biên trùng
- Do bị trúng độc hoá chất, thuốc gây cường tim: strychnin, adrenalin, long não …
Tim đập động yếu
- Sinh lý:: Do gia súc quá béo, thành ngực dầy
- Bệnh lý: Do thành ngực bị thuỷ thũng Do xoang bao tim, xong ngực bị tích nước Do bị suy
tim Do phổi bị khí thũng Do gia súc bị tụt huyết áp: sốc, choáng, mất máu cấp tính … Do cơ thể
bị suy nhược
Vị trí vùng tim đập động thay đổi:
- Chuyển về phía trước: các bệnh làm tăng thểtích xoang bụng: bội thực, chướng hơi dạ dày, ruột
rất nặng, chướng hơi dạ cỏ cấp tính
- Chuyển về phía sau: do bị thoát vị cơ hoành
- Chuyển sang bên phải: do xoang ngực bên trái bị tích quá nhiều nước
Đau vùng tim:
- Do bị viêm bao tim, viêm cơ tim, viêm màng phổi (viêm bao tim do ngoại vật ở trâu, bò)
- Do thành ngực vùng tim bị tổn thương: do chấn thương cơ giới, do bị viêm
Tim đập động âm tính: Là lúc tim đập cùng với hiện tượng chấn động, thành ngực hơi lãm vào
trong Do bị viêm dính bao tim với thánh ngực
Rung tim:
- Do bị hẹp van tim hoặc viêm bao tim thể sùi: (rung tim xuất hiện cùng với hai kỳ hoạt động của
tim)
- Do màng phổi, màng ngực bị viêm tăng sinh (thể sùi): rung timxuất hiện cùng với lúc con vật
hít vào hoặc thở ra
Trang 14- ý nghĩa: Kiểm tra tim đập động Kiểm tra tần số tim., Để kiểm tra tính mẫn cảm của vùng tim
vùng tim
- Thường gõ vùng tim ngựa, chó Với các loài gia súc khác , do thành ngực dày, sương xườn to,
gõ vùng tim không có giá trị chẩn đoán
b.Các vùng âm gõ sinh lý của tim
- Vùng âm đục tuyệt đối: là vùng mà tim và thành ngực tiếp giáp với nhau Vùng bao quanh tim –
giữa tim và thành ngực có lớp phổi xen ,là vùng âm đục tuyệt đói
- Vùng âm đục tương đối: theo gián sườn 3 gõ từ trên xuống, đánh dấu các điểm âm gõ thay đổi
sau đó theo gian sườn 4 5 6 gõ và ghi lại các điểm như trên Nối các điểm đó lại sẽ có 2 vùng âm :
âm đục tuyệt đối ở trong, bao quanh là âm đuc tương đối
* ở ngựa:
- Vùng âm đục tuyệt đối có dạng như một hình tam giác:
+ Đỉnh là điểm giao nhau giữa đường ngang đi qua khớp bảvai-cánh tay với gian sườn 3
+ Cạnh trước là mép sau của chùm cơ bả vai-cánh tay
+ Cạnh sau là một đường cong đều kéo từ đỉnh xuỗng đầu mút sườn 6
- Vùng âm đục tương đối bao quanh và có bề rộng khoảng3-5cm
* ở chó:
- Vùng âm đục tuyệt đối nằm kẹp trong khoảng sườn 3-4, kéo dài từ mép đường ngang đi qua
khớp bả vai đến cách xương ức khoảng 1-2 cm
* ở trâu, bò
-Chỉ có vùng âm đục tương đối nằm giữa S3-4, nếu xuất hiện âm đục tuyệt đối là bị bệnh tim phì đại hoặc viêm bao tim
c.ùng âm gõ thay đổi
- Vùng âm đục mở rộng: về phía trên và phía sau 1 tới 2 x.sườn do tim nở dày, bao tim viêm,
phổi bị gan hóa
- Vùng âm đục thu hẹp hoặc mất: do phổi bị khí thũng đẩy tim xa thành ngực
- Vùng âm đục di chuyển: (về phía trước hoặc phía sau)
- Âm bùng hơi : do viêm bao tim, vi khuẩn lên men sinh hơi tích trong bao tim
d.Khi gõ vùng tim con vật đau:
Trang 15- Do thành ngực bị tổn thương Do bị viêm bao tim hoặc viêm cơ tim, viêm màng phổi, chấn
thương tim
tim: a.Tiếng
tim
* Tiếng tim sinh lý: khi tim đạp phát ra 2 tiếng “ Pùng – pụp” đi liền nhau Tiếng tim thứ nhất -
tiếng tâm thu (pùng) phát ra lúc tim bóp Tiếng tim thứ hai -tiếng tâm trương (pụp) phát ra khi tim giãn
* Phân biệt 2 tiếng tim:
-Dựa vào cường độ và trường độ âm
+ Tiếng thứ nhất trầm, vang và kéo dài
+ Tiếng thứ hai: ngắn và vang
-Dựa vào khoảng thời gian xuất hiện của âm: Giữa tiếng thứ nhất và tiếng thứ hai có một quãng
nghỉ ngắn, sau tiếng thứ 2 có một quãng nghỉ dài hơn
-Dựa vào vị trí nghe rõ âm:
+ Tiếng thứ nhất nghe rõ ở đỉnh tim
+ Tiếng thứ hai nghe rõ ở đáy tim
-Dựa vào hiện tượng đập động của động mạch cổ
+ Tiếng thứ nhất xuất hiện cùng với lúc động mạch cổ đập động, sau đósẽ là tiếng thứ hai
*Tiếng tim thay đổi:
- Tiếng thứ nhất tăng:
+ Sinh lý: Lao động nặng, hưng phấn, gia súc gầy, lồng ngực lép
