1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động thông qua việc khuyến khích về vật chất và tinh thần tại công ty TNHH và sản xuất đức ANh

69 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động thông qua việc khuyến khích về vật chất và tinh thần tại công ty TNHH và sản xuất Đức Anh
Tác giả Ngô Thị Thu Trang
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động thông qua việc khuyến khích về vật chất và tinh thần tại công ty TNHH và sản xuất đức ANh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, sự cạnh tranh giữa

các tổ chức không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về nguyên vật liệu, công

nghệ về thị trường tiêu thụ sản phẩm, chất lượng và giá cả sản phẩm mà sự

cạnh tranh còn diễn ra trên cả thị trường sức lao động Với điều kiện này thì

vị trí của các nguồn lực ngày càng trở nên quan trọng, trong đó con người

được coi là nguồn lực quan trọng nhất và là nguồn lực của mọi nguồn lực

Việc khai thác sử dụng và phát triển nguồn lực này trong mỗi doanh nghiệp

sao cho có hiệu quả nhất là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho sự thành công

trong kế hoạch phát triển lâu dài

Động lực lao động là một trong những vấn đề được các doanh nghiệp

quan tâm hàng đầu bởi đây chính là nguồn gốc thúc đẩy tăng năng suất và

hiệu quả lao động của doanh nghiệp Quan tâm đến công tác tạo động lực lao

động là doanh nghiệp đã đầu tư đúng hướng về quản trị nhận lực góp phần tạo

ra hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động cao, làm tăng lợi nhuận

cho doanh nghiệp

Trong thực tế có rất nhiều các công cụ tạo động lực, đó là các khuyến

khích vật chất như tiền lương tiền thưởng và các phúc lợi khác, các khuyến

khích phi vật chất như điều kiện làm việc, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp

công việc….Trong đó tiền lương là một công cụ hiệu quả để tạo động lực lao

động, giúp người lao động làm việc hăng say, gắn bó với công việc, từ đó tạo

ra năng suất hiệu quả cao trong công việc Tiền lương với người lao động

không chỉ là nguồn thu nhập chính đảm bảo cuộc sống mà nó còn là sự ghi

nhận và đánh giá của doanh nghiệp về những đóng góp của người lao động, từ

đó làm cho họ nhận thức rõ được vai trò và vị trí của mình trong doanh

nghiệp

Trang 2

Công ty TNHH sản xuất Đức Anh là một công ty có nhiều lực lượng lao động, hầu hết là lao động sản xuất nên việc xây dựng chế độ tiền lương khoa học là cơ sở để tạo động lực cho người lao động là rất quan trọng

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất Đức Anh, em thấy công tác tạo động lực của Công ty có nhiều ưu điểm, song còn có những hạn chế nhất định Do vậy em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tạo động lực ch người lao động thông qua việc khuyến khích về vật chất và tinh thần tại công

ty TNHH và sản xuất Đức Anh” làm đề tài khóa luận của mình và đề xuất một số khuyến khích về giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác này tại Công ty

Chuyên đề của em ngoài phần mở đầu, kết luận gồm ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận vê tạo động lực cho người lao động

Chương II: Phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH sản xuất Đức Anh

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị về vấn đề tạo động lực tại Công ty TNHH sản xuất Đức Anh

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

I KHÁI NIỆM ĐỘNG CƠ, ĐỘNG LỰC, TẠO ĐỘNG LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO

ĐỘNG LỰC

1 Động cơ lao động :

Là mục đích chủ quan trong hoạt động của con người ( cộng đồng, tập

thể, xã hội ).Là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng và thoả mãn các nhu cầu đặt ra Khi nói rằng các nhà quản lý thúc đẩy nhân viên của

họ, thúc đẩy người lao động, có nghĩa là ta nói rằng họ làm những việc mà họ

hy vọng sẽ đáp ứng những xu hướng và nguyện vọng của người lao động và thúc đẩy người lao động hành động theo một cách thức mong muốn

Thực tế thì động cơ rất trừu tượng và khó xác định vì:

Thứ nhất: Nó thường được che dấu bản chất thực vì nhiều lý do khác nhau như: yếu tố tâm lý, quan điểm xã hội…

Thứ hai: Động cơ luôn luôn biến đổi, biến đổi theo thời gian, tại mỗi thời điểm con người sẽ có những nhu cầu và động cơ khác nhau Trừ những nhu cầu về sinh lý ra như đói, thì nói chung nhu cầu còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động chung của con người Chúng ta cũng nhìn thấy một cách dễ dàng rằng nhiều nhu cầu về sinh lý bị kích thích bởi các yếu tố môi trường như: mùi thức ăn có thể làm cho ta thấy đói, việc nhìn thấy nhiệt biểu - nhiệt

độ làm cho chúng ta cảm thấy nóng, hoặc cảnh tượng uống nước mát có thể làm cho cơn khát trỗi dậy

Môi trường có ảnh hưởng lớn tới sự nhận thức của chúng ta về nhu cầu thứ cấp Việc thăng chức của một đồng nghiệp có thể khơi dậy ham muốn của chúng ta về một chức vụ cao hơn Một sự thách thức có thể kích thích sự ham muốn của con người bằng được một việ nào đó…Do vậy để biết được chính

Trang 4

xác động cơ thúc đẩy người lao động làm việc ta phải xét đến từng thời điểm

cụ thể, môi trường cụ thể và phải đối với từng người lao động cụ thể

Thứ ba: Động cơ rất phong phú, đa dạng, phức tạp và thường mâu thuẫn với nhau Một con người có thể bị thúc đẩy trong cùng một thời gian với mong muốn khác nhau ( mua đồ ăn, một căn hộ tốt,….) song những mong muốn này lại phức tạp, mâu thuẫn với nhau ( người đó nên mua một căn nhà hay một chiếc xe hơi mới ….)

