Ưu đãi xã hội (ƯĐXH) là một sự biệt đãi, bao hàm cả sự biết ơn, tri ân. ƯĐXH là một sự đãi ngộ cả về vật chất và tinh thần đối với những thành viên có công lao cống hiến đặc biệt to lớn trong sự nghiệp chung thông qua các nguồn tài chính công cộng nhằm ghi nhận công lao và đảm bảo công bằng xã hội.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra trên toàn thế giới, cùng với
sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế tiền tệnói riêng, các giao dịch trên thế giới ngày càng đòi hỏi sự chính xác, an toàn vàhiệu quả hơn trong khâu thanh toán Điều này gây áp lực tới các Ngân hàng đòihỏi các ngân hàng phải nhanh chóng hoàn thiện và nâng cao chất lượng thanhtoán của mình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt nhất Thêmvào đó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin được ứng dụngvào ngân hàng đó trở thành công cụ đắc lực giúp ngân hàng đưa ra thêm mộtdịch vụ thanh toán mới,đó là thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng xuất hiện là sự kết hợp của khoa học kỹ thuật và côngnghệ quản lý Ngân hàng Sự ra đời của thẻ Ngân hàng là một bước tiến vượt bậc
và nhanh chúng trở thành một trong những sản phẩm không thể thiếu trong nềnkinh tế hiện đại, nó mang lại nhiều tiện ích và lợi ích cho khách hàng và lànguồn thu đáng kể của ngân hàng Việc sử dụng thẻ làm giảm đáng kể sự thamgia của tiền mặt
NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây- Hà Nội ra đời năm 1991 là một chinhánh trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, mang đầy đủ tính chất và đặc thùcủa một NHTM NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây- Hà Nội kể từ khi ra đời đãgóp phần không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế Thủ đô nói riêng và nền kinh
tế Việt Nam nói chung Tuy nhiên, do một số nguyên nhân chủ quan và kháchquan hoạt động thanh toán qua thẻ của ngân hàng vẫn chưa tương xứng vớitiềm năng vốn có, thu nhập từ hoạt động thanh toán qua thẻ chiếm tỷ trọng cònnhỏ
Qua thời gian thực tập ở NHNo&PTNT Chi nhánh Hà tây-Hà Nội, nghiêncứu các mặt hoạt động đa dạng, đặc biệt là công tác thanh toán không dùng tiềnmặt của ngân hàng này, kết hợp với phần lý thuyết đã được học tập tại trường
Trang 2đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Pháttriển , mở rộng thanh toán qua thẻ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây –HàNội” Những giải pháp và kiến nghị được nêu ra trong đề tài với mong muốngóp phần mở rộng thanh toán qua thẻ tại NHNo&PTNT Hà Tây để đáp ứng nhucầu thanh toán nội địa Từ đó sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng
và tạo điều kiện cho cách hoạt động khác của ngân hàng phát triển
Đề tài này được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng.
Chương II: Thực trạng về hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Hà Tây- Hà Nội.
Chương III: Giải pháp phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Hà Tây- Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hà Đức Trụ, trường Đại Học KinhDoanh & Công Nghệ Hà Nội , NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội đãgiúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ NGÂN HÀNG
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán.