+ Bệnh lý: viêm cơ tim, thiếu máu, sốt cao, viêm phổi nặng …
- Tiếng thứ hai tăng:
+ Do bị khí phế, xung huyết phổi, van 2 lá đóng ko kín
+ Do viêm thận, xơ cứng thành mạch
-Tiếng thứ nhất giảm: Suy tim, giãn tim, viêm cơ tim, cơ tim bị biến tính
- Tiếng thứ hai giảm: Tụt huyết áp, mất máu cấp, suy kiệt, van động mạch chủ hay van động
mạch phổi đóng không kín
- Tiếng tim tách đôi:
+ Tiếng thứ nhất tách đôi:
* Do hai tâm thất co không đồng thời, van 2 lá, van 3 lá không cùng đóng gây lên
* Do một bên bó his bị trở ngại dẫn truyền
+ Tiếng thứ hai tách đôi:
* Do hai van động mạch chủ và động mạch phổi ko cùng đóng 1 lúc
Trang 16- Tiếng ngựa phi:
+ Tiếng ngựa phi tiền tâm thu: tiếng phụ xuất hiện ngay trước tiếng thứ nhất
+ Tiếng ngựa phi tâm thu:tiếng phụ xuất hiện ngay sau tiếng thứ nhất
+ Tiếng ngựa phi tâm trương:tiếng phụ xuất hiện ngay sau tiếng thứ hai
+Chú ý : Tiếng ngựa phi là triệu trứng tim rối loạn nặng, là tiên lượng bệnh không tốt
-Tiếng thai nhi: lúc tim đập nhanh, 2 bên tiếng tim như nhau, quãng nghỉ như nhau
*Tạp âm: Tạp âm trong tim : có tạp âm do bệnh về thực thể và tạ âm do cơ năng dối loạn
-Tiếng thổi tâm thu: (Pùng-xì-pụp) xuất hiện liên tiếng thứ nhất hay trùng với tiếng thứ nhất
+Do cơ năng tim rối loạn
* Tạp âm ngoài tim
-Tiếng cọ bao tim-màng phổi: Viêm màng phổi hoặc viêm bao tim thể sùi (xuất hiện rõ khi gia
súc thở mạnh) Bệnh viêm màng phổi thể viêm dính
-Tiếng vỗ nước: Viêm bao tim tích nước, tích nước trong xoang ngực, viêm màng phổi tích nước
Nếu nước tích nhiều tiếng tim sẽ yếu, vùng âm đục của tim mở rộng, tiếng vỗ nước không rõ
-Tiếng cọ bao tim : Do viêm bao tim, fibrin đọng lại tương mạc sần sùi, khi tim co bóp các màng
cọ sát gây ra
*Nhịp tim
- Chu kỳ xuất hiện các tiếng tim (chu kỳ hoạt động của tim) được gọi là nhịp tim Trong trạng
thái sinh lý bình thường, nhịp tim của gia súc khoẻ mạnh rất đều, nhưng trong một số trường hợp bệnh lý, chu kỳ hoạt động của tim bị rối loạn nên khi nghe tim sẽ thấy loạn nhịp tim
Nguyên nhân loạn nhịp tim:
• Do chức năng hình thành xung động ở tim bị rối loạn
• Do tính hưng phấn của cơ tim bị rối loạn
• Do dẫn truyền thần kinh tim bị rối loạn
• Do cơ năng hoạt động của cơ tim bị rối loạn
· Ý nghĩa nghe tim : giúp chúng ta xác định được tiếng tim, kiểm tra được nhịp tim và tần số
tim
5 Diện tâm đồ :
Trang 17Câu 12 Vị trí khám tim của chó? Trình bày khám tim bằng phương pháp nghe?
Trả lời:
a Vị Trí Khám tim chó
- 3/5 quả tim lệch về phía bên trái, trong khoảng từ sường 3-7
-Đáy tim nàm ở giữa ngực, đỉnh tim ngiêng về phía sau, xuống dưới đến phần sụn của sườn 6-7
có con đến sụn sườn 8, cách xương ức 1cm
b.Phương pháp khám bằng cách nghe:
a.Tiếng tim
* Tiếng tim sinh lý: khi tim đạp phát ra 2 tiếng “ Pùng – pụp” đi liền nhau Tiếng tim thứ nhất -
tiếng tâm thu (pùng) phát ra lúc tim bóp Tiếng tim thứ hai -tiếng tâm trương (pụp) phát ra khi tim giãn
* Phân biệt 2 tiếng tim:
-Dựa vào cường độ và trường độ âm
+ Tiếng thứ nhất trầm, vang và kéo dài
+ Tiếng thứ hai: ngắn và vang
-Dựa vào khoảng thời gian xuất hiện của âm: Giữa tiếng thứ nhất và tiếng thứ hai có một quãng
nghỉ ngắn, sau tiếng thứ 2 có một quãng nghỉ dài hơn
-Dựa vào vị trí nghe rõ âm:
+ Tiếng thứ nhất nghe rõ ở đỉnh tim
+ Tiếng thứ hai nghe rõ ở đáy tim
-Dựa vào hiện tượng đập động của động mạch cổ
+ Tiếng thứ nhất xuất hiện cùng với lúc động mạch cổ đập động, sau đósẽ là tiếng thứ hai
*Tiếng tim thay đổi:
- Tiếng thứ nhất tăng:
+ Sinh lý: Lao động nặng, hưng phấn, gia súc gầy, lồng ngực lép
+ Bệnh lý: viêm cơ tim, thiếu máu, sốt cao, viêm phổi nặng …
- Tiếng thứ hai tăng:
+ Do bị khí phế, xung huyết phổi, van 2 lá đóng ko kín
+ Do viêm thận, xơ cứng thành mạch
-Tiếng thứ nhất giảm: Suy tim, giãn tim, viêm cơ tim, cơ tim bị biến tính