Ba đặc tính trên làm cho việc nắm bắt xác định động cơ rất khó khăn Nhà quản lý cần biết phân tích và xác định chính xác động cơ số một và biết cải biến những động cơ đó đối với từng người lao động cụ thể sao cho phù hợp với tiêu chuẩn và khả năng đáp ứng của đơn vị mình

2 Động lực lao động :

Động lực là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao, động lực của con người gắn liền với công việc, với tổ chức Hay nói cách khác, động lực là sự sẵn lòng làm một công việc gì đó, hay đó là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm tăng cường mọi sự nỗ lực để đạt được một mục tiêu hoặc một kết quả cụ thể nào đó

Động lực cũng bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố, các nhân tố này thường xuyên thay đổi, trừu tượng và khó nắm bắt Có thể chia các yếu tố - nhân tố sau: nhân tố thuộc về bản thân người lao động (hệ thống nhu cầu, mục tiêu lợi ích cá nhân, nhận thức người lao động); nhân tố thuộc về công việc (đặc điểm công việc, bố trí công việc, tổ chức phục vụ nơi làm việc) và nữa là nhân tố thuộc về tổ chức và môi trường (các chính sách quản lý, bầu không khí văn

Trang 5

gia vào quá trình lao động, còn động lực lao động là mức độ hưng phấn, thôi thúc họ tham gia làm việc; động cơ vừa có thể tạo ra động lực mạnh mẽ cho người lao động đồng thời nó cũng tạo ra ít động lực cho người lao động Do vậy, các nhà quản lý cần phải hiểu và biết phân tích động cơ, động lực của người lao động để đưa ra các chính sách nhân sự hợp lý để người lao động hoàn thành công việc và giúp tổ chức thực hiện tốt mục tiêu đề ra

3 Tạo động lực lao động :

Tạo động lực cho người lao động là việc sử dụng các biện pháp nhất

định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình, hăng say và có hiệu quả công việc tốt nhất Tạo động lực cũng chính là việc tạo ra sự hấp dẫn của công việc kết quả thực hiện công việc của tiền lương, tiền thưởng….Để hướng hành vi của con người lao động theo một chiều hướng quỹ đạo nhất định Hay nói cách khác, tạo động lực là các biện pháp, chính sách…tác động đến con người nhằm cho họ có động lực trong lao động

4 Các yếu tố tạo động lực :

* Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động :

Hệ thống nhu cầu : Mỗi cá nhân có một hệ thống nhu cầu khác nhau

và muốn được thỏa mãn hệ thống nhu cầu của mình theo các cách khác nhau

Hệ thống nhu cầu bao gồm từ những nhu cầu cơ bản nhất như ăn, mặc, ở…cho đến những nhu cầu bậc cao như học tập, vui chơi giải trí….Để thỏa mãn những nhu cầu đó, con người phải tham gia vào quá trình lao động sản xuất Chính vì lẽ đó, nhu cầu của con người tạo ra động cơ thúc đẩy họ lao động sản xuất

Các giá trị cá nhân : Khi nói đến giá trị, chúng ta nhắc đến những

nguyên tắc hay chuẩn mực đạo đức, tinh thần mà chúng ta trân trọng, đặt niềm tin vào đấy hoặc cho là quan trọng trong cuộc sống Các giá trị thường gặp là : lòng can đảm, sự hiểu biết, quyết tâm, lòng nhân hậu Mỗi cá nhân cho rằng giá trị nào quan trọng nhất để từ đó họ có phương hướng đạt được các giá trị đó

Trang 6

Thái độ cá nhân : là cách nghĩ, cách nhìn nhận và cảm xúc về sự vật

Thái độ chịu sự chi phối của tập hợp các giá trị, lòng tin, những nguyên tắc

mà một cá nhân tôn trọng, nhân sinh quan và thế giới quan được hình thành

và tích lũy trong quá trình sống và làm việc Thái độ điều khiển hết hành vi con người và khiến cho những người khác nhau có thái độ khác nhau trước cùng một sự vật, hiện tượng Một số thái độ liên quan đến công việc : sự thỏa mãn với công việc, sự gắn bó với công việc và với tổ chức

Khả năng hay năng lực của cá nhân : là khả năng thực hiện một loại

hoạt động cụ thể mà có ít hành động sai sót và đạt hiệu quả cao trong lao động, bao gồm khả năng tinh thần, khả năng sinh lý và khả năng thích ứng với công việc Khả năng hay năng lực của những cá nhân khác nhau nên đặt

ra những mục tiêu phấn đấu khác nhau Nếu người lao động làm việc theo đúng khả năng hay năng lực sẽ có tác dụng khai thác hết khả năng làm việc cả

họ và tạo hứng thú cho công việc

Đặc điểm cá nhân : Cá nhân này có thể phân biệt với cá nhân khác

thông qua các đặc điểm của từng cá nhân Các đặc điểm này có từ khi con người mới được sinh ra và chịu sự tác động của môi trường Đặc điểm này có thể là : tuổi tác, giới tính, tình trạng gia đình…do đó động lực cho từng cá nhân phải khác nhau

* Những yếu tố thuộc về môi trường sống, làm việc của con người

Công việc : là tất cả các nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao

động hay tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động Đặc điểm từng công việc quyết định thái độ làm việc của người lao động

Trang 7

dụng cụ làm việc,vệ sinh phòng bệnh,thẩm mĩ và tâm lý xã hội thuộc môi trường xung quanh

- Biên chế nhân lực : Là quá trình bố trí người lao động vào vị trí làm việc khác nhau trong tổ chức bao gồm thu hút lao động, bố trí lao động mới,

bố trí lại lao động

- Bầu không khí tâm lý xã hội : Là hệ thống các giá trị, các niềm tin, các thói quen được chia sẻ trong phạm vi một tập thể lao động nhất định, nó tác động vào cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty và tạo ra một chuẩn mực về hành vi cho người lao động

- Đánh giá thực hiện công việc : Là quá trình đánh giá một cách có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trên cơ

sở so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng từ trước đồng thời có sự thỏa thuận đánh giá đó với người lao động

- Đào tạo và phát triển : là tổng thể các hoạt động học tập do tổ chức tiến hành nhằm nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân cũng như

II MỘT SỐ HỌC THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC

1 Học thuyết về thứ bậc nhu cầu của A.Maslow :

* Nội dung của học thuyết:

Xuất phát từ vấn đề được đặt ra là: Con người có những nhu cầu gì? để

có được hạnh phúc, thành công hay để tồn tại, con người cần những gì?Nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow đã nghiên cứu và đi đến kết luận rằng con người có những cấp độ khác nhau về nhu cầu Nó được phân chia theo 5 cấp bậc khác nhau Khi những nhu cầu ở cấp độ thấp được thoả mãn, ngay lập

Trang 8

tức một nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ trở thành động lực thúc đẩy Ngay sau khi một nhu cầu được đáp ứng, nhu cầu khác sẽ xuất hiện Kết quả là con người luôn tồn tại, xuất hienẹ những nhu cầu chưa được đáp ứng và họ luôn tìm cách thông qua một hoạt động lao động nào đó nhằm thoả mãn nhu cầu của mình Theo Maslow hệ thống thứ bậc nhu cầu của con người được xác định tăng dần về tầm quan trọng và được chỉ ra theo sơ đồ sau:

- Nhu cầu sinh học: Đây là nhu cầu cơ bản của con ngươờ để duy trì cuộc sống như là thức ăn, nước uống, quần áo mặc, chỗ ở…

- Nhu cầu an toàn: Bao gồm nhu cầu về an ninh và sự bảo vệ tránh sự nguy hại về thân thể và đe doạ mất việc, mất tài sản

