1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cầu tính toán tổ chức thi công mố cầu

172 357 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vị trí và vai trò của công trình cầu đối với khu vực: Đây là khu vực tập trung đông dân cư sinh sống, do vậy lưu lượng người và các loại phương tiện giao thông quakênh là rất lớn.. Sôn

Trang 1

PHẦN I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

- Cầu Bằng Giang trên Quốc lộ 29 đoạn qua huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên thuộc

danh mục cầu yếu được Bộ Giao thông Vận tải đầu tư 15 tỷ đồng xây mới Đây làmột trong những tuyến đường quan trọng nối Nam Trung Bộ với Tây Nguyên

- Giao thông vận tải là một quan trọng của nền kinh tế đất nước Sự phát triển nềnkinh tế xã hội có mạng lưới giao thông hiện đại và đồng bộ Với tình hình hiện nay,nhiều trung tâm Kinh tế - Văn hóa lớn được mở ra, việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữacác vùng từ thành phố đến nông thôn, từ đồng bằng lên miền núi Do vậy, yêu cầu vềgiao thông vận tải ngày càng trở nên cần thiết

- Với nước ta, mạng lưới giao thông vận tải đang từng bước được hoàn thiện vàđóng một vai trò rất quan trọng, trong đó giao thông đường bộ là một bộ phận rất cầnthiết và không thể thiếu được Chính vì vậy mà mạng lưới đường ô tô đang từng bướcđược qui hoạch, cải tạo nâng cấp các tuyến đường củ, xây dựng thêm các tuyến mới

- Trên những tuyến đường giao thông nối các vùng kinh tế hay khu dân cư thườnggặp phải nhiều sông suối Tại những điểm đó cần phải có biện pháp làm cầu qua sông

để đảm bảo chỉ tiêu kinh tế của tuyến đường

- Công trình cầu không những chỉ là công trình đảm bảo giao thông mà còn là mộtcông trình kiến trúc thể hiện về trình độ kỹ thuật cũng như mỹ thuật

- Vị trí và vai trò của công trình cầu đối với khu vực: Đây là khu vực tập trung

đông dân cư sinh sống, do vậy lưu lượng người và các loại phương tiện giao thông quakênh là rất lớn Việc xây dựng cầu sẽ đáp ứng được nhu cầu giao thông, vận chuyểnhàng hóa của địa phương và nhu cầu du lịch

- Định hướng phát triển: Trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh vấn đề đặt rađầu tiên là xây dựng một cơ sở hạ tầng vững chắc trong đó ưu tiên hàng đầu cho hệthống giao thông

- Mục tiêu phát triển: Đưa mạng lưới giao thông của vùng trở thành thế mạnhphục vụ cho phát triển các ngành nông, lâm nghiệp và đặc biệt là ngành du lịch

- Xây dựng dự án Cầu có ảnh hưởng tích cực đến phát triển kinh tế- xã hội, nâng

cao đời sống nhân dân, khắc phục tình trạng đi lại khó khăn cho nhân dân của vùng,đảm bảo vệ sinh môi trường, ổn định dân cư và tạo điều kiện xây dựng các công trìnhlân cận khác

- Tăng cường khả năng thông xe mở rộng làn xe, đồng thời liên hệ đồng bộ vớicác trục đường theo quy hoạch tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn

Trang 2

- Việc xây dựng dự án này sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như: nôngnghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp… và đặc biệt là tránh ùn tắc giao thông về mùamưa, tạo thành mạng lưới giao thông suốt bốn mùa

1.2 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC

1.2.1 Điều kiện địa hình

Phú Yên có 3 mặt là núi, phía Bắc có dãy Đèo Cù Mông, phía Nam là dãy Đèo Cả, phíaTây là mạn sườn đông của dãy Trường Sơn, và phía Đông là biển Đông

Địa hình có đồng bằng xen kẽ núi

Phú Yên là m t t nh thu c vùng duyên h i Nam Trung B Di n tích 5.061km2ộ ỉ ộ ả ộ ệ , dân số 861.993 ng ườ (2009) G m các dân t c anh em sinh s ng nh : Vi t, Ê Đê,i ồ ộ ố ư ệChăm, Bana…

Phía b c giáp t nhắ ỉ Bình Đ nh, phía nam giápị Khánh Hòa, phía tây giáp ĐăkLăk và Gia Lai, phía đông giáp bi n Đông.ể Phú Yên n m gi a hai đèo, phía nam làằ ữ

đèo C , phía b c là đèo Cù Mông.ả ắ Đ a hình có đ i núi, đ ng b ng ven bi n vàị ồ ồ ằ ể189km b bi n, nhi u m ch núi ch y ra bi n, chia c t d i đ ng b ng và t o nênờ ể ề ạ ạ ể ắ ả ồ ằ ạnhi u đ m, v nh nề ầ ị ướ ợc l ven bi n nh v nh Cù Mông, v nh Xuân Đài, đ m Ô Loan,ể ư ị ị ầVũng Rô

Đ a hình Phú Yên có th chia thành hai khu v c l n: vùng núi và bán s n đ a (phíaị ể ự ớ ơ ịtây là sườn đông c a dãy Trủ ường S n Nam), g m các huy n S n Hòa, Sông Hinh,ơ ồ ệ ơ

Đ ng Xuân, và ph n phía tây là các huy n Sông C u, Tuy An, Tuy Hòa, đây là vùngồ ầ ệ ầnúi non trùng di p nh ng không cao l m, đ nh V ng Phu cao nh t là 2.064m; vùngệ ư ắ ỉ ọ ấ

đ ng b ng g m thành ph Tuy Hòa, huy n Tuy Hòa, Tuy An, Sông C u v i nh ngồ ằ ồ ố ệ ầ ớ ữcánh d ng lúa l n c a t nh.ồ ớ ủ ỉ

Phú Yên có 3 sông l n ch y qua đ a ph n c a t nh, đó là sông Ba (Đà R ng), sôngớ ả ị ậ ủ ỉ ằ

Kỳ L , sông Bàn Th ch.ộ ạ

Ch u nh hị ả ưởng c a khí h u đ i dủ ậ ạ ương nên khí h u Phú Yên nóng, m, m aậ ẩ ưnhi u.ề Nhi t đ trung bình hàng năm là 26.50C, cao nh t 390C và th p nh tệ ộ ấ ấ ấ

15.50C Lượng m a trung bình năm khoang 1600mm.ư

Thành ph Tuy Hòa cách Hà N i 1.177km, cách thành ph H Chí Minh 561km.ố ộ ố ồ

N m bên c a sông Đà R ng có c u Đà R ng 21 nh p dài nh t mi n Trung.ằ ử ằ ầ ằ ị ấ ề

Địa hình dốc mạnh từ Tây sang Đông, dải đồng bằng hẹp và bị chia cắt mạnh, có haiđường cắt lớn từ dãy Trường Sơn là cánh đèo Cù Mông và cánh đèo Cả

Địa hình Phú Yên có thể chia thành 2 khu vực lớn:

- Vùng núi và bán sơn địa (phía tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam): gồm cácvùng huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía tây các huyện Sông Cầu,

Trang 3

Tuy An, Tây Hòa, Đông Hòa Đây là vùng núi non trùng điệp, song không cao lắm, cóđỉnh Vọng Phu cao nhất (2.064m).