- Tiếng thứ hai giảm: Tụt huyết áp, mất máu cấp, suy kiệt, van động mạch chủ hay van động
mạch phổi đóng không kín
- Tiếng tim tách đôi:
+ Tiếng thứ nhất tách đôi:
Trang 18* Do hai tâm thất co không đồng thời, van 2 lá, van 3 lá không cùng đóng gây lên
* Do một bên bó his bị trở ngại dẫn truyền
+ Tiếng thứ hai tách đôi:
* Do hai van động mạch chủ và động mạch phổi ko cùng đóng 1 lúc
- Tiếng ngựa phi:
+ Tiếng ngựa phi tiền tâm thu: tiếng phụ xuất hiện ngay trước tiếng thứ nhất
+ Tiếng ngựa phi tâm thu:tiếng phụ xuất hiện ngay sau tiếng thứ nhất
+ Tiếng ngựa phi tâm trương:tiếng phụ xuất hiện ngay sau tiếng thứ hai
+Chú ý : Tiếng ngựa phi là triệu trứng tim rối loạn nặng, là tiên lượng bệnh không tốt
-Tiếng thai nhi: lúc tim đập nhanh, 2 bên tiếng tim như nhau, quãng nghỉ như nhau
*Tạp âm: Tạp âm trong tim : có tạp âm do bệnh về thực thể và tạ âm do cơ năng dối loạn
-Tiếng thổi tâm thu: (Pùng-xì-pụp) xuất hiện liên tiếng thứ nhất hay trùng với tiếng thứ nhất
+Do cơ năng tim rối loạn
* Tạp âm ngoài tim
-Tiếng cọ bao tim-màng phổi: Viêm màng phổi hoặc viêm bao tim thể sùi (xuất hiện rõ khi gia
súc thở mạnh) Bệnh viêm màng phổi thể viêm dính
-Tiếng vỗ nước: Viêm bao tim tích nước, tích nước trong xoang ngực, viêm màng phổi tích nước
Nếu nước tích nhiều tiếng tim sẽ yếu, vùng âm đục của tim mở rộng, tiếng vỗ nước không rõ
-Tiếng cọ bao tim : Do viêm bao tim, fibrin đọng lại tương mạc sần sùi, khi tim co bóp các màng
cọ sát gây ra
*Nhịp tim
- Chu kỳ xuất hiện các tiếng tim (chu kỳ hoạt động của tim) được gọi là nhịp tim Trong trạng
thái sinh lý bình thường, nhịp tim của gia súc khoẻ mạnh rất đều, nhưng trong một số trường hợp bệnh lý, chu kỳ hoạt động của tim bị rối loạn nên khi nghe tim sẽ thấy loạn nhịp tim
-Nguyên nhân loạn nhịp tim:Do chức năng hình thành xung động ở tim bị rối loạn Do tính hưng
phấn của cơ tim bị rối loạn Do dẫn truyền thần kinh tim bị rối loạn.Do cơ năng hoạt động của cơ tim bị rối loạn
*Ý nghĩa nghe tim : giúp chúng ta xác định được tiếng tim, kiểm tra được nhịp tim và tần số tim
Trang 1913 Khám tim bằng phương pháp nghe? Các âm bệnh lý khi nghe tim? Phương pháp khám bằng
cách nghe và các âm bệnh lý khi nghe tim
Trả lời
Trang 20- Thường gõ vùng tim ngựa, chó Với các loài gia súc khác , do thành ngực dày, sương xườn to,
gõ vùng tim không có giá trị chẩn đoán
b.Các vùng âm gõ sinh lý của tim
- Vùng âm đục tuyệt đối: là vùng mà tim và thành ngực tiếp giáp với nhau Vùng bao quanh tim –
giữa tim và thành ngực có lớp phổi xen ,là vùng âm đục tuyệt đói
- Vùng âm đục tương đối: theo gián sườn 3 gõ từ trên xuống, đánh dấu các điểm âm gõ thay đổi
sau đó theo gian sườn 4 5 6 gõ và ghi lại các điểm như trên Nối các điểm đó lại sẽ có 2 vùng âm :
âm đục tuyệt đối ở trong, bao quanh là âm đuc tương đối
* ở ngựa:
- Vùng âm đục tuyệt đối có dạng như một hình tam giác:
+ Đỉnh là điểm giao nhau giữa đường ngang đi qua khớp bảvai-cánh tay với gian sườn 3
+ Cạnh trước là mép sau của chùm cơ bả vai-cánh tay
+ Cạnh sau là một đường cong đều kéo từ đỉnh xuỗng đầu mút sườn 6
- Vùng âm đục tương đối bao quanh và có bề rộng khoảng3-5cm
* ở chó:
- Vùng âm đục tuyệt đối nằm kẹp trong khoảng sườn 3-4, kéo dài từ mép đường ngang đi qua
khớp bả vai đến cách xương ức khoảng 1-2 cm
* ở trâu, bò
-vùng âm đục tương đối nằm giữa S3-4, nếu xuất hiện âm đục tuyệt đối là bị bệnh tim phì đại hoặc viêm bao tim
-Vùng âm đục tuyệt đối nằm ở khảng gian sườn 4 - 5
* vùng âm đục ở dê và cừu giống ở trâu bò, ở lươn thường không xác định đc vùng âm đục
* Vùng âm đục ở
c.vùng âm gõ thay đổi
- Vùng âm đục mở rộng: về phía trên và phía sau 1 tới 2 x.sườn do tim nở dày, bao tim viêm,
phổi bị gan hóa
- Vùng âm đục thu hẹp hoặc mất: do phổi bị khí thũng đẩy tim xa thành ngực
- Vùng âm đục di chuyển: (về phía trước hoặc phía sau)
