Xác định ngõ vào, ngõ ra của hệ thống cần nhận dạng ⇒ xác định tín hiệu “kích thích“ để thực hiện thí nghiệm thu thập số liệu và vị trí đặt cảm biến để đo tín hiệu ra. Chọn tín hiệu
Trang 1MÔ HÌNH HÓA VÀ NHẬN DẠNG HỆ THỐNG
Giảng viên: TS Huỳnh Thái Hoàng
Bộ môn Điều Khiển Tự Động, Khoa Điện – Điện Tử
Đại học Bách Khoa TP.HCM Email: hthoang@hcmut.edu.vn,
hthoang.hcmut@yahoo.com Homepage: http://www4.hcmut.edu.vn/~hthoang/
Môn học
Trang 2CẤU TRÚC MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ
Chương 4
Trang 3 Giới thiệu bài tốn nhận dạng mơ hình cĩ tham số
Mơ hình hệ tuyến tính bất biến
Mơ hình hệ phi tuyến
Nội dung chương 4
Trang 4 Tham khảo:
[1] L Ljung (1999), System Identification – Theory for the user.
chương 4 và chương 5
[2] R Johansson (1994), System Modeling and Identification
chương 5, chương 6 và chương 14
Nội dung chương 4
Trang 5Giới thiệu
Trang 6Thí nghiệm thu thập dữ liệu vào – ra
Tập hợp N mẫu dữ liệu vào-ra của hệ thống
Trang 7u k
u n k
y k
( )
⇒
θϕ
θ) ( ) ,
Giả sử quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra của hệ thống rời rạc
có thể mô tả bởi phương trình sai phân:
) ( )
( )
1 (
) (
) 1 (
(Bộ dự báo hồi qui tuyến tính)
Trang 9Ước lượng tham số − Phương pháp bình phương tối thiểu
Tiêu chuẩn ước lượng tham số:
y N
Z
V
1
2 1
2
) ( )
(
1 )
, ( ˆ ) (
1 )
,
) ,
( min
k
N
k k
y N
k
k k
k y k
1 1
) ( ) ( )
( )
( )
Trang 10Cấu trúc mô hình hệ tuyến tính bất biến
Trang 11Mô hình tuyến tính có tham số
Hệ tuyến tính với nhiễu cộng v(k) có thể mô tả bởi phương trình:
Hàm truyền của hệ thống:
) ( )
( ) ( )
l
l
l q g q
G
) ( ) ( )
(k H q e k
2
) (
l
l
l q h q
trong đó e(k) là nhiễu trắng có trung bình bằng 0 và phương sai là λ
Tham số hóa mô hình tuyến tính:
) ( ) , ( )
( ) , ( )
Trang 12Bộ dự báo cho mô hình tuyến tính
1 )
, (
1 ) ,
( )
, (
H q
H
q
H q
H
θθ
θθ
(
l
l
l q h q
H
) ( )
( ) , ( ) , ( )
( )]
, ( 1
[ )
⇒
) ( ) , ( ) , ( )
( )]
, ( 1
[ ) , (
Bộ dự báo:
và tín hiệu ra trong quá khứ, bỏ qua nhiễu trắng
Trang 13Mô hình BJ
1 1
2 1
)
nb
nk nk
q b q
b q
b q
nd
nd q d q
d q
D = + −1 +K+ −
11
)(
)
()(
)
()
()(
)
()
q D
q
C k
u q F
q
B k
)(
q D
q C
)(
)(
q F
q B
(Box-Jenkin Model):
nf
nf q f q
f q
F = + −1 +K+ −
11
)(
nc
nc q c q
c q
C = + −1 +K+ −
11
)(
Trang 14Mô hình OE
(Output Error Model)
) (
)
( )
q F
q
B k
C(q) = D(q) = 1
)
( ) (
)
( )
( ) (
)
( )
q D
q
C k
u q F
q
B k
)(
q F
q B
1 1
2 1
)
nb
nk nk
q b q
b q
b q
nf
nf q f q
f q
F = + −1 +K+ −
11
)(
Trang 15( )
( ) (
)
( )
q D
q
C k
u q F
q
B k
u(k)
e(k)
)(
)(
q A
q C
)(
)(
q A
q B
1 1
2 1
)
nb
nk nk
q b q
b q
b q
nc
nc q c q
c q
C = + −1 +K+ −
11
)(
na
na q a q
a q
A = + −1 +K+ −
11
)(
Trang 16Mô hình ARMA