Nhân loại đã trải qua nhiều thời kì phát triển và mỗi một giai đoạn lịch sửlại có một hình thái tiền tệ tương ứng Trước đây khi xã hội chưa phát triểnngười ta dùng những hình thức tiền tệ giản đơn như vỏ sò, vỏ hến hay những vậtgiá trị khác làm vật trao đổi, tiếp đến là việc sử dụng vàng, bạc và tiền giấy làmphương tiện lưu thông và cất trữ Ngày nay hình thái tiền tệ ngày càng đa dạng
về hình thức và chủng loại Thẻ-tiền điện tử được coi là phương tiện thanh toánhiện đại nhất thế giới hiện nay, ra đời và phát triển gắn liền với việc ứng dụngcông nghệ tin học trong ngân hàng
Là một lĩnh vực kinh doanh tương đối mới mẻ nhưng thẻ cũng có lịch sửhình thành và phát triển trong suốt mấy thập kỷ qua Quan hệ giữa khách hàng
và cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ là tâm điểm của kinh doanh thẻ
Vào đầu những năm 40, một số cơ sở tư nhân lớn mở rộng dịch vụ bán chịucho khách hàng và cho phép họ trả tiền hàng hóa dịch vụ vào tài khoản củamình Nhiều cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ cũng muốn thực hiện dịch vụ nàynhưng họ nhận thấy không đủ khả năng Điều đó tạo cơ hội cho các tổ chức tàichính và ngân hàng vào cuộc
Hình thức sơ khai của thẻ là Charg-it, một hệ thống mua bán chịu do JohnBiggins sáng lập ra năm 1946 Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiền chocác giao dịch mua bán lẻ tại địa phương Các cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên laibán hàng vào nhà băng của Biggins, nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từkhách hàng đã sử dụng Charg-it
Hệ thống mua bán chịu này cũng mở đường cho thẻ tín dụng ra đời doNgân hàng Franklin National Bank ở Long Island NewYork phát hành lần đầutiên năm 1951 Tại đây các khách hàng đệ đơn xin vay và được thẩm định khả
Trang 4năng thanh toán Khi thanh toán, cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ sẽ ghi cácthông tin về khách hàng trên thẻ vào hoá đơn bán hàng Sau đó nhà phát hànhthẻ thanh toán lại cho cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ có chiết khấu một tỷ lệnhất định để bù đắp những chi phí của khoản vay.
Trong những năm sau đó ngày càng có nhiều các tổ chức tham gia vào thịtrường thẻ ngân hàng Vào năm 1959, một số ngân hàng phát hành thẻ tín dụng
đã cung ứng thêm một dịch vụ mới đó là thẻ tín dụng tuần hòan Với dịch vụnày, các chủ thẻ có thể duy trì số dư có trên tài khoản vay bằng một hạn mức tíndụng nếu họ hoàn thành việc thanh toán hàng tháng Khi đó số tiền thanh toánhàng tháng của chủ thẻ sẽ được cộng thêm một khoản phí tính từ những khoảnvay của chủ thẻ
Vào năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mình– BANKAMERICARD Thẻ BANKAMERICARD phát triển rộng khắp vàonhững năm tiếp theo và đạt được rất nhiều thành công Những thành công củaBANKAMERCARD đã thúc đẩy các nhà phát hành thẻ khác trên khắp nước Mỹbắt đầu tìm kiếm phương thức cạnh tranh với loại thẻ này
Năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ liên kết với nhau thành tổ chứcInterbank- một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin vềgiao dịch thẻ
Năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên của họ từ CaliforniaBankcard Association thành Western State Bankcard Association (WSBA).WSBA mở rộng mạng lưới thành viên với các tổ chức tài chính khác ở phía tâynước Mỹ Sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA là MASTERCHARGE Tổ chứcWSBA cũng cấp phép cho tổ chức Interbank sử dụng tên và thương hiệu củaMASTERCHARGE
Năm 1977, tổ chức thẻ BANKAMERICARD đổi tên thành VISAInternational
Trang 5Năm 1979, MASTERCHARGE đổi tên thành MASTERCARD.
Sau đó, ngày càng có nhiều các tổ chức tài chính của các nước tham giavào chương trình thẻ ngân hàng
Ngoài các sản phẩm thẻ ở trên ra còn một số các sản phẩm thẻ khác đượchình thành như American Express (1958), Dinner Club (1950), JCB (1961)
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền văn minh nhân loại và kỹ thuậtmáy tính phát triển như vũ bão, thẻ thanh toán ngày càng thu hút sự chú ý vànghiên cứu ứng dụng của nhiều nước kể cả những nước đang phát triển
1.2 Nội dung cơ bản về thẻ.
1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán:
Cơ sở lý luận tiền tệ hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác về thẻnhưng ta có thể hiểu một cách đơn giản sau: “Thẻ là công cụ thanh toán do ngânhàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoádịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặchạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa ngân hàng phát hànhthẻ và chủ thẻ Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với
cơ sở chấp nhận thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiềnmặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng thanh toán thẻ và ngân hàng phát hànhthẻ.”