- Âm bùng hơi : do viêm bao tim, vi khuẩn lên men sinh hơi tích trong bao tim
Trang 21d.Khi gõ vùng tim con vật đau:
- Do thành ngực bị tổn thương Do bị viêm bao tim hoặc viêm cơ tim, viêm màng phổi, chấn
c Phương pháp bắt mạch ở trâu bò: tìm các phần khớp mặt gấp phía trong
-Cách bắt mạch : phải để cho gia súc yên tĩnh và bắt mạch theo time nhất định tron ngày
-Bắt mạch bằng ngón tay : ngón tay trỏ và ngón tay giữa đè lên động mạch Đè tay vừa phải để
có cảm giác mạch nẩy rõ Dùng ba đầu ngõn tay (đầu ngón chỏ, ngón giữa và ngón áp út) để lần tìm vị trí động mạch, sau đó ấn từ từ đầu ngón tay lên thành mạch cho đến khi cảm nhận được hiện tượng mạch đập thì dừng lại để kiểm tra tần số và tính chất của mạch
2 Các biến đổi bệnh lý thường gặp khi bắt mạch
+ Tần số mạch giảm: cơ thể suy nhược và quá mệt mỏi, do thần kinh phó giao cảm hưng phấn hoặc do có bệnh ở hệ thần kinh trong tim, trúng độc chì, viêm thận cấp, huyết áp tăng, các bệnh làm áp lực sọ não tăng hưng phấn
+Tần số mạch chậm do thần kinh mê tẩu hưng phấn
+ tần số mạch đập của các loại gia súc : Bò - 50-80 , Trâu - 36-60, Ngựa - 24-42, Lợn - 60-90,
Chó - 70-120
-Tính chất mạch:
+Mạch to: lượng máu chảy vào mạch lơn, chênh lệch giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu
đặc điểm mạch nẩy rõ, mạnh và chắc Mạch to thấy trong các bệnh gây sốt cao, tâm thất trái nở dày, hở van động mạch chủở thời kỳ đầu
+Mạch nhỏ: Do máu chảy từ tim vào mạch ít, thành mạch chấn động nhẹDo suy tim, hẹp lỗ động
mạch chủ, mất máu nhiều, suy dinh dưỡng
Trang 22++Mạch nhỏ và cứng: viêm thận mạn tính, sơ cứng động mạch
++Mạch chỉ: Mạch đập rất yêu, sờ lâu mwois có cảm giác đập, do viêm cơ tim, viêm nội tâm
mạc, suy tim, các bệnh truyền nhiễm, trúng độc gây suy tim
-Theo độ căng của mạch
+Mạch cứng: mạch căng, thành mạch cứng Bệnh uốn ván, bệnh viêm thận, xơ cứng động mạch
+Mạch mềm: Suy tim nặng hoặc mất nhiều máu
- Theo tốc độ mạch nẩy tụi lên xuống
+ Mạch nhanh: hở van động mạch chủ, các bệnh gây sốt cao, cường giáp trạng
+Mạch chậm: do hẹp lỗ động mạch chủ hoặc do bị xơ cứng thành mạch
16 Tần số hô hấp là gì? Các phương xác định tần số hô hấp của gia súc? Ý nghĩa chẩn đoán?
Trả lời
17 Nhịp thở là gì ? Phương pháp xác định nhịp thở ? Ý nghĩa chẩn đoán ?
Trả lời:
1 Phương pháp khám nước mũi ở gia súc
- Trong trạng thái sinh lý bình thường, gia súc khỏe không có nước mũi hoặc có nhưng rất ít
Trâu bò có ít nước mũi nhưng tự lau khô Ngựa lúc kéo nặng có ít nước mũi.Khi quan sát thấy nước mũi chảy ra thì đó là biểu hiện của quá trình bệnh Do đó, khi khám nước mũi cần khám các chỉ tiêu sau
a Số lượng
- Nước mũi chảy ra nhiều: do viêm cât mũi, viêm thanh quản, cúm gia súc, viêm niêm mạc mũi
cấp tính, tỵ thư cấp tính, viêm màng mũi thối loét ở bò, viêm màng mũi truyền nhiếm ở thỏ ( ở giai đoạn 2 -3 ngày đầu)
- Nước mũi chảy ra ít : viêm phế quản, viêm phổi, lao , tỵ thư
- Nước mũi chảy ra một bên : do bên đó viêm
- Nước mũi chảy ra ở 2 bên : do viêm phổi, viêm phế quản lớn
b Màu sắc và tính chất của nước mũi
- Nước mũi trong và lỏng : do viêm cât cấp tính
- Nước mũi nhầy và đục: do có lấn mủ, do viêm thanh quản, viêm niêm mạc mũi mạn tĩnh
- Nước mũi đặc, xanh, có lẫn những mảnh tổ chức thối giữa : do viêm tổ chức hóa mủ, viêm phổi
hoại thư
- Nước mũi có màu nâu như gỉ sắt : là triệu chứng của bệnh viêm phổi thùy
Trang 23-Nước mũi có màu đỏ :do lẫn máu ở các bệnh tỵ thư ở ngựa, xuất huyết phổi
-Nước mũi có lẫn bột khí : do phổi thủy thũng, xuất huyết phổi, mảnh thức ăn lấn do liệt thanh
quản
c Mùi: chính là mùi của hơi thở
- Nước mũi có mùi thối : do viêm phổi hoại thư, viêm khí quản hoại thư
- Nước mũi có mùi Cloroform: do chứng u rê huyết
- Bò xeton huyết : thở ra có mùi xeton
Câu 19 Phương pháp khám niêm mạc mũi gia súc và ý nghĩa chẩn đoán ?