- Vùng đồng bằng: gồm các vùng thành phố Tuy Hòa, các huyện Tuy An, Sông Cầu,Tây Hòa, Đông Hòa với những cánh đồng lúa lớn của tỉnh

R125m

R1 00m

R 10

DN2 TD1

1

P1

2 N 2+P

TC12

CN 3

H1993=8.14m

H2003=7.88m Hhn=7.80m

H1993=8.36m

H2003=8.10m Hhn=7.92m

tim tuyÕn pa 2 (theo q ®d d ù ¸ n)

§ iÓm ®Çu tuyÕn c hÝn h_PA2

Trang 4

1.2.2 Điều kiện khí hậu

- Khí hậu: Phú Yên là tỉnh ven biển Nam Trung bộ, nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn.

Đồi núi chiếm 70% diện tích, địa hình dốc từ Tây sang Đông và bị chia cắt mạnh Bờbiển dài gần 200km, có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các vịnh, đầm, vũng, làđiều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, nuôi trồng, đánh bắt hải sản và vận tải biển

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Có 2mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8.Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5 °C, lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 1.600 -1.700mm

- Nhiệt độ, lượng mưa: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng

của khí hậu đại dương, nhiệt độ trung bình 26,70C Lượng mưa trung bình năm 2.180

mm, số giờ nắng bình quân năm 2.400 giờ, độ ẩm trung bình 79%

Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đếntháng 12 tập trung từ 70-80% lượng mưa cả năm

Sông ngòi ngắn và dốc với 4 sông chính: sông Ba, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ, sôngCầu với tổng diện tích lưu vực 16.400km2, tổng lượng dòng chảy 11,8 tỷ m3 thuận lợicho việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện, đảm bảo nước cho sản xuất công nghiệp,nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong vùng

1.2.3 Điều kiện thủy văn

Có hệ thống Sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ với tổng diện tích lưu vực là16.400km2, tổng lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3, đảm bảo đủ nước tưới cho nông nghiệp,thủy điện và sinh hoạt

Phú Yên có nhiều suối nước khoáng nóng như: Phú Sen, Triêm Đức, Trà Ô, Lạc Sanh.Ngoài ra còn có nhiều tài nguyên trong lòng đất như Diatomite (90 triệu m3), đá hoacương nhiều màu (54 triệu m3), vàng sa khoáng (300 nghìn tấn) (số liệu năm 2006 theoCẩm nang xúc tiến thương mại du lịch Phú Yên)

Phú Yên có diện tích vùng biển trên 6.900km2 với trữ lượng hải sản lớn: trên 500 loài

cá, 38 loài tôm, 15 loài mực và nhiều hải sản quý Sản lượng khai thác hải sản của PhúYên năm 2005 đạt 35.432 tấn, tăng bình quân 5%/năm Trong đó sản lượng cá ngừ đạt5.040 tấn (thông tin từ Cẩm nang xúc tiến thương mại - du lịch Phú Yên) Nuôi trồngthủy sản là một trong những ngành kinh tế mạnh của tỉnh, với tổng diện tích thả nuôi là2.950ha, sản lượng thu hoạch 3.570 tấn, bên cạnh đó có nhiều loại hải sản có giá trịkinh tế cao như sò huyết, cá ngừ đại dương, tôm sú, tôm hùm

Trang 5

Các địa phương nuôi trồng hải sản tập trung ở khu vực đầm Cù Mông, Vịnh Xuân

trồng có tình chiến lược của tỉnh, thu hút nhiều lao động Đặc biệt, ngay tại Đầm CùMông, việc nuôi trồng và chế biến được thực hiện khá đầy đủ các công đoạn nhờ Khu

Khoáng sản đa dạng, đáng chú ý là: diatomte, sắt, than bùn, vàng sa khoáng, đá hoa

cương có nhiều màu Nhiều loại có trữ lượng lớn: diatomite (90 triệu m3), đá hoa cương (54 triệu m3), vàng sa khoáng (300 nghìn tấn).

Ngoài ra, còn có một số mỏ suối nước nóng, nước khoáng như Phú Sen (huyện Phú

Hoà), Triêm Đức, Trà Ô(huyện Đồng Xuân), Lạc Sanh (huyện Tuy Hoà).

1.2.4 Đặc điểm địa chất công trình

Căn cứ kết quả khảo sát địa chất, địa tầng trong phạm vi khảo sát như sau:

Lớp 1: Đất đắp nền đường, thành phần sỏi cuội, sỏi sạn lẫn sét cát, cát, bè dày1.5m

Lớp 2: Sét gầy, đôi chỗ xen kẹp sét béo, màu xám nâu, xám xanh, nâu vàng trạngthái cứng, dày 4.1m

Lớp 3: Cát bụi, cát cấp phối tốt lẫn bụi, màu nâu vàng xám xanh, ẩm trạng thái vừachặt, dày 1.7m

Lớp 4: Sét béo, sét gầy, bụi dẻo cao, trạng thái cứng vừa, dày 2.9m

Lớp 5: Cát cấp phối kém lẫn bụi, màu nâu vàng ấm, trạng thái vừa chặt, dày 2.8m.Lớp 6: Sét gầy, sét hữu cơ, màu xám xanh, xám đen, trạng thái mềm đôi chỗ cứng,dày 7.5m

Lớp 7: Cát bụi màu nâu vàng, xám vàng, ẩm ướt, trạng thái chặt vừa đôi chỗ chặt,dày 8m