1.2.2 Đặc điểm cấu tạo thẻ.
Thẻ dù do bất cứ tổ chức nào phát hành đều được làm bằng plastic, có 3 lớp
ép sát, lõi thẻ được làm bằng nhựa trắng cứng nằm giữa hai lớp tráng mỏng Thẻ
có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 5.50 cm x8.50 cm Trên thẻ phải
có đủ các thông tin sau:
Mặt trước của thẻ phải ghi:
- Loại thẻ (Tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ)
Trang 6- Số thẻ được in nổi.
- Tên người sử dụng được in nổi
- Ngày bắt đầu có hiệu lực và ngày hết hiệu lực
- Biểu tượng của tổ chức thẻ
- Các đặc tính để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo
Mặt sau của thẻ có băng từ ghi lại những thông tin sau:
- Ngày giao dịch cuối cùng
- Mức rút tối đa và số dư
Ngoài ra thẻ còn có thể có thêm một số yếu tố khác theo quy định của các
tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ Các ngân hàng khi phát hànhthẻ thường sử dụng những thiết bị mang tính công nghệ cao để đảm bảo tính antoàn cho thẻ
1.2.3 Phân loại thẻ
Phân loại theo công nghệ
Thẻ khắc chữ nổi: Đây là loại thẻ được làm dựa trên kỹ thuật khắc chữnổi Đó cũng là loại thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ tiên tiến này.Trên bề mặt thẻ những thông tin cần thiết được khắc nổi Hiện nay người takhông dùng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật sản xuất qua thô sơ, dễ bị làm giả
Thẻ băng từ: Thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với haibăng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ loại này được sử dụng phổ biếntrong vòng 20 năm trở lại đây nhưng đã bộc lộ một số điểm yếu: dễ bị lợi dụng
do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá được, có thể đọc thẻ dễ dàng nhờ
Trang 7thiết bị đọc gắn với máy vi tính; thẻ chỉ mang thông tin cố định; khu vực chứatin hẹp, không áp dụng các kỹ thuật đảm baỏ an toàn.
Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán.Thẻ thông minh được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, nhờ gắn vàothẻ một chíp điện tử mà thẻ có cấu tạo giống như một máy tính hoàn hảo Thẻthông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ khác nhau
Hiện nay, thẻ thông minh đuợc sử dụng rất phổ biến trên thế giới vì có ưuđiểm về mặt kỹ thuật độ an toàn cao, khó làm giả được, ngoài ra còn làm choquá trình thanh toán thuận tiện, an toàn và nhanh chóng hơn
Phân loại theo chủ thể phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành: Đây là loại thẻ do ngân hàng cung cấp chokhách hàng, giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình hoặc sử dụng
số tiền do ngân hàng cấp tín dụng.Thẻ này được phát triển rộng không chỉ trongphạm vi một quốc gia mà đã phát triển trên phạm vi toàn thế giới
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đây là thẻ du lịch, giải trícho các tập đoàn kinh doanh lớn như Diners Club, Amex Thẻ cũng được sửdụng trên phạm vi toàn cầu với các quy trình thanh toán không khác nhiều sovới thẻ do ngân hàng phát hành
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ tín dụng: Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện nay Chủ thẻđược sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn không phải trả lãi để mua hànghoá và dịch vụ Cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được một báng sao kê (sao kê làmột bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phátsinh trong một chu kỳ sử dụng thẻ Sao kê được gửi cho chủ thẻ hàng thángngay sau ngày lập bảng sao kê) do ngân hàng gửi tới Nếu khách hàng thanhtoán được hết số tiền nợ thì sẽ không phải trả lãi Còn nếu trả được một phần
Trang 8(hiện nay quy định thấp nhất là 20% số tiền nợ) thì chủ thẻ phải trả lãi, trả phíhoặc bị phạt theo quy định của ngân hàng trong từng thời kỳ.