Trả lời:
a Phương pháp khám niêm mạc mũi gia súc
- Phương pháp quan sát: dùng tay mở rộng vành mũi, hướng cho gia súc ngửa cao sao cho ánh
sang mặt trời chiếu vào hoặc dung đèn pin soi sang để khám
b Một số biến đổi bệnh lý
- Xuất huyết lấm tấm đỏ trên niêm mạc do các bệnh truyền nhiễm có bại huyết, thiếu máu truyền nhiễm
- Niêm mạc mũi sung huyết : do viêm màng mũi cấp tính, viêm họng
- Niêm mạc mũi sưng căng, mọng nước : do viêm niêm mạc mũi
- Niêm mạc mũi có những mun loét trên bể mặt : do viêm cata, viêm hạch lâm 3, viêm màng mũi
thối loét, dịch tat trâu bò
c ý nghĩa: Chẩn đoán đc 1 số bệnh viêm trên niêm mạc mũi
20 Phương pháp khám xoang mũi gia súc và ý nghĩa chẩn đoán ?
Trả lời
1 Phương pháp khám xoang mũi gia súc
- Quan sát : dùng tay mở rộng vành mũi, hướng cho gia súc ngửa cao sao cho ánh sang mặt trời
chiếu vào hoặc dung đèn pin soi sang để khám
- Gõ : gõ xoang chán và xoang hàm trên
- Lúc cần soi kính , khoan xoang trán, với gia súc nhỏ thì chụp X- quang
*Những thay đổi bệnh lý
- Xoang mũi bị biến dạng:, bệnh còi xương, mềm xương, ung thư xương, viêm màng mũi thối
loét, Viêm teo mũi ở lợn,
-Viêm xoang mũi tích mủ : do viêm tích mủ, viêm dạ tại chỗ
- Vùng ngoài xoang mũi nóng và đau do viêm da tại chỗ, viêm xoang
- Dùng búa gõ hai bên xoang trán, gõ từ nhẹ tới nặng, rồi so sánh bên này với bện kia Âm gõ đục
do xoang tích mủ or thẩm thấu xuất, do viêm xương, u xương
Trang 242 ý nghĩa : Chẩn đoán 1 số bệnh liên quan đến đường hô hấp trên thông qua 1 số biểu hiện và
triệu trứng trên xoang mũi
21 Phương pháp khám thanh quản và khí quản gia súc và ý nghĩa chẩn đoán ?
Trả lời
1 Phương pháp khám thanh quản và khí quản gia súc
*Phương pháp khám : Nhìn, sờ nắn, gõ nghe
- Nhìn bên ngoài: thanh quản sưng ở ngựa do viêm hạch truyền nhiễm, ở trâu bò là do bệnh
truyền nhiễm, thủy thũng, xạ khuẩn Nếu sưng cả vùng lan rộng xuống cả vùng cổ do thủy thũng
ở bò là triệu chứng viêm bao tim do ngoại vật
- Sờ vùng thanh quản nóng : do viêm tại chỗ Thanh quản, khí quản bị viêm, lòng hẹp do sưng,
dịch thẩm xuất đọng lại Khi gia súc thở có tiếng nghẹ, sờ có thể biết
- Nghe thanh quản : đặt ống nghe vào vùng hầu sẽ nghe được tiếng “ khò” lúc gia súc thở Viêm
thanh quản, viêm thanh quản thủy thũng, u thanh quản thì tiếng “khò” rất to Có khi có tiếng ran khô, ran ướt có dịch thẩm xuất, fibrin đọng lại
- Khám bên trong : nhìn trực tiếp hay qua đèn soi
+ với gia súc nhỏ : mở mồm rộng , dùng thìa sắt sát trùng đè mạnh lưỡi xuống để quan sát niêm mạc họng, thanh quản Nếu niêm mạc viêm sung huyết thì có máu đỏ ửng
+ với gia súc lớn có thể sờ trực tiếp, nhưng chú ý nguy hiểm
+ với gia cầm : dùng tay kéo rộng miệng để xem những thay đổi bên trong
nghĩa:
Câu 22 Các phương pháp kiểm tra ho ở gia súc và ý nghĩa chẩn đoán ?
