Sách học Mastercam
Trang 1Mục lục
Chơng 1 Lập trình gia công phay 4
1.1.Một số thuật ngữ thờng dùng 4
1.2.Các chức năng chính trong modul MasterCam mill 4
1.3.Trình tự chung để lập trình gia công một chi tiết 5
1.3.1.Bớc 1: Thiết lập mô hình hình học của chi tiết cần gia công 5
1.3.2.Bớc 2: Thiết đặt phôi, cấu hình chơng trình, dao cụ 5
1.3.3.Bớc 3: Thiết đặt các tham số dao cụ và các tham số công nghệ 6
1.3.4.Bớc 4: Mô phỏng và xuất chơng trình NC 8
1.4.Các kiểu đờng chạy dao chính trong modul MasterCam mill 10
1.4.1.Chạy dao theo kiểu contuor (Contour Toolpaths) 10
1.4.2.Chạy dao khoan (Drill) 11
1.4.3.Chạy dao theo kiểu Pocket 13
1.4.4.Chạy dao theo kiểu Face 14
1.4.5.Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt) 15
1.5.Bài tập: Lập chơng trình NC gia công chi tiết trong bản vẽ sau 19
1.5.1.Thiết đặt phôi và các tham số về máy và dụng cụ 20
1.5.2.Thiết lập các nguyên công để gia công chi tiết 21
Chơng 2.Lập trình gia công cho máy tiện 31
2.1.Các thuật ngữ thờng dùng 31
2.2.Các chức năng chính trong modul MasterCam lather 31
2.3.Bài tập 1: Lập chơng trình gia công cho chi tiết nh hình vẽ 33
2.3.1.Trình tự thực hiện 33
2.3.2.Nội dung tiến hành 34
2.4.Bài tập 2: Lập trình gia công chi tiết nh hình sau 45
2.4.1.Trình tự thực hiện: 46
2.4.2.Nội dung tiến hành 46
Trang 2- Xuất phát từ mô hình chi tiết và các dữ liệu công nghệ (phôi liệu, tham
số máy, dao cụ…) tính toán quỹ đạo chạy dao
- Mô phỏng và kiểm tra quá trình gia công cắt gọt trên màn hình đồ hoạ, dạng 2D và 3D
- Cho phép chỉnh sửa các đờng chạy dao, các tham số công nghệ
- Dùng nhiều postprocessor thích hợp để dịch ra mã chơng trình NC cho các bộ điều khiển khác nhau
1.1 Một số thuật ngữ thờng dùng
Toolpaths: Cơ sở dữ liệu của đờng dịch chuyển dao cụ (gọi tắt là
đ-ờng chạy dao)
Job Setup: Thiết lập các tham số máy, cài đặt phôi, cấu hình NCI, các
giá trị bù dao cụ
Operations: Nguyên công, một phần cảu cả quá trình gia công chi tiết Drill: Nguyên công khoan
Face: Nguyên công khoả mặt
Rough: Nguyên công gia công thô
Finish: Nguyên công gia công tinh
Pocket: Kiểu gia công các hốc, đảo
New Tạo mới toàn bộ từ phôi liệu, dụng cụ và các nguyên công
Contour Chạy dao theo đờng chu tuyến
Pocket Phay chi tiết dạng hốc, đảo
Surface Phay bề mặt cong
Multiaxis Lập trình cho máy nhiều trục
Trang 3nguyên công (thêm, hiệu chỉnh, mô phỏng, xuất chơng trình NC…)
Job setup Thiết đặt phôi và các tham số máy
Next Menu Chuyển sang trang menu kế tiếp
Manual
entry
Nhập các chú thích chơng trình
Point Chức năng tạo điểm chạy dao
Transform Tạo các nguyên công giống nhau bằng: Dịch chuyển,
quay, đối xứng
1.3 Trình tự chung để lập trình gia công một chi tiết
1.3.1.Bớc 1: Thiết lập mô hình hình học của chi tiết cần gia công
Có thể thiết lập trực tiếp trên phần mềm MasterCam bằng chức năng Design hoặc thiết lập trên phần mềm CAD khác (Pro/ ENGINEER, Inventor…) rồi chuyển sang MasterCam để tiến hành làm CAM
1.3.2.Bớc 2: Thiết đặt phôi, cấu hình chơng trình, dao cụ
Sau khi đã có mô hình hình học của chi tiết ta tiến hành thiết đặt phôi liệu