Thẻ ghi nợ: Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoảntiền gửi hoặc tài khoản séc Khi mua hàng hoá, dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ đượckhấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện tử đặttại nơi tiếp nhận thẻ
Thẻ rút tiền mặt tự động: (Thẻ ATM) : Là loại thẻ ghi nợ cho phép chủthẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy rút tiền tựđộng (ATM) hoặc sử dụng các dịch vụ khác mà máy ATM cung ứng
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
Thẻ trong nước: Là lợi thẻ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia, dovậy đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ Thẻ cũng có các đặc điểm như các loạithẻ khác, song điểm khác chủ yếu là phạm vi sử dụng
Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụngngoại tệ mạnh để thanh toán Thr này được khách hàng ưa chuộng do tính thuậnlợi, an toàn Các ngân hàng cũng có được lợi ích đáng kể với loại thẻ này nhưnhận được nhiều sự giúp đỡ trong nghiên cứu thị trường, chi phí xây dựng cơ sởchấp nhận thẻ thấp hơn so với tự hoạt động
Như vậy, mặc dù có nhiều cách phân loại thẻ khác nhau nhưng các loạithẻ trên đều có đặc điểm chung là dùng để thanh toán hàng hóa và rút tiền mặt
Do vây, một cách tổng quát người ta gọi là thẻ thanh toán
1.3 Vai trò và lợi ích của thẻ.
1.3.1 Vai trò của thẻ.
a/ Đối với nền kinh tế: Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng
tiền mặt rất lớn lẽ ra phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán cáckhoản mua hàng, trả tiền dịch vụ trong cơ chế thị trường đang ngày càng sôiđộng, phát triển ở tất cả các nước, loại hình thanh toán này cũng không đòi hỏi
Trang 9nhiều thủ tục giấy tờ Do đó sẽ tiết kiệm được một khối lượng đáng kể về chi phí
in ấn, chi phí bảo quản, vận chuyển Với hình thức thanh toán hiện đại, nhanhchóng, an toàn, hiệu quả này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giúp nhà nướcquản lí nền kinh tế cả về vi mô và vĩ mô Việc áp dụng công nghệ hiện đại củaviệc phát hành và thanh toán thẻ quốc tế sẽ tạo điều kiện cho việc hội nhập nềnkinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới
b/ Đối với toàn xã hội: Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần
thực hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước Thêm vào đó, chấp nhận thanhtoán thẻ đã góp phần tạo môi truờng thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư, cảithiện môi trường văn minh thương mại và văn minh thanh toán, nâng cao hiểubiết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống Hơnnữa thanh toán thẻ tạo điều kiện cho sự hoà nhập của quốc gia đó vào cộng đồngquốc tế và nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ
1.3.2 Lợi ích của thẻ.
a/ Đối với chủ thẻ:
Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ,
để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng taị các cơ sở chấp nhậnthanh toán thẻ, máy ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nước.Khi dùng thẻ thanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau (đối với thẻtín dụng), hoặc có thể thực hiện dịch vụ mua bán hàng hoá tại nhà
An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ được
cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền đượcchuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp
Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh các
khoản chi tiêu một cách hợp lí trong một khoảng thời gian nhất định với hạnmức tín dụng, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh hoạt cũng nhưsản xuất
b/ Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: Cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán
thẻ sẽ giúp bán được nhiều hàng hơn, do đó tăng doanh số, giảm chi phí bán
Trang 10hàng, tăng lợi nhuận Đồng thời chấp nhận thanh toán bằng thẻ góp phần làmcho nơi bán hàng trở nên văn minh, hiện đại, tạo cảm giác thoải mái cho kháchhàng khi đến giao dịch, thu hút được nhiều khách hàng đến với cửa hàng Cáckhoản tiền bán hàng được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng do đó antoàn và thuận tiện hơn trong quản lí tài chính kế toán.