Trả lời
1 Các phương pháp kiểm tra ho ở gia súc
a Khái niệm: ho là một phản xạ phòng vệ của cơ thể nhằm đẩy các vật lạ ra ngoài đằng miệng
Cung phản xạ ho bắt đầu từ các nốt nhận cảm nằm trên niêm mạc mũi qua dây thần kinh mê tẩu đến trung khu ho nằm ở hành tủy Kích thích hầu, khí quản, cuống lưới, màng phôi, niêm mạc mũi đều có thể gây ho
b Phương pháp
- Tác động vào sụn : Bóp mạnh vào phần sụn giữa thanh quản và đốt khí quản thứ nhất
- Dùng vải bịt mũi : Với trâu bò dùng vải gạc bịt chạt mũi để gây ho
- Kéo dúm da vùng vai: ga súc nhỏ kéo dúm da vùng vai , tay còn lại ấn mạnh xuống lưng có thể
gây ho
* chú ý: Gia súc khỏe mạnh thì khó gây ho nhưng khi thanh quản khí quản hoặc phổi bị viêm thì
có thể gây ho rễ ràng hơn
Trang 252 ý nghĩa trong chẩn đoán :
- Ta biết đc cường độ ho to hay nhỏ , ho từng tiếng hay từng cơn Trường độ ho : ho khan hay ho
nhiều
+ Ho từng cơn: chứng tỏ đường hô hấp có nhiều dị vật , hỉnh thoảng con vật ho từng cơn dữ dội,
sau một thời gian thì ho lại lập lại Đặc điểm của loại này là ho ướt, khi dịch bị đẩy hết ra thì hết
ho Do viêm phế quản, thanh quản, lòng khí quản có nhiều đờm ho cho tới lúc hết chất kích thích đó
+Ho 1 tiếng : Giai đoạn đầu của thời kỳ viêm
+ Ho khan: do viêm khí quản, viêm màng phổi, lao phổi xuất hiện ở đường hô hấp chưa tiết dịch
+ Ho khỏe, vang : do bệnh ở họng, khí quản, phế quản, tổ chức phổi ko bị viêm
+ Tiếng ho ngắn hay dài do thanh quản quyết định
+Ho yếu : do tổ chức phổi bị tổn thương, bị tẩm ướt,đàn tính giảm, màng phổi bị dính trong bệnh viêm phổi…
+ Ho đau biểu thị là khi gia súc ho khó chịu, cổ vươn dài, chân cào đất , rên ; do viêm màng phổi, thủy thũng thanh quản, viêm họng nặng
Câu23 Xác định vị khám phổi ở trâu, bò ? Khám phổi bằng phương pháp nghe và các biến đổi bệnh lý thường gặp khi nghe phổi ?
Trả lời
1.Vị trí khám phổi ở trâu, bò
*Khám phổi : Được xác định = 1 hình tam giác vuông ở tất cả các loài Bao gồm cạnh trước,
cạnh trên và vòng cung cạnh huyền
*Đối với trâu bò: Cạnh trước là mép sau cơ bả vai cánh tay Từ cơ này kẻ đường thằng vuông
gọc mặt đất
-Cạnh trên: là mép dưới cơ dài lưng cách xác định cách xương sống lưng 1 bàn tay
-Vòng cung cạnh huyền được xác định bởi 4 điểm
+Điểm thứ nhất: ở gốc xương sườn số 12 Gốc xương sườn sẽ bám vào cột sống từ xương sườn
12 lần lên trên => có vết hõm => đó là gốc xương sườn 12
+Điểm thứ 2: là kẻ đường thẳng bắt đầu từ gờ xương cánh hông // mặt đất => cắt xương sườn số
11 tại đâu thì đó là điểm thứ 2
+ Điểm 3: kẻ từ khớp bả vai cánh tay // mặt đất cắt xương sườn số 8 tại đâu đó là điểm số 3
Vậy : Nối 3 điểm này lại với nhau và kéo tới đầu múi xương sườn số 4 thì sẽ được vị trí khám phổi ở trên trâu, bò
2 Khám phổi bằng phương pháp nghe và các biến đổi bệnh lý thường gặp khi nghe phổi ?
a Phương pháp nghe phổi: Khi đường hô hấp, phổ có bệnh thì âm thanh quản, âm khí quản, âm
phế quản nhất là âm phế nang thay đổi ngoài ra còn có những âm mới là âm hộ bệnh lý
-Nghe trực tiếp : Phủ lên gia súc 1 miếng vải mỏng để tránh bẩn, áp sát tai nghe trực tiếp (phương
páp này ít dùng)
Trang 26- Nghe gián tiếp : nghe qua tai nghe
- Nghe phổi gia súc khó vì phế nag rất yêu Nên chỗ làm việc phải hết sức yên tĩnh, gia súc phải
đứng yên mới nghe rõ Nên bắt đầu nghe ở giữa phổi, sau đó nghe về phía trc, nghe về phía sau Lên trên và xuống dưới, nhứng vùng tiếng phế nag yếu hơn vùng ở giữa phổi Nghe từ điểm này xang điểm khác, không nghe cách quãng, mỗi điểm nghe vài 3 lần thở Khi nghe tiếng phế nang không rõ có thể dùng tay bịt mũi g/s để gia súc thở dài và sâu, nghe đc rõ hơn
- Vùng nghe phổi trên ngực giống vùng gõ phổi, ở trâu bò có thể nghe đc vùng trước xương bả
vai
b các biến đổi bệnh lý thường gặp khi nghe phổi ?