Lớp 8: Sét gầy, màu xám xanh, trạng thái mềm, dày 3.2m

Lớp 9: Cát bụi, màu nâu vàng, xám vàng, ẩm ướt trạng thái chặt vừa đôi chỗ chặt,dày 15.3m

Lớp 10: Cát bụi, màu nâu vàng ẩm ướt, trạng thái chặt, dày 12.1m

Lớp 11: Đất bazan màu xám xanh, xám trắng, phong hóa rất mạnh

Trang 7

1.2.5 Hiện trạng kinh tế-xã hội.

1.2.5.1 Tình hình kinh tế

a Nông- lâm- ngư nghiệp:

Nông nghiệp: Có sự chuyển dịch về cơ cấu giá trị sản xuất cây trồng và vật nuôi Tổng

giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2004 đạt 1.248 tỷ đồng, tốc độ phát triển bình quân2%/năm

Diện tích gieo trồng cây lương thực hằng năm khoảng 60 – 65 nghìn ha, sản lượng đạtkhoảng 335 nghìn tấn, trong đó lúa chiếm 91% diện tích và 97% sản lượng

Trong các loại cây công nghiệp ngắn ngày, mía chiếm trên 50% diện tích, năng suất đạt45tấn/ha/năm, còn lại là các loại cây: mè, đậu, thuốc lá…

Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi chiếm 23,2% Toàn tỉnh hiện có2.596 con trâu, 188.269 con bò, 187 nghìn con lợn và 1,92 triệu gia cầm

Lâm nghiệp: Năm 2004 đã trồng 3.000ha rừng tập trung; 2,5 triệu cây phân tán nâng

tổng số diện tích rừng trồng đến nay khoảng 26.000ha Khai thác gỗ rừng tự nhiên4.200m3, gỗ củi rừng trồng 6.900m3

Thuỷ sản : Sản lượng khai thác năm 2004 đạt 33.900 tấn, nuôi trồng đạt 3.826 tấn với

diện tích nuôi trồng 2.700 ha Đặc biệt năm 2004 sản lượng đánh bắt cá ngừ đại dươngđạt 4.150 tấn, nuôi tôm hùm biển trên 15.000 lồng, sản lượng gần 700 tấn

b, Công nghiệp:

Trong những năm qua, ngành công nghiệp đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về

số và chất lượng, tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trên 6.863 cơ sở thuộc các thànhphần kinh tế với nhiều loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau Giá trị sản xuất côngnghiệp đạt 1.776 tỷ đồng tăng 21,3% so với cùng kỳ năm trước Các ngành công nghiệptăng trưởng mạnh: Chế biến nhân hạt điều, đúc kim loại, mây tre lá, giày dép xuất khẩu,nước khoáng, bia, hải sản đông lạnh…

c, Thương mại, dịch vụ và du lịch:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 2.630 tỷ đồng, tăng 16,5%

so cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2004 đạt 48,8 triệu USD, tăng41,6%, trong đó hàng địa phương tham gia xuất khẩu 44,3 triệu USD, chiếm 90,8%tổng số, các mặt hàng chủ yếu: nhân hạt điều, thủy sản, cà phê, hàng dệt may

Trang 8

Lâm nghiệp: Năm 2004 đã trồng 3.000ha rừng tập trung; 2,5 triệu cây phân tán nâng

tổng số diện tích rừng trồng đến nay khoảng 26.000ha Khai thác gỗ rừng tự nhiên4.200m3, gỗ củi rừng trồng 6.900m3

Thuỷ sản : Sản lượng khai thác năm 2004 đạt 33.900 tấn, nuôi trồng đạt 3.826 tấn với

diện tích nuôi trồng 2.700 ha Đặc biệt năm 2004 sản lượng đánh bắt cá ngừ đại dươngđạt 4.150 tấn, nuôi tôm hùm biển trên 15.000 lồng, sản lượng gần 700 tấn

Công nghiệp:

Trong những năm qua, ngành công nghiệp đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về

số và chất lượng, tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trên 6.863 cơ sở thuộc các thànhphần kinh tế với nhiều loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau Giá trị sản xuất côngnghiệp đạt 1.776 tỷ đồng tăng 21,3% so với cùng kỳ năm trước Các ngành công nghiệptăng trưởng mạnh: Chế biến nhân hạt điều, đúc kim loại, mây tre lá, giày dép xuất khẩu,nước khoáng, bia, hải sản đông lạnh…

d, Thương mại, dịch vụ và du lịch:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 2.630 tỷ đồng, tăng 16,5%

so cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2004 đạt 48,8 triệu USD, tăng41,6%, trong đó hàng địa phương tham gia xuất khẩu 44,3 triệu USD, chiếm 90,8%tổng số, các mặt hàng chủ yếu: nhân hạt điều, thủy sản, cà phê, hàng dệt may

Tổng kim ngạch nhập khẩu 33,1 triệu USD, tăng 36,2% so với cùng kỳ, các mặt hàngnhập khẩu chủ yếu: thuốc tân dược và vật tư y tế, ô tô các loại…

Việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch được tỉnh đặc biệt quan tâm, đã tiếnhành quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch quan trọng; ngoài những ưu đãi theo quyđịnh của cả nước, còn ban hành các chính sách ưu đãi riêng cho các dự án đầu tư về dulịch trên địa bàn nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Hợp tác đầu tư:

Đến cuối năm 2004 có 24 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép đầu tưvới tổng số vốn đăng ký khoảng 127 triệu USD, trong đó có 16 dự án đầu tư vào cáckhu công nghiệp với tổng vốn đầu tư 82 triệu USD Tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực:Công nghiệp, khai thác chế biến nông lâm thủy sản và khoáng sản Nhà đầu tư chủ yếuđến từ các nước: Hàn Quốc, Thái Lan, Hong Kong, Malaysia và Đài Loan , Đức, úc,Mỹ…

1.2.5.2 Tình hình xã hội

Nguồn nhân lực:

Dân số trung bình năm 2004: 847 nghìn người, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân

số, với đặc tính cần cù, khéo léo,

Trang 9

trung thực và hiếu học Hiện có trên 11.500 người có trình độ cao đẳng, đại học và trênđại học; trên17.500 người có trình độ trung học chuyên nghiệp; trên 30.000 công nhân

kỹ thuật có trình độ tay nghề khá

Giáo dục – đào tạo:

Hệ thống giáo dục – đào tạo tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ ở các ngành học, gồm:

265 trường phổ thông, 1 phân viện của Học viện ngân hàng, 2 trường cao đẳng, 3trường trung học chuyên nghiệp, 2 trung tâm đào tạo nghề cấp tỉnh và nhiều cơ sở đàotạo khác, hằng năm đào tạo hàng nghìn cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề cho tỉnh

và khu vực

Y tế:

Hệ thống y tế với 8 bệnh viện đa khoa, 17 phòng khám khu vực, một bệnh viện điềudưỡng và 79 trạm y tế Tổng số giường bệnh 1.350 giường và đội ngũ y, bác sĩ 1.762người

Ngân hàng:

Gồm có chi nhánh ngân hàng nhà nước và các chi nhánh ngân hàng thương mại: NHNông nghiệp và phát triển nông thôn; NH Công thương, NH Đầu tư và phát triển, NHChính sách xã hội, các chi nhánh ngân hàng ngoại tỉnh đóng tại Phú Yên Các ngânhàng có mạng lưới chi nhánh ở các huyện, xã, đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp

vụ và được trang bị tốt các phương tiện kỹ thuật hiện đại, các ngân hàng có thể đáp ứngnhanh chóng, thuận lợi và an toàn các dịch vụ gửi, chuyển tiền, cho vay đến mọi cánhân và tổ chức kinh tế xã hội

Bảo hiểm:

Bảo Việt Phú Yên, chi nhánh Bảo Minh, Chi nhánh bảo hiểm xăng dầu… trực thuộc cácTổng công ty bảo hiểm Các Công ty bảo hiểm sẵn sàng phục vụ các dịch vụ về: Bảohiểm tai nạn thân thể, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với các xí nghiệp và cá nhân,bảo hiểm tài sản Thủ tục nhanh chóng, phù hợp với luật pháp Việt Nam và các thông lệquốc tế

Các cơ sở khách sạn và dịch vụ du lịch:

Khách sạn Hương Sen, Công Đoàn, 225 Trường Chinh, 347 Trần Hưng Đạo, T99 – LêDuẩn, Ái Cúc, Như ý, Đại Chúng và một số khách sạn, phòng ngủ tư nhân khác đãđược đầu tư nâng cấp, trang thiết bị khá tốt sẵn sàng phục vụ khách trong và ngoàinước

Các khách sạn mới theo tiêu chuẩn quốc tế có: khách sạn Cendeluxe (5 sao), Kaya vàGió Chiều (4 sao) Khu du lịch Sao Việt, Thuận Thảo…

1.2.5.3 Cơ sở hạ tầng

Trang 10

Giao thông vận tải:

- Cảng Vũng Rô: hiện tại đã tiếp nhận được tàu tải trọng trên 3.000 DWT

- Sân bay Tuy Hòa: với 1 đường băng chính dài 3,2km và 2 đường băng phụ có thểtiếp nhận loại máy bay cỡ lớn Hiện đang khai thác 03 chuyến/tuần từ TP Tuy Hòa đi

TP Hồ Chí Minh và ngược lại

Điện năng:

Thủy điện Sông Hinh công suất 72MW Đang xây dựng Nhà máy thủy điện Sông Ba

Hạ 220MW, Nhà máy thủy điện EaKrông Hnăng công suất 66MW, Nhà máy thủyđiện Đá Đen công suất 12MW

Thủy lợi:

Hệ thống sông ngòi gồm 4 sông chính: sông Cầu, sông Kỳ Lộ, sông Ba, sông BànThạch (Đà Nông); tổng lưu lượng dòng chảy 11,8 tỷ m3/năm

Cấp nước:

Nhà máy nước Tuy Hòa công suất 28.500 m3/ngày đêm Các thị trấn trong tỉnh đều

có Nhà máy cấp nước với tổng công suất 13.000 m3/ngày đêm

Thông tin liên lạc:

- Hệ thống thông tin thuận lợi cho liên lạc trong và ngoài nước

- Mạng lưới bưu điện rộng khắp các vùng trong tỉnh

- Mật độ sử dụng điện thoại bình quân 14-15 máy/100 dân

Phú Yên thuộc tỉnh ven biển Nam Trung bộ, là một trong 7 tỉnh, thành thuộc Vùngkinh tế trong điểm miền Trung Phú Yên nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn Đồi núichiếm 70% diện tích, địa hình dốc từ Tây sang Đông và bị chia cắt mạnh Bờ biển dàigần 200km, có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các vịnh, đầm, vũng, là điềukiện thuận lợi cho phát triển du lịch, nuôi trồng, đánh bắt hải sản và vận tải biển.Phú Yên có nguồn khoáng sản dồi dào, trữ lượng lớn như đá Granite màu, Diatomite,Bauxit, Fluorit, nước khoáng, than bùn và vàng sa khoáng

Trang 11

Căn cứ vào quyết định số 3013/QĐ-CT của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Kạn v/vphê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: xây dựng cầu TGkm1+189+655 QL3B Côn Minh-Quang Phong.

1.3.1 Căn cứ pháp lý chung

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 do Quốc hội nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua trong kỳ họp thứ 4và sửa đổi kỳ họp thứ 5;Nghị định số 85/2008/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫnthi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng;

Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;

Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng (Sửa đổi bổ xung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP);

Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng bộ xây dựng

1.3.2 Các nguyên tắc khi thiết kế cầu

- Đảm bảo về mặt kinh tế : hao phí xây dựng cầu là ít nhất, hoàn vốn nhanh và thulợi nhuận cao

- Đảm bảo về mặt kỹ thuật : Đảm bảo đủ khả năng chịu lực theo yêu cầu thiết kế,đảm bảo ổn định và thời gian sử dụng lâu dài

- Đảm bảo về mặt mỹ quan : hòa cùng và tạo dáng đẹp cho cảnh quan xung quanh Dựa vào ba nguyên tắc trên ta phải chú ý một số vấn đề sau :

+ Phương án thiết kế lập ra phải dựa trên điều kiện địa chất, thủy văn và khổ thôngthuyền

+ Cố gắn tận dụng những kết cấu định hình sẵn có để công xưởng hóa và cơ giớihóa hàng loạt nhằm giảm giá thành công trình

+ Tận dụng vật liệu sẵn có tại địa phương

+ Áp dụng những phương pháp thi công tiên tiến nhằm đảm bảo tiến độ và chấtlượng công trình