- Nhu cầu xã hội: Bao gồm tình thương, cảm giác trực thuộc, được chấp nhận

Maslow khẳng định: Các cá nhân khác nhau thì có những nhu cầu khác nhau và sẽ tìm các phương tiện để thoả mãn khác nhau

Về nguyên tắc các nhu cầu ở cấp thấp hơn phải được thoả mãn trước khi con người khuyến khích để thoả mãn các nhu cầu cấp bậc cao hơn

* Ý nghĩa của học thuyết:

Con người luôn tồn tại nhiều nhu cầu và mong muốn được thoả mãn

Trang 9

2 Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom

*Nội dung của học thuyết

Một cách tiếp cận khác để giải thích động cơ thúc đẩy lao động, nó giải thích xem con người được thúc đẩy bằng cách nào là lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom Ông cho rằng, con người sẽ được thúc đẩy trong việc thực hiện những công việc để đạt tới một mục tiêu nếu họ tin vào giá trị của mục tiêu đó, và họ có thể thấy được rằng những công việc họ làm sẽ giúp cho họ đạt được mục tiêu đó Cụ thể hơn, lý thuyết của Victor Vroom cho rằng, động

cơ thúc đẩy con người làm mọi việc sẽ được quy định bởi giá trị mà họ đặt vào, kết quả cố gắng của họ cộng thêm niềm tin mà họ có để sự cố gắng của

họ hỗ trợ thực sự để đạt được mục tiêu Nói cách khác, Victor Vroom chỉ ra rằng, động cơ thúc đẩy là sản phẩm của giá trị mong đợi mà con người đặt vào mục tiêu và những cơ hội mà họ thấy sẽ hoàn thành được mục tiêu đó Học thuyết kỳ vòng của Victor Vroom được phát biểu như sau:

Sức mạnh = Mức ham mê x niềm hi vọng

Trong đó: Sức mạnh là cường độ thúc đẩy con người

Mức đam mê là cường độ ưu ái của một người dành cho kết quả đạt được

Niềm hi vọng là xác suất mà một hành động riêng lẻ sẽ dẫn tới một kết quả mong muốn

Học thuyết đã tập trung xem xét vấn đề tạo động lực dựa trên những nhu cầu khác nhau mà người lao động đã mang vào công việc của họ Tuy nhiên học thuyết này đã không lý giải được vì sao có nhiều cách khác nhau để thoả mãn các nhu cầu và mục tiêu của họ

* Ý nghĩa của học thuyết

Để tạo động lực cho người lao động các nhà quản trị cần có tác động lên cả 2 yếu tố thúc đẩy trên đam mê và niềm hi vọng Điều quan trọng là phải biết làm sao để tạo ra được ham mê cho người lao động và phải thấy

Trang 10

được sự ham mê có hi vọng, có cơ sở để họ có niềm tin trong lao động, từ đó thúc đẩy họ tích cực làm việc hoàn thành nhiệm vụ, đạt hiệu quả cao nhất

3 Học thuyết hai nhóm yếu tố của F.Herzberg:

* Nội dung của học thuyết

Herzberg, Giáo sư tâm lý học người Mỹ, đưa ra 2 nhóm các yếu tố sau

khi ông tiến hành một số cuộc điều tra để trả lời cho đề tài mà ông đang băn khoăn đó là “ những yếu tố tạo ra động lực làm việc trái ngược hẳn với các yếu tố triệt tiêu động lực làm việc không”? Ông đã yêu cầu 200 nhân viên kế toán và kỹ sư mô tả những khoảnh khắc họ cảm thấy tuyệt vời nhất cũng như những khoảnh khắc mà họ cảm thấy tồi tệ nhất trong công việc Những phân tích của ông cho thấy rằng những nhân tố tạo ra cảm giác tích cực không đối lập với những nhân tố tạo ra cảm giác tích cực không đối lập với những nhân

tố tạo ra cảm giác tiêu cực mà chúng là những nhân tố hoàn toàn khác nhau Herzberg đưa ra kết luận: Các yếu tố tạo ra sự thoả mãn trong công việc rất khác biệt với các yếu tố tạo ra sự bất mãn, và khẳng định con người có hai loại nhu cầu, về cơ bản, độc lập với nhau và ảnh hưởng tới hành vi theo những cách khác nhau Ông thấy rằng, khi con người cảm thấy không thoả mãn với công việc của mình, họ rất lo lắng về môi trường mình đang làm việc Mặt khác, khi cảm thấy hài lòng về công việc Và ông đã đưa ra hai nhóm yếu tố, bao gồm:

- Nhóm yếu tố thúc đẩy:

+ Cảm giác về sự hoàn htành công việc

+ Công việc đòi hỏi sự phấn đấu

+ Bản thân công việc

Trang 11

+ Chính sách của Công ty và sự quản trị của Công ty

+ Điều kiện làm việc

+ Chất lượng của công việc kiểm tra

+ Mối quan hệ với đồng nghiệp

+ Địa vị

+ Cuộc sống cá nhân

*Ý nghĩa của học thuyết

Học thuyết này đã chỉ ra được một loạt các yếu tố tác động tới động lực

và sự thoả mãn của người lao động, đồng thời cũng gây được ảnh hưởng cơ bản tới việc thiết kế và thiết kế lại công việc ở nhiều công ty Nhưng học thuyết này cũng có những hạn chế vì nó không hoàn toàn phù hợp với thực tế

vì trên thực tế đối với một số người lao động cụ thể, các yếu tố này hoạt động đồng thời chứ không tách rời nhau như vậy và các yếu tố duy trì vẫn có tác dụng mang lại sự thoả mãn công việc cho người lao động Do đó, các nhà quản trị phải áp dụng đồng thời cả hai nhóm yếu tố này trong việc quản lý và tạo động lực làm việc cho người lao động, đồng thời phải nhận thức được tầm quan trọng của việc thiết kế hợp lý các công việc cho người lao động

4 Học thuyết công bằng của J.Stacy Adams

* Nội dung của học thuyết :

Giả thiết cơ bản của học thuyết là : Mọi người đều muốn được đối xử công bằng Các cá nhân trong tổ chức luôn có xu hướng so sánh sự đóng góp của họ và quyền lợi họ được hưởng với với sự đóng góp và quyền lợi của người khác, và tùy thuộc vào nhận thức của người lao động về mức độ được đối xử công bằng trong tổ chức mà họ sẽ lựa chọn hành vi theo những hướng khác nhau

* Ý nghĩa của học thuyết :

Học thuyết chỉ ra rằng: Để tạo động lực cho người lao động người quản lý cần tạo ra và duy trì sự công bằng trong tập thể lao động

Trang 12

5 Học thuyết về sự tăng cường tích cực của B.F.Skinner

* Nội dung học thuyết :