* Âm hô hấp sinh lý
- Âm thanh quản : do khí thở từ xoang mũi vào hầu, khí quản cọ sát vào khia quản gây nên Âm
nghe đc giống âm phát ra âm chữ “ kh “ khá rõ
-Âm khí quản : là âm thanh quản vọng vào, nghe ở vùng giữa cổ, tiếng nhỏ hơn âm thanh quản
-Âm phế quản : Tiếng nghe rõ khoảng sườn 3 – 4, kẹp trong xương bả vai Trừ ngựa còn các gia
súc khác đều nghe đc âm phế quản
-Âm phế nang : trên toàn phổi của gia súc đều nghe đc 1 tiếng nhẹ, như phát ra âm chữ “ f ”
nghe rõ khi đv hít và thở ra
* Âm hô hấp thay đổi
-Âm phế nang tăng đều trên toàn vùng phổi: do trung khu thần kinh hưng phấn, các bệnh
truyền nhiễm cấp tính, sốt cao, hoặt động hô hấp tăng cường
-Âm phế nag tăng trên 1 số vùng
+Phế quản – phế viêm : âm phế nag tăng, phế nag giảm hoặc mất
+ Viêm phổi thùy: âm phế nag tằng trên từng thùy phổi
-Âm phế nang giảm : do tổ chức dưới da thùy thũng , sưng dày, do phổi or mang phổi có bệnh
-Viêm màng phổi, do dâu, do màng phổi bị dính, xoang ngực tích nước
-Âm phế nag thô: do viêm phế quản, sưng dày, lòng phế quản rộng hẹp ko đều, phổi bị khí thũng
từng bộ phận
-ÂM phế nag mất: do phế nag bị tắc hay mất đàn tính, phế quản tắc
+Từng vùng nhỏ phát ra âm phế nang: viêm phổi, lao , tị thư, u, Thủy thũng phổi
+ Cả vùng phổi phía dưới mất âm phế nang : tràn dịch màng phổi viêm màng phổi thẩm suất
*Âm phế quản bệnh lý :
-Âm phế quản trên nềm ngựa phổi: viêm phế quản
-Các loài gia súc khác, khi trên vùng ngực chỉ nghe đc âm phế quản mà ko nghe đc âm phế nang lẫn vào thì đó cũng là âm phế quản bệnh
-nhu mô phỏi bị thấm ướt, lòng phế quản tắc là nguyên nhân của âm phế quản bệnh: viêm phổi
thùy, suyễn lợn, viêm phổi-màng phổi, lao…
Trang 27+Tiếng ran: lòng phế quản chứa nhiều chứa nhiều chất thẩm xuất hoặc bị hẹp lại, khi thở khí qua
lại tạo thành tiếng ran
+Tiếng ran khô: do dịch thẩm xuất khô lại, thành phế quản xưng dày or phế ang căng rộng chèn
ép phế quản or dịch thẩm xuất đông lại khô tạo thành sơi Tùy theo tình trạng bệnh, động tác hô hấp và lòng phế quản to nhỏ, tiếng ran nraats to như tiếng mèo kêu, cũng có thể rấ nhỏ như tiếng rít
+ Tiếng ran khô ở 1 vùng phổi nhỏ: lao phổi, ổ mủ, viêm phế quản, viêm phổi
+ Tiếng ran khô ở 1 vùng phổi rộng: viêm phổi phế quản, khí thũng phổi, viêm phổi thùy
+Tiếng ran ướt: do lòng phế uqnar có dịch hay bọt khí., nghe như tiếng bọt vỡ, như tiếng nước
chớm sôi
+Tiếng vò tóc: nghe như tiếng ran nhỏ, nhưng min và đều hơn Do lòng phế nang và phế qản nhỏ
bị thâm sướt do bệnh viêm phổi , thủy thũng phổi, xung huyết phổi
+Tiếng thổi vò: ( ở gia súc ít thấy trường hợp này) phổi có ổ mủ, ổ hoại tử, lao tạo thành những
hang thông với phế quản
+Tiếng cọ màng phổi: do có nhiều fibin đọng lại làm cho màng phổi viêm sần sùi Khi thiwr các
lá của màng phổi cọ sát với nhau gây tra.Tiếng cọ màng phổi nghe rất ễ nhuwngc ó khi nghe rất nhỏ, cần phân biệt với tiếng ran nhỏ
+Tiếng võ nước: tiếng óc ách như xao động trong lồng ngực do dịch thẩm xuất or dịch thẩm lậu gây ra, dịch thẩm xuat do viêm màng phổi, dịch thẩm lậu do nguyên nhân toàn thân
Câu 24 Xác định vị khám phổi ở trâu, bò ? Khám phổi bằng phương pháp gõ và các biến đổi bệnh lý thường gặp khi gõ phổi ?
Trả lời
1.vị trí khám phổi ở trâu, bò ?
*Khám phổi : Được xác định = 1 hình tam giác vuông ở tất cả các loài Bao gồm cạnh trước,
cạnh trên và vòng cung cạnh huyền
*Đối với trâu bò: Cạnh trước là mép sau cơ bả vai cánh tay Từ cơ này kẻ đường thằng vuông
gọc mặt đất
-Cạnh trên: là mép dưới cơ dài lưng cách xác định cách xương sống lưng 1 bàn tay
-Vòng cung cạnh huyền được xác định bởi 4 điểm
+Điểm thứ nhất: ở gốc xương sườn số 12 Gốc xương sườn sẽ bám vào cột sống từ xương sườn
12 lần lên trên => có vết hõm => đó là gốc xương sườn 12
+Điểm thứ 2: là kẻ đường thẳng bắt đầu từ gờ xương cánh hông // mặt đất => cắt xương sườn số
11 tại đâu thì đó là điểm thứ 2
+ Điểm 3: kẻ từ khớp bả vai cánh tay // mặt đất cắt xương sườn số 8 tại đâu đó là điểm số 3
Vậy : Nối 3 điểm này lại với nhau và kéo tới đầu múi xương sườn số 4 thì sẽ được vị trí khám phổi ở trên trâu, bò