1.4 YÊU CẦU THIẾT KẾ:

1.4.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

- Cầu vĩnh cửu bằng BTCT DUL

Trang 12

- Chiều dài cầu Ltc=23.453m

- Hệ cao độ thiết kế cầu lấy theo hệ cao độ quốc gia

- Hoạt tải thiết kế: Xe tải thiết kế HL93

- Cấp đường thiết kế: Đường đồng bằng, cấp III-ĐB

1.4.2 Quy trình và quy phạm áp dụng

Quy trình quy phạm áp dụng theo khung tiêu chuẩn áp dụng thiết kế cho Dự ánđầu tư xây dựng cầu Gò Mầm tỉnh Phú Yên

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000,

- Tiêu chuẩn TK đường ôtô TCVN 4054-85 và TCVN 4054-98

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01

- Các kết cấu định hình đang hiện hành,

- Định mức dự toán xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng và các văn bản hướng dẫn

- Các quy trình quy phạm khác đang hiện hành

1.4.3 Vật liệu dùng cho công trình

Ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu sẵn có của khu vực để giảm thiểu khâu chi phívận chuyển

Trong quá trình khảo sát lập bình đồ khu vực đã điều tra lập bản đồ mỏ vật liệuđạt tiêu chuẩn: sắt, thép, xi măng, đất

Bê tông cho kết cấu tuân thủ theo điều 5.4.2 của tiêu chuẩn 22 TCN 272 – 05.Cường độ mẫu hình trụ của bê tông sau 28 ngày tuổi f’c được dùng như sau:

Bảng 1.5: Vật liệu cho công trình

Trang 13

Mố, bản quá độ, cọc khoan nhồi, tường chắn.

10MPa Bê tông đệm móng, tường chắn trọng lực C10

Dầm BTCT DƯL yêu cầu sau khi bê tông đạt 90% cường độ (tương đương là45Mpa) mới được cắt cáp

- Bệ móng được đặt trên lớp bê tông tạo phẳng dày tối thiểu 100mm trừ khi có quyđịnh khác

- Tất cả các cạnh của kết cấu BTCT đều được tạo vát 20x20mm trừ khi có quyđịnh khác

- Lớp bê tông bảo vệ: trừ khi có chỉ dẫn riêng, chiều dày lớp bê tông bảo vệ tốithiểu được quy định như sau:

Cốt thép: tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 1651:2008 – Thép cốt bê tông và cáctiêu chuẩn hiện hành khác Cường độ thiết kế của thép theo tiêu chuẩn TCVN1651:2008:

Bảng 1.6: Chỉ tiêu thép

Giới hạn chảy (MPa)

Áp dụng cho

Thép tròn trơn CB240-T 240 D ≤ 10mmThép có gờ CB400-V 400 D > 10mm

- Cáp dự ứng lực: Cáp dự ứng lực dùng loại tao 12.7 mm Grade 270 có độ tựchùng thấp theo ASTM – A416M – 90A

- Gối cầu: Gối cao su bản thép 150x200x30mm nhập ngoại

- Khe co giãn: Khe co giãn 50mm dạng khe thép hình chữ F nhập ngoại

Chất phụ gia:

- Các chất phụ gia tuân thủ các yêu cầu của ASTM C494 và ASTM C1017 có thểđược sử dụng nếu có văn bản cho phép của Kỹ sư có thẩm quyền và phải tuân thủ cácthiết kế hỗn hợp và yêu cầu về độ sụt đã được Kỹ sư có thẩm quyền chấp thuận

Trang 14

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CƠ SỞ

2.1 LỰA CHỌN VỊ TRÍ VÀ CHIỀU DÀI THOÁT NƯỚC CẦN THIẾT

Chọn vị trí xây dựng cầu

Sau khi đã có số liệu khảo sát, căn cứ vào các nguyên tắc thiết kế, cần lựa chọn

vị trí xây dựng cầu việc lựa chọn vị trí xây dựng cầu cần đáp ứng các yêu cần cơ bảnsau đây:

- Phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông trong khu vực, ít tác động đến môi

trường dân sinh và xã hội

- Thuận lợi cho hoạt động giao thông;

- Thỏa mãn các tiêu chuẩn về yếu tố hình học của tuyến cầu;

- Thỏa mãn các yêu cầu về thủy lực thủy văn;

- Thuận lợi cho thi công và tổ chức thi công;

- Có giá thành xây lắp công trinh hợp lý.

- Đối với cầu nhỏ ( L<25m) và cầu trung (L=25-100m) vị trí được lựa chọn vào vị

trí tuyến đường do đó cầu có thể cheo, cong hoặc nằng trên dốc Đối với cầu lớn(L<100m), vị trí tuyến đường phụ thuộc vào vị trí cầu, do đó người thiết kế phải có cáinhìn tổng quát về mặt kỹ thuật, quy hoạch và kinh tế khi lựa chọn vị trí cầu Vị trí nàycần đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Phù hợp với các yêu cầu của mặt bằng tuyến và quy hoạch chung của dự án vàkhu vực,

+ Vị trí cầu có thê vuông gọc và không vuông góc với dòng chảy( sai lệch trungbinh không quá 10%) Việc lựa chọn này ảnh hưởng đến chiều dài cầu nhằm đảm bảokhẩu độ thoát nước, tính toán xói lở Nên đặt đoạn sông thẳng để tranh xói lở và đoạnhẹp(thì cần lưu ý vấn đề xói lở do thắt hẹp dòng chảy)

+ Trắc dọc cầu phải đảm bảo sự êm thuận trên toàn tuyến, bố trí đường cong đứngcong nằm theo quy định

+ Cầu phải đặt trên đoạn sông có lòng sông ổn định, nơi có nước chảy đều, không

có xóay, ít bị bồi lắng, nằm cách vị trí giao nhau giữa các sông tối thiểu 1,5 lần chiềudài nhịp thoát nước của cầu

+ Vị trí giữa giữa của mỗi kết cấu nhịp phải đặt trùng với trục dòng chảy, trên cơ

sở cần tính đến khả năng biến đổi lòng sông trong quá trinh khai thác

+ Phải đảm bảo để các trục dòng chảy của các nhịp song song với nhau (lệchkhông quá 100) và trụ thiết kế sao cho hướng dòng chảy hướng về phía giữa nhịp toátnước Không được để dòng chảy làm xói lở mố cầu

+ Căn cứ vào các nguyên tắc và yêu cầu trên, em quyết định chọn vị trí cầu ngaybên cạnh cầu cũ

Tính toán xác định chiều dài thoát nước cần thiết (L) tại vị trí xây dựng cầu.