Học thuyết này cho rằng : Những hành vi được thưởng có xu hướng lặp đi lặp lại, những hành vi bị phạt sẽ có xu hướng không lặp lại, và khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm thưởng, phạt càng ngắn bao nhiêu thì có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu, đồng thời các hình thức phạt cũng có tác dụng loại trừ các hành vi ngoài ý muốn của người quản lý, nhưng cũng đem lại các tác dụng tiêu cực và vì thế ít hiệu quả hơn so với thưởng

* Ý nghĩa của học thuyết :

Học thuyết này khuyên các nhà quản lý nên quan tâm đến các thành tích tốt

và nên nhấn mạnh các hình thức thưởng để tạo động lực cho con người

III CÁC PHƯƠNG HƯỚNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tuỳ vào từng điều kiện về tài chính, nhân lực và quy mô của doanh nghiệp

mà có các phương hướng và biện pháp tạo động lực khác nhau Song nhìn chung các nhà quản lý thường hướng vào 3 lĩnh vực then chốt sau đây:

1 Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc:

Để xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc thông thường phải thực hiện 3 bước công việc sau

- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của tổ chứuc và làm cho người lao động hiểu rõ nhiệm vụ, mục tiêu đó

- Xác định nhiệm vụ cụ thể của từng người lao động và các tiêu chuẩn thực hiện công viẹc, cụ thể là việc phân tích công việc qua các bản mô tả công việc, tiêu chuẩn thực hiện công việc, bản yêu cầu công việc đối với người

Trang 13

2 Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành tốt công việc:

Thông thường thực hiện các loại công việc sau:

- Loại trừ các trở ngại để người lao động hoàn thành công việc

- Cung cấp các điều kiện cần thiết cho quá trình thực hiện công việc

- Tuyển chọn và bố trí người lao động phù hợp với yêu cầu của công việc

Cụ thể là làm những công việc sau:

+ Tạo điều kiện làm việc và chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý: tức là tạo ra các yếu tố thường xuyên tác động tới người lao động sao cho thuận lợi nhất, tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ, tâm lý người lao động

+ Phân công và hiệp tác lao động: Cụ thể là sắp xếp người lao động sao cho phù hợp giữa CBCN với CBCV, đồng thời bố trí người lao động làm việc theo các tổ, các nhóm một cách phù hợp nhất giúp họ có thể phát huy hết khả năng và trình độ

+ Tổ chức và phục vụ nơi làm việc: được thể hiện thông qua việc bố trí máy móc thiết bị một cách khoa học, sửa chữa kịp thời, đảm bảo không có sự

cố hỏng hóc xảy ra thường xuyên, tạo tâm lý yên tâm làm việc

3 Kích thích lao động ( Khuyến khích lao động )

Kích thích lao động là một lĩnh vực rộng lớn và hết sức quan trọng mà

người quản lý phải có trách nhiệm làm tốt để tạo động lực cho con người trong lao động Ở đây người quản lý phải sử dụng kết hợp cả khuyến khích về vật chất và khuyến khích về tinh thần Để kích thích người lao động, chúng ta

có các phương hướng sau:

*.Khuyến khích vật chất

Sử dụng tiền công ( lương) là hình thức cơ bản để kích thích vật

chất với người lao động

Tiền công : là số tiền trả cho người lao động tùy thuộc vào số thời gian làm việc thực tế ( giờ, ngày ) hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra tùy

Trang 14

theo khối lượng công việc Dạng thù lao này được áp dụng với các công nhân sản xuất hoặc các nhân viên bảo dưỡng

Tiền lương : là số tiền trả cho một lao động một cách cố định và thường xuyên theo đơn vị thời gian ( tuần, tháng, năm ) Dạng thù lao này được áp dụng với lao động gián tiếp

Tuy nhiên trong thực tế, hai thuật ngữ này được dùng lẫn lộn để chỉ phần thù lao cơ bản , cố định, và tối thiểu mà người lao động nhận được trong

tổ chức Và muốn cho tiền công ( hay tiền lương ) trở thành đòn bẩy kinh tế thì công tác trả công lao động phải đáp ứng các yêu cầu sau :

- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Có nghĩa là tiền công ( tiền lương ) phải đảm bảo đời sống người lao động và gia đình họ ít nhất ở mức trung bình so với xã hội, không chỉ đáp ứng các nhu cầu của họ mà còn phải có tích lũy

- Tiền lương phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng sức lao động song luôn luôn phải đảm bảo bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định

- Tiền lương phải thỏa đáng so với đóng góp của người lao động và phải công bằng Công bằng trong trả lương thể hiện ở sự so sánh giữa những người khác nhau trong tổ chức, và so sánh mức lương trên thị trường

- Tiền lương phải đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu Tiền lương là mối quan tâm hàng đầu của người lao động Một chế độ tiền lương đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản

Trang 15

- Nguyên tắc 1 : trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau

- Nguyên tắc 2 : đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân

- Nguyên tắc 3 : đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Sử dụng các loại phụ cấp lương: Phụ cấp lương là tiền trả công lao

động ngoài tiền lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản.Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động làm việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường Có rất nhiều loại phụ cấp khác nhau như :phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại,phụ cấp nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định….Ngoài ra trong thực tế có một số loại phụ cấp khác,không phải là phụ cấp lương , cách tính không phụ thuộc vào mức lương người lao động như : phụ cấp đi đường, phụ cấp xăng xe…

Sử dụng các hình thức tiền thưởng để khuyến khích thành tích lao động

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền lương gián tiếp của người lao động nhận được do hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc một công việc nhất định đảm bảo chất lượng, năng suất, hiệu quả

Tiền thưởng có tác dụng khuyến khích vật chất và tinh thần cho người lao động, nó kích thích họ tích cực làm việc tốt hơn, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao

Để tiền thưởng có tác dụng tạo động lực, công tác tiền thưởng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Thưởng phải kịp thời ,Thưởng phải công bằng, Thưởng phải hợp lý

Các hình thức tiền thưởng thường áp dụng trong các doanh nghiệp: thưởng năng suất chất lượng, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu, thưởng sáng kiến, thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh….Ngoài ra còn có

Trang 16

một số hình thức thưởng khác : thưởng đảm bảo ngày công, thưởng tiết kiệm thời gian…

Sử dụng các loại phúc lợi và dịch vụ : Ngoài tiền lương và tiền

thưởng là hai công cụ chủ yếu để kích thích vật chất đối với người lao động, các loại phúc lợi và dịch vụ khác cũng có tác dụng rất quan trọng

Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cho cuộc sống của người lao động ngoài tiền lương, tiền thưởng

Có hai loại phúc lợi cho người lao động :

Phúc lợi bắt buộc: là các loại phúc lợi tối thiểu mà Nhà nước quy định hiện nay đó là chế độ BHXH, BHYT, BHTN

