1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu những quy định của luật thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân không cư trú

81 479 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người chịu thuế thu nhập cá nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế khoá sang cho các đối tượng khác tại thời điểm đánh thuế  Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng và thường rấ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS Lê Thị Nguyệt Châu Nguyễn Thị Như Ngọc

MSSV: 5054844

Cần Thơ, tháng 04 năm 2009

THUẾ TNCN

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

MỤC LỤC

————

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 4

KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 4

1.1 Lược sử hình thành và phát triển của luật thuế Thu nhập cá nhân 4

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Thuế thu nhập cá nhân ở các nước trên thế giới 4

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của thuế TNCN ở Việt Nam: 5

1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Luật thuế thu nhập cá nhân và sự cần thiết phải ban hành luật thuế TNCN 6

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của Thuế TNCN 6

1.2.2 Vai trò của luật thuế thu nhập cá nhân 8

1.2.3 Sự cần thiết phải ban hành luật thuế thu nhập cá nhân 10

1.3 Đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 12

1.3.1 Đối tượng chịu thuế .12

1.3.2 Thu nhập chịu thuế 13

1.3.2.1 Thu nhập từ kinh doanh 14

1.3.2.2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công 14

1.3.2.3 Thu nhập từ đầu tư vốn 16

1.3.2.4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 17

1.3.2.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 17

1.3.2.6 Thu nhập từ bản quyền 18

1.3.2.7 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 19

1.3.2.8 Thu nhập từ trúng thưởng 19

1.3.2.9 Thu nhập từ thừa kế 20

1.3.2.10 Thu nhập từ nhận quà tặng 21

1.4 Các khoản thu nhập được miễn thuế 22

1.4.1 Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế 22

1.4.2 Những khoản thu nhập từ kinh doanh được miễn thuế 23

1.4.3 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng được miễn thuế 23

1.4.4 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế 23

1.4.5 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, 23

1.4.6 Thu nhập từ kiều hối 24

1.4.7 Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ 24

1.4.8 Thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội 24

1.4.9 Thu nhập từ học bổng 24

1.4.10 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, 25

1.4.11 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện 25

1.4.12 Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài 25

1.5 Các khoản thu nhập được giảm thuế 25

1.5.1 Xác định số thuế được giảm 25

1.5.2 Hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế 26

Chương 2 28

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ 28

Trang 4

2.1 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú 28

2.1.1 Đối với thu nhập từ kinh doanh 28

2.1.2 Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công 31

2.1.3 Thu nhập và đầu tư vốn 35

2.1.4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 38

2.1.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 41

2.1.6 Thu nhập từ bản quyền 45

2.1.7 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 47

2.1.8 Thu nhập từ trúng thưởng 49

2.1.9 Thuế thu nhập đối với thừa kế, qùa tặng 50

2.2 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế 52

2.2.1 Thu nhập tính thuế từ kinh doanh 52

2.2.2 Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công 52

2.2.3 Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn .52

2.2.4 Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn .53

2.2.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản .53

2.2.6 Thu nhập tính thuế từ bản quyền 53

2.2.7 Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại 53

2.2.8 Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng 54

2.2.9 Thu nhập tính thuế từ thừa kế .54

2.2.10 Thu nhập tính thuế từ quà tặng 54

Chương 3 56

NHỮNG BẤT CẬP TRONG QÚA TRÌNH THỰC THI LUẬT THUẾ TNCN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 56

3.1 Những bất cập trong quá trình thực thi Luật thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú 56

3.1.1 Một số qui định cần bổ sung trong Thông tư 84/2008/TT- BTC 56

3.1.2 Những điểm khác nhau trong việc xác định mức thuế suất trong thu nhập tính thuế giữa cá nhân không cư trú và cá nhân cư trú .56

3.1.2.1 Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, 56

3.1.2.2 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng và thừa kế bất động sản 58

3.2 Những kiến nghị góp phần hoàn thiện chính sách thuế TNCN 61

3.2.1 Kiểm soát thu nhập dân cư là vấn đề cơ bản quyết định tính khả thi của luật thuế TNCN 61

3.2.2 Nhanh chóng sửa đổi các luật có liên quan nhằm thống nhất với các quy định của các qui định của luật thuế TNCN 64

3.2.3 Cần điều chỉnh mức thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của các cá nhân không cư trú .65

3.2.4 Thu nhập không tính thuế từ trái phiếu Chính phủ cần điều chỉnh để bảo vệ nguồn lợi cho các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng trong nước 66

3.2.5 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) trong việc quản lý thuế 67

3.2.6 Cần tăng cường công tác tuyên truyền về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế .68

KẾT LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

————

Sau khi chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã

tăng cường sửa đổi bổ sung nhiều văn bản pháp luật về thuế như Luật thuế thu nhập

Doanh nghiệp, luật thuế Chuyển quyền sử dụng đất… Đặc biệt là tại kỳ họp thứ 2

Quốc Hội khóa VII ngày 21/11/2007 Quốc Hội đã quyết định sửa đổi, bổ sung Pháp

lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thành Luật thuế TNCN với việc

mở rộng thu nhập chịu thuế đồng thời hạ mức thuế suất nhằm phù hợp hơn với

thông lệ quốc tế

Mặc dù, Luật thuế Thu nhập cá nhân đã chính thức đi vào cuộc sống của

người dân hơn bốn tháng qua Nhưng thực tế không phải mọi người dân điều hiểu

hết những qui định của nó Bên cạnh đó, cũng tồn tại những điểm hạn chế đòi hỏi

các nhà làm luật phải bổ sung, sửa đổi để người dân hiểu rõ hơn về những chính

sách của Đảng và Nhà nước ta để quá trình thực thi Luật thuế TNCN mang lại hiệu

qủa Đặc biệt là trong hoàn cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới như hiện nay đã làm

cho đời sống của người dân gặp không ít khó khăn đòi hỏi Chính phủ quyết định về

việc giãn thời gian nộp thuế nhằm giảm bớt gánh nặng cho người dân

Một trong những điểm mới của Luật thuế TNCN là đã thay đổi khái niệm đối

tượng nộp thuế nhưng vẫn không làm thay đổi bản chất của nó so với Pháp lệnh

thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao trước đây, đồng thời luật cũng mở

rộng các khoản thu nhập chịu thuế Trong đó, đối tượng chịu thuế bao gồm cá nhân

cư trú và cá nhân không cư trú Giữa hai đối tượng này Luật đã quy định giống nhau

về các khoản thu nhập chịu thuế nhưng lại qui định cách tính thuế khác nhau và

mức thuế suất khác nhau ở một số khoản thu nhập Tức là có sự phân biệt giữa các

đối tượng chịu thuế? Câu hỏi được đặt ra giữa các đối tượng chịu thuế là: Luật có sự

công bằng hay không khi quy định sự khác biệt này? Tại sao lại quy định mức thuế

suất khác nhau đó? Mục đích quy định mức thuế suất khác nhau là gì? Liệu có đảm

bảo tính khả thi của các quy định này hay không? Để giải đáp được những câu hỏi

trên cho bản thân và giúp cho mọi người hiểu thêm về những quy định của Luật

người viết đã chọn đề tài “Nghiên cứu những quy định của Luật thuế thu nhập

cá nhân áp dụng đối với cá nhân không cư trú” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp

cho mình Tuy phạm vi nguyên cứu của đề tài không thể giúp cho người đọc hiểu

hết được những quy định của Luật thuế TNCN hiện hành nhưng người viết mong

muốn góp một phần nhỏ công sức của mình vào việc tìm hiểu, nguyên cứu, phân

tích những quy định của Luật hiện hành để giúp người đọc hiểu rõ hơn về chính

sách của Đảng và Nhà nước ta thông qua những quy định khác nhau đó Đồng thời

người viết cũng mong muốn đưa ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện pháp

Trang 6

luật thuế TNCN làm tài liệu tham khảo cho các nguyên cứu sau này Để thực hiện

được điều đó, trong quá trình nguyên cứu người viết đã vận dụng phương pháp sau

để đi sâu vào quá trình phân tích những vấn đề, nội dung mà Luật thuế TNCN đã và

đang đề cập như:

 Phương pháp thu thập và thống kê tài liệu

 Phương pháp phân tích luật viết

 Phương pháp so sánh luật viết

 Phương pháp suy luận

 Phương pháp tổng hợp

Cấu trúc luận văn bao gồm: Lời nói đầu, Nội dung và Phần kết luận Trong đó Nội

dung gồm có 03 chương

quát chung về luật thuế TNCN Chương này gồm có bốn phần, mụch đích là để giới

thiệu chung về lược sử hình thành của luật thuế TNCN cũng như những đặc điểm

và vai trò và sự cần thiết phải ban hành Luật thuế TNCN trong hoàn cảnh hiện nay

Bên cạnh đó, người viết cũng đã phân tích về đặc điểm của cá nhân không cư trú là

gì? Những khoản thu nhập nào là thu nhập chịu thuế áp dụng đối với cá nhân không

Phần 1.4 Các khoản thu nhập được miễn thuế

Phần 1.5 Các khoản thu nhập được giảm thuế

gồm có hai phần, thể hiện chi tiết về thu nhập tính thuế của từng loại thu nhập chịu

thuế và mức thuế suất cụ thể được áp dụng đối với từng loại thu nhhập chịu thuế

Người viết cũng nêu ra cách tính số thuế phải nộp của từng thu nhập chịu thuế nhằm

giúp đối tượng chịu thuế có thế tự mình tính được số thuế cần phải nộp Bên cạnh

đó người viết cũng trình bài thêm về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế của từng

loại thu nhập

Phần 2.1 Căn cứ tính thuế được áp dụng đối với cá nhân không cư trú

Phần 2.2 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế

giải pháp hoàn thiện gồm hai phần Ở nội dung này người viết tập trung phân tích

Trang 7

những mặt tồn tại cũng như là những điểm tích cực, hạn chế chung của Luật thuế

TNCN hiện hành đối với các đối tượng chịu thuế

Phần 3.1 Những bất cập trong quá trình thực thi Luật thuế TNCN

Phần 3.2 Những kiến nghị góp phần hoàn thiện chính sách Thuế TNCN

Tuy nhiên Luật thuế TNCN hiện hành vẫn là một luật thuế còn khá mới đối

với người dân, bên cạnh đó Luật vẫn còn trong giai đoạn chờ quyết định của Quốc

Hội sắp tới về việc giãn nộp thuế TNCN Mặc khác, Thông tư 62/2009/TT-BTC đã

hướng dẫn, sửa đổi một số nội dung của Thông tư 84/2008/TT-BTC nhưng theo

người viết vẫn còn nhiều điểm khác cần bổ sung thêm cho nên trong quá trình Phân

tích Luật thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú người viết đã mạnh

dạn trình bày các quan điểm và ý kiến cá nhân của mình, mong rằng những ý kiến

này sẽ được sự đóng góp tận tình của qúy thầy cô và các bạn sinh viên để góp phần

hoàn thiện đề tài nguyên cứu

Trang 8

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Thuế thu nhập cá nhân ở các nước trên

thế giới

Đối với đa số các quốc gia trên thế giới, thì thuế được coi là khoản thu mang

tính chất bắt buộc, Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có thể do chính quyền trung

