1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cach tinh thue tncn doi voi ca nhan khong cu tru

2 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 205,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú Căn cứ theo điều 17 và 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, VnDoc.com xin hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu

Trang 1

Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Căn cứ theo điều 17 và 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, VnDoc.com xin hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh

I Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế TCNN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X thuế suất 20%

1 Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân

cư trú

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu

nhập phát

Việt Nam

=

Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam

×

Thu nhập từ

tiền công toàn

thuế)

+

Thu nhập chịu

(trước thuế) phát sinh tại Việt Nam Tổng số ngày làm

việc trong năm

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam

b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

= Số ngày có mặt

Thu nhập từ tiền lương, tiền

+ Thu nhập chịu thuế khác (trước

Trang 2

sinh tại Việt

công toàn cầu (trước thuế)

thuế) phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động

II Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh

1 Doanh thu:

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như doanh thu làm căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú

2 Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá

b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ

c) 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác

- Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu

Ngày đăng: 25/11/2017, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w