Phúc lợi tự nguyện: là các loại phúc lợi mà tổ chức tự đưa ra

Các loại dịch vụ của người lao động: dịch vụ tài chính ( bán hàng giảm giá,hiệp hội tín dụng,mua cổ phần của công ty,cửa hàng, cửa hiệu, căng tin ) , dịch vụ xã hội( trợ cấp giáo dục, dịch vụ giải trí )

* Khuyến khích về tinh thần

Các biện pháp có tác dụng kích thích tinh thần cho người lao động là :

- Tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động : Khi người lao động cảm thấy sự ổn định trong công việc của họ và người thân trong gia đình, từ đó sẽ giúp họ yên tâm hơn vì đảm bảo về thu nhập từ công việc đó đem lại Do đó các nhà quản lý cần quan tâm đến lĩnh vực này để tạo ra một tâm lý thoải mái, vui vẻ khi người lao động đến Công ty Từ đó họ sẽ yên tâm cống hiến hết khả năng của mình để hoàn thành công việc một cách hiệu quả nhất

- Xây dựng bầu không khí tâm lý xã hội tốt trong các tập thể : Xây

Trang 17

- Quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển về văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, áp dụng hình thức đào tạo thích hợp để đáp ứng nhu cầu học

tập và phát triển của người lao động Đào tạo và phát triển là các hoạt động để

duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do đó trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch

- Tổ chức tốt các phong trào thi đua để khuyến khích thành tích lao

Hiện nay, việc tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH sản xuất Đức Anh đang gặp phải những bất cập sau :

- Người lao động mong muốn được trả lương và thu nhập cao xứng đáng với công việc của họ nhưng nhà quản lý lại không hiểu được điều đó hoặc họ hiểu nhưng cố tình làm không đúng nguyên tắc

- Tách biệt các biện pháp khuyến khích về vật chất, tinh thần, cho rằng các biện pháp về tiền lương là biện pháp vật chất, các biện pháp tiền thưởng là các biện pháp tinh thần

- Điều kiện lao động cũng rất quan trọng với người lao động, song

sự quan tâm của quản lý còn hạn chế, chưa được chú trọng

- Bầu không khí văn hóa công ty vẫn còn nặng nề, độc đoán, thiếu

sự cởi mở, gần gũi với người lao động

Trang 18

Vì những hạn chế trên, nếu công ty Đức Anh có thể thay đổi, làm tốt công tác tạo động lực cho người lao động thì công ty sẽ lựa chọn được các ứng cử viên phù hợp vào từng vị trí công việc.Một mặt thỏa mãn tâm lý mong muốn của người lao động, mặt khác đáp ứng được yêu cầu của công việc sẽ tạo ra cơ hội cho người lao động sử dụng hết khả năng của họ Việc bố trí đúng người, đúng việc làm sẽ làm cho người lao động phát huy hết khả năng sáng tạo, sở trường của họ và yên tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao, tăng năng suất lao động, hiệu quả cao từ đó dẫn đến thu nhập của người lao động tăng.Bên cạnh đó người lao động cũng sẽ có cơ hội để phát triển và nâng cao trình độ tay nghề của mình

Trang 19

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ở CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT ĐỨC ANH

I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT ĐỨC ANH

1.Giới thiệu khái quát về công ty :

Công ty TNHH sản xuất Đức Anh được thành lập ngày 31/8/2003 tại thôn Cống Thôn- Xã Yên Viên-Huyện Gia Lâm- Thành Phố Hà Nội,theo giấy phép kinh doanh số 0102027856,có giấy chứng nhận đăng ký thuế số

Trong thời gian đầu mới thành lập, công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường, tiếp thị sản phẩm, các sản phẩm sản xuất ra vẫn

Trang 20

chưa được người tiêu dùng chấp nhận nhiều Với mục tiêu đề ra của công ty

là trở thành một trong những nhà cung cấp keo dán hàng đầu Việt Nam Đến nay, dựa trên việc luôn đảm bảo tốt chất lượng, mẫu mã sản phẩm được cải tiến cùng với sự nỗ lực của ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên, công ty TNHH sản xuất Đức Anh đã trở thành mô hình vừa sản xuất, vừa phân phối các sản phẩm keo dán Với gần 200 nhân viên, công ty đã xây dựng mạng lưới kinh doanh rộng khắp cả nước Với định hướng chiến lược đúng đắn, hiện nay công ty đã có hơn 3000 đại lý trên cả nước Công ty Đức Anh đã và đang đạt tốc độ tăng trưởng liên tục trên 50%/ năm

2 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Công ty TNHH sản xuất Đức Anh là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập

Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt Cơ cấu quản lý của Công ty bao gồm:

Trang 21

MÔ HÌNH CƠ CẤU QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA SƠ ĐỒ SAU:

+ Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hệ thống trực tuyến chức năng Theo hệ thống này Giám đốc công ty được sự giúp sức của các giám đốc bộ phận, các phòng chức năng: phòng tổ chức, phòng kinh doanh…các chuyên gia, hợp đồng tư vấn trong việc nghiên cứu và bàn bạc tìm giải pháp tối ưu cho vấn đề trong sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên quyền quyết định vẫn thuộc về Giám đốc công ty

Giám đốc điều hành

Giám đốc kinh doanh

Giám đốc sản xuất

Phòng

TCHC

Phòng Kinh Doanh

Phòng

kế toán

Phòng Kỹ thuật

Phòng Bảo vệ

Phân xưởng

kỹ thuật

Phân xưởng nhựa

Phân xưởng đóng gói

Trang 22

Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu đề xuất khi được Giám đốc thông qua biến thành mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quyết định

+ Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận như sau:

- Giám đốc điều hành: Giám đốc điều hành là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm hể đem lại hiệu quả cao và mọi chi phí cho hoạt động kinh doanh mới được coi là có hiệu quả cao nhất trước cơ quan bổ nhiệm và trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Giám đốc bộ phận: Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công việc cụ thể Có hai giám đốc bộ phận:

+ Giám đốc kinh doanh: điều hành mọi hoạt động của phòng kinh doanh, có trách nhiệm báo cáo thường xuyên về xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn, phương án sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc mở rộng hoạt động và quy mô của Công ty

+ Giám đốc sản xuất: Xây dựng và đề xuất với Giám đốc về định mức sản xuất hàng hoá, bảo đảm thực hiện tốt về sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp quản lý các phân xưởng, điều hành và thực hiện kế hoạch sản xuất, duy trì và tổ chức các biện pháp an toàn vệ sinh lao động, báo cáo định kỳ về tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, nhu cầu về NVL sản phẩm hàng hoá

và những NVL tồn đọng

- Phòng tổ chức: Gồm 1 trưởng phòng và 2 nhân viên, chức năng

chính là tuyển dụng và tổ chức sưr dụng lao động, điều động nhân sự phục vụ sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty

Trang 23

hàng để bảo đảm mua bán với giá cả hợp lý, nhằm hạn chế thiệt hại đối với Công ty do giá cả gây lên