c/ Đối với ngân hàng:
- Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT): Thực hiện tham gia thanh toán thẻ,ngân hàng có thể đa dạng hoá các dịch vụ của mình, thu hút được những kháchhàng mới làm quen với dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp,vừa giữ được những khách hàng cũ Mặt khác thông qua hoạt động phát hành,thanh toán thẻ ngân hàng có thể thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vàonguồn vốn ngắn hạn từ hoạt động thu phí và lãi do việc phát hành thẻ mang lại.Cũng thông qua đó, uy tín và danh tiếng của ngân hàng được nâng lên nhờ việccung cấp các dịch vụ đầy đủ (full service)
- Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT): Ngân hàng thu hút được nhiêù kháchhàng đến với ngân hàng mình, sử dụng các sản phẩm do ngân hàng cung cấp Từ
đó làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấuđại lí từ hoạt động thanh toán đại lí Qua đó cũng làm tăng uy tín của ngân hàngtrong nền kinh tế
1.4 Một số rủi ro trong phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ.
Như phần trên đã trình bày, thẻ thanh toán có rất nhiều ưu điểm Chính nhờ
có những ưu điểm đó mà hiện nay trên thế giới, dịch vụ thẻ thanh toán rất pháttriển Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên còn xuất hiện một số rủi ro và nguy
cơ rủi ro cần quan tâm Về cơ bản có tám loại rủi ro chính Những rủi ro này đều
có thể xảy đến với một hoặc nhiều bên tham gia
- Loại rủi ro thứ nhất: Đơn phát hành với các thông tin giả mạo: Ngânhàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xinh phát hành với các thôngtin giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin mà khách hàng đưa đến
Trang 11Trường hợp này có thể dẫn đến những rủi ro về tín dụng cho ngân hàng pháthành khi chủ thẻ sử dụng thẻ hoặc không có khả năng thanh toán.
- Loại rủi ro thứ hai: Thẻ giả: Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc các cánhân làm giả với các thông tin có được từ các chứng từ giao dịch hoặc thẻ bị mấtcắp, thất lạc Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất chongân hàng phát hành bởi theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng pháthành phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch sử dụng thẻ giả có mã
số (PIN) của ngân hàng phát hành Đây là rủi ro đặc biệt nguy hiểm khó quản lý
vì nằm ngoài sự tiên liệu của ngân hàng phát hành
- Loại rủi ro thứ ba: Thẻ bị mất cắp, thất lạc: Chủ thẻ bị mất cắp, thất lạcthẻ và bị người khác sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàngphát hành để có biện pháp hạn sử dụng thẻ hoặc thu hồi thẻ Các tổ chức tộiphạm có thể in nổi và mã hoá lại các thẻ để thực hiện các giao dịch giả Trườnghợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc ngân hàng phát hành Loại rủi ro nàychiếm tỷ lệ lớn trong các loại, xấp xỉ 49%
- Loại rủi ro thứ tư: Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng pháthành gửi đến: Ngân hàng phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ bàng đường bưu điệnnhưng thẻ bị đánh cắp trên đường gửi Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chínhthức không biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình Nếu không có biện pháp gìquản lý đảm bảo, ngân hàng phát hành chịu mọi rủi ro đối với các giao dịchtrong trường hợp này
- Loại rủi ro thứ năm: Thanh toán hàng hoá, dịch vụ qua thư, điện thoại:
Cơ sở chấp nhận thẻ cung cấp hàng hoá, dịch vụ qua thư, điện thoại trên sơ sởthông tin về thẻ như: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ Trong trườnghợp chủ thẻ chính thức không phải là người đặt mua hàng thì giao dịch đó cơ sởchấp nhận thẻ bị ngân hàng thanh toán từ chối thanh toán Trường hợp này dễdẫn đến rủi ro cho cơ sở chấp nhận thẻ hoặc ngân hàng thanh toán
Trang 12- Loại rủi ro thứ sáu: Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: Đến kì phát hànhlại thẻ, ngân hàng phát hành nhận được thông báo thay đối địa chỉ của chủ thẻ vàđược yêu cầu gửi về địa chỉ mới Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo
đó nên ngân hàng phát hành đã gửi thẻ về địa chỉ theo yêu cầu nhưng thực rađây không phải là yêu cầu của chủ thẻ đích thực Tài khoản của chủ thẻ đã bịngười khác sử dụng và chỉ được phát hiện khi chủ thẻ không nhận được thẻ nênliên lạc với ngân hàng phát hành hoặc khi ngân hàng yêu cầu chủ thẻ thanh toánsao kê Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc ngân hàng phát hành