2 Khám phổi bằng phương pháp gõ và các biến đổi bệnh lý thường gặp khi gõ phổi ?
Trang 28a Phương pháp gõ khi khám phổi
-Vơi gia súc lớn : dùng búa và bản gõ
-Với gia súc nhỏ : dùng ngón tay
- Khi gõ : Đặt bản gõ dọc theo khe sườn sao cho bề mặt phiến gõ áp sát vào phổi ko đặt ngang
giữa các khe sườn vì sẽ tạo khe hở làm thay đổi âm dẫn tới ko chính xác
-Nên gõ theo trình tự từ trước ra sau, từ trên xuống dưới, mỗi điểm gõ 2 cái, 2 cái đều tay, điểm này cách điểm kia 3 – 4 cm gõ cả 2 bên phổi phải trái đẻ so sánh và phát hiện vùng phổi bị viêm
b những thay đổi bệnh lý
-Diện tích vùng phổi tăng: khí phế cấp tính, mạn tĩnh
-Diện tích vùng phổi bị thu hẹp: do các bệnh làm tăng thê tích xoang bụng, do xẹp phổi ( thành
ngực bị thủng, tìm sẽ thấy bị tổn thương) , phổi bị gan hóa ( viêm phổi thùy, nước mũi chảy ra sẽ
có mầu rỉ sắt) , nhục hóa (dạng bệnh mãn tính của phổi) , tim phì đại
c Nhứng âm gõ bệnh lý
-ÂM đục
+Viêm phỏi thùy ở thời kỳ gian hóa : vùng âm đục thường ở vùng rìa dưới phổi, tiếp giáp với
vùng âm đục của timkhi phổi bị gan hóa gõ vào nền phổi thu đc âm đục tập trungmowr rộng theo đường cánh cung
+Viêm phổi – phế quản: vùng âm đục thường phân tán, xen kẽ vùng âm đục nhỏ là là những vùng
phổi thường hay vùng có âm bùng hơi
+Viêm màng phổi tích nước: âm đục có thể nghe thấy tiếng cọ mang phổi và màng ngực, con vật
thường sốt cao liên miên
+Viêm dính màng phổi màng ngực : vùng âm đục nằm về phía xoang ngực sát mặt dất danh giớ
luôn là 1 đường thằng // với mặt đất
+ Lao phổi, viêm phế quản mãn tính, giãn phế quản
+Viêm phổi thùy ở giai đoạn xung huyết và giai đoạn tiêu tanh
+Phế quản phế viêm: xen kẽ với vùng âm đục
+Phù phổi, tràn dịch, tràn khí màng phổi
+Thoát vị cơ hoành, đầy hơi ruột nặng, dạ cỏ chướng hơi nặng
-Âm hộp : phổi khí thũng nặng, phế nang dãn , phổi căng, âm gõ gàn giống âm bùng hơi nhưng
âm hưởng ngắn
-Âm bình rạn: thấy trong bệnh giãn phế quản nặng, lao phổi
Trang 29-Âm kim thuộc : tràn khí màng phổi nặng, bao timm tích khí nặng, thoát vị cơ hoành
Câu 25 Xác định vị khám phổi ở trâu, bò ? Khám phổi bằng phương pháp quan sát hoạt động của thành ngực ? Ý nghĩa chẩn đoán ?
Trả lời
1.vị trí khám phổi ở trâu, bò ?
*Khám phổi : Được xác định = 1 hình tam giác vuông ở tất cả các loài Bao gồm cạnh trước,
cạnh trên và vòng cung cạnh huyền
*Đối với trâu bò: Cạnh trước là mép sau cơ bả vai cánh tay Từ cơ này kẻ đường thằng vuông
gọc mặt đất
-Cạnh trên: là mép dưới cơ dài lưng cách xác định cách xương sống lưng 1 bàn tay
-Vòng cung cạnh huyền được xác định bởi 4 điểm
+Điểm thứ nhất: ở gốc xương sườn số 12 Gốc xương sườn sẽ bám vào cột sống từ xương sườn
12 lần lên trên => có vết hõm => đó là gốc xương sườn 12
+Điểm thứ 2: là kẻ đường thẳng bắt đầu từ gờ xương cánh hông // mặt đất => cắt xương sườn số
11 tại đâu thì đó là điểm thứ 2
+ Điểm 3: kẻ từ khớp bả vai cánh tay // mặt đất cắt xương sườn số 8 tại đâu đó là điểm số 3
Vậy : Nối 3 điểm này lại với nhau và kéo tới đầu múi xương sườn số 4 thì sẽ được vị trí khám phổi ở trên trâu, bò
2 Khám phổi bằng phương pháp quan sát hoạt động của thành ngực ?
-Nhìn vào 2 bên thành ngực và quan sát hiện tượng co giãn của 2 bên thành ngực
+Trạng thái sinh lý bình thường: khi thở thấy 2 bên lồng ngực hoạt động rõ và đều đặn
+Nếu 2 bên thành ngực co, nở không đều, không rõ : có thể do phổi khí thũng, viên màng phổi,
viêm phế quản nhỏ
khi con vật hô hấp
Câu 26 Trình bày các âm sinh lý và bệnh lý khi nghe phổi ?
Trả lời
a.Các âm sinh lý khi nghe phổi
- Âm thanh quản : do khí thở từ xoang mũi vào hầu, khí quản cọ sát vào khia quản gây nên Âm
nghe đc giống âm phát ra âm chữ “ kh “ khá rõ
-Âm khí quản : là âm thanh quản vọng vào, nghe ở vùng giữa cổ, tiếng nhỏ hơn âm thanh quản
-Âm phế quản : Tiếng nghe rõ khoảng sườn 3 – 4, kẹp trong xương bả vai Trừ ngựa còn các gia
súc khác đều nghe đc âm phế quản