- Phòng Kế toán: Gồm 1 kế toán trưởng và 5 nhân viên, chịu trách nhiệm quản lý và đưa vào sử dụng có hiệu quả nhất các loại vốn và quỹ Công

ty, thực hiện bảo toàn vốn: Hướng dẫn các bộ phận của Công ty mở các loại

sổ sách và thực hiện chế độ thống kê, kế toán theo đúng Pháp lệnh kế toán thống kê Tổ chức ghi chép hạch toán theo từng khoản mục, kiểm tra, phân tích kết quả hoạt động SXKD của Công ty Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kinh tế đã ký, các đơn đặt hàng đã được xác nhận Thanh toán thu hồi công nợ đúng hạn, chủ trì việc khiếu nại của khách hàng

- Phòng Kỹ thuật: Gồm 1 trưởng phòng và 4 nhân viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công tác kỹ thuật, quản lý tiêu hao nguyên vật liệu, định mức lao động, chất lượng từng loại sản phẩm: Tổ chức thiết kế, chế mẫu các loại sản phẩm theo ý tưởng của khách hàng Nghiên cứu cái tiến

quy trình công nghệ để đảm bảo sản xuất đạt năng suất cao

giữ nguyên kỷ luật lao động

3 Đặc điểm công nghệ sản xuất của công ty

* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất :

Công ty TNHH sản xuất Đức Anh có tổng diện tích mặt bằng là 3.400

m2 bao gồm 1 khu văn phòng và 3 khu nhà xưởng sản xuất, 3 kho nguyên vật liệu Máy móc thiết bị có máy chạy đát,máy ép nhựa, máy thổi nhựa, máy nén khí, máy khuấy keo,máy xay nhựa… Toàn Công ty có khoảng 140 công nhân

có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn được phân công công việc một cách hợp

Trang 24

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ Sản xuất bao bì giấy Sản xuất bao bì nhựa

Trang 25

việcđược tiến hành một cách nhanh chóng, khối lượng sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn và đảm bảo được chất lượng sản phẩm

* Đặc điểm công nghẹ sản xuất :

- Công ty có 3 phân xưởng sản xuất.Gồm: Phân xưởng nhựa, phân xưởng đóng gói, phân xưởng kỹ thuật Các phân xưởng gồm: giám đốc sản xuất, quản đốc phân xưởng Các phân xưởng làm theo ca hoặc ngày Mỗi ca đều có ca trưởng, tổ trưởng chịu trách nhiệm về hoạt động công nghệ sản xuất Loại hình sản xuất của công ty là sản xuất số lượng lớn và sản xuất liên tục Để đáp ứng được yêu cầu sản xuất công ty đã đầu tư các dây chuyền sản xuất tiên tiến nhất

- Trang thiết bị: Trong suốt quá trình phát triển của kinh doanh công

ty TNHH sản xuất Đức Anh luôn quan tâm tới việc đổi mới công nghệ Công

ty xác định công nghệ là một trong những yếu tố có tính chất quyết định tới chất lượng sản phẩm.Khi mới thành lập công nghệ sản xuất máy móc thiết bị còn hạn chế,chưa được đầu tư Đến nay công ty đã có 2 máy ép nhựa, 8 máy thổi nhựa, 2 máy xay nhựa, 2 máy khuấy keo, 2 máy màng co, 2 máy in 4 màu, 2 máy nén khí, 100 khuôn mẫu sản phẩm

- Mặt bằng nhà xưởng:Từ khi mới thành lập với diện tích nhỏ bé tới nay công ty đã mở rộng tổng diện tích mặt bằng lên 3.400 m2 bao gồm

+ 1 khu văn phòng

+ 3 khu nhà xưởng sản xuất

+ 3 kho nguyên vật liệu

- Lao động: một công ty muốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì việc sử dụng lao động cần phải khoa học,hợp lý.Việc lãng phí lao động là không thể chấp nhận được.Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải xác định cho mình một số lượng lao động cần thiết nhằm mục đích nâng cao hiệu quả lao động, tránh lãng phí Công ty TNHH sản xuất Đức Anh cũng rất quan tâm tới vấn

đề sử dụng nguồn lao động sao cho đạt hiệu quả tốt nhất.Toàn công ty có

Trang 26

khoảng 165 lao động trong đó có 120 lao động trực tiếp sản xuất và 45 lao động là nhân viên phòng kinh doanh và khối văn phòng

+ Cơ cấu lao động của công ty

Trang 27

Nhìn về mặt giới tính ta thấy tỷ lệ lao động nữ cao hơn lao động nam, điều này phù hợp với yêu cầu về công việc của công ty

Xét về trình độ học vấn của người lao động trong những năm gần đây

tỷ lệ công nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng tăng,lực lượng này tập trung chủ yếu ở các phòng ban của công ty

+ Trình độ của công nhân viên trong công ty cũng là vấn đề mà ban lãnh đạo công ty rất chú trọng.hàng năm công ty đều khuyến khích và tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên được học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề Nhân viên đạt trình độ Đại học,cao đẳng chiếm 20%.trình độ Trung cấp chiếm 30% còn lại là công nhân bậc cao và thợ lành nghề.Trình độ của công nhân ngày càng cao, chứng tỏ chính sách phát triển con người của công

II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT ĐỨC ANH

1 Việc xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc:

* Xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của tổ chức và làm cho người

lao động hiểu rõ nhiệm vụ, mục tiêu đó

Hàng năm Công ty tiến hành họp toàn thể cán bộ công nhân viên, qua cuộc họp Ban lãnh đạo sẽ báo cáo tổng kết về tình hình sản xuất kinh doanh

Trang 28

của Công ty trong năm qua đồng thời đề ra phương hướng nhiệm vụ và mục tiêu cho năm tới

- Khi có bất cứ một kế hoạch hoạt động nào của Công ty, Ban giám đốc

sẽ kết hợp với Ban chấp hành công đoàn thoả luận bàn bạc và soạn thảo ra các quy định, quyết định hoặc thông báo dán lên bảng tin của Công ty

- Khi Công ty có kế hoạch công việc, Ban lãnh đạo sẽ triệu tập họp các phòng ban thông báo bằng văn bản cụ thể để các phòng ban chức năng phối hợp với các bộ phận, các phân xưởng thông báo tới từng người trong bộ phận mình cùng thực hiện

Có lẽ vì vậy mà người lao động luôn hiểu rõ được mọi mục tiêu hoạt động của Công ty cụ thể trong năm

Có thể nhận thấy một điều rất rõ nét là trong những năm qua thì Công

ty đã rất chú trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng lao động và cả chất lượng cuộc sống của cán bộ công nhân viên Điều đó góp phần kích thích và thúc đẩy người lao động rất lớn bởi nó thoả mãn nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu hội nhập của người lao động