- Loại rủi ro thứ bảy: Nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ in nhiều hoá đơnthanh toán của chủ thẻ Khi thực hiện giao dịch, nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ
đã cố tình in nhiều bộ hoá đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một bộ hoá đơncho chủ thẻ ký để hoàn thành giao dịch Sau đó nhân viên cơ sở chấp nhận thẻmạo chữ ký thật của chủ thẻ để nộp hoá đơn thanh toán cho ngân hàng thanhtoán Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng phát hành hoặc cơ sởchấp nhận thẻ
Tóm lại, song song với những lợi ích mà dịch vụ thẻ mang lại cho chủthẻ, cho ngân hàng vẫn còn có những rủi ro và nguy cơ rủi ro đối với họ Tuynhiên, nếu các bên liên quan cùng phối hợp thông tin cho nhau, có các biện phápphòng ngừa tốt thì vẫn có thể tránh được những rủi ro trên
Trang 13CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY-HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về ngân hàng No&PTNT chi nhánh Hà Tây- Hà Nội.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây- Hà Nội.
Tên đơn vị: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triểu nông thôn HàTây(NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây- Hà Nội
Nam-Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development – Subsidiary Ha Tay.Địa chỉ: Số 34, Đường Tô Hiệu, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Hà Tây (Quận
Hà đông) là thành viên trực thuộc của NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập
từ tháng 10/1991, hoạt động theo luật của các tổ chức tín dụng và điều lệ củaNHNo&PTNT Việt Nam, trên cơ sở sát nhập 8 đơn vị thuộc Ngân hàng nôngnghiệp Hà Sơn Bình và 6 đơn vị trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp thành phố
Hà Nội Trụ sở giao dịch chính của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nôngthôn - Chi nhánh Hà Tây đóng tại Quận Hà đông với mô hình 14 Ngân hànghuyện, thị xã, 15 phòng giao dịch và bàn tiết kiệm
Trang 142.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây-Hà Nội được sự quản lý trực tiếp của
NHNo&PTNT Việt Nam Cơ cấu tổ chức gồm: Trụ sở chính ,14 chi nhánh loại
PHÒNG Hành Chính Nhân Sự
PHÒNG Tín Dụng
PHÒNG
Kế Toán ngân quỹ
PHÒNG Kinh Doanh Ngoại Hối
PGD Phú Lãm PGD Vạn Phúc
PHÒNG Điện Toán
PHÒNG Dịch Vụ Và Market- ting
Trang 152.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây- Hà Nội 2.2.1 Huy Động Vốn:
Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát hànhchứng chỉ trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn uỷthác của chính phủ, cơ quan địa phương, các tổ chức kinh tế cá nhân trong vàngoài nước theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp
2.2.2 Cho Vay:
Nhiệm vụ cho vay ngắn hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đốivới các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình, cho vay hộ người nghèo, cho vay
uỷ thác của các dự án nước ngoài
2.2.3 Kinh doanh ngoại hối:
Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch
vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàngnông nghiệp Việt Nam
2.2.4 Kinh doanh dịch vụ:
Thu-chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, nhận cất trữ, chiết khấu các loại giấy
tờ trị giá được bằng tiền, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính,chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, cho vay cầm cố, dịch vụ két sắt, bảolãnh và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước và NHNo cho phép
2.2.5 Các Nghiệp Vụ Khác
Thanh toán xuất, nhập khẩu hàng hoá trực tiếp với nước ngoài quamạng SWIFT
Làm dịch vụ chuyển tiền qua mạng vi tính trong toàn quốc…
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
2.3.1 Tình hình huy động vốn:
Trong những năm gần đây, ngân hàng đã luôn chủ động tích cực quan tâmphát triển công tác huy động vốn Các hình thức huy động vốn cũng phong phú
Trang 16hơn, thích hợp với nhu cầu đa dạng của người gửi tiền như tiền gửi tiết kiệm dựthưởng, tiền gửi lãi suất thả nổi…… Quan hệ với các tổ chức tín dụng, tổ chứckinh tế nhằm phát huy được nội lực và tranh thủ được ngoại lực.
