1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

c09fd79c bao cao thuong nien 2010

40 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 855,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c09fd79c bao cao thuong nien 2010 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...

Trang 1

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

TÊN TỔ CHỨC NIÊM YẾT: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MIỀN TRUNG

MÃ CỔ PHIẾU CJC NĂM BÁO CÁO : 2010

Công ty Cổ phần Cơ Điện Miền Trung

trước đây là Xí nghiệp Sửa chữa Cơ điện

thuộc Công ty Điện Lực 3, được thành lập

theo QĐ số 207/NL/T CCB ngày 22/4/1987

của Bộ Năng lượng với nhiệm vụ sửa chữa

các thiết bị điện, lưới điện, máy công cụ; gia

công chế tạo phụ kiện cơ khí; thí nghiệm và

hiệu chỉnh các loại thiết bị điện

Ngày 19 tháng 10 năm 1991, Xí nghiệp

Sửa chữa Cơ Điện được đổi tên thành Xí

nghiệp Cơ Điện thuộc Công ty Điện lực 3

theo Quyết định số 531/NL/TCCB-LĐ của

Bộ Năng lượng

Xí nghiệp Cơ Điện được thành lập lại theo Quyết định số 560/NL/TCCB-LĐ ngày 30 tháng 6 năm 1993 của Bộ Năng l ượng về việc thành lập lại Xí nghiệp Cơ Điện thuộc Công ty Điện lực 3

Ngày 06 tháng 10 năm 2005, Xí nghiệp Cơ Điện thuộc Công ty Điện lực 3 được chuyển thành Công ty cổ phần Cơ Điện 3 theo Quyết định số 3146/QĐ-BCN của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Cơ Điện của Công ty Điện lực 3 thành Công ty cổ phần Cơ Điện 3

Ngày 18 tháng 01 năm 2006 Công ty cổ p hần Cơ Điện 3 được đổi tên thành Công ty

cổ phần Cơ Điện Miền Trung theo Quyết định số 391/BCN-TCCB của Bộ Công nghiệp

và chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MIỀN TRUNG KCN Hoà Cầm – Q Cẩm Lệ - Tp Đà Nẵng

Telex : 0511.3218455 - Fax : 0511.3846224 Website : www.cemc.com.vn

Trang 2

kinh doanh Công ty cổ phần số 3203000887 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà

Nẵng cấp lần đầu ngày 03 tháng 02 năm 2006

Công ty cổ phần Cơ Điện Miền Trung hiện nay là doanh nghiệp thành viên của

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Ngày 14/09/2007 Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Điện lực 3 đã chính thức bàn giao tài sản và nguồn vốn cho Công ty cổ phần Cơ điện Miền trung

Ngày 20/11/2006 Công ty được cấp giấy chứng nhận số 32/TTGDHN -ĐKGD về

việc được đăng ký giao dịch cổ phiếu phổ thông tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán

Trang 6

2 Quá trình phát tri ển

• Sản xuất, chế tạo, sửa chữa phục hồi các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí thuộc lĩnh vực công nghiệp và dân dụng, các thiết bị điện và máy biến áp;

• Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng;

• Hoàn thiện bề mặt sản phẩm bằng các phương pháp: mạ nhúng kẽm nóng, mạ điện phân, sơn tĩnh điện;

• Sản xuất các loại dây, cáp điện, các sản phẩm bằng vật liệu composite;

• Tư vấn, thiết kế, giám sát và thi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV;

• Tư vấn, đầu tư xây dựng và xây lắp các dự án, công trình viễn thông công cộng;

• Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí và điện lực;

• Dịch vụ khách sạn; Kinh doanh Bất động sản;

• Kinh doanh vận tải hàng, xếp dỡ hàng hóa;

• Thí nghiệm thiết bị điện; Siêu âm kiểm tra vật liệu kim loại;

• Thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện và các

kết cấu cơ khí khác;

• Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện;

• Kinh doanh ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; Đại lý ô tô và xe có động cơ khác;

• Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

• Kinh doanh phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;

• Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;

• Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng máy nông nghiệp và máy khác;

• Kinh doanh gas, khí đốt, than đá;

• Kinh doanh xăng dầu bán tại chân công trình, dầu nhờn, mỡ;

• Kinh doanh sắt, thép và kim loại khác; Kinh doanh kho bãi;

• Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải;

• Dịch vụ cho thuê ô tô và xe có động cơ

Trang 7

Dưới đây là hình ảnh về một số sản phẩm chính của Công ty

 S ản xuất trên công trường

TĐ Huội Quảng  Cột Anten Viễn thông Điện lực

 Dây chuy ền mạ kẽm nhúng nóng

Máy bi ến áp Đội xe cẩu tải trọng đến 54 tấn

 Phân đoạn ống khuỷa thuộc

tổ hợp ống xã

Trang 8

+ Tình hình ho ạt động

Kể từ ngày chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần (ngày 03/02/2006) đến nay Công ty đã có bước tăng trưởng khá cao và ổn định, có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động có hiệu quả, tỷ lệ lợi nhuận vượt kế hoạch đặt ra, đời sống cán bộ công nhân viên được đảm bảo Điều này được thể hiện bằng các chỉ tiêu tài chính qua các năm như sau:

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2007-2010

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế năm 2007-2010

Doanh thu (t ỷ đồng)

50 100 150 200 250 300 350 400 450

Trang 9

- Tỷ lệ chia cổ tức năm 2007 - 2009 và dự kiến năm 2010

- Thu nh ập bình quân người lao động năm 2007-2010

3 Định hướng phát triển

Mục tiêu chủ yếu của Công ty: Xây dựng Công ty đáp ứng mục tiêu phát triển theo định hướng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), trong đó có định hướng phát triển về

lĩnh vực cơ khí điện lực phù hợp với các dự án và đáp ứng các mục tiêu do EVN đề ra Bên

cạnh đó, Công ty sẽ tập trung mở rộng liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài để mở

rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm đáp ứng

mục tiêu phát triển lợi nhuận, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng cổ tức cho các

cổ đông, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước và sự phát triển ổn định, bền vững cho Công ty

Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Tiếp tục duy trì, ổn định và phát triển các

lĩnh vực sản xuất, các sản phẩm truyền thống của Công ty Trong đó, tập trung nâng cao năng lực sản xuất thiết bị cơ khí thuỷ công cho các dự án thuỷ điện Đồng thời, tiến đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt các thiết bị cơ khí, thiết bị điện cho các nhà máy nhiệt điện cũng như từng bước nghiên cứu chế tạo các tổ máy Thuỷ điện vừa và nhỏ, tiến hành liên danh liên kết từng bước triển khai sản xuất các thiết bị điện trong nước chưa sản xuất được

Cổ tức (%/VĐL)

0,05 0,10 0,15 0,20 0,25 0,30

2010 Năm

Trang 10

như máy cắt chân không, tổ máy phát Thuỷ điện vừa và nhỏ nhằm đạt được mục tiêu xây dựng Công ty trở thành trung tâm cơ khí thiết bị điện mạnh của khu vực miền Trung – Tây nguyên và cả nước; Phát triển lĩnh vực thương mại, vận tải; tăng cường liên danh, liên kết để đa dạng hoá ngành nghề

Năm 2010 là một năm đầy biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước Là

một nước đang phát triển, mặc dù không bị ảnh hưởng trực tiếp từ sự sụp đổ của hệ

thống tài chính thế giới, nhưng với việc gia nhập WTO, trở thành một phần không thể tách rời của kinh tế thế giới, Việt Nam vẫn phải chịu những hậu quả gián tiếp nặng nề từ suy thoái kinh tế Mọi biến động của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có

mối tương quan chặt chẽ với biến động kinh tế thế giới Với bối cảnh trên thì những chính sách kịp thời của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cho Công ty Cổ phần Cơ điện miền Trung về vốn, về thị trường, cùng với sự quyết tâm, những chiến lược đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty, sự nỗ lực, tinh thần đoàn kết, đồng thuận của Người lao động nên năm 2010 được xem là năm mà CEMC có được tốc độ tăng trưởng đáng khích

lệ mà kết quả tài chính cụ thể đã được khẳng định trong báo cáo kết quả kinh doanh được kiểm toán bởi Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC

ĐHĐCĐ

Th ực hiện Năm 2010

Thực hiện so

v ới NQ (%)

3 Thu nh ập bình quân của

NLĐ/tháng Ng.đồng 5.800 5.585 96,29

(*) T ỷ lệ chia cổ tức thực hiện là số dự kiến sẽ được trình ĐHĐCĐ thông qua

3/ Những thay đổi chủ yếu trong năm

Thực hiện kế hoạch phát triển nguồn và lưới điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2010-2020, Công ty cổ phần Cơ điện Miền Trung đã từng bước đồng bộ hoá cơ sở hạ tầng nhằm chủ động trong việc xây dựng tiến độ thực hiện chế tạo thiết bị

Trang 11

cơ khí truyền thống, thiết bị cơ khí thuỷ công và nhiệt điện…theo các yêu cầu của hồ sơ

mời thầu mà không lo ngại ảnh hưởng do điều kiện thời tiết không tốt mang lại

Một trong những sự kiện được chú ý trong năm 2010 là Thủy điện Sơn La về đích

sớm 2 năm theo nghị quyết của Quốc hội Ngày 17/12/2010, tổ máy số 1 Thủy điện Sơn

La, công suất 400MW phát điện hòa lưới điện quốc gia Đây là một kỳ tích của các đơn

vị thi công, làm lợi cho đất nước hàng trăm tỷ đồng

Trong năm 2010, Công ty đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhà vòm không gian khu A1 đã góp phần nâng cao hơn hiệu quả, tiến độ các công trình từ đó góp phần vào hoàn thành kế hoạch năm 2010 do Đại hội đồng cổ đông đề ra Với khối lượng thực

hiện ngày càng nhiều và yêu cầu về chất lượng, tiến độ ngày một tăng cao

Cũng trong năm này, việc liên danh giữa Công ty với Công ty TNHH Thiết bị điện Trí Thông Trường Sa – Trung Quốc (CZEE) đã ra đời Công ty TNHH Thương mại Trường Thông đánh dấu một bước phát triển mới của Công ty trong lĩnh vực hợp tác

quốc tế, góp phần cho sự phát triển của ngành điện nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung

4/ Tri ển vọng và kế hoạch trong tương lai :

Theo dự báo, triển vọng của các thị trường mới nổi cải thiện chút ít và các nhà đầu tư đang mua vào các tài sản có tính rủi ro cao hơn Điều này đang tạo ra những quan

ngại về việc định giá đồng tiền có thể tạo ra bong bóng giá tài sản và dù khả năng suy thoái kép chưa hiện hữu, song vẫn phải mất một thời gian khá dài để sự phục hồi toàn

cầu tới mức an toàn Do vẫn phải phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập nên thị trường Việt Nam vẫn còn nhiều yếu tố rủi ro

Riêng đối với CEMC là đơn vị sản xuất các sản phẩm cơ khí, thiết bị điện là tư

liệu sản xuất và nguồn vốn thanh toán công trình hầu hết được đảm bảo nên Hội đồng

Quản trị CEMC đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 với các mục tiêu chính

như sau:

3 Thu nh ập bình quân Tr đồng/người.tháng 5.800

Với năng lực sản xuất hiện có, các công trình đã và đang tiếp tục triển khai thực hiện trong năm 2011 như trụ thép ĐZ 110KV Mỹ Phước – An Tây, cung cấp cột, xà thép trạm, nhánh rẽ ĐZ220KV thuộc dự án TBA 500KV Thạnh Mỹ - Nhánh rẽ, cột thép

Trang 12

ĐZ110KV Hà Giang – Yên Minh, bộ gá ăng ten cho Tập đoàn Huawei Trung Quốc ; thuỷ điện Nậm Toóng, thuỷ điện Sông Bung 4A; thuỷ điện Khe Bố cùng với sự năng động, quyết đoán và định hướng đầu tư đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty, Hội đồng

Quản trị Công ty tin rằng Công ty cổ phần Cơ Điện Miền Trung sẽ hoàn thành vượt

mức kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 nêu trên

1 Báo cáo tình hình tài chính

Năm 2010, là năm đầy biến động với việc bùng nổ cơn sốt lãi suất huy động với

việc chạy đua tăng lãi suất của các ngân hàng, lạm phát ở những tháng cuối năm khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, bằng những chính sách hợp lý của Đảng và Nhà nước đã đưa nền kinh tế Việt Nam đứng vững và có được sự tăng trưởng đáng ghi nhận

Bằng những chiến lược đúng đắn, Công ty cổ phần Cơ điện miền Trung đã tập trung khai thác các đơn hàng mới thông qua đấu thầu, chỉ định thầu; đẩy nhanh công tác nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình Đây chính là nhân tố quan trọng giúp Công ty hoàn thành tất cả các chỉ tiêu do nghị quyết Đại hội đồng cổ đông đề ra và tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2010 lành mạnh; Cụ thể được thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản như sau:

1 Tỷ suất Lợi nhuận trước

Trang 13

2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong năm 2010, Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh theo nghị quyết Đại hội cổ đông đề ra

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 đạt được so với năm 2009 và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông như sau:

ĐVT : đồng

Kế hoạch năm 2010 theo NQ ĐHĐCĐ thông qua

Thực hiện Năm 2010

3 Những tiến bộ Công ty đã đạt được về công tác quản lý :

- Trong năm 2010, ngoài thị trường truyền thống là các đơn vị trong ngành điện thì Công ty tiếp tục duy trì hợp tác cung cấp các sản phẩm cơ khí cho các đối tác nước ngoài với giá trị hơn 1,5 triệu USD

- Tiến hành sắp xếp lại lực lượng lao động trong các đơn vị trên nguyên tắc gọn nhẹ và hiệu quả

- Đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Đã ban hành quy chế lương, quy định quản lý và hạch toán công nợ trong Công ty; Quy định bảo quản chứng từ tài chính, kế toán Công ty

4 Kế hoạch phát triển trong tương lai

Với lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là cung cấp chế tạo các thiết bị cơ khí, thiết bị điện cho các công trình nguồn điện, lưới điện và viễn thông Trong khi nước ta

hiện đang thiếu điện nên Nhà nước luôn quan tâm đầu tư các công trình nguồn điện và

lưới điện Đồng thời sự phát triển của lĩnh vực viễn thông trong thời gian tới sẽ đem lại nhiều cơ hội việc làm cho Công ty trong thời gian tới

Trang 14

Trên cơ sở nguồn nhân lực, máy móc thiết bị hiện có và các hợp đồng đã ký kết được tiếp tục thực hiện trong năm 2011 như trụ thép ĐZ 110KV Mỹ Phước – An Tây, cung cấp xà cột ĐZ220kV thuộc dự án TBA 500KV Thạnh Mỹ - Nhánh rẽ, cột thép ĐZ110KV Hà Giang – Yên Minh, bộ gá ăng ten cho Tập đoàn Huawei Trung Quốc; thuỷ điện Nậm Toóng, thuỷ điện Sông Bung 4A; thuỷ điện Khe Bố Ban Tổng giám đốc Công ty cổ phần cơ điện miền Trung đã lập kế hoạch SXKD năm 2011 như sau:

đồng 390.000

2 Lợi nhuận trước thuế Triđồng ệu 15.600

3 Thu nhập BQ NLĐ/ tháng Triệu đồng 5.800

Trang 15

IV BÁO CÁO TÀI CHÍNH :

Số liệu Báo cáo tài chính năm 2010 đã được kiểm toán :

TÀI SẢN

số Thuyết minh

31/12/2010 VND

31/12/2009 VND

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 48.922.176.355 22.066.970.972

2 Các khoản tương đương tiền 112 6 27.000.000.000 -

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 8.500.000.000 -

1 Đầu tư ngắn hạn 121 7 8.500.000.000 -

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 155.064.337.019 155.518.505.525

2 Trả trước cho người bán 132 57.899.320.465 101.028.301.860

3 Các khoản phải thu khác 135 8 1.047.982.182 599.193.601

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (1.241.436.443) (708.718.225)

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 - 1.530.318.639

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 - 1.630.965

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (33.333.653) (33.333.653)

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 13 54.089.000 5.518.878.739

III Bất động sản đầu tư 240 - -

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 2.000.000.000 2.000.000.000

1 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 14 2.000.000.000 2.000.000.000

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 - -

V Tài sản dài hạn khác 260 - 100.000.000

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 - 100.000.000

2 Tài sản dài hạn khác 268 - -

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 384.665.375.362 387.397.956.173

Trang 16

NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh

31/12/2010 VND

31/12/2009 VND

3 Người mua trả tiền trước 313 92.296.590.644 228.011.369.894

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 16 6.961.528.870 5.154.663.454

5 Phải trả người lao động 315 9.094.346.928 7.329.232.914

3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 23 (18.170.386) (207.200.101)

4 Quỹ đầu tư phát triển 417 23 1.978.503.694 3.074.721.724

5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 23 11.377.845.973 10.138.768.970

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 384.665.375.362 387.397.956.173

31/12/2009 VND

1 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

2 Ngoại tệ các loại (USD) 19.250,65 551.141,33

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 17

BÁO CÁO K ẾT QUẢ KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010

Năm 2010 VND

Năm 2009 VND

1 Doanh thu bán hàng & cc dịch vụ 01 24 393.009.825.111 326.431.071.822

2 Các kho ản giảm trừ doanh thu 02 24 1.098.289.640 164.700.000

3 Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ 10 24 391.911.535.471 326.266.371.822

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ 20 59.673.255.908 34.753.489.315

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 26 2.595.801.260 581.266.903

Trong đó: Chi phí lãi vay 23 9.678.674.366 4.427.558.518

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 15.252.770.492 13.764.059.107

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 14.245.091.895 12.768.628.382

13 Lợi nhuận khác 40 821.948.632 670.351.620

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 30 15.067.040.527 13.438.980.002

15 Chi phí thu ế TNDN hiện hành 51 30 1.875.128.445 224.264.944

16 Chi phí thu ế TNDN hoãn lại 52 - -

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 30 13.191.912.082 13.214.715.058

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 31 6.596 6.607

Trang 18

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, CC DV và doanh thu khác 01 302.160.814.085 258.520.524.624

2 Tiền chi trả cho người cung cấp HH và DV 02 (257.221.809.329) (248.359.207.651)

3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (23.087.351.849) (26.774.025.632)

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (1.569.487.129)

-6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 67.081.517.927 80.580.396.632

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (49.102.237.082) (46.248.350.447)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 29.296.168.617 13.367.983.559

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm XD TSCĐ và các TS DH khác 21 (8.866.904.164) (5.231.612.158)

2 Tiền thu từ TLý, nhượng bán TSCĐ và các TS DH khác 22 1.472.590.000 2.145.238.096

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (8.500.000.000)

-7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1.285.828.879 431.797.902

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (14.608.485.285) (2.654.576.160) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 196.567.994.966 163.333.573.706

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (4.023.000.000) (5.570.000.000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 11.978.492.336 (356.265.776) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 26.666.175.668 10.357.141.623

Ti ền và tương đương tiền đầu kỳ 60 22.066.970.972 11.972.052.201 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đổi ngoại tệ 61 189.029.715 (262.222.852)

Ti ền và tương đương tiền cuối kỳ 70 48.922.176.355 22.066.970.972

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Đặc điểm hoạt động

Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (sau đây gọi tắt là “Công ty”) là Công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước (Xí nghiệp Cơ điện thuộc Công ty Điện lực 3) theo Quyết định số 3146/QĐ-BCN ngày 06/10/2005 của Bộ Công nghiệp Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

đến nay Công ty đã có 9 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần

Ngành ngh ề kinh doanh chính

Trang 19

• S ản xuất các loại dây, cáp điện, các sản phẩm bằng vật liệu composite;

khí khác;

• Dịch vụ cho thuê ô tô và xe có động cơ

2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

quan do Bộ Tài chính ban hành

Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ

4 Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

4.2 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh

Trang 20

Chênh l ệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 201/2009/TT -BTC ngày

năm sau ghi bút toán ngược lại để tất toán số dư

4.3 Các khoản phải thu

phương pháp kê khai thường xuyên

4.5 Các khoản đầu tư tài chính

khác được ghi nhận theo giá gốc Dự phòng được lập cho các khoản giảm giá đầu tư nếu phát sinh

4.6 Tài s ản cố định hữu hình

Nguyên giá

tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau

tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ

Khấu hao

Ngày đăng: 28/11/2017, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w