* Xác định nhiệm vụ cụ thể của từng người lao động và các tiêu chuẩn

thực hiện công việc

Muốn xác định nhiệm vụ cụ thể, tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao động thì cần phải tiến hành phân tích công việc, tức là xác định các bản mô tả công việc, bản yêu cầu công việc đối với người thực hiện

Hiện nay việc phân tích công việc của Công ty mới chỉ dừng lại ở lao động quản lý, việc thiết kế mô tả công việc và bản yêu cầu công việc với người thực hiện chưa được thực hiện cụ thể đối với công nhân sản xuất

Trang 29

- Quản lý quá trình làm việc của Cán bộ công nhân viên (CBCNV)

- Lập các báo cáo có liên quan đến vấn đề nhân sự của công ty cho các

cơ quan chức năng

- Các hoạt động liên quan đến phúc lợi của Cán bộ công nhân viên

- Hoạt động khen thưởng và kỉ luật

Quản lý hồ sơ nhân sự:

 Trong quá trình tuyển dụng, Phòng Hành chính Nhân sự có trách nhiệm thu nhận, quản lý Hồ sơ của người dự tuyển, lập danh sách ứng viên dự tuyển vào từng vị trí, có trách nhiệm sơ tuyển hồ sơ, liên lạc với ứng viên được tham gia phỏng vấn, bố trí thời gian, địa điểm phỏng vấn và thi tuyển Khi ứng viên trúng tuyển nhân viên Hành chính Nhân sự có trách nhiệm thông báo ứng viên đến nhận công tác đúng ngày, giờ Hồ sơ của những ứng viên không trúng tuyển có thể trả lại nếu ứng viên có yêu cầu

 Trước khi vào công ty, bất kỳ cán bộ công nhân viên nào cũng phải nộp cho phòng Hành chính Nhân sự 01 bộ Hồ sơ, bao gồm:

- Giấy khai sinh (Bản sao)

- Giấy khám sức khoẻ

- Bản sao các văn bằng chứng chỉ có công chứng

- 02 ảnh 04 x 06

- Đơn xin việc viết tay

 Phòng Hành chính nhân sự có trách nhiệm lưu giữ và bảo quản

hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong các File cứng theo từng bộ phận một cách khoa học

Nhân viên phòng Hành chính nhân sự phải lập “Sổ tổng hợp quản lý nhân sự” ghi cụ thể các yếu tố có liên quan

Trước khi người lao động vào công ty tiếp nhận công việc cụ thể, Phòng Hành chính Nhân sự có trách nhiệm phổ biến các kiến thức cơ bản về công tác An toàn Vệ sinh lao động, phổ biến cho người lao động những nội

Trang 30

dung cơ bản của nội quy lao động, nội quy của công ty về quyền lợi, nghĩa vụ

và các quy định cụ thể của công ty

Qua thực trạng trên ta thấy rằng công tác phân tích công việc của Công

ty vẫn chưa được cụ thể chi tiết nhất là đối với công nhân trực tiếp sản xuất Điều này dẫn tới một số công nhân chưa thực sự hiểu rõ nhiệm vụ của mình

và công việc mình phải làm dẫn đến động lực thúc đẩy họ làm việc giảm sút một cách đáng kể, họ sẽ cảm thấy chán nản….Đây cũng là một kết quả chưa thật tốt trong công tác tạo động lực lao động của Công ty, trong thời gian tới Công ty cần chú trọng hơn nữa công tác tạo động lực cho người lao động

* Về việc đánh giá thực hiện công việc của Công ty:

Đối với lao động sản xuất trực tiếp: Công ty đã thiết kế các bảng biểu ghi chép và thống kê cho từng tổ, từng xưởng sản xuất Các xưởng sẽ thống

kê lại số lượng sản phẩm theo công đoạn sản xuất của từng tổ Số lượng sản phẩm sản xuất ra hàng ngày sẽ đánh giá được năng suất lao động từ đó mới xác định được cách tính thưởng cho từng tổ, từng xưởng sản xuất

2 Tạo điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc:

* Điều kiện làm việc:

Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến động

lực làm việc của người lao động, nó là nguyên nhân trực tiếp tác động đến bản thân họ Nếu điều kiện lao động tốt thì người lao động sẽ yên tâm làm việc và cống hiến hết khả năng của mình để hoàn thành tốt công việc Khi nghiên cứu điều kiện lao động ta phải xem xét các nhóm yếu tố sau:

- Nhóm yếu tố phương tiện làm việc: Đó là các yếu tố liên quan đến máy móc, dụng cụ làm việc của người lao động Hiện nay ở Công ty các máy

Trang 31

lao động yên tâm làm việc và kích thích tinh thần làm việc cao của người lao động

- Nhóm yếu tố vệ sinh phòng bệnh: Đó là các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, tốc độ gió, ánh sáng, bụi, hơi khí độc ở nơi làm việc của người lao động Các yếu tố này sẽ tác động trực tiếp đến người lao động qua các cơ quan hô hấp, thính giác, thị giác của họ và là nguyên nhân gây ra các bệnh nghề nghiệp của người lao động

- Nhóm yếu tố thẩm mỹ lao động: Đó là những yếu tố về mầu sắc, quần

áo bảo hộ lao động, mầu sắc của nhà xưởng, mầu sắc của dụng cụ, âm thanh….Theo quy định chung thì quần áo bảo hộ của Công ty là mầu xanh nước biển, đây là mầu hài hoà mang tính chất công nghiệp nhưng rất năng động và dễ chịu Nó làm cho con người thoải mái tăng tính kiên nhẫn làm dịu

đi sự căng thẳng của thần kinh, hạ huyết áp và nhịp thở

Hiện nay mầu sắc bảo hộ của người lao động của Công ty rất chuyên nghiệp và không gian làm việc được bố trí rất khoa học tạo cảm giác tốt cho người lao động, tạo cho họ cảm giác thư giãn thoải mái sau thời gian làm việc mệt mỏi Công ty chưa sử dụng âm nhạc để kích thích hưng phấn cho người lao động

- Nhóm yếu tố tâm lý xã hội- Bầu không khí tâm lý

Nhìn chung Công ty có một bầu tâm lý khá cởi mở và thân thiện Mọi cán bộ công nhân viên của Công ty đều rất hoà đồng và thân thiện Luôn bắt gặp những lời chào hỏi, những tiếng cười vui vẻ trong các tổ, nhóm sản xuất

và trong các phòng ban

Khi nghiên cứu các nhóm yếu tố thuộc điều kiện lao động của Công ty TNHH sản xuất Đức Anh, ta thấy rằng việc quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trong quá trình làm việc của Công ty đã có tác động rất lớn tới động lực làm việc của người lao động Họ luôn cảm thấy yên tâm khi được làm việc trong môi trường trong sạch, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp và các loại bệnh khác Đây cũng là một trong những điểm mạnh

Trang 32

của Công ty khi hoạt động sản xuất kinh doanh bởi lẽ, người lao động không chỉ yên tâm về thu nhập mà ngay cả điều kiện làm việc của họ cũng được quan tâm một cách chính đáng Điều này tạo động lực rất lớn cho người lao động làm việc hết mình trong quá trình sản xuất, đến Công ty họ có cảm giác được hoà đồng, hợp tác giống như gia đình thứ hai của họ

* Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý:

Thời gian làm việc và nghỉ ngơi phải đảm bảo sao cho hợp lý và có thời gian để người lao động phục hồi sức khoẻ sau khoảng thời gian làm việc căng thẳng và mệt mỏi Tại Công ty TNHH sản xuất Đức Anh quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi như sau:

Thời gian làm việc theo giờ hành chính: Từ 7h30 phút sáng đến 11h30

và từ 13h00 đến 17h00 phút chiều Thời gian nghỉ giữa ca là 1,5 giờ

Thời gian làm việc theo ca: Ca I từ 6h00 đến 14h00 phút; Ca II từ 14h00 đến 22h00 phút

Một tháng Công ty được nghỉ 04 ngày để phục hồi sức khoẻ cho người lao động

Nhận xét: Nhìn chung việc sắp xếp thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi của Công ty là tương đối hợp lý, điều này cũng góp phần thúc đẩy động lực lao động trong mỗi người lao động

* Các vấn đề về bảo hộ lao động:

Hoạt động trong lĩnh vực cơ khí vì vậy trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn quan tâm đến vấn đề bảo hộ lao động Hàng năm tiền chi cho việc may trang phục, bảo hộ lao động luôn được coi là chi phí hợp lý của Công ty

Trang 33

sẽ vấp phải rất nhiều bất cập, không phát huy được hết khả năng của người lao động, lãng phí chất xám Mặt khác, công ty lại mất thêm một khoản chi phí để đào tạo lại cán bộ công nhân viên Đây cũng là một trong những vấn đề quan trọng trong việc tạo động lực cho người lao động

*Tổ chức và phục vụ nơi làm việc:

Do đặc điểm mặt bằng rộng rãi nên máy móc thiết bị của Công ty được

bố trí rất khoa học và mang tính thẩm mỹ cao Dây truyền máy móc được bố trí thuận tiện cho các bước chuyển giao công việc Người lao động không phải mất thời gian lãng phí trong việc thực hiện công việc

Đối với khối văn phòng thì Công ty bố trí không gian thoáng mát, các phòng ban bộ phận được liên kết chặt chẽ với nhau trong công việc, điều này cũng làm cho không khí làm việc được chuyên nghiệp hơn và tiết kiệm tối đa thời gian lãng phí

Bên cạnh đó thì việc phục vụ nơi làm việc của Công ty cũng được trú trọng Đội ngũ văn phòng có không gian riêng phục vụ cho việc tiếp khách và

cá nhân khi có nhu cầu như: khu uống cà fê giữa giờ, nghe nhạc nhẹ giúp giảm sự căng thẳng trong công việc, giúp đạt kết quả tốt nhất trong quá trình làm việc

Đối với các xưởng sản xuất thì ngoài việc bố trí tổ kỹ thuật phục vụ sửa chữa máy móc thiết bị cho sản xuất còn có khu vực phục vụ cho công nhân viên sản xuất được nghỉ giải lao khi có nhu cầu như: Khu uống nước mát và nghe nhạc giúp kích thích sự hưng phấn trong lao động

3 Tình hình khích thích ( khuyến khích ) lao động

* Tình hình kích thích người lao động hăng say làm việc

Với các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH sản xuất Đức Anh nói riêng, để có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì cần có những người lao động có trình độ chuyên môn, có sự nhiệt tình và sáng tạo trong công việc Điều đó phụ thuộc rất lớn vào năng lực quản lý của nhà quản lý, họ phải có

Trang 34

những phương pháp khuyến khích người lao động tự giác làm việc, tạo động lực lao động cho họ

“Động lực lao động là sự tự nguyện của người lao động để tăng cường

nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”

Còn gì tốt hơn khi người lao động coi công việc của công ty như công việc của nhà mình, khi đó họ sẽ cố gắng hết làm việc hết mình Mỗi người có những mong muốn khác nhau và mức độ thỏa mãn những mong muốn đó sẽ ảnh hưởng đến năng suất, hứng thú lao động của họ Vì vậy nhà quản lý cần tạo mọi điều kiện để người lao động cảm thấy thích thú trong công việc, bằng cách cung cấp cho họ điều kiện làm việc tốt, một công việc phù hợp với khả năng và một mức lương tương xứng với kết quả làm việc của họ, giúp họ thấy được cơ hội phát triển trong công việc đó…

Tạo động lực lao động cho người lao động là việc làm quan trọng và có

ý nghĩa rất lớn để một công ty ổn định và phát triển lâu dài trong môi trường cạnh tranh hiện nay

Với Công ty cũng vậy, dù biết vấn đề tạo động lực cho người lao động

là rất tốt và cán bộ của phòng nhân sự đã đưa ra các phương hướng tạo động lực lao động trong Công ty mình Đó là xác định nhiệm vụ, tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ và kích thích lao động,…Việc đưa ra phương hướng đã được cấp trên xem xét và phê duyệt để đi đến tiến hành thực hiện các phương hướng đó sao cho đúng đắn, phù hợp và đúng thời điểm thì Công ty chưa đạt được kết quả tốt Chính điều này cũng là một vấn đề mà Công ty đang đắn đo

để tìm ra giải pháp tốt nhất có lợi cho cả phía Công ty và phía nhân viên của

Ngày đăng: 04/03/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 11: Tỷ lệ trích lập dự phòng - “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động thông qua việc khuyến khích về vật chất và tinh thần tại công ty TNHH và sản xuất đức ANh
Bảng 11 Tỷ lệ trích lập dự phòng (Trang 24)
Nhỡn vào bảng ta thấy lực lượng lao động giỏn tiếp chiếm khoảng 18 – 21% so với lực lượng lao động của cụng ty.Lao động của cụng ty khụng cú xu - “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động thông qua việc khuyến khích về vật chất và tinh thần tại công ty TNHH và sản xuất đức ANh
h ỡn vào bảng ta thấy lực lượng lao động giỏn tiếp chiếm khoảng 18 – 21% so với lực lượng lao động của cụng ty.Lao động của cụng ty khụng cú xu (Trang 26)
THANG BẢNG LƯƠNG CỦA CễNG TY TNHH SX ĐỨC ANH - “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động thông qua việc khuyến khích về vật chất và tinh thần tại công ty TNHH và sản xuất đức ANh
THANG BẢNG LƯƠNG CỦA CễNG TY TNHH SX ĐỨC ANH (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w