Trong bối cảnh nền kinh tế có các diễn biến phức tạp, lạm phát tăng cao,biến động giá vàng, giá ngoại tệ, cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thươngmại, song ngân hàng No&PTNT chi nhánh Hà Tây vẫn tiếp tục phát triển ổnđịnh, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn được đảm bảo
Bảng 2.3.1 Cơ cấu huy động theo loại tiền
Đơn vị : tỷ đồng
*Ngoại tệ đã quy đổi ra vnđ
Năm 2010, nguồn nội tệ đạt 8.295 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 114,6%
so với năm 2009 và chiếm 91,55% tổng nguồn vốn Năm 2011, nguồn nội tệ đạt8.425 tỷ, đạt mức tăng trưởng 101,56% so với năm 2010 và chiếm tỷ trọng93,56% tổng nguồn vốn huy động
Nguồn ngoại tệ (qui ra VND) cũng có biến động do khủng hoảng kinh tế,ngoại tệ năm 2011 là 580 tỷ đồng, giảm 24,18% so với năm 2010
2.3.2 Tình hình sử dụng vốn
Huy động vốn và sử dụng vốn là hai hoạt động có mối liên hệ chặt chẽvới nhau trong hoạt động của ngân hàng Ngân hàng huy động vốn để đáp ứngnhu cầu trong hoạt động của mình, nói các khác, huy động vốn là cơ sở cho cáchoạt động sử dụng vốn của ngân hàng, còn sử dụng vốn sẽ quyết định lợi nhuậncũng như rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động của mình
Trang 17Bảng 2.3.2 Dư nợ của Ngân Hàng qua các năm
Dư nợ trung và dài hạn nhìn chung hai năm gần đây ko biến động nhiều, năm
2010 tăng 96 tỷ đồng đạt mức tăng trưởng 5,32% so với 2009, năm 2011 giảm
152 tỷ do các chính sách thắt chặt tiền tệ và kiếm soát quy mô tăng trưởng tíndụng của NHNN, dư nợ của chi nhánh đã giảm hơn so với 2010
• Phân theo loại tiền
Năm 2009 dư nợ nội tệ là 7.305 tỷ đồng Nhưng qua 2010 và 2011, dư nợ nội
tệ tăng lên đáng kể Năm 2010 tăng 853 tỷ đồng, đạt 8.158 tỷ đồng, đạt mứctăng trưởng 11,67% so với cuối năm 2009 Năm 2011 cũng tăng 762 tỷ, đạtmức tăng trưởng 9,34% so với 2010
Trong giai đoạn khủng hoảng nên dư nợ ngoại tệ năm 2010 tăng nhẹ 7 tỷ,tương đương 6,67% so với 2009, năm 2011 giảm 27 tỷ so năm 2010, tươngđương giảm 24,1%
2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.