(Auto-Regressive Moving Average Model)
⇒ A(q)y(k) = C(q)e(k)
D(q) = F(q) = A(q) B(q)=0
)
( ) (
)
( )
( ) (
)
( )
q D
q
C k
u q F
q
B k
na
na q a q
a q
A = + −1 +K+ −
11
)(
nc
nc q c q
c q
C = + −1 +K+ −
11
)(
y(k,θ)
e(k)
)(
)(
q A q C
Trang 17Mô hình AR
(Auto-Regressive Model)
⇒ A(q)y(k) = e(k)
D(q) = F(q) = A(q) B(q) = 0
C(q) = 1
)
( ) (
)
( )
( ) (
)
( )
q D
q
C k
u q F
q
B k
na
na q a q
a q
A = + −1 +K+ −
11
)(
y(k,θ)
e(k)
)(
1
q A
Trang 18( )
( ) (
)
( )
q D
q
C k
u q F
q
B k
1 1
2 1
)
nb
nk nk
q b q
b q
b q
Trang 19Bộ dự báo mô hình ARX, AR, FIR
Bộ dự báo có dạng hồi qui tuyến tính:
θϕ
θ) ( ),
k u nk
k u na k
y k
y k
k u nk
k u
ϕ
Mô hình FIR:
Trang 20Bộ dự báo mô hình ARMAX
Bộ dự báo mô hình ARMAX có dạng hồi qui tuyến tính giả (Pseudo Linear
Regression)
θθϕ
θ) ( , ),
k nb
nk k
u( − − + 1 ) ε( − 1 ,θ) K ε( − ,θ)
nc nb
ϕ
trong đó:
) , ( ˆ ) ( )
, (k θ = y k − y k θε
Trang 21Bộ dự báo mô hình OE
Bộ dự báo mô hình OE có dạng hồi qui tuyến tính giả (Pseudo Linear
Regression)
θθϕ
θ) ( , ),
ϕ k = u k − nk K u k − nk − nb + w k − K w k − nf
)
( ) (
)
( )
, ( ˆ )
,
q F
q
B k
y k
Trang 22Bộ dự báo mô hình BJ
Bộ dự báo mô hình BJ có dạng hồi qui tuyến tính giả (Pseudo Linear
Regression)
θθϕ
θ) ( , ),
)
()
,
q F
q
B k
w θ =
trong đó:
nf nd
ϕ ε(k −1,θ) K ε(k − nc,θ),
),,(
),1
nf k
w k
w( −1,θ ) − ( − ,θ )
),(ˆ)()
,(k θ = y k − y k θ
ε
),()
()
,(k θ y k w k θ
Trang 23Thí dụ nhận dạng mô hình của động cơ DC
Giả sử động cơ mô tả bởi mô hình toán (sử dụng để mô phỏng):
) (
1 )
( )
t
y L
K t
i L
R dt
t
) ( )
(
1 )
B t
M J
t
i J
K dt
Trong đó: u(t): điện áp phần ứng (tín hiệu vào);
y(t): tốc độ quay của động cơ (tín hiệu ra);
i(t): dòng điện phần ứng
M d (t) : moment tải (nhiễu - disturbance)Giả sử nhiễu đo lường vận tốc động cơ là e(t)
) (
1 Ω
=
02 0
=
m
K
02 0
=
e
K
) (kg.m 02
0
Trang 24Thí nghiệm thu thâp dữ liệu và – ra của động cơ DC
Lệnh tạo dữ liệu sử dụng trong Ident Toolbox (Matlab):
>> motordata = iddata(y(:,2),u(:,2),Ts)
Trang 25Hướng dẫn sử dụng Ident Toolbox
Kích hoạt Ident Toolbox (Matlab):
>> ident [Enter]
Trình tự sử dụng Ident Toolbox để nhận dạng mô hình tuyến tính:
Import dữ liệu
Tiền sử lý dữ liệu (Remove Trend, Select Range, )
Ước lượng mô hình
Đánh giá mô hình
⇒ Mô hình “phù hợp nhất”
Trang 26Trường hợp (a): Không có nhiễu moment tải
Dữ liệu vào – ra động cơ trong trường hợp không có nhiễu moment tải, có nhiễu đo lường
-40 -20 0 20 40
Time (sec)
Trang 27Trường hợp (a): Không có nhiễu moment tải
Nhận dạng dùng Ident Toolbox
Trang 28Trường hợp (a): Không có nhiễu moment tải
Chọn mô hình “phù hợp nhất” Nhấp chuột phải vào mô hình trong cửa sổ Ident để xem biểu thức toán học của mô hình
Trang 29Tiếp tục cập nhật
Trang 30Thí dụ nhận dạng mô hình hệ truyền động mềm dẻo
Phương trình vi phân mô tả đặc tính động học của hệ thống
) ( )]
( )
( [ )]
( )
( [ )
( )
( sin[
)]
( )
( [ )]
( )
( [ )
( )
2
J θ&& + &θ + θ −θ + θ −θ + θ =τ
Trang 31Thí dụ nhận dạng mô hình hệ truyền động mềm dẻo
Sử dụng Toolbox Ident của Matlab, nhận dạng mô hình có tham sốcủa hệ thống xung quanh điểm làm việc tĩnh tương ứng với
(rad) trong ba trường hợp:
Không có nhiễu τ2(t), có nhiễu n(t)
Có nhiễu τ2(t), không có nhiễu n(t)
0.1323 0.3237
9.3405 0.1503
0.1273 0.1776
0.4581 0.4223
m l
2 π
θ =
Trang 32Tiếp tục cập nhật
Trang 33Mô hình không gian trạng thái
Hệ thống mô tả bằng phương trình trạng thái
⎩
⎨
⎧
+ +
+
) ( )
( )
( )
(
) ( )
( )
( )
1 (
k v k
u k
k y
k w k
u k
k
D Cx
B Ax
x
Giả sử trong thí nghiệm thu thập dữ liệu đo được tín hiệu vào, tín hiệu ra và
các biến trạng thái của hệ thống
) ( )
( )
⇒
) ( )
) 1 (
) (
k y
B A
) ( )
(
k u
k
) ( )
(
k v
k w k
E
Đặt:
Trang 34Cấu trúc mô hình hệ phi tuyến
Trang 35Mô hình Hammerstein và mô hình Wiener
Mô hình Hammerstein: khâu phi tuyến tĩnh ghép nối tiếp khâu tuyến tính
Mô hình tuyến tính
f
Mô hình tuyến tính f
)),((),()
,,(
)),(),(()
,,(
Mô hình Wiener: Khâu tuyến tính ghép nối tiếp khâu phi tuyến tĩnh
Trang 36Mô hình hồi qui tuyến tính
Bằng cách chọn các phần tử hồi qui thích hợp, có thể dự báo tín hiệu
ra của hệ phi tuyến bằng bộ dự báo dạng hồi qui tuyến tính:
θ ϕ
,(
y k
,(
y = T
3 2
θ
=
θ
Trang 37Mô hình hộp đen phi tuyến
Tùy thuộc vào cách chọn:
vector hồi qui ϕ(k) từ tín hiệu vào và tín hiệu ra trong quá khứ
hàm phi tuyến g(ϕ(k),θ)
mà ta có các dạng mô hình phi tuyến khác nhau
Bộ dự báo tổng quát cho hệ phi tuyến có dạng:
)),(()
,(
Trang 38Phần tử hồi qui cho mô hình hộp đen phi tuyến
Trang 39 Hàm g i gọi là hàm cơ sở (basic function)
Tất cả các hàm g i được rút ra bằng cách tham số hóa hàm cơ sở
gốc (mother basic function) κ(x).
Hàm κ(x) là hàm của đại lượng vô hướng x
g i là phiên bản tỉ lệ và tịnh tiến của κ(x)
))(
()
,,()
i
g ϕ = κ ϕ β γ = κ β ϕ −γ
Trường hợp vector hồi qui ϕ(k) chỉ có một chiều thì:
trong đó β i và γ i là tham số xác định tỉ lệ và vị trí của hàm g i(ϕ)
Trang 40(x = e−x
πκ
Hàm sigmoid :
x e
+
=1
1)
(
κ
Trang 41Hàm cơ sở nhiều chiều dạng dãy
Hàm cơ sở dạng dãy:
)(
),,
()
Trang 42Hàm cơ sở nhiều chiều dạng xuyên tâm
Cấu trúc xuyên tâm có đặc điểm là giá trị hàm cơ sở của tất cả các phần tử hồi qui nằm trên cùng một siêu cầu sẽ có cùng một giá trị
Hàm cơ sở dạng tâm:
)(
),,()
(
i
i i
i i
g ϕ = ϕ β γ = κ ϕ −γ β
ϕ β ϕ
Trang 43Hàm cơ sở nhiều chiều dạng tích
ij d
j
j i
g
1 1
))(
()
()
Trang 44y
1
) ( )
, (
=
v
Trang 45Mô hình mờ
d k k
A i
, ), (
i g k k
y
1
) , ), ( ( )
, (