ương trực tiếp thu hoặc ủy nhiệm cho các cơ quan địa phương thu và thông thường

thuế được dùng cho các mục đích công cộng Như chúng ta đã biết, mọi Chính phủ

đều cần có ngân sách để hoạt động, và Thuế được coi là một trong những nguồn thu

quan trọng cho ngân sách nhà nước trong đó có thuế TNCN Khi nguyên cứu về lịch

sử của Thuế ở Anh, Sabine cho rằng Thuế có những điểm chung với các khoản

đóng góp của người dân cho các nhà tu để họ sử dụng vào việc giải thích các nỗi sợ

hãi và những bí mật của tự nhiên Những biện pháp để thu các khoản này cũng

không khác với những cách thức thu thuế là mấy2 Lúc đầu Thuế có thể được thu

bằng hiện vật, sau đó chuyển sang hình thức thu bằng giá trị là tiền Điều đó cũng

có nghĩa, Thuế xuất hiện ban đầu có hình thức biểu hiện rất đơn giản Quan hệ phu

phen, cống nạp là những loại thuế biểu hiện dưới hình thức hiện vật dần có sự phức

tạp hơn là hình thức sưu, thuế được áp đặt một cách thống nhất trong phạm vi lãnh

thổ Đến khi tiền tệ ra đời, hình thức thu bằng tiền làm giảm nhẹ đi sự nghiệt ngã

của hình thức cống nộp.3

Trên thế giới thì thuế TNCN ra đời muộn hơn các loại thuế khác như: Ở

phương Tây thì thuế ruộng đất ra đời từ thời Ai Cập cổ đại, lúc bấy giờ, chính

quyền cai trị lấy sông Nile làm cơ sở đánh thuế, những mảnh đất nào nằm gần lưu

vực sông thì sẽ đánh thuế cao hơn những mảnh đất nằm sâu trong sa mạc Ở Trung

Quốc thì thuế xuất hiện sớm nhất dưới dạng “cống” thời nhà Hạ Thuật ngữ

“Thuế” xuất hiện ở Trung Quốc vào năm 594 trước Công nguyên Đối với Thuế

TNCN lần đầu tiên xuất hiện ở Anh vào năm 1799, thuế thu nhập cá nhân được đưa

vào thực hiện như hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc kháng

chiến chống Napoleon và được chính thức áp dụng vào năm 1942 Sau đó nhiều

nước khác cũng áp dụng Thuế này như ở Nhật Bản năm 1987, Đức (1899), Mỹ

(1903), Pháp (1916) và Liên Xô (1922) Thuế thu nhập cá nhân của các nước

trong khu vực cũng hình thành khá sớm như: Thái Lan áp dụng năm 1939, Philippin

năm 1945, Hàn Quốc 1948, Indonesia năm 1949, Trung Quốc năm 1984… cho đến

Trang 9

nay đã có khoản 180 quốc gia áp dụng sắc thuế này Hiện nay trên thế giới có hai

phương pháp tính thuế TNCN:

Thứ nhất là tính thuế dựa vào từng khoản thu nhập thực tế của cá nhân Cách

này được áp dụng phổ biến ở Anh, Nhật, Thụy Điển, các nước Châu Phi và Liên

Xô, Tiệp Khắc và ưu điểm của cách tính này là đơn giản dễ thực hiện đảm bảo thu

kịp thời vào ngân sách Nhà nước Nhưng có nhược điểm là chưa đảm bảo yêu cầu

phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu quả và đáp ứng được sự

công bằng xã hội

Thứ hai tính thuế dựa trên tổng thu nhập của hộ gia đình, cách này được áp

dụng ở Pháp, Hà Lan Các chuyên gia cho rằng cách này công bằng hơn về mặt đạo

đức xã hội nhưng không kịp thời và khá phức tạp Vì mỗi gia đình đều có ít nhất là

hai thành viên trở lên Đã có nhiều người tức là có nhiều khoản thu nhập khác nhau

Do đó, phải mở sổ sách kế toán để theo dõi từng nguồn thu nhập của từng cá nhân

và phải đối chiếu với nơi phát sinh thu nhập, vì vậy rất phức tạp, đồng thời khó

kiểm soát hết được các khoản thu nhập của từng cá nhân nên có ít quốc gia sử dụng

phương pháp này

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của thuế TNCN ở Việt Nam:

Ở miền Nam Việt Nam trước 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế

Thu nhập cá nhân nhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng vào năm 1962 và

sau đó được cải cách vào năm 1972 Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất

nước thống nhất (30/04/1975) cho đến năm 1990 nhà nước ta chưa chú trọng việc

thu thuế TNCN do đây là giai đoạn chuyển tiếp của nền kinh tế Việt Nam từ nền

kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, giai đoạn này đời sống nhân dân trong

thời kỳ này còn gặp nhiều khó khăn Đời sống dân cư chủ yếu theo chế độ bao cấp,

thu nhập của người dân được cào bằng tính trên đầu người trong hộ gia đình Kinh

tế tư nhân chưa phát triển Chúng ta chưa đánh thuế TNCN là nhằm khuyến khích

nguồn vốn trong dân dùng vào việc phát triển kinh tế và khắc phục hậu quả chiến

tranh Đại hội Đảng lần VI (1986) Quốc hội đã quyết định xóa bỏ nền kinh tế bao

cấp làm cho nền kinh tế trong nước chậm phát triển và thay thế vào đó là nền kinh

tế thị trường với 5 thành phần kinh tế Đại hội Đảng lần này đã đánh dấu một bước

ngoặc quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam Kinh tế trong nước dần dần phát

triển thoát khỏi giai đoạn khủng hoảng trầm trọng vào cuối 1985, kinh tế dân cư dần

dần có sự tích lũy nhưng mãi đến tháng 12/1990 chúng ta mới ban hành Pháp lệnh

thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao để điều tiết thu nhập của những cá

nhân có thu nhập cao nhằm động viên một phần thu nhập của họ vào ngân sách Nhà

nước và góp phần xóa bỏ sự cách biệt giàu nghèo trong dân cư Do vậy, trong thời

kỳ này các khoản chi của ngân sách nhà nước chủ yếu dựa vào các khoản vay, các

Trang 10

khoản viện trợ từ nước ngoài, các nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước là từ

kinh tế quốc doanh và được thực hiện dưới hình thức thu quốc doanh và trích nộp

lợi nhuận

Đến ngày 27/07/1990, Hội đồng nhà nước đã ban hành Pháp lệnh về thuế thu

nhập đối với người có thu nhập cao Pháp lệnh này có hiệu lực từ 01/04/1991

Trong quá trình tổ chức thực hiện, Pháp lệnh về thuế thu nhập đối với người có thu

nhập cao đã được Quốc hội sửa đổi bổ sung nhiều lần: Lần thứ nhất 10/03/1992, lần

thứ hai vào 01/06/1994, lần thứ ba vào ngày 06/03/1997, lần thứ tư vào ngày

30/06/1999 và lần thứ năm là ngày 13/06/2001 (có hiệu lực thi hành từ 01/07/2001),

và lần thứ sáu Pháp lệnh sửa đổi bổ sung số 14/2004/PL- UBTVQH11 ban hành

2004 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2004)

Để nâng cao hơn nữa tính chất quan trọng và có chế tài đủ mạnh để thực hiện

việc thu Thuế thu nhập cá nhân được đi vào ổn định, có hiệu quả và công bằng hơn,

tại kỳ họp Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật số 04/2007/QH12- Luật Thuế thu

nhập cá nhân, Luật bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2009 Đến ngày 08/09/2008 thì

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết một số

điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Thông tư số 84/2008/TT-BTC Hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số

100/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Luật thuế thu nhập cá nhân và sự cần

thiết phải ban hành luật thuế TNCN

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của Thuế TNCN

Khái niệm

Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển

của Nhà nước Thuế xuất hiện khi trong xã hội xuất hiện sản phẩm thặng dư cùng

với sự phân chia giai cấp, Thuế được giai cấp thống trị dùng như một công cụ để tạo

ra nguồn thu chủ yếu cho mọi nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước nói chung hay

của giai cấp thống trị nói riêng Vì thế, Thuế được xem như một phạm trù vừa có

tính lịch sử vừa là một tất yếu khách quan đáp ứng nhu cầu của Nhà nước trong quá

trình tồn tại và phát triển của mình Giai cấp thống trị- vua chúa sử dụng thuế như

một công cụ kinh tế quan trọng nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước,

qua tiến trình tiến triển của lịch sử, hiện nay thuế vẫn được sử dụng với đúng mục

đích của nó nhưng bản chất của Thuế ở các nước lại không giống nhau, nó tùy thuộc

vào bản chất Nhà nước và cách thức sử dụng nguồn thu từ thuế Do đó, cũng tồn tại

nhiều khái niệm khác nhau về thuế do quan điểm về Thuế ở các nước khác nhau

như:

Trang 11

Thuế là một khoản thu của nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành viên

trong xã hội, Thuế là khoản thu có tính bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp theo

luật định

Marx viết4 “Thuế là cở sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để

kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà

nước"

Các nhà nguyên cứu kinh tế khác cho rằng5 “Thuế là hình thức phân phối thu

nhập tài chính của Nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực

chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế và

không hoàn lại”

Mặc dù có nhiều cách định nghĩa về Thuế khác nhau nhưng chúng ta cũng

nhận thấy những điểm tương đồng sau: Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc mà

các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có những điều kiện nhất định Thuế

mang tính bắt buộc và không mang tính hoàn trả trực tiếp, ngang giá Một phần thuế

nộp vào ngân sách Nhà nước được trả về với người dân một cách gián tiếp dưới

nhiều hình thức khác nhau như trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội và quỹ tiêu dùng

khác

Trên cơ sở nhưng khái niệm về Thuế, chúng ta có thể rút ra khái niệm về

thuế TNCN theo pháp luật hiện hành như sau: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế

trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân có những khoản thu nhập phát sinh là

thu nhập chịu thuế như: tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác

 Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của mỗi

cá nhân Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế

theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Người chịu thuế thu nhập cá

nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế khoá sang cho các đối tượng

khác tại thời điểm đánh thuế

 Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng và thường rất khó thu, thể hiện trên

hai khía cạnh: Một là, đối tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập

của cá nhân thuộc diện đánh thuế không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát

sinh trong nước hay ở nước ngoài; hai là đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là

toàn bộ những người có thu nhập, bao gồm tất cả công dân của nước sở tại và

những người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số

4

Nguồn: Hệ thống chính sách thuế Việt Nam hiện hành, Tác giả- Pts Nguyễn Thị Kim Tuyển, Pts Phan Mỹ

Hạnh, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1998 (từ trang 267-305)

5

Nguồn: Phát biểu của chủ tịch ủy ban Thuế của chính phủ Nhật bản, trên www.vibonline.com.vn

6

Nguồn: thuethaibinh.gov.vn

Trang 12

ngày có mặt, làm việc và có thu nhập theo mức độ quy định của pháp luật thuế

TNCN

 Thuế TNCN có góc độ kỹ thuật tính thuế khá phức tạp bởi diện đánh thuế

rộng, liên quan chặt chẽ với hoàn cảnh cá nhân, chính sách xã hội cụ thể, có áp

dụng phương pháp luỹ tiến Có như vậy mới đảm bảo công bằng xã hội, người có

thu nhập cao hơn thì trước và sau khi nộp thuế họ vẫn còn một khoản thu nhập cao

hơn so với người có thu nhập thấp khi chưa nộp thuế

Thuế thu nhập cá nhân, một trong những sắc thuế không thể thiếu trong hệ

thống thuế của một quốc qia có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường để thực

hiện nhiệm vụ công bằng xã hội Các nước có nền kinh tế thị trường đều lựa chọn

hệ thống thuế gồm nhiều sắc thuế để thỏa mãn được các yêu cầu đặt ra, nhằm ổn

định nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN) và đảm bảo công bằng xã hội

Trong hoàn cảnh hiện nay thuế TNCN có những vai trò quan trọng sau:

 Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu được Nhà nước sử dụng

như một công cụ hữu hiệu để điều hoà, phân phối lại thu nhập, thực hiện công bằng

xã hội trong phân phối

Trong nền kinh tế thị trường, quá trình phân phối thu nhập luôn không bình

đẳng, người giàu thì giàu thêm, người nghèo lại càng nghèo, hình thành hai thái cực

càng ngày càng xa, nguy cơ tạo ra sự đối lập giữa các tầng lớp dân cư, xã hội không

ổn định Mặt khác, thành qủa phát triển kinh tế là sự nỗ lực của cả cộng đồng, do đó

nhà nước hiện đại trong nền kinh tế thị trường với chức năng can thiệp, điều chỉnh

kinh tế, thiết lập khuôn khổ pháp luật, buộc phải sử dụng Thuế thu nhập cá nhân với

biểu thuế lũy tiến từng phần để lập lại trật tự trong phân phối thu nhập, ổn định kinh

tế và xã hội Thông qua thuế thu nhập, người có thu nhập càng cao phải đóng thuế

càng nhiều, người có thu nhập thấp sẽ đóng ít hơn, hoặc không phải đóng thuế

Tác dụng điều chỉnh, phân phối thu nhập của Thuế được thể hiện với phạm

vi rộng lớn ở cả hai mặt, thu và chi Nhà nước đóng vai trò trung tâm phân phối thu

nhập của những người có thu nhập cao nhằm một mặt huy động thu nhập của người

có thu nhập cao để chi cho các chương trình phúc lợi công cộng phục vụ trở lại xã

hội, mặt khác chuyển bớt một phần thu nhập của các tầng lớp giàu có sang các tầng

lớp nghèo, mức sống thấp Việc thu thuế thu nhập sẽ tạo cho ngân sách một nguồn

thu quan trọng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho phúc lợi xã hội ngày càng tăng như

hiện nay

7

Nguồn: Thuethaibinh.gov.vn

Trang 13

 Thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân

sách Nhà nước

Dù không phải là mục tiêu chủ yếu, song mục tiêu của thuế TNCN cũng bao

gồm việc tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đảm bảo chi tiêu của bộ máy hành

chính Tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước và tùy theo quan điểm

thiên về đánh thuế trực thu hay gián thu mà tỷ trọng của thuế thu nhập cá nhân ở

mỗi nước cao, thấp khác nhau Nhưng nhìn chung, thuế thu nhập cá nhân ở các

nước có nền kinh tế phát triển thường có tỷ trọng lớn và là nguồn thu đáng kể của

ngân sách Nhà nước

Ví dụ, các nước Thụy Điển, Mỹ, Đức coi trọng đánh thuế thu nhập cá nhân

hơn thuế gián thu nên tỷ trọng số thuế thu nhập cá nhân trong tổng thu ngân sách

nhà nước ở các nước này khá cao, tương ứng là 58%; 52%, 45% Trong khi đó quan

điểm của Pháp thì coi trọng thuế gián thu hơn thuế thu nhập cá nhân, do đó tỷ trọng

thuế thu nhập cá nhân ở Pháp năm 1992 chỉ chiếm 22% trong tổng số thu về thuế

Tại Việt Nam, dù áp dụng không lâu nhưng cũng đã có kết quả tăng trưởng

thu khá lớn trong những năm gần đây: năm 1991 thu theo chính sách Thuế thu nhập

đối với người có thu nhập cao là 62 tỷ, thì đến năm 2000 thu được 1.832 tỷ và đến

năm 2005 số thu đã đạt 8.300 tỷ Tuy vậy tỷ trọng thu cũng mới chỉ đạt khoảng 5%

tổng thu ngân sách.

 Thuế thu nhập cá nhân còn phải đảm nhiệm vai trò quản lý và điều tiết vĩ

mô nền kinh tế

Vai trò này được thực hiện thông qua việc tăng cường điều tiết hay giảm bớt

điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư, làm cho tổng cầu xã hội giảm hoặc tăng,

từ đó có tác dụng co hẹp hay kích thích kinh tế Thông qua cơ chế điều tiết trực tiếp

thu nhập của cá nhân mà Nhà nước có thể chủ động điều chỉnh nền kinh tế Khi nền

kinh tế “quá nóng” đến mức có thể gây lạm phát cao khó làm chủ được, Nhà nước

có thể tăng thêm gánh nặng thuế khoá, làm giảm sức mua của dân cư, dẫn tới thu

hẹp sản xuất Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, Nhà nước có thể hạ thấp thuế

kích thích tăng sức mua của dân cư, kích thích hồi phục kinh tế Qua phân tích trên

đây có thể nói, thông qua Thuế thu nhập cá nhân Nhà nước đã chi phối quan hệ giữa

tích lũy và tiêu dùng cho phù hợp với đường lối phát triển kinh tế

 Thuế thu nhập cá nhân còn là công cụ để Nhà nước thực hiện việc kiểm

soát, thống kê thu thập của các tầng lớp dân cư

Trong nền kinh tế thị trường, việc phân phối, tái phân phối chủ yếu được

thực hiện thông qua thị trường dưới hình thái tiền tệ Đó là điều kiện thuận lợi để

Nhà nước nắm được tương đối chính xác thu nhập của cá nhân thông qua cơ chế

quản lý qũy tiền lương và những quy định báo cáo bắt buộc khác như báo cáo kế

Trang 14

toán, quyết toán kinh doanh, kê khai tình hình trả lãi cổ phần, lãi tín dụng Tuy

nhiên, như vậy mới chỉ nắm được thu nhập về lương và một số khoản lợi tức khác

từ lãi cổ phần, lãi tiết kiệm Còn lại toàn bộ thu nhập từ các nguồn khác như từ

những người làm nghề tự do, từ những hoạt động dịch vụ phục vụ đời sống hàng

ngày thì không có cách gì để kiểm soát và thống kê được thu nhập của họ, ngoài tờ

khai thuế thu nhập cá nhân hàng năm Tuy nội dung kê khai có thể chưa chính xác

nhưng tờ khai Thuế thu nhập hàng năm là công cụ, căn cứ duy nhất toàn diện nhất,

đầy đủ nhất, giúp cho việc thống kê thu nhập của các tầng lớp dân cư, để phục vụ

các chương trình, mục tiêu nghiên cứu khác và chỉ khi có tờ khai thuế thu nhập cá

nhân, cơ quan thuế mới có căn cứ để kiểm tra, đánh giá mức độ kê khai và yêu cầu

đối tượng nộp thuế bổ sung khi phát hiện việc kê khai chưa rõ ràng, chưa đầy đủ

Giới hạn đó là bao nhiêu, hay nói cách khác là mức độ điều tiết đến đâu là hợp lý để

người nộp vẫn chấp nhận được và Nhà nước cũng có nguồn thu đáp ứng các chương

trình phúc lợi xã hội, đó là vấn đề luôn phải được các nhà làm chính sách tính đến

1.2.3 Sự cần thiết phải ban hành luật thuế thu nhập cá nhân

 Ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân là cần thiết để thể chế hóa đường lối,

chủ trương của Đảng và Nhà Nước về lĩnh vực tài chính

Nghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra: “Áp

dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế,

đảm bảo công bằng xã hội và tạo động lực phát triển” Nghị Quyết Đại hội đại biểu

toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Hoàn thiện hệ thống pháp luật

về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ… Điều chỉnh chính sách

thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý

thu nhập” Triển khai các Nghị quyết của Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua chiến

lược cải cách thuế đến năm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các

bước đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nước cho phù hợp với tiến

trình hội nhập Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu”

 Ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội,

tăng cường kiểm tra, kiểm soát thu nhập và điều tiết, phân phối lại thu nhập, thu hẹp

hợp lý sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, đảm bảo sự phát triển ổn

định của nền kinh tế

Khác với thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt…) động

viên thu nhập xã hội thông qua tiêu dùng của các tổ chức và cá nhân, khác với thuế

thu nhập doanh nghiệp, điều tiết vào thu nhập của doanh nghiệp, thuế thu nhập cá

nhân động viên một phần thu nhập của cá nhân, thể hiện nghĩa vụ cụ thể của công

dân đối với đất nước Công dân được hưởng những thành quả của đất nước: cơ sở

Trang 15

hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự,… thì đồng thời có nghĩa vụ đóng góp một

phần thu nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế

Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng trên nguyên tắc “công bằng” và “khả

năng nộp thuế”, được thể hiện: người có thu nhập thấp thì chưa nộp thuế, người có

thu nhập cao thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn

cảnh khác nhau thì mức nộp thuế cũng khác nhau Thực hiện nộp thuế thu nhập cá

nhân góp phần làm giảm hợp lý khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư

Chính vì vậy mà thuế thu nhập cá nhân đã được nhiều nước áp dụng từ rất sớm,

ngay từ khi nền kinh tế chưa phát triển, thu nhập của dân cư cũng chưa cao, điều

kiện kiểm soát thu nhập còn hạn chế

 Ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân góp phần hoàn thiện hệ thống chính

sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế

Trước đây, việc động viên thu nhập của cá nhân vào ngân sách Nhà nước

đang được thực hiện bởi 3 văn bản pháp luật thuế: thu nhập của cá nhân kinh doanh

thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập từ tiền

lương, tiền công, trúng thưởng xổ số, chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy

định của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thu nhập từ chuyển

quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

Việc thực hiện chính sách thuế như nói trên trong thời gian qua là tương đối phù

hợp, nên đã phát huy tác dụng trong quản lý và thu ngân sách

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

được tiếp tục hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ (thị trường tài chính tiền tệ, thị

trường vốn, chứng khoán, thị trường lao động, thị trường bất động sản, thị trường

khoa học công nghệ…) tạo điều kiện cho các cá nhân có thêm nhiều nguồn thu nhập

khác nhau ngoài nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công (đầu tư vào sản xuất kinh

doanh, dịch vụ, đầu tư tài chính, chuyển nhượng vốn, chứng khoán…)

Đồng thời, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, không chỉ có người

Việt Nam mà người nước ngoài đến làm ăn, sinh sống, có thu nhập tại Việt Nam

cũng ngày càng gia tăng Trong bối cảnh đó, việc tiếp tục áp dụng ba loại thuế như

hiện hành đối với thu nhập của cá nhân là không còn phù hợp, do:

+ Chưa đảm bảo sự công bằng, bình đẳng về nghĩa vụ thuế: cũng là thu nhập

của cá nhân nhưng thu nhập từ kinh doanh thì nộp thuế 28% trên tổng thu nhập;

nhưng thu nhập từ tiền công, tiền lương trên mức 5 triệu đồng/tháng mới nộp thuế

theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ 10% đến 40%;

+ Nghĩa vụ thuế còn phân biệt giữa người Việt Nam và người nước ngoài

(người Việt Nam nộp thuế cao hơn)

Trang 16

+ Chưa có chính sách thuế điều tiết thống nhất thu nhập cá nhân trong một

văn bản pháp luật như thông lệ quốc tế

Do vậy, việc ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân là để hoàn thiện một bước

hệ thống chính sách thuế của nước ta, góp phần khuyến khích cá nhân tích cực lao

động, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, làm giàu chính đáng và thúc đẩy phát

triển kinh tế - xã hội ổn định, bền vững Với chính sách của Luật thuế TNCN hiện

hành đã phần nào giảm bớt những gánh nặng cho người nộp thuế bởi những quy

định tiến bộ như: giảm trừ gia cảnh đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh và từ

tiền lương, tiền công Đối với các khoản thu nhập khác chúng ta chỉ đánh thuế trên

phần lợi nhuận phát sinh

1.3 Đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân

không cư trú

1.3.1 Đối tượng chịu thuế

Trên thực tế Luật thuế thu nhập cá nhân đã bắt đầu có hiệu lực và điều chỉnh

đến từng cá nhân có thu nhập chịu thuế Nhằm giúp cho mọi cá nhân hiểu rõ hơn về

luật thuế thu nhập cá nhân cũng như giúp cho cá nhân tự nhận biết mình có phải là

đối tượng nộp thuế hay không? Với mức thu nhập bao nhiêu thì nộp? Khoản thu

nhập nào phải chịu thuế? hình thức nộp như thế nào? và phải nộp bao nhiêu? Bộ Tài

Chính đã ban hành Nghị định và Thông tư nhằm chi tiết hóa những quy định của

luật Thuế TNCN

Luật thuế thu nhập cá nhân được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ hai, thông

qua ngày 21/07/2007, tại Điều 2 và Điều 3 của Luật thuế TNCN đã quy định những

đối tượng phải nộp Thuế TNCN cũng như quy định những khoản thu nhập nào là

thu nhập chịu thuế, đồng thời Luật cũng bổ sung thêm một số khoản thu nhập mà

trước đây Pháp lệnh thu nhập đối với người có thu nhập cao chưa đưa vào diện thu

nhập chịu thuế

Theo đó, Luật quy định đối tượng nộp Thuế gồm cá nhân cư trú và cá nhân

không cư trú Luật quy định cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng một

trong hai điều kiện được coi là cá nhân cư trú được quy định tại Khoản 2 Điều 2

Luật Thuế TNCN Cụ thể, Cá nhân cư trú8 là người có mặt tại Việt Nam từ 183

ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày

đầu tiên có mặt tại Việt Nam Trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một)

ngày Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản

lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và

khi rời Việt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính

chung là một ngày cư trú.

8

Nguồn: Thông tư số 84 của Bộ Tài Chính

Trang 17

Cá nhân “có mặt” tại Việt Nam theo hướng dẫn của Thông tư là sự hiện diện của cá

nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam Tức là người đó có nơi ở thường xuyên tại Việt

Nam theo một trong hai trường hợp sau:

 Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú:

- Đối với công dân Việt Nam: Nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh

sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng

ký cư trú theo quy định của Luật cư trú

- Đối với người nước ngoài: Nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là

nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm

quyền thuộc Bộ Công an cấp

 Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với

thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế Theo Thông tư

hướng dẫn của Bộ tài chính như sau:

- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không

được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp

đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư

trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi

- Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ,

nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan, không phân biệt cá nhân tự thuê hay

người sử dụng lao động thuê cho người lao động

Ngoài ra, tại Khoản 4, Mục I quy định về đối tượng nộp thuế của Thông tư

84/2008/TT-BTC còn quy định thêm về đối tượng nộp thuế trong một số trường

hợp cụ thể thì: Người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập

chịu thuế phát sinh tại Việt Nam thì cũng thuộc đối tượng nộp thuế TNCN cũng như

cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam nhưng không cư trú tại Việt Nam nếu có

thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì vẫn phải nộp thuế TNCN và không kể nơi chi

trả thu nhập là trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam

Trước đây Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định

thu nhập chịu thuế bao gồm những khoản thu nhập thường xuyên và thu nhập

không thường xuyên, quy định này đã bộc lộ những khuyết điểm của nó là: Cán bộ

thu thuế đã gặp khó khăn trong vấn đề xác định những khoản nào là thu nhập

thường xuyên và những khoản nào là những khoản thu nhập không thường xuyên

bởi vì ranh giới của nó không rõ ràng, và khi xác định thì lại không có cơ sở vững

chắc Để phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như các nước trong khu vực như là Thái

Lan, Trung Quốc Luật thuế thu nhập cá nhân ra đời thay thế cho Pháp lệnh cũ đã

9

Nguồn: Điều 3 Nghị định 100/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Trang 18

khắc phục được những hạn chế này với việc phân loại thu nhập chịu thuế theo từng

nguồn phát sinh thu nhập Theo đó, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ kinh

doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ

chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản và các khoản thu nhập khác bao

gồm: Thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ thừa kế, quà

tặng, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thương mại

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy

định của pháp luật Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp

không đủ điều kiện được miễn thuế theo quy định của luật Thuế TNCN hiện hành

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc

chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

Theo đó, Thông tư số 84/2008/TT-BTC đã hướng dẫn như sau11:

- Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

trong các lĩnh vực như:

+ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh

vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh

hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ

cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng

+ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh

vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của

pháp luật

+ Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp tham gia vào hoạt động

sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản đã qua

chế biến thành các sản phẩm khác hoặc đã qua sơ chế (trừ các sản phẩm chỉ qua sơ

chế thông thường)

Trước đây, theo pháp lệnh Thuế đối với người có thu nhập cao, thu nhập từ

tiền lương- tiền công là các khoản thu nhập được xem thu nhập thường xuyên của

đối tượng chịu thuế và được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần Theo Luật thuế

TNCN hiện hành, thu nhập từ tiền lương- tiền công cũng được tính theo phương

pháp lũy tiến từng phần nhưng khác với Pháp lệnh trước đây ở điểm người lao động

Trang 19

là cá nhân cư trú sẽ được xét giảm trừ gia cảnh cho bản thân trước khi tính thu nhập

tính thuế, đây được xem là một trong những điểm tiến bộ của Luật thuế TNCN so

với Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Theo đó các khoản thu

nhập tiền lương, tiền công thuộc diện thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các khoản

thu nhập mà người lao động nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không

bằng tiền, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận

được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận

được (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn)

Bên cạnh đó, Luật thuế TNCN hiện hành cũng quy định một số khoản tiền

thưởng không tính vào thu nhập chịu thuế như: tiền thưởng kèm theo các danh hiệu

được nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và các hình

thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng

c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: Tiền hoa hồng môi giới,

tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề

án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động giảng

dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu được từ các dịch vụ

quảng cáo và từ các dịch vụ khác

d) Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội

kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản

lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác

đ) Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động

được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ

cho người lao động, bao gồm các khoản sau:

- Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo

- Các khoản phí hội viên phục vụ cho cá nhân như gồm: thẻ hội viên sân gôn,

sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao

- Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động

phù hợp với các quy định của pháp luật như: chi trong các ngày nghỉ, lễ, thuê các

dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người

nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng, trừ các khoản

khoán chi như: Văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, trang phục

e) Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng

lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán),

Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác

định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng

Trang 20

Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu

nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế) Trường hợp

thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì

phải quy đổi thành thu nhập trước thuế

Trong mười đối tượng thuộc diện thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp

luật hiện hành, thu nhập đầu tư vốn được đưa vào diện những thu nhập mà trước

đây Pháp lệnh chưa đưa vào diện chịu thuế, có nhiều lý do, nhưng theo các nhà

nguyên cứu cho rằng, trước đây do số lượng doanh nghiệp cổ phần chưa nhiều, thị

trường đầu tư vốn chưa phát triển nên chưa đánh thuế Hiện nay, do sự phát triển

nhanh chóng của thị trường cùng với việc chúng ta đang hội nhập với nền kinh tế

thế giới, lượng người đầu tư vào thị trường vốn chắc chắn sẽ tăng lên, và như thế sẽ

có một lượng lớn thu nhập của cá nhân tạo nên từ lĩnh vực này Khi đó, chúng ta

đưa thu nhập từ đầu tư vốn vào diện chịu thuế TNCN là điều hoàn toàn hợp lý

Theo đó, thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn bao gồm các khoản thu nhập sau:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp

vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế, trừ

thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ

Theo đó,

- Tiền lãi cho vay là: Tiền lãi nhận được từ các hoạt động cho các tổ chức,

doanh nghiệp, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh, cá nhân vay theo hợp đồng

vay (trừ lãi tiền gửi nhận được từ ngân hàng, tổ chức tín dụng)

- Lợi tức cổ phần gồm:

 Các khoản lợi tức, cổ tức mà cá nhân nhận được từ việc góp vốn cổ phần

Hay lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức

kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã

và các khoản thu nhập từ đầu từ vốn dưới các hình thức khác như:

 Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp,

chuyển đổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn

không bao gồm thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các

giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước

ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam), trừ thu nhập từ lãi trái phiếu

Trang 21

 Thu nhập từ cổ phiếu trả thay cổ tức: Là giá trị cổ tức được xác định dựa

trên sổ sách kế toán và được đại hội cổ đông thông qua

- Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả

trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất,

bằng phát minh, sáng chế

Trước đây do thị trường chứng khoán Việt Nam chưa thực sự phát triển,

người dân còn khá bỡ ngỡ đối với lĩnh vực kinh doanh còn khá mới mẻ này nên nhà

nước ta chưa thu thuế đối với hoạt động kinh doanh này Hiện nay, tình hình kinh

doanh chứng khoán Việt Nam đã có nhiều tiến triển, mặc dù trong năm qua thị

trường đầu tư chứng khoán của chúng ta đã ít nhiều có sự biến động theo chiều

hướng suy giảm nhưng thức tế có không ít nhà đầu tư hưởng lợi từ hoạt động này

Vì vậy, việc Nhà nước đưa loại thu nhập này vào diện thu nhập chịu thuế là điều

hoàn toàn hợp lý

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao

gồm: Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản tiền lãi mà cá nhân nhận

được từ việc chuyển nhượng vốn của cá nhân trong các trường hợp sau

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

Theo đó12,

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, bao

gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu

hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác

xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm: Thu nhập từ việc

chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ qũy và các loại chứng khoán khác

theo quy định của Luật Chứng khoán

Kể từ sau khi Luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành (01/01/2009), thu nhập

từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhân sẽ được nhân sẽ được được điều

chỉnh bởi Luật thuế TNCN thay cho Luật thuế Chuyển quyền sử dụng đất trước

đây Theo các nhà nguyên cứu, việc thay đổi này nhằm giảm gánh nặng cho người

nộp thuế, đồng thời góp phần tạo sự công bằng cho các cá nhân chuyển nhượng bất

động sản, khi mà nhà đầu tư chỉ đóng thuế trên phần lợi nhuận thu thu được từ việc

Trang 22

chuyển nhượng Theo đó, Luật quy định những khoản thu nhập được xem là thu

nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với

đất; Bao gồm:

- Nhà ở;

- Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất;

- Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp,

lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi)

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuế đất, thuê mặt nước

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi cá nhân, tổ chức thực hiện

việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí

tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; hoặc thu nhập từ chuyển giao công nghệ

theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ cho các nhân hoặc tổ chức khác

theo quy định của pháp luật; gồm:

a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền

sở hữu trí tuệ, quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu

công nghiệp và quyền liên quan đến giống cây trồng;

b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ; bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật,

các giải pháp hợp lý hóa sản xuất; đổi mới công nghệ

 Theo quy định của luật sở hữu trí tuệ, các đối tượng của quyền sở hữu trí

 Quyền liên quan đến quyền tác giả, bao gồm: quyền đối với các cuộc biểu

diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang trương

trình được mã hóa

- Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm: sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên

thương mại và chỉ dẫn địa lý

- Đối tượng quyền đối với giống cây trồng: là giống cây trồng và vật liệu

Trang 23

 Theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ, đối tượng của chuyển

giao công nghệ, bao gồm:

- Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật

- Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công

nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ,

sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu

- Chuyển giao giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ

Như vậy, thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở

hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả việc chuyển nhượng lại

các quyền Hiện nay, do chúng ta đang xúc tiến quá trình hội nhập nền kinh tế thế

giới, để theo kịp với nền kinh tế thế giới, chúng ta tăng cường việc chuyển nhượng

các công nghệ hiện đại của nước ngoài để áp dụng vào sản xuất trong nước nhằm

nâng cao năng xuất cũng như chất lượng sản phẩm, từ đó cho thấy số lượng hợp

đồng chuyển nhượng trong lĩnh vực này chắc chắn sẽ tăng lên Vì vậy, chúng ta

đánh thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng này nhằm động viên một phần

thu nhập của cá nhân chuyển nhượng vào ngân sách Nhà nước là một điều hợp lý và

phù hợp với thông lệ quốc tế

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng

quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng

hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền Cụ thể, việc mua

bán hàng hóa, dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên

nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí

quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên

nhượng quyền.18

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân

nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả việc nhượng lại

quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại và

thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật hiện hành

Kế thừa Pháp lệnh Thuế thu nhập dành cho người có thu nhập cao, Luật thuế

thu nhập cá nhân hiện hành tiếp tục đưa các khoản thu nhập từ trúng thưởng vào

diện các khoản thu nhập chịu thuế nhằm động viên một phần thu nhập của cá nhân

nhận trúng thưởng vào ngân sách Nhà nước

Trang 24

Theo Luật thuế TNCN, thu nhập từ trúng thưởng gồm:

a) Trúng thưởng sổ số;

b) Trúng thưởng khuyến mại dưới các hình thức;

c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;

d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức

trúng thưởng khác

Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang nằm trong

giai đoạn khủng hoảng trầm trọng, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi

mọi người chi tiêu dè dặt hơn trong việc mua sắm Do đó, để kích thích tiêu dùng,

các doanh nghiệp với đủ các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh đã đưa ra nhiều

trương trình khuyến mãi với cơ cấu giải thưởng ngày càng lớn Bên cạnh đó, các trò

chơi truyền hình cũng ngày càng phát triển với nhiều hình thức đa dạng, phong phú

cùng với cơ cấu giải thưởng ngày càng cao như: Ai là triệu phú, Đấu trường 100,

Hãy chọn giá đúng người chơi có thể đạt cơ cấu giải thưởng từ vài chục đến 100

triệu đồng

Việc Nhà nước động viên một phần thu nhập đối với thu nhập từ trúng

thưởng là hoàn toàn hợp lý và khả thi Vì số tiền có được từ trúng thưởng là rất cao,

công sức để có được giải thưởng là không lớn, thời gian để có được giải thưởng là

không lâu Mặt khác, cơ quan thu thuế cũng dể kiểm soát thu nhập của cá nhân từ

hoạt động này vì cơ quan chi trả thu nhập sẽ khấu trừ thuế tại nguồn đối với khoản

thu nhập của người trúng thưởng khi giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng

Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được

dưới các hình thức như: trúng thưởng sổ xố, trúng thưởng khuyến mại, cá cược, đặt

cược, casino hay trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình

thức trúng thưởng khác,

Luật thuế TNCN hiện hành đã đưa thu nhập từ thừa kế vào một trong mười

khoản thu nhập chịu thuế nhằm mục tiêu là vừa kiểm soát sự dịch chuyển tài sản

của các cá nhân vừa động viên một phần thu nhập mà họ có được vào ngân sách

Nhà nước Đồng thời việc thu thuế TNCN đối với các cá nhân nhận thừa kế là nhằm

phản ánh đúng bản chất thuế Thuế TNCN, thu thuế đối với các cá nhân có thu nhập

Họ là những người được hưởng thu nhập trong khi chẳng bỏ ra chút công sức nào,

và việc đánh thuế là điều hoàn toàn hợp lý Theo đó, Thu nhập từ nhận thừa kế là

khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp

luật về tài sản thừa kế đối với các loại tài sản sau đây;

- Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín

20

Nguồn : khoản 9 Điều 3 Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật thuế TNCN

Trang 25

phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng

khoán

- Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh

doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp

tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư

nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành

lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp

tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân

- Đối với nhận thừa kế là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sử

dụng đất có tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà, căn hộ chung cư, quyền thuê

đất, mặt nước

- Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc

quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước như: ô tô, xe gắn máy (xe mô tô), tàu,

thuyền, máy bay

Từ những khoản thu nhập trên, chúng ta nhận thấy rằng, hiện tại chúng ta chỉ

đánh thuế thu nhập từ thừa kế đối với các tài sản đòi hỏi cá nhân nhận thừa kế phải

thực hiện việc đăng ký chuyển quyền sở hữu, còn đối với các tài sản khác không

phải đăng ký quyền sở hữu khi nhận thừa kế thì chúng ta chưa thu thuế đối với

những hành vi này, vì điều đó không khả thi khi thực hiện

Trong thực tế, khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu quan hệ giao tiếp

cũng theo đó tăng lên, người ta bắt đầu chú trọng đến hình thức gặp gỡ và việc tặng

quà lẫn nhau nhằm thể hiện sự thân thiện, sự quý trọng lẫn nhau cũng trở nên

thường xuyên hơn và giá trị của quà tặng cũng không nhỏ Và việc một cá nhân có

được thu nhập từ việc nhận quà tặng và phải chịu thuế TNCN theo pháp luật hiện

hành là một điều hợp lý tránh tình trạng tặng quà để trốn thuế, thể hiện sự công

bằng giữa các cá nhân có thu nhập với nhau

Theo Luật thuế TNCN hiện hành, thu nhập chịu thuế từ quà tặng bao gồm:

Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc

đăng ký sử dụng Các khoản thu nhập từ quà tặng được xác định là khoản thu nhập

của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối với các loại

tài sản sau đây:

- Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín

phiếu, chứng chỉ qũy và các loại chứng khoán khác theo qui định của Luật Chứng

Trang 26

- Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh

doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác

xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư

nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, qũy được phép thành

lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp

tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân

- Đối với nhận quà tặng là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sử

dụng đất có tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà, căn hộ chung cư, quyền thuê

đất, mặt nước

- Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc

quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền như: ô tô, xe gắn máy

(xe mô tô), tàu, thuyền, máy bay

Khi Luật thuế TNCN nhân đi vào quá trình thực hiện, nhiều người tỏ ra nghi

ngờ về tính công bằng và khả thi khi đánh thuế đối với hành vi quà tặng của các cá

nhân, tổ chức Bởi vì cơ quan thuế chỉ kiểm soát được những loại quà tặng mà đòi

hỏi người nhận phải đăng ký chuyển quyền sở hữu thông qua cơ quan đăng ký

chứng nhận, còn đối với các loại quà tặng khác, mặc dù giá trị của nó cũng không

kém những loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu khác nhưng laị không phải chiụ

thuế, do nhà nước không kiểm soát được Mặc dù vậy, trong chừng mực nhất định,

luật thuế TNCN cũng đã cố gắng bảo đảm nguyên tác công bằng trong việc điều

chỉnh thu nhập của các đối tượng chịu thuế

Bên cạnh những khoản thu nhập chịu thuế, luật Thuế thu nhập cá nhân hiện

hành cũng quy định chi tiết những khoản thu nhập được giảm thuế như sau23

1.4.1 Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ

đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con

dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà

ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền

với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một

nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam Cá nhân có nhà ở, quyền sử dụng đất ở

duy nhất theo quy định này24 là cá nhân chuyển nhượng chỉ có quyền sở hữu một

căn nhà duy nhất hoặc chỉ có quyền sử dụng một thửa đất duy nhất ở Việt Nam, kể

cả trường hợp trên thửa đất đó đã hoặc chưa được xây dựng nhà Các trường hợp

Trang 27

được xác định là nhà ở, đất ở duy nhất của vợ chồng cùng đứng tên trong giấy

chứng nhận hay của các cá nhân có chung quyền sở hữu được xác định dựa vào các

quy định của thông tư là áp dụng cho các cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở hay

đất ở tại nơi khác mới được miễn thuế

1.4.2 Những khoản thu nhập từ kinh doanh được miễn thuế thu nhập cá nhân theo

quy định của Luật thuế Thu nhập cá nhân hiện hành là:

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất

nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế

biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường có thu nhập được

miễn thuế

Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thuỷ

sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường được

hiểu như sau:

Đối với sản phẩm trồng trọt là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, làm

sạch, bảo quản tươi bằng hoá chất, bóc vỏ, phân loại và đóng gói

Đối với sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản là các sản phẩm mới được phơi, sấy

khô, làm sạch, ướp đông, ướp muối, phân loại và đóng gói

Tuy nhiên xác suất cá nhân không cư trú có thu nhập từ hoạt động này là rất

thấp vì yêu cầu “trực tiếp tham gia vào hoạt động sản suất kinh doanh” Do đó, thu

nhập phát sinh trong lĩnh vực này cũng ít xảy ra

1.4.3 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng được miễn thuế là bất động sản giữa vợ

với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa

cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà

nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với

nhau

1.4.4 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được miễn thuế của hộ gia đình, cá

nhân được Nhà nước giao để sản xuất

Trong đó, Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp chuyển đổi đất

nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp thì thu nhập từ chuyển đổi đất

nông nghiệp sẽ được miễn thuế

1.4.5 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo

hiểm nhân thọ

Trong đó, lãi tiền gửi được miễn thuế là khoản tiền lãi mà cá nhân nhận được

từ việc gửi tiền tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng được thành lập theo quy định

của Luật Các tổ chức tính dụng

Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo

hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 28

1.4.6 Thu nhập từ kiều hối

Thu nhập được miễn thuế từ kiều hối là khoản tiền cá nhân nhận được từ

nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam

đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước

Luật thuế TNCN hiện hành đã không đưa thu nhập từ kiều hối vào diện thu

nhập chịu thuế bởi các lý do sau:

Thứ nhất: Nước ta là một nước có dân số đông ( khoảng 85 triệu người) hiện

tại chúng ta đã xuất khẩu lao động ở 40 quốc gia trên thế giới Để khuyến khích

người lao động đi xuất khẩu lao động nhằm nâng cao đời sống người dân và nâng

cao tay nghề cho người lao động cũng như giảm bớt gánh nặng của nhà nước trong

vấn đề tạo ra việc làm mới cho người lao động Hàng năm lượng ngoại tệ (kiều hối)

mà người lao động gửi về cho thân nhân là vô cùng lớn (năm 2007 là 80.000 người

với lượng kiều hối gửi về là 3.5 tỉ USD, năm 2008 là 90.000 người với lượng kiều

hối gửi về là 8.5 tỉ USD tăng 2.5 lần so với năm 2007) Vì vậy, chúng ta không

đánh thuế sẽ kích thích người dân xuất khẩu lao động đem thu nhập cho bản thân và

gia đình25

Thứ hai: là nhằm khuyến khích các cá nhân người Việt Nam định cư ở nước

ngoài cũng như là các cá nhân, và tổ chức khác chuyển nguồn vốn về đầu tư xây

dựng cơ sở hạ tầng ở nước ta

1.4.7 Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được

trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo

quy định của Bộ luật Lao động:

- Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm

giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm

giờ trừ đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường

1.4.8 Thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật

Bảo hiểm xã hội

Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội được nghỉ hưu theo chế độ quy

định thì thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội Việt Nam trả được miễn

thuế

Cá nhân sinh sống tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu do

các tổ chức nước ngoài thành lập theo pháp luật bảo hiểm xã hội của nước đó

1.4.9 Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước bao gồm: học bổng do Bộ Giáo

dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học

bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước

25

Nguồn: www.bbc.co.vk và www.vnconomy.vn

Trang 29

Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình

hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó

1.4.10 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi

thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường

khác theo quy định của pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ là khoản

tiền mà cá nhân nhận được do cơ quan bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ trả cho

người được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết

Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người lao động

nhận được từ cơ quan sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn

trong quá trình tham gia lao động

Thu nhập từ bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy

định của pháp luật

- Thu nhập từ bồi thường nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường do

các quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đúng của người có thẩm quyền,

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu

nhập từ bồi thường cho người bị oan do cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố

tụng hình sự quyết định

1.4.11 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân

đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận Các khoản thu nhập được

miễn là cá khoản thu nhập được thành lập theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày

25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

1.4.12 Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ

thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt

Theo quy định của Luật khi đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai,

hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét

giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp

1.5.1 Xác định số thuế được giảm

Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm dương lịch Đối tượng nộp thuế

gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm nào thì

được xét giảm số thuế phải nộp của năm đó

- Căn cứ xét giảm thuế là:

Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế: là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà đối

26

Nguồn: Điều 5 Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 5, Nghị định số 100/2008/NĐ-CP

Trang 30

tượng nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân đã

nộp hoặc đã khấu trừ đối với các khoản thu nhập chịu thuế hoặc thuế thu nhập cá

nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế:

là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ đi các khoản bồi thường nhận được

từ cơ quan bảo hiểm (nếu có), hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có)

- Số thuế giảm được xác định như sau:

Nếu số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số

thuế giảm sẽ bằng mức độ thiệt hại Nếu số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ

hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm sẽ bằng số thuế phải nộp

1.5.2 Hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế

 Đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn

Khi đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn muốn được xét

giảm thuế phải gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế, hồ sơ

giảm thuế gồm các giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số được ban hành kèm theo Thông tư

- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền

hoặc bản xác nhận thiệt hại của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả

hoạn

- Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) hoặc thoả thuận bồi

thường của người gây hoả hoạn (nếu có)

- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hoả hoạn

 Đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn

Khi đối tượng nộp thuế gặp tai nạn muốn được giảm thuế phải gửi cho cơ

quan thuế nơi trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế, hồ sơ giảm thuế gồm các giấy tờ

sau:

- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số được ban hành kèm theo Thông tư

của Bộ tài chính

- Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an

hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế

- Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thoả thuận bồi

thường của người gây tai nạn (nếu có)

- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn

 Đối với đối tượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo:

Trường hợp đối tượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế theo

hướng dẫn này là người bị mắc bệnh, nếu không điều trị theo chỉ định của cơ quan y

tế hoặc bác sỹ sẽ gây ảnh hưởng nguy hại trực tiếp đến tính mạng

Trang 31

Đồng thời người mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế phải gửi cho cơ quan

thuế nơi trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế, hồ sơ giảm thuế gồm các giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu được ban hành

- Bản sao hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh

- Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc

hoá đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ

Bên cạnh những khoản thu nhập được miễn thuế và giãn thuế TNCN áp dụng

chung cho các đối tượng nộp thuế, vừa qua Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông

tư27 số 27 hướng dẫn giãn thời hạn nộp thuế TNCN đối với các đối tượng nộp thuế,

đối với cá nhân không cư trú các khoản thu nhập được giãn thuế gồm: thu nhập từ

đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm chuyển nhượng chứng khoán), thu nhập

từ bản quyền, nhượng quyền thương mại Trong trường hợp cá nhân không cư trú

(kể cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam hoặc rời Việt Nam trước ngày

30/6/2009) có thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ

chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ nhận thừa kế;

thu nhập từ nhận quà tặng sẽ không được giãn thuế nếu có thu nhập phát sinh tại

Trang 32

Chương 2 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

KHÔNG CƯ TRÚ 2.1 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

2.1.1 Đối với thu nhập từ kinh doanh

Căn cứ vào Điều 25 luật Thuế TNCN, thuế thu nhập đối với thu nhập từ kinh

doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản

xuất kinh doanh nhân với thuế suất Một trong những điểm mới của Luật thuế

TNCN hiện hành là đã đưa Hộ kinh doanh cá thể (mà trước đây họ phải đóng thuế

theo Luật Doanh Nghiệp) vào diện đối tượng chịu thuế TNCN Đây là điều hợp lý,

do các chủ thể này chỉ do một cá nhân đăng ký kinh doanh, đồng thời việc đưa các

đối tượng này vào diện chịu thuế thu nhập cá nhân còn thể hiện đúng bản chất của

luật thuế TNCN là chỉ điều tiết thu nhập của cá nhân có thu nhập chịu thuế Mặt

khác, đây là các đối tượng không phải là doanh nghiệp nên việc áp dụng luật thuế

thu nhập doanh nghiệp để điều chỉnh là hoàn toàn không hợp lý Doanh thu để tính

thu nhập tính thuế từ kinh doanh của cá nhân không cư trú bao gồm các khoản thu

nhập sau:

vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư

trú mà không được hoàn trả Doanh thu trong từng trường hợp cụ thể được xác định

như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ số tiền bán

hàng hóa, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh

trong kỳ tính thuế bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà các nhân không

cư trú được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa được tiền

Cụ thể:

 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp thì doanh thu được xác

định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp

 Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm, doanh thu là số

tiền bán hàng hóa dịch vụ trả 1 lần không bao gồm tiền lãi trả chậm

Trường hợp việc thanh toán trong hợp đồng mua bán theo phương thức trả

góp, trả chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người

mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn qui định

Trang 33

 Đối với hàng hóa, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi;

biếu; tặng; trang bị; thưởng cho người lao động doanh thu được xác định dựa theo

giá bán hàng hóa dịch vụ cùng loại, hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm

trao đổi; biếu; tặng; trang bị hoặc thưởng cho người lao động

 Đối với hàng hóa dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra để tự dùng phục vụ

cho quá trình sản xuất kinh doanh của cá nhân thì doanh thu là chi phí sản xuất ra

sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đó

 Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tổng số tiền thu được từ hoạt động

gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ, chi phí khác phục

vụ cho công việc gia công hàng hóa

 Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng hóa đúng giá qui định của cá nhân

kinh doanh giao cho đại lý, ký gửi thưởng hoa hồng thì doanh thu tiền hoa hồng

được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa

 Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu là số tiền bên thuê trả từng

kỳ theo hợp đồng thuê

Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính

thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo

doanh thu trả tiền một lần

Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm và chịu toàn bộ chi

phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản thì doanh thu để tính thu nhập chịu

thuế được phân bổ theo số năm trả tiền trước nhưng phải tính ngay số thuế phải nộp

tương ứng cho từng năm và nộp cho cả thời gian thu tiền trước

 Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt doanh thu là giá trị công trình, giá trị

hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao

Trường hợp xây dựng lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết

bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình không

bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

 Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ số tiền thu được từ việc vận chuyển

hàng hóa, hành khách, hành lý

Trường hợp thỏa thuận trong hợp đồng không bao gồm Thuế TNCN thì

doanh thu tính thuế phải qui đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận

được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hóa dịch vụ tại Việt Nam,

không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh

Đặc biệt, đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm, Bộ Tài chính đã ban hành

thông tư hướng dẫn về việc thu thuế đối với đối tượng thu thuế đặc biệt này như

Trang 34

- Thu nhập chịu thuế của cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm bao gồm các

khoản: hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới các hình thức, các khoản hỗ trợ,

chi trả khác nhận được từ cơ sở giao đại lý

- Cơ sở chi trả thu nhập cho đại lý (cơ sở giao đại lý) sẽ thực hiện khấu trừ

thuế trước khi trả thu nhập cho các đại lý, mức khấu trừ tùy thuộc vào doanh thu

của các đại lý Thu nhập của đại lý từ trên 4 đến 15 triệu/tháng, cơ sở chi trả thu

nhập sẽ khấu trừ 5% trên tổng thu nhập Từ trên 15 triệu/tháng sẽ khấu trừ 10%,

dưới 4 triệu/tháng sẽ không phải tạm thu.Cá nhân làm đại lý có thu nhập chịu thuế

TNCN phải khai quyết toán thuế khi có số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế

đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp, hoặc có phát sinh thu nhập và có yêu cầu về hoàn thuế

hoặc bù trừ số thuế vào kỳ sau

- Thu nhập của đại lý theo các mức trên là thu nhập của cá nhân đại lý không

trừ các khoản giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, các khoản đóng góp bảo hiểm

bắt buộc, các khoản đóng góp vào qũy từ thiện nhân đạo

Doanh thu đối với cá nhân hành nghề độc lập của các cá nhân hành nghề

trong các lĩnh vực, ngành nghề tự do như bác sĩ, luật sư, kế toán do họ không thể

thực hiện đầy đủ hóa đơn chứng từ để chứng minh chi phí phát sinh trong quá trình

phát sinh thu nhập nên họ sẽ nộp thuế theo hình thức thuế khoán, căn cứ xác định

mức thuế khoán là do cơ quan thuế ấn định mức thu nhập chịu thuế dựa vào sự kê

khai của các cá nhân hành nghề tự do, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và lấy ý kiến

của hội đồng tư vấn thuế.30

Ngoài các doanh thu từ các hoạt động kinh doanh trên, thu nhập tính thuế

của đối tượng nộp thuế còn bao gồm các thu nhập khác phát sinh trong quá trình

kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền phạt do chậm thanh toán, tiền lãi

ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi

do bán tài sản cố định, tiền bán phế liệu, phế phẩm

Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư

trú được qui định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh như sau

 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa

 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ

 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh

khác

Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề

sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng

Trang 35

lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất Thuế TNCN được áp dụng theo mức thuế suất

cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu

a) Doanh thu: Thuế thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của

cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền

công nhân với thuế suất Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công gồm

các khoản thu nhập bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân không cư trú nhận

được trong kỳ tính thuế

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công

và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú

nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam và

không phân biệt nơi trả thu nhập

Tuy nhiên trước khi tính thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công người

nộp thuế sẽ được trừ các khoản phụ cấp sau:

- Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật

về ưu đãi đối với người có công, bao gồm: phụ cấp, trợ cấp cho thương binh, bệnh

binh, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ hoạt động cách mạng; phụ

cấp, trợ cấp cho các anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, Bà mẹ Việt

Nam anh hùng

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật

- Các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động

- Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật

- Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại

Việt Nam Mức trợ cấp được tính trừ căn cứ trên hợp đồng lao động hoặc thoả

thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động

- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ

(hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài về phép mỗi năm một

lần Căn cứ để xác định là hợp đồng lao động và giá ghi trên vé máy bay từ Việt

32

Nguồn: Điều 1, Mục II phần A Thông tư 84/BTC

Trang 36

Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình người

nước ngoài sinh sống và ngược lại

- Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo

bậc học phổ thông do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ căn cứ vào hợp đồng lao

động và chứng từ nộp tiền học

Các khoản trợ cấp trên sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế của các cá nhân khi

không xác định được cụ thể người được hưởng Cụ thể như sau:33

- Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính

sự nghiệp, đảng, đoàn thể, các hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn

của Bộ Tài chính

- Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn

phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu

thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu

nhập doanh nghiệp

- Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng

đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ

chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài

Ngoài ra, đối với những lĩnh vực công tác, ngành nghề mà Nhà nước có quy

định chế độ phụ cấp, trợ cấp,… thì các khoản phụ cấp, trợ cấp,… này không tính

vào thu nhập chịu thuế

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu

nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nêu trên thực hiện theo các

văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống

nhất với tất cả các đối tượng, các thành phần kinh tế

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ

cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các

cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng

dẫn đối với khu vực nhà nước để tính trừ Các trường hợp chi cao hơn mức phụ cấp,

trợ cấp theo quy định trên thì phần chi vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế

Ngoài các khoản trợ cấp, phụ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thì cá

nhân có thu nhập từ các khoản tiền thưởng sau cũng được miễn thuế Tuy nhiên, đối

với cá nhân không cư trú thì các khoản tiền thưởng này không phổ biến đối với cá

nhân không cư trú

33

Nguồn: Điều 1, Thông tư số 62/2009/TT-BTC(27/03/2009) hướng dẫn Thông tư

84/200/TT-BTC(30/09/2008)

Trang 37

 Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn

quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến;

 Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng như Huân chương, Huy

chương các loại

 Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu vinh dự nhà nước như danh hiệu Bà

mẹ Việt Nam anh hùng, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, danh

hiệu Anh hùng, danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ Nhân dân,

 Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước

 Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu

 Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh

hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật

Thi đua khen thưởng

- Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được

Nhà nước Việt Nam thừa nhận

- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền công nhận

- Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan

nhà nước có thẩm quyền

Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu

nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế) Trường hợp

thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì

phải quy đổi thành thu nhập trước thuế

b) Thuế suất:

Đối với cá nhân không cư trú các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và

các khoản thu nhập từ kinh doanh không được tính theo phương pháp lũy tiến mà áp

dụng mức thuế suất cố định là 20%, đây cũng được coi là điểm khác biệt khi so

sánh với cá nhân cư trú về cùng loại khoản thu nhập phát sinh giữa hai đối tượng

này

Khác với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú khi có thu nhập từ tiền lương-

tiền công thì người chi trả thu nhập sẽ khấu trừ 20% trên tổng số tiền chi trả, đồng

thời họ không được trừ bất kỳ các khoản giảm trừ gia cảnh hay người phụ thuộc

Thuế suất này theo ý kiến của người nộp thuế thì khá cao nhưng phù hợp Bởi vì,

Thứ nhất: Luật thuế TNCN thể hiện được tính khả thi, Nhà nước chắc chắn

sẽ thu được thuế do cơ quan chi trả sẽ khấu trừ tại nguồn Việc không áp dụng giảm

trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú nhằm đảm bảo tính

Trang 38

khả thi của quy định do cá nhân cư trú là đối tượng có thời gian làm việc và sinh

sống ở Việt Nam quá ngắn hoặc không có nơi ở thuờng xuyên tại Việt Nam (dưới

183 ngày trong 01 năm dương lịch, hoặc trong 12 tháng dương lịch và không có

đăng ký thường trú , tạm trú tại Việt Nam) Mặc khác, để xác minh người phụ

thuộc của cá nhân không cư trú là một vấn đề rất khó đối với cơ quan thu thuế

Thư hai: xét theo nguyên tắc công bằng rõ ràng luật đã không công bằng khi

cho xét giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân không cư trú so với cá nhân cư trú Nếu

nhìn từ góc độ bên ngoài cá nhân cư trú hoặc không cư trú đều phải chi tiêu cho

những sinh hoạt hàng ngày của cuộc sống bản thân vì vậy được giảm trừ là điều

đương nhiên Tuy nhiên do sự hiện diện của cá nhân không cư trú ở Việt Nam quá ít

(thậm chí không hiện diện) cho nên không thể đánh đồng đối với cá nhân cư trú mà

cho giảm trừ gia cảnh Hơn nữa, đối với cá nhân không cư trú Việt Nam chỉ đánh

thuế lên phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam Giả sử một cá nhân cư trú tại Việt

Nam thu nhập một tháng từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 10 triệu đồng và bản

thân anh ta không có người phụ thuộc Vậy thu nhập tính thuế của anh ta (10 – 4) =

6 triệu Trong khi đó, một cá nhân khác qua Việt Nam trong hai ngày tham gia vào

một buổi biểu diễn văn nghệ, anh được trả thù lao 10 triệu đồng Sau đó, anh ta về

nước Ta xét, nếu xét giảm trừ 4 triệu đồng cho cá nhân này thì thật không công

bằng bởi vì thời gian lưu trú của anh ta ở Việt Nam quá ngắn Hơn nữa, anh ta cũng

không phải thực hiện các nghĩa vụ khác như cá nhân cư trú, nếu cho giảm trừ gia

cảnh thì thật không công bằng giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Vì vậy, thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú đối với tiền lương, tiền

công và hoạt động sản xuất kinh doanh là những khoản thu nhập không được tính

giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc như cá nhân cư trú là điều hợp lý đồng thời

thể hiện nguyên tắc rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu của Luật đối với đối tượng nộp thuế

Thứ ba: biểu thuế 20% này chỉ ngang bằng với đối tượng nộp thuế là cá nhân

không cư trú khi mà họ không có mã số thuế Số thuế mà họ nộp đối với khoản thu

nhập phát sinh tại Việt Nam có thể được khấu trừ ở nơi mà họ cư trú Tuy nhiên cá

nhân không cư trú sẽ là người nộp thuế nhiều hơn cá nhân cư trú trong trường hợp

họ có cùng khoản thu nhập như nhau

Ví dụ: A (là cá nhân cư trú, độc thân và không có người phụ thuộc) và B

(không cư trú) cùng có thu nhập từ tiền lương tháng là 10 triệu đồng

Số thuế mà A phải nộp bằng 10 – 4 = 6 triệu áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần:

=> Số thuế phải nộp (A) = 350 ngàn đồng

Khi đó số thuế phải nộp của (B) = 10tr x 20% = 2 triệu đồng

c) Cách tính số thuế phải nộp:

Trang 39

Thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập tính

Thuế suất (20%)

Trong điều kiện ngày càng có nhiều nhà đầu tư đưa vốn vào Việt Nam thì

việc đánh thuế đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư này là một điều tất

yếu

a) Doanh thu

Đối với hoạt động đầu tư vốn của cá nhân không cư trú, doanh thu là căn cứ

để xác định mức thuế phải nộp trong trường hợp việc đầu tư của họ phát sinh thu

nhập tại Việt Nam Như theo hướng dẫn của Thông tư 84/2008/TT-BTC các khoản

thu nhập được coi là các khoản thu nhập từ đầu tư vốn mà cá nhân không cư trú

nhận được từ hoạt động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc

góp vốn sản xuất kinh doanh với các hình thức khác mà doanh thu là phần lợi nhuận

thu được đó là các khoản thu nhập tính thuế (trừ tiền lãi tiết kiệm gửi từ ngân hàng,

các tổ chức tín dụng) Doanh thu trong từng trường hợp được xác định như sau:

Doanh thu từ tiền lãi cho vay

Doanh thu từ hoạt động cho vay của cá nhân không cư trú được xác định

bằng tổng số tiền lãi mà cá nhân không cư trú nhận được từ hoạt động cho vay của

mình tại các tại các cơ sở sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hay khoản lợi nhuận

nhận được từ việc góp vốn vào sản xuất kinh doanh một ngành nghề nào đó Trong

trường hợp cá nhân không cư trú là người nước ngoài đầu tư ở Việt Nam, sau khi

thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư có thể

chuyển lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của mình ra nước ngoài đối với

các khoản tiền đầu tư ở Việt Nam từ hoạt động cho vay của mình35 Như vậy, doanh

thu trong trường hợp này là tổng số lãi nhận được từ hợp đồng cho vay

Lợi tức cổ phần (cổ tức)

Mặc dù trong thời gian qua số lượng doanh nghiệp cổ phần chưa nhiều, thị

trường vốn chưa phát triển nên để khuyến khích Nhà đầu tư đầu tư vào lãnh vực này

nên chính sách thuế trong Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

chưa thu thuế đối với lĩnh vực này Hiện tại, số doanh nghiệp cổ phần ngày càng

tăng nhanh, đồng thời số lượng cá nhân không cư trú nắm giữ cổ phần cũng tăng

lên, và như thế có một lượng thu nhập được tạo ra trong lĩnh vực này Để đảm bảo

Trang 40

công bằng luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành đã đưa đối tượng này vào diện chịu

thuế TNCN

Theo định nghĩa của luật Doanh nghiệp (2005): cổ tức là khoản lợi nhuận

ròng được trả cho mỗi cổ phiếu bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi

nhuận còn lại của công ty sau khi thực hiện nghĩa vụ tài sản36

Ngoài thu nhập từ lợi tức cổ phần mà cá nhân không cư trú nhận được từ

việc chia cổ tức góp vốn vào công ty cổ phần, cá nhân không cư trú có thể đầu tư tại

Việt Nam bằng việc mua trái phiếu doanh nghiệp, tín phiếu và các giấy tờ có giá trị

khác do tổ chức trong nước phát hành Lợi nhuận từ việc nhà đầu tư được chia lãi

cổ tức của hoạt động đầu tư này được coi là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN,

và lãi cổ tức mà nhà Đầu tư nhận được có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ

phần của công ty hoặc bằng tài sản khác Nếu trả bằng tiền mặt thì phải được thực

hiện bằng đồng Việt Nam và có thể thanh toán bằng séc hoặc lệnh trả bằng tiền gửi

bằng đường bưu điện đến địa chỉ thường trú của cổ đông37 Công ty trước khi trả thu

nhập cho cá nhân không cư trú thì phải khấu trừ số thuế phải nộp trước khi trả thu

nhập

 Đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì cá nhân được

nhận cổ tức không phải đóng thuế thu nhập cá nhân ngay đối với thu nhập này, cá

nhân chỉ nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn này khi chuyển

nhượng cổ phiếu cùng với thuế chuyển nhượng chứng khoán38

- Căn cứ để xác định số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn

là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x)

với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư

vốn Trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức, cổ phiếu thưởng với

giá thấp hơn mệnh giá thì tính thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị

trường tại thời điểm chuyển nhượng

 Đối với trường hợp cá nhân được chia cổ tức bằng tiền nhưng không nhận

mà ghi tăng vốn đầu tư cũng áp dụng phương pháp thu thuế TNCN như đối với

trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc nhận cổ phiếu thưởng

Sau khi nhận cổ tức bằng tiền và ghi tăng vốn đầu tư, nếu cá nhân rút vốn

khỏi doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng vốn thì phải khai và nộp thuế TNCN tương

ứng với phần cổ tức nhận được ngay Trường hợp giá trị vốn góp được rút khỏi

doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng lần đầu ít hơn giá trị cổ tức nhận được thì sẽ kê

Nguồn: Điều 7 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 hướng dẫn thi hành Thông tư số

84/2008/TT-BTC (30/09/2008) hướng dẫn thi hành luật thuế TNCN

Ngày đăng: 30/12/2015, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Thuế thu nhập cá nhân của quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 Khác
2. Luật Lao động, Nxb Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, năm 2007 3. Luật chứng khoán, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2007 4. Luật Sở hữu trí tuệ, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2005 5. Luật Chuyển giao công nghệ, Nxb Lao Động năm 2006 Khác
9. Luật Doanh Nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb tài chính, Hà Nội 2006 Khác
10. Luật Đầu Tư, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2005 11. Luật Nhà ở, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2005 Khác
12. Nghị định số 100/2008/NĐ- CP ( ngày 08/09/2008) Quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân Khác
13. Thông tư số 84/TT-BTC ( 30/09/2008) hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày Khác
15. Công văn 16.181 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) để xử lý thời gian quá độ trước và sau 1-1-2009 Khác
16. Công văn số 42/BTC-TCT (02/01/2009) về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÓM TẮT THU NHẬP TÍNH THUẾ VÀ THUẾ - nghiên cứu những quy định của luật thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân không cư trú
BẢNG TÓM TẮT THU NHẬP TÍNH THUẾ VÀ THUẾ (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w