Từ số liệu đo đạc thủy văn và địa hình ở MNCN, ta xác định được mặt cắt ướt của lòngsông(ω) tại vị trí xây dựng cầu ở MNCN Chiều dài thoát nước yêu cầu L chinh là bề

Trang 15

rộng trung binh của mặt cắt ngang sồng tại vị trí xây xựng cầu ở MNCN Giá trị nàytinh toán theo công thức sau đây: L =W/H

Trong đó:

W – diện tích mặt dưới lòng sông tại vị trí bắc cầu ở MNCN ( m2)

H – chiều cao trung binh(m) của lòng sông tại vị trí bắc cầu ở MNCN

 Ta có chiều dài thoát nước cần thiết là L= W/H = 110,2m

2.2 THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN 1: CẦU DẦM BTCT DUL GIẢN ĐƠN T15m,

MỐ U BTCT, MÓNG CỌC ĐÓNG.

Phân chia nhịp cầu và xác định chiều dài nhịp tinh toán

a, Phân chia nhịp cầu

Sau khi đã xác định được chiều dài toàn cầu đảm bảo yêu cầu thoát nước thoátnước(L0), do giới hạn chiều dài dầm(Ld) đối với từng loại cầu BTCT cùng các điều kiệnkhác như công nghệ thi công điạ chất, thủy văn, địa hình, bố trí thông thuyền, ta cầnphân chia chiều dài cầu thành 1 hoặc nhiều nhịp nhỏ(Ln) bởi các trụ và mố Khi phânchia nhịp cầu cần căn cứ các yếu tố cơ bản sau:

- Bố trí khổ thông thuyền dưới cầu phù hợp với cấp sông cho trước.

- Đảm bảo tinh kinh tế nhất.

- Có khả năng tiêu chuẩn hóa cao nhất với các bộ phận cầu.

- Đối với sông không có thông thuyền: chiều cao tinh không ở dưới cầu là khoảng

cách tinh từ đáy kết cấu nhịp đến mực nước cao nhất( MNCN) MNCN là mức nướcxuất hiện ở tần xuất lũ lịch sử P=1% Chiều cao này được lấy như sau:

Khi sông không có cây trôi: Chiều cao tinh không lấy ít nhất 0,5m

Khi sông có cây trôi, đá lăn, đá đổ: Chiều cao tinh không lấy bằng 1m

 Chiều cao tinh không dưới cầu lấy khoảng 0,5 đến 1m

Trước tiên, có thể phân chia nhịp cầu thanh n nhịp đều nhau từ chiều dài thoátnước yêu cầu(L=229,4m) ở MNCN đã tinh toán ở trên hay từ số liệu khảo sát cung cấp

và chiều dài dầm (Ld = 33m) theo công thức sau:

n Tuy nhiên, ta còn phải căn cứ vào các yêu cầu được trình bày dưới đây

Phân nhịp sao cho giá thành của kết cấu nhịp là nhỏ nhấtViệc phân chia nhịp cầuphải xét đến năng lực của các công ty thi công cũng như năng lực làm việc của cácthiết bị công tŕnh

Với sông không có thông thuyền nên phân chia kết cấu nhịp theo các dạng dầmđơn giản đă được chuẩn hóa để vượt toàn bộ cầu như nhịp 33m, 24m.v.v nhằm đảmbảo tính kinh tế, hợp lư và công nghiệp hóa trong thi công

Trang 16

- Khi phương án phân nhịp cầu mà dạng kết cấu đóng vai trò chỉ đạo phân nhịpcầu theo kinh nghiệm sau:

+ Kết cấu cầu dầm giản đơn: Nên phân chia nhịp cầu thành các nhịp đều nhautrên toàn bộ công tŕnh;

Trên cơ sở đó, thông thường ta phân chia cầu thành n nhịp đều nhau, mỗi nhịp cóchiều dài dầm Ld (m) để thuận tiện cho công tác thi công, đồng bộ hóa công tác vánkhuôn và hạ giá thành xây lắp Trong nhiều trường hợp có thể phân thành các nhịpkhông đềunhau chủ yếu do yếu tố địa hunh, địa chất quy định

b, Xác định chiều dài nhịp tính toán

Chiều dài nhịp dầm tính toán là khoảng cách giữa tim hai gối cầu Tính toán chiềudài này phục vụ cho công việc xác định nội lực dầm giản đơn ở bước sau

Đối với cầu dầm liên tục không cần tính toán

Chiều dài tinh toán một nhịp của dầm giản đơn được tinh theo công thức sau:

Ltt = Ld – 2a

Trong đó:

a- Khoảng cách từ đầu dầm đến tim gối;

Nếu Ld= 1-24m thì lên lấy a= 0,2-0,3m;

Nếu Ld=24-33m thì lên lấy a= 0,3-0,4m;

Trang 18

a, Giới thiệu chung

Cầu Gò Mầm bắt đầu từ KM0+ 14.020 đến KM0+ 53.520 thuộc địa phận tỉnh PhúYên

b, Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL

Trang 19

850 150

1000

8000

+7.35 +6.35

+11.60

200 1150

Hình 2.3- Cấu tạo dầm (MC giữa vá đầu dầm)

2.2.3.2 Cấu tạo mố cầu

- Mố U BTCT đặt trên nền móng cọc đóng 40x40cm, L = 35m

Trang 20

1000 900

400

150

3975

+7.35 +6.35 +11.60

Trang 21

2.2.4 Biện pháp thi công phương án

2.2.4.1 Nguyên tắc bố trí công trường

- Bố trí công trường chính gồm lán trại và tập trung vật liệu thiết bị thi công, bãiđúc dầm ở phía mố A1

2.2.4.2 Biện pháp thi công mố

- San ủi mặt bằng đến cao độ thiết kế

- Định vị vị trí tim cọc;

- Định vị vị trí lỗ khoan, khoan cọc;

- Tiến hành ép cọc thử xác định độ sâu cọc, tiến hành ép đọc đến cao độ thiết kế

- Đào đất hố móng

- Thi công đổ bê tông bệ mố

- Thi công tường thân tường cánh tường đỉnh

- Tháo dỡ ván khuôn, hoàn thiện mố

2.2.4.3 Biện pháp thi công kết cấu nhịp

- Dầm bản BTCT DƯL được đúc và chứa tại bãi đúc dầm.

- Lắp dựng xe lao dầm

- Bố trí hệ thống tời kéo, tời hãm

- Lao kéo dọc phiến dầm trên đường lao ra vị trí

- Dùng cần cẩu đưa nhịp vào vị trí.

- Thi công lớp liên kết bản mặt cầu.

Trang 22

2.3 PHƯƠNG ÁN 2: CẦU DẦM BTCT DUL GIẢN ĐƠN I15 m, MỐ U BTCT, MÓNG CỌC KHOAN NHỒI.

200 150

200 150

150 4250 650

Km

0 + 2 2

Km

0 + 3 7

Km

0 + 4 2

Km

0 + 5 2

9000 3x2000

Hình 2.5 Bố trí chung cầu

Trang 23

a, Giới thiệu chung

Cầu Bằng Giang bắt đầu từ KM0+ 14.020 đến KM0+ 53.520 thuộc địa phận tỉnhPhú Yên

b, Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL

- Lớp mui luyện dày 10cm

- Dốc ngang mặt cầu: Tạo dốc ngang cầu bằng cách thay đổi độ dốc xà mũ

mố, trụ

b) Kết cấu phần dưới

- Mố U BTCT thường đổ tại chỗ, móng mố đặt trên hệ cọc khoan nhồi đường kínhD=80 cm, chiều dài cọc dự kiến mố L = 33m

- Cao độ mũi cọc cuối cùng sẽ được quyết định sau khi kiểm tra các lớp địa chất

mà cọc xuyên qua Khi khoan các cọc, nhà thầu phải đưa ra hình trụ lỗ khoan, chỉ rachiều sâu và các lớp đất khác nhau Các mẫu không nguyên vẹn sẽ trình lên kỹ sư tưvấn hiện trường Trong thời gian khoan cọc, nếu điều kiện đất nền khác với kết quảkhảo sát trong khi khoan thăm dò thì nhà thầu phải thông báo ngay lập tức cho chủ đầu

tư và tư vấn để kịp thời giải quyết

Trang 24

9000 500

8000

+7.35 +6.35

Trang 25

2.3.3.2 Cấu tạo mố cầu

- Mố U BTCT đặt trên nền móng cọc khoan nhồi đường kính D=800 cm

Trang 27

400

1200 150

800

+7.35+6.35

4175

E

E

B A

C D

C D

H H

G G

Trang 28

2.3.4 Biện pháp thi công phương án.

2.3.4.1 Nguyên tắc bố trí công trường

- Bố trí công trường chính gồm lán trại và tập trung vật liệu thiết bị thi công, bãiđúc dầm ở phía mố A1

2.34.2 Biện pháp thi công mố

- San ủi mặt bằng đến cao độ thiết kế

- Định vị vị trí tim cọc

- Định vị vị trí lỗ khoan, khoan cọc

? ng vách thép.

+10.57 +10.71

Hình 2.9 – Thi công cọc khoan nhồi

- Rung hạ ống vách đến cao độ thiết kế, vệ sinh lỗ khoan, lắp hạ lồng cốt thép, đổ

bê tông cọc khoan nhồi;

- Dùng máy xúc kết hợp với đào thủ công đất hố móng, hút nước hố móng, đậpđầu cọc, vệ sinh hố móng, thi công lớp bê tông tạo phẳng;

- Lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông bệ mố, thân mố, tường cánh mố, v.v hoànthiện

mố

Trang 29

650 1250

2500

400

1213 800

+7.35 +6.35

- 26.50

6 c?c khoan nh?i, D = 800mm

L = 33m

+11.60 +11.60

2.3.4.3 Biện pháp thi công kết cấu nhịp

- Dầm bản BTCT DƯL được đúc và chứa tại bãi đúc dầm.

- Lắp dựng xe lao dầm

- Bố trí hệ thống tời kéo, tời hãm

- Lao kéo dọc phiến dầm trên đường lao ra đúng vị trí.

- Dùng giá 3 chân nhấc dầm lên, dùng tời điện đưa dầm ra vị trí và sang ngang

dầm vào vị trí gối nhịp 2, thứ tự từ phải sang trái

- Thi công lớp liên kết bản mặt cầu

Trang 30

CHƯƠNG 3 :SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

Qua tính toán sơ bộ hai phương án xây dựng cầu ta có :

+ Phương án 1 : Cầu BTCT DUL giản đơn T15m, mố U BTCT, móng cọc đóng

+ Lớp mui luyện dày = 100mm

3.1 SO SÁNH THEO CHỈ TIÊU THI CÔNG

3.1.1 Thi công kết cấu nhịp :

+ Phương án 1 : Lao lắp dầm bằng cần cẩu

Ưu điểm của mặt cắt chữ T:

- Phân bố vật liệu hợp lí : Phần chịu nén được bố trí nhiều bê tông, phần

chịu kéo chủ yếu do cốt thép chịu

- Đổ bê tông dễ dàng, tuy nhiên đối với các dầm có dầm ngang thì ván

khuôn sẽ phức tập hơnNhược điểm:

- Chuyển chở kém ổn định.

+ Phương án 2 : Lao lắp dầm bằng cần cẩu

Ưu điểm của mặt cắt chữ I:

- Trọng lượng bản than nhẹ hơn dầm T.

- Độ cứng ngang cầu tốt hơn.

Trang 31

- Có thể làm cầu chéo hoặc cầu cong.

Nhược điểm:

- Phân bố vật liệu không hợp lí như dầm T.

3.1.2 Thi công mố :

3.1.2.1 Phương án 1: Sử dụng biện pháp thi công cọc đóng mố trụ cầu.

Cọc đóng bê tông cốt thép được thiết kế chủ yếu cho các công trình dân dụng và côngnghiệp khả năng áp dụng cọc ép tương đối phổ biến cọc đóng có những ưu khuyếtđiểm sau

a Ưu điểm

+ Có khả năng chịu tải lớn, sức chịu tải của đường kính lớn và chiều sâu lớn có thểchịu tải hàng trăm tấn

+ Không gây ảnh hưởng chấn động với các công trình xung quanh

+ Công nghệ thi công cọc không đòi hỏi kỹ thuật cao,dễ kiểm tra chất lượng bê tôngđược đảm bảo

+ Giá thành rẻ hơn so với các loại cọc khác

b Khuyết Điểm

+ Cọc đóng sử dụng lực tác dụng cọc sâu xuống đất , do đó chỉ trong những loại đất sétmềm,sét pha cát đối với những loại đất sét cứng.cát có chiều dày lớn thì không thể thicông được

+ Phải có xưởng sản xuất hóa gần khu vực xây dựng công trình để đảm bảo công tácvận chuyển

+ Khi thi công cọc đóng sẽ gây ra tiếng ồn, cho moi trường

+ Số lượng cọc trong 1 bệ móng nhiều , gây cản trở thi công và độ chối sai lệch vị trícủa các cọc

3.1.2.2 Phương án 2: Sử dụng biện pháp thi công cọc khoan nhồi mố trụ cầu.

Cọc khoan nhồi là cọc được đổ tại chỗ,được thiết kế cho các công trình cầu đường, thủylợi,dân dụng công nghiệp

+ Có khả năng mở rộng đường kính , chiều dài , hay mở rộng đáy cọc

+ Lượng cốt thép thường bố trí trong cọc khoan nhồi thường ít hơn cọc đóng

Trang 32

+ Có chiều dài vượt trội , có khả năng thi công qua các lớn đất cứng , hay lớp cán dày

mà cọc đóng không thể đóng xuống được

b Khuyết điểm

+Giá thành cao

+Đòi hỏi công nghệ cao

+Công tác kiểm tra thường phức tạp,gây tốn kém

+Không đảm bảo được chất lượng cọc, thất thoát nhiều về khối lượng bê tông

+Ma sát thân cọc giảm

3.2 SO SÁNH THEO CHỈ TIÊU KHAI THÁC

- Về chỉ tiêu khai thác cả hai phương án tương đương nhau

3.3 SO SÁNH VỀ DUY TU BẢO DƯỠNG, KHÔI PHỤC, CẢI TAO

- Hai phương án đều duy tuy bảo dưỡng tương đương nhau

3.4 SO SÁNH VỀ MỸ QUAN

- Do hai phương án có cùng chiều cao kiến trúc, cấu trúc của mố trụ, lan can, tayvịn, giống nhau

* So sánh lựa chọn phương án hợp lý cho công trình

Căn cứ vào kỹ thuật:

Các phương án phải đảm bảo vững chắc cho công trình, các hạng mục bên trên

Căn cứ vào điều kiện thi công:

Không gây chấn động lớn, tới các công trình lân cận,có biện pháp hợp lý, và khắc phụccác khó khăn

Các phương án móng được đảm bảo điều kiện thi công, vì vậy lựa chọn cọc khoan nhồivẫn vượt trội hơn so với phương án cọc đóng

Căn cứ vào điều kiện kinh tế:

Với giá thành vật liệu,quy trình công nghệ thi công , đây là 1 công trình quy mô thuộc hnhỏ

Tầm quan trọng của công trình được đánh giá cao , nên điều kiện kinh tế của khu vựcnơi này đảm bảo

Căn cứ giá thành thi công :

Móng cọc khoan nhồi do những yêu cầu kĩ thuật cao máy móc hiện đại nên giá thànhcao hơn so với cọc đóng rất nhiều

Với chiều sâu cọc như vậy thì móng cọc khoan nhồi sẽ ưu việt hơn

Trang 33

I GIÁ TRỊ XÂY DỰNG I.1 + I.2 5,500,631,473.14 550,063,147.31 6,050,694,620.45

Trang 36

DỰ TOÁN PHƯƠNG ÁN 2

STT HẠNG MỤC DIỄN GIẢI TRƯỚC THUẾ THUẾ VAT (10%) SAU THUẾ

I GIÁ TRỊ XÂY DỰNG I.1 + I.2 5,964,012,183.73 596,401,218.37 6,560,413,402.10

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1+ 2 + 3+….+8 400,573,830.41

1 Khảo sát bước lập dự án đã duyệt theo QĐ 100,000,000.00 10,000,000.00 110,000,000.00

6 Thẩm tra hồ sơ tổng dựtoán 0,111% * I 6,620,053.52 662,005.35 7,282,058.88

7 Lựa chọn nhà thầu thicông xây lắp 0,179% * I 10,675,581.81 1,067,558.18 11,743,139.99

8 Giám sát xây dựng 2,135% * I 127,331,660.12 12,733,166.01 140,064,826.13

1 Chi phí đảm bảo an toàngiao thong 1% * I 58,470,707.68 5,847,070.77 64,317,778.45

2 Chi phí mua bảo hiểmcông trình 0.42% * TMDT 66,152,956.29 6,615,295.63 72,768,251.92

3

Chi phí lập hồ sơ hoàn

công 10% * CPTK 7,717,431.77 771,743.18 8,489,174.94

4 Thẩm tra phê duyệt quyếttoán 0.12% * TMDT 18,900,844.65 1,890,084.47 20,790,929.12

5 Chi phí kiểm toán cáccấp 0,15% * TMDT 23,626,055.82 2,362,605.58 25,988,661.40

V DỰ PHÒNG PHÍ 15% (I + II +III+ IV) 1087280044 TỔNG DỰ TOÁN XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH I+II+III+IV+V 14,035,813,670.83

Trang 37

3.6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Sau khi phân tích các phương án theo các chỉ tiêu so sánh thì phương án 2 ưu việthơn Do đó kiến nghị chọn phương án 2: Cầu BTCT DUL giản đơn I15m, mố U BTCT,móng cọc khoan nhồi để thiết kế kỹ thuật

Trang 38

PHẦN 2: THIẾT KẾ KĨ THUẬT CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP.

4.1 CẤU TẠO MẶT CẮT NGANG KẾT CẤU NHỊP CẦU.

1000

Hình 4.1 – Mặt cắt ngang nhịp

Trang 40

Các số liệu thiết kế Kí hiệu Giá trị Đơn vị

Tĩnh tải rải đều của 1 phiến dầm chủ tính cả phần

bản mặt cầu DCtc (giá trị tiêu chuẩn) DCtc 32.30 kN/m

Dầm

ngang

Số lượng dầm ngang trên 1 phiến dầm Ndn 2 dầm

Trọng lượng rải đều tĩnh tải II (giá trị tiêu chuẩn) DWtc 9.06 KN/m

Gối cầu

Hệ số ma sát giữa bê tông và gối cầu (gối di động) fmax 0.3

Ngày đăng: 24/08/2017, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w