1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - Chương 4

40 564 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận dạng mô hình có tham số
Tác giả Huỳnh Thái Hoàng
Trường học Bộ môn Điều khiển Tự động
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 771,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo bài giảng mô hình hóa, Nhận dạng và mô phỏng bộ môn điều khiển tự động Khoa điện - điện tử -

Trang 1

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

1

Chương 4

NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

4.1 Phương pháp sai số dự báo

4.2 Mô hình hệ tuyến tính bất biến

4.3 Mô hình hệ phi tuyến

4.4 Các phương pháp ước lượng tham số

4.5 Thuật toán lặp và thuật toán đệ qui ước lượng tham số

4.1 PHƯƠNG PHÁP SAI SỐ DỰ BÁO

4.1.1 Bài toán cơ bản: Mô hình ARX và phương pháp bình phương tối

Trang 2

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

2

Giả sử quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra của hệ thống rời rạc có thể

mô tả bởi phương trình sai phân:

)()()

1()()

1()

u n t y t

Biểu thức (4.6) cho thấy ta có thể tính được giá trị tín hiệu ra y(t) khi biết

tham số của hệ thống, tín hiệu vào, tín hiệu ra trong quá khứ và nhiễu tác động

vào hệ thống

Tuy nhiên nhiễu e(t) không thể biết trước nên ta chỉ có thể dự báo tín hiệu

ra của hệ thống khi biết tín hiệu vào và tín hiệu ra trong quá khứ Để nhấn mạnh

giá trị dự báo phụ thuộc vào tham số θ , ta viết bộ dự báo dưới dạng:

θϕ

- Biểu thức (4.2) gọi là cấu trúc mô hình

- Vector θ gọi là vector tham số của hệ thống

- Vector ϕ(t) gọi là vector hồi qui (do ϕ(t) gồm tín hiệu vào và tín hiệu ra

trong quá khứ); các thành phần của vector ϕ(t) gọi là các phần tử hồi qui

- Mô hình (4.2) gọi là mô hình ARX (Auto-Regressive eXternal input)

- Bộ dự báo có dạng (4.7) được gọi là bộ dự báo dạng hồi qui tuyến tính

(Linear Regression)

Phương pháp bình phương tối thiểu

Cần xác định tham số θ sao cho giá trị dự báo y(t|θ) càng gần giá trị đo

y(t), (t=1,N) càng tốt Cách dễ thấy nhất là chọn θ sao cho bình phương sai số

giá trị dự báo là tối thiểu

1),(

1

2 1

t

N

N t

y t y N Z

Trang 3

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

3

Ký hiệu giá trị θ làm tối thiểu biểu thức (4.8) là θˆ : N

),(minarg

(“arg min” = minimizing argument: đối số là tối thiểu V N)

Do V N có dạng toàn phương nên chúng ta có thể tìm cực tiểu bằng cách cho

đạo hàm bậc 1 theo tham số bằng 0

t

N t

t y N d

t

t t t

y t

1 1

)()()

()

()(

4.1.2 Phương pháp sai số dự báo

1 Chọn cấu trúc mô hình và rút ra bộ dự báo:

),(),(t =g Z t−1

Bộ dự báo có thể tuyến tính hay phi tuyến; có thể là mạng thần kinh nhân

tạo, hệ mờ, chuổi wavelet,…

2 Từ dữ liệu quan sát và bộ dự báo y(t,θ), thành lập chuổi sai số dự báo:

),()(),(t θ = y ty t θ

3 Lọc sai số dự báo bằng bộ lọc tuyến tính L(q), nếu cần

),()(),(t θ L q tθ

V

1

),(

1),

trong đó l(.) là hàm xác định dương

5 Tìm tham số θ tối thiểu hóa tiêu chuẩn đánh giá:

),(minarg

Trang 4

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

4

4.2 CẤU TRÚC MÔ HÌNH HỆ TUYẾN TÍNH BẤT BIẾN

4.2.1 Mô hình tuyến tính tổng quát

Hệ tuyến tính với nhiễu cộng

Hệ tuyến tính với nhiễu cộng v(t) có thể mô tả bởi phương trình:

)()()()(t G q u t v t

k

k

k q g q

Nhiễu v(t) thường được mô tả bằng phổ tần số Để thuận lợi hơn có thể

xem v(t) là nhiễu trắng e(t) qua bộ lọc tuyến tính H(q):

)()()(t H q e t

k

k

k q h q

Thay (4.18) vào (4.16) ta được:

)()()()()(t G q u t H q e t

Tham số hóa mô hình tuyến tính

Nếu ta chưa biết hàm truyền G và H, chúng ta đưa thêm vector tham số θ

vào mô tả (4.21):

)(),()(),()(t G q u t H q e t

Bộ dự báo cho mô hình tuyến tính

Cho hệ thống mô tả bởi biểu thức (4.22) và dữ liệu vào–ra đến thời điểm

1

t , ta cần dự báo giá trị tín hiệu ra ở thời điểm t

Chia hai vế biểu thức (4.22) cho H(q,θ), ta được:

)()(),(),()

(),

1 q y t H q G q u t e t

y(t)=[1−H− 1(q,θ)]y(t)+H− 1(q,θ)G(q,θ)u(t)+e(t) (4.23)

Trang 5

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

1)

,(

1),(),(1

k

k

k q h q

H q

H

q H q

H

θθ

θ

nên )[1−H−1(q,θ)]y(t chỉ chứa các giá trị trong quá khứ của tín hiệu ra Vế phải

của (4.23) đã biết đến thời điểm 1t, ngoại trừ nhiễu e(t) Do đó có thể dự báo

tính hiệu ra ở thời điểm t bằng biểu thức:

)(),(),()

()]

,(1

[),

4.2.2 Các cấu trúc mô hình tuyến tính thường gặp

Thông thường G và H trong biểu thức (4.22) là hàm truyền dạng phân thức

có tử số và mẫu số là hàm của toán tử trể q−1

nf nf

nb nk nb nk

nk

q f q

f

q b q

b q

b q F

q B q

+++

1 1

2 1

1)

(

)(),

nd nd

nc nc

q d q

d

q c q

c q

D

q C q

+++

+++

1 1

1

1)(

)(),

Thay (4.26) và (4.27) vào (4.22) ta được:

)()(

)()()(

)()

q D

q C t u q F

q B t

)()

q F

q B t

• D(q) = F(q) = A(q): mô hình ARMAX

(Auto-Regressive Moving Average eXternal Input Model)

)()()()()()(q y t B q u t C q e t

Trang 6

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

6

• D(q) = F(q) = A(q), C(q) = 1: mô hình ARX

(Auto-Regressive eXternal Input Model)

)()()()()(q y t B q u t e t

• D(q) = F(q) = A(q), B(q) = 0: mô hình ARMA

(Auto-Regressive Moving Average Model)

)()()()(q y t C q e t

• D(q) = F(q) = A(q), B(q) = 0, C(q) = 1: mô hình AR

(Auto-Regressive Model)

)()()(q y t e t

• D(q) = F(q) = A(q) = 1, C(q) = 1: mô hình FIR

(Finite Impulse Response Model)

)()()()(t B q u t e t

Bộ dự báo cho mô hình tuyến tính thường gặp

Bộ dự báo có dạng:

θ ϕ

t u na t y t

t u

Trang 7

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

7

Bộ dự báo hồi qui tuyến tính (4.35) có vector hồi qui không phụ thuộc vào

tham số Nếu vector hồi qui phụ thuộc tham số ta viết (4.35) lại dưới dạng:

θθϕ

,

(4.42) gọi là bộ dự báo hồi qui tuyến tính giả (Pseudo Linear Regression)

Bộ dự báo của mô hình ARMAX, OE, BJ có dạng hồi qui tuyến tính giả

Mô hình ARMAX:

Áp dụng công thức (4.25) với

)(

)()(

q A

q B q

)(

)()(

q A

q C q

H = ta được:

)()(

)()()(

)(1),

q C

q B t y q C

q A t

ϕ

nc t t

nb nk t

u( − − +1) ε( −1,θ) K ε( − ,θ) (4.46) (4.43) có thể viết lại dưới dạng hồi qui tuyến tính giả (4.42)

Mô hình OE:

Áp dụng công thức (4.25) với

)(

)()(

q F

q B q

G = , 1H(q)= ta được:

)()(

)(),

q F

q B t

)(),(),

q F

q B t

y t

Trang 8

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

)()(

q F

q B q

)(

)()(

q D

q C q

H = ta được:

)()()(

)()()()(

)(1),

q F q C

q B q D t y q C

q D t

)(),

q F

q B t

[ ( ) 1] ( , ))

()(),(t θ B q u t F q w t θ

)(

)()()(

)(1),

q C

q D t y q C

q D t

)()(),

q C

q D t y t

Đặt: v(t,θ)= y(t)−w(t,θ)

)(

)()(),

q C

q D t y t

Trang 9

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

9

Vector tham số:

nf nd

(4.43) có thể viết lại dưới dạng hồi qui tuyến tính giả (4.42)

4.2.3 Mô hình chuổi hàm cơ sở trực giao

G

1

),

• Có hai ưu điểm:

- có dạng hồi qui tuyến tính (trường hợp đặc biệt của mô hình ARX)

- có dạng mô hình sai số ngõ ra (trường hợp đặc biệt của mô hình OE)

Do đó tham số của mô hình FIR:

- có thể ước lượng dễ dàng (đặc điểm của mô hình ARX)

- bền vững so với nhiễu (đặc điểm của mô hình OE)

• Có một khuyết điểm: có thể cần nhiều tham số Nếu hệ thống thực có cực nằm

gần vòng tròn đơn vị thì đáp ứng xung suy giảm rất chậm, do đó cần chọn n đủ

lớn mới có thể xấp xỉ được hệ thống

⇒ Cần cấu trúc mô hình vừa giữ được dạng hồi qui tuyến tính và bền vững với

nhiễu, vừa có thể mô tả được hệ thống có đáp ứng xung suy giảm chậm Tổng

quát, mô hình đó phải có dạng chuổi hàm:

G

1

),()

)( ,1)

()(2

1)(,)(

n m

n m d

e B e B e

B e

n

j m

j n

j m

π

π

ω ω

B

k

k( , ) (−1≤α ≤1) (4.57)

Trang 10

Chương 4: NHẬN DẠNG MƠ HÌNH CĨ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hồng – Bộ mơn Điều khiển Tự động

10Hai hàm cơ sở trực giao được sử dụng nhiều nhất là:

• Hàm Laguerre:

1

2 11

),(

a q

aq a

q

a a

q

Hàm Laguerre thích hợp để mơ hình hĩa hệ tuyến tính cĩ đáp ứng xung suy

giảm chậm và khơng dao động (hệ thống cần nhận dạng chỉ cĩ cực thực)

• Hàm Kautz:

1

2

2 2

2 1

2

)1(

1)1()

1(

)1(1

(),,(

+

−+

−+

q c b cq c q c b q

q c c

b q

1

2

2 2

2 2

2

)1(

1)1()

1(

)1)(

1(),,(

+

−+

−+

q c b cq c q c b q

b c

c b q

)11

,11

(− ≤b≤ − ≤c≤Hàm Kautz thích hợp để mơ hình hĩa hệ tuyến tính cĩ đáp ứng xung suy giảm

chậm và cĩ dao động (hệ thống cần nhận dạng cĩ cực phức)

♦Biểu thức bộ dự báo của mơ hình chuỗi hàm cơ sở trực giao:

Tổng quát (đúng cho mọi mô hình chuỗi hàm cơ sở trực giao)

u q G t

y

1

)(),()

(),(),

B t

u q B t u q B

1)(),()

(

1 2

t u a q

aq a

q

a t

u a q L t

k k

1)

(

2

a q

a t

Trang 11

Chương 4: NHẬN DẠNG MƠ HÌNH CĨ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hồng – Bộ mơn Điều khiển Tự động

11 − Với 1<kn:

)(1

11

)

(

2 2

t u a q

aq a

q

a a

q

aq t

k k

1(

)1(1

()

2

c q c b q

q c t

−+

1 cq t c q q u t q

1(

)1)(

1()

2 2

c q c b q

b c

t

−+

1(

1)1()

1

c q c b q

q c b cq

+

−+

1 cq t c b c q q t q

1()1()(

)2()

1()1()

(

3 2 3

2 3

2

1 2 1

2 1

2

−+

−+

−+

c b t c

t c

t c

b t

k k

k

k k

k

ϕϕ

ϕ

ϕϕ

ϕ

(4.65)

− Với 2< 2kn:

)()

1(

1)1()

2

c q c b q

q c b cq

+

−+

1()1()(

)2()

1()1()

(

2 2 2

2 2

2

2 2

2

−+

−+

−+

t c t

c b t

k k

k

k k

k

ϕϕ

ϕ

ϕϕ

ϕ

(4.66)

Trang 12

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

12

4.2.4 Mô hình không gian trạng thái

Hệ thống tuyến tính có thể mô tả bằng phương trình trạng thái:

++

=

++

=+

)()()

()

(

)()()

()

1(

t v t u t

t y

t w t u t

t

D Cx

B Ax

x

(4.67)

Cần ước lượng các ma trận A, B, C, D để mô tả được quan hệ giữa ngõ vào

và ngõ ra của hệ thống Vấn đề gây ra khó khăn ở đây là có vô số phương trình

dạng (4.67) có thể mô tả được hệ thống tùy thuộc vào cách chọn biến trạng thái

Ta xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu phương trình trạng thái (4.67) được rút ra từ mô hình vật lý

thì các biến trạng thái hoàn toàn xác định Giả sử trong thí nghiệm thu thập số

liệu ta không chỉ đo được y(t), u(t) mà còn đo được cả các biến trạng thái x(t), t

= 1,2,…, N Do các biến trạng thái đã xác định nên phương trình (4.67) các ma

)1()(

t y

B A

)()(

t u

)()(

t e

t w t

Phương trình (4.67) có thể viết lại dưới dạng hồi qui tuyến tính:

)()()

(xem mục 4.3, thí dụ 4.1 – Ljung 1999)

Trường hợp 2: Trong thí nghiệm thu thập số liệu ta chỉ đo được y(t) và u(t)

Cần ước lượng các biến trạng thái x(t) Khi đã có x(t) trở về trường hợp 1 (xem

phụ lục 4A – Ljung 1999)

4.3 CẤU TRÚC MÔ HÌNH HỆ PHI TUYẾN

4.3.1 Mô hình có đặc tính phi tuyến

Đặc tính phi tuyến rất đa dạng, cần cấu trúc mô hình đủ linh hoạt để mô tả

được đặc tính phi tuyến tổng quát ⇒ mô hình phi tuyến tổng quát phức tạp hơn

và có nhiều tham số hơn mô hình tuyến tính cùng bậc (vô số tham số)

Trang 13

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

13

Có thể sử dụng thông tin biết trước về đặc tính vật lý phi tuyến bên trong

hệ thống cần nhận dạng để đưa ra cấu trúc mô hình thích hợp ⇒ xây dựng được

mô hình đơn giản, ít tham số, dễ ước lượng Phương pháp này gọi là mô hình hóa bán vật lý (semi-physical modeling)

♦ Mô hình Wiener và mô hình Hammerstein

Hình 4.2: (a) Mô hình Hammerstein (b) Mô hình Wiener

Trong nhiều trường hợp hệ thống có thể mô tả bằng mô hình tuyến tính

ghép nối tiếp với khâu phi tuyến tĩnh ở đầu vào và/hoặc đầu ra Mô hình có khâu phi tuyến tĩnh ở đầu vào gọi là mô hình Hammerstein, có khâu phi tuyến tĩnh ở đầu ra gọi là mô hình Wiener, có khâu phi tuyến tĩnh ở cả đầu vào và đầu

ra gọi là mô hình Wiener–Hammerstein

Đặc tính phi tuyến tĩnh có thể do sự bão hòa của phần tử tác động (actuator), do tính phi tuyến của cảm biến đo lường hay do giới hạn vật lý của tín hiệu vào/ra

Bộ dự báo:

• Mô hình Hammerstein:

)),((),(),(tθ η G q θ f u t η

• Mô hình Wiener:

)),(),((),(tθ η f G q θ u t η

trong đó θ và η lần lượt là tham số của khâu tuyến tính và khâu phi tuyến tĩnh

♦ Mô hình hồi qui tuyến tính

Bằng cách chọn các phần tử hồi qui thích hợp, có thể dự báo tín hiệu ra của

hệ phi tuyến bằng bộ dự báo dạng hồi qui tuyến tính

θ ϕ

i

ϕ

Mô hình tuyến tính

Trang 14

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

14

Thí dụ 4.1:

Nhận dạng mô hình lò nhiệt: phần tử hồi qui nên chọn là y(t −1), u2(t−1)

trong đó )y (t là nhiệt độ lò và u (t) là điện áp cấp cho điện trở đốt nóng

Nhận dạng hệ bồn chứa chất lỏng, phần tử hồi qui nên chọn là y(t−1),

)

1

(t

yu (t), trong đó )y (t là mực chất lỏng trong bồn chứa và u (t)là điện

áp cấp cho máy bơm

Nhận dạng hệ thống sưởi ấm dùng năng lượng mặt trời: xem (Ljung, 1999)

4.3.2 Mô hình hộp đen phi tuyến

Bộ dự báo tổng quát cho hệ phi tuyến có dạng:

)),((),(t θ g ϕ t θ

Tùy thuộc vào cách chọn:

• vector hồi qui ϕ(t) từ tín hiệu vào và tín hiệu ra trong quá khứ;

• hàm phi tuyến )g(ϕ,θ

mà ta có các dạng mô hình phi tuyến khác nhau

4.3.2.1 Phần tử hồi qui cho mô hình phi tuyến

Mô hình Các phần tử hồi qui NFIR u(t – k)

NARX y(t – k) và u(t – k)

NARMAX y(t – k), u(t – k) và ε(t – k,θ)

NOE u(t – k) và w(tk,θ)NBJ y(t – k), u(t – k), ε(t – k,θ) và v(tk,θ)

Hàm g i gọi là hàm cơ sở (basic function) Hàm gi được chọn như sau:

• Tất cả các hàm g i được rút ra bằng cách tham số hóa hàm cơ sở gốc

(mother basic function) κ(x)

• Hàm κ(x) là hàm của đại lượng vô hướng x

• g i là phiên bản tỉ lệ và tịnh tiến của κ(x)

Trường hợp vector hồi qui ϕ(t) chỉ có một chiều ( d =dimϕ =1)thì :

))(

(),,()

Trang 15

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

15 Trường hợp vector hồi qui ϕ(t) nhiều chiều (d > 1) có 3 cách xây dựng g i:

♦ Dạng lưới:

)(

),,()

Cấu trúc lưới có đặc điểm là giá trị hàm cơ sở của tất cả các phần tử hồi qui

nằm trên cùng một siêu phẳng sẽ có cùng một giá trị

Hình 4.3: Hàm cơ sở nhiều biến cấu trúc dãy

♦ Dạng xuyên tâm:

)(

),,()(

i

i i

i i

chuẩn thường chọn là chuẩn toàn phương:

ϕβϕ

i =

2

(4.80) Cấu trúc xuyên tâm có đặc điểm là giá trị hàm cơ sở của tất cả các phần tử hồi

qui nằm trên cùng một siêu cầu sẽ có cùng một giá trị

Hình 4.4: Hàm cơ sở nhiều biến cấu trúc xuyên tâm

Trang 16

Chương 4: NHẬN DẠNG MƠ HÌNH CĨ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hồng – Bộ mơn Điều khiển Tự động

))(

()

()

Hình 4.5: Hàm cơ sở nhiều biến cấu trúc tích tensor

Hai dạng hàm cơ sở gốc thường dùng:

♦ Hàm Gauss:

2 /

2

2

1)

π

Hàm cơ sở dạng Gauss là hàm cơ sở cục bộ vì sự thay đổi của hàm chỉ chủ yếu

xảy ra trong một miền cục bộ

♦ Hàm sigmoid:

x e

+

=1

1)(

Hàm cơ sở dạng sigmoid là hàm cơ sở tồn cục vì sự thay đổi của hàm xảy ra ở

tồn bộ trục thực

Cách xây dựng hàm cơ sở như trình bày ở trên bao hàm hầu hết tất cả các

cấu trúc mô hình hộp đen phi tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, chẳng

hạn mô hình mạng thần kinh nhiều lớp (MLP) có cấu trúc dãy; mô hình

mạng hàm cơ sở xuyên tâm (RBF), mô hình mạng wavelet có cấu trúc xuyên

tâm; mô hình mờ (Fuzzy Model) có cấu trúc tích Một câu hỏi đặt ra là mô

hình hộp đen dưới dạng khai triển chuỗi hàm cơ sở có khả năng xấp xỉ quan

hệ vào ra của hệ thống thật tốt như thế nào Có nhiều tài liệu đề cập đến vấn

đề này, kết luận chung là đối với hầu hết các cách chọn hàm cơ sở gốc κ(x),

mô hình khai triển chuỗi hàm cơ sở (4.70) có thể xấp xỉ hàm trơn bất kỳ với

sai số nhỏ tùy ý với điều kiện số hàm cơ sở sử dụng đủ lớn

Trang 17

Chương 4: NHẬN DẠNG MÔ HÌNH CÓ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hoàng – Bộ môn Điều khiển Tự động

17

4.3.3 Mô hình mạng thần kinh

Hình 4.6: Mô hình mạng thần kinh nhân tạo

Chọn các phần tử hồi qui ϕj (t) là tín hiệu vào hay tín hiệu ra trong quá khứ Hàm

tác động của lớp ẩn là hàm sigmoid hoặc hàm gauss, ký hiệu là κ(x), hàm tác động của lớp ra là hàm tuyến tính f(x)= x, ta có:

y

1

)()

y

w2

w l

M

Trang 18

Chương 4: NHẬN DẠNG MƠ HÌNH CĨ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hồng – Bộ mơn Điều khiển Tự động

18

4.3.4 Mơ hình mờ

d t t

bày ở hình

Vì bộ dự báo mờ là một hệ mờ nên cũng có 3 thành phần cơ bản là khâu mờ hóa, hệ qui tắc mờ, và khâu giải mờ

Hình 4.7: Mơ hình mạng thần kinh mờ

Mờ hóa Vì hệ qui tắc mờ chỉ có thể suy luận trên các giá trị mờ, trong khi

các phần tử hồi qui ϕj (t) là dữ liệu quan sát trong quá khứ có giá trị rõ nên cần phải qua khâu mờ hóa để chuyển thành các giá trị mờ

)(

Hệ qui tắc mờ Hệ qui tắc mờ biểu diễn tri thức và kinh nghiệm của con

người dưới dạng các phát biểu ngôn ngữ Đặc tính động của hệ thống dưới

dạng các phát biểu ngôn ngữ được mô tả toán học bằng k qui tẵc mờ:

r1: Nếu (ϕ1(t) là A~1,1) và (ϕ2(t) là A~1,2) và … và (ϕr (t) là A~1,r ) thì ( y (t) là B~1)

r2: Nếu (ϕ1(t) là A~2,1) và (ϕ2(t) là A~2,2) và … và (ϕr (t) là A~2,r ) thì ( y (t) là B~2) …

r k : Nếu (ϕ1(t) là A~k,1) và (ϕ2(t) là A~k,2) và … và (ϕr (t) là A~,r ) thì ( y (t) là B~k)

Mờ hóa

Giải mờ

Hệ qui tắc mờ

Phương pháp suy diễn

~

1 t

ϕ

)(

~

2 t

ϕ

)(

~ t d

ϕ

),(

Trang 19

Chương 4: NHẬN DẠNG MƠ HÌNH CĨ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hồng – Bộ mơn Điều khiển Tự động

19trong đó các giá trị ngôn ngữ trong các mệnh đề điều kiện và kết luận của hệ qui tắc được mô tả bởi các tập mờ Hàm liên thuộc của các tập mờ có thể có các dạng sau phân bố Gauss, dạng sigmoid, dạng chuông, dạng tam giác, dạng hình thang,… Ký hiệu ~ ( ( ), , , , )

Chú ý: Hệ qui tắc mờ mô tả đặc tính động của hệ thống không nhất thiết

phải là qui tắc Mamdani, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng hệ qui tắc Sugeno (mô hình Takagi−Sugeno−Kang)

Phương pháp suy diễn được chọn là sự hợp thành MAX−PROD, kết quả suy diễn của hệ qui tắc mờ là tập mờ ~yˆ(t,θ) có hàm liên thuộc cho bởi công thức:

1 1

) , (

t y

t y

t y

j i

j i

),),(()

(max

),),(()

(max.)

,(

,

,

γβϕµµ

γβϕµµ

y

ij ij

1 1

1 1

),),((

),),((

),

(

γβϕµ

γβϕµ

),

Trang 20

Chương 4: NHẬN DẠNG MƠ HÌNH CĨ THAM SỐ

 Huỳnh Thái Hồng – Bộ mơn Điều khiển Tự động

y

1

),),((.)

1

),),(()

,),(

Tóm lại dùng logic mờ ta có thể chuyển các phát biểu ngôn ngữ mô tả

đặc tính động của hệ thống thành bộ dự báo (4.93) Bộ dự báo này được sử

dụng để ước lượng thông số

4.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ

4.4.1 Nguyên tắc ước lượng tham số

Giả sử chúng ta đã chọn được cấu trúc mơ hình thích hợp với hệ thống cần

nhận dạng và đưa ra bộ dự báo y(t,θ), đồng thời đã thu thập được N mẫu dữ

Vấn đề đặt ra là xác định tham số θˆ dựa vào thơng tin chứa trong Z N N

Nguyên tắc ước lượng tham số là dựa vào Z t chúng ta cĩ thể tính được sai

số dự báo:

ε(t,θ)= y(t)− y(t,θ) (4.96)

Ta cần xác định tham số θˆ sao cho sai số dự báo càng nhỏ càng tốt N

− Phương pháp sai số dự báo: ước lượng tham số sao cho sai số dự báo tối

thiểu

Phương pháp tương quan: ước lượng tham số sao cho tương quan giữa

sai số dự báo và dữ liệu quá khứ bằng 0

4.4.2 Phương pháp sai số dự báo

Lọc sai số dự báo bằng bộ lọc tuyến tính L(q)

),()(),(t θ L q t θ

V

1

),(

1),

trong đĩ l(.) là hàm xác định dương

Ngày đăng: 15/10/2012, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.4: Hàm cơ sở nhiều biến cấu trúc xuyên tâm - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - Chương 4
Hình 4.4 Hàm cơ sở nhiều biến cấu trúc xuyên tâm (Trang 15)
Hình hộp đen dưới dạng khai triển chuỗi hàm cơ sở có khả năng xấp xỉ quan - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - Chương 4
Hình h ộp đen dưới dạng khai triển chuỗi hàm cơ sở có khả năng xấp xỉ quan (Trang 16)
Hình 4.6: Mô hình mạng thần kinh nhân tạo - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - Chương 4
Hình 4.6 Mô hình mạng thần kinh nhân tạo (Trang 17)
Hình 4.7: Mô hình mạng thần kinh mờ - Mô Hình Hóa Nhận Dạng và Mô Phỏng - Chương 4
Hình 4.7 Mô hình mạng thần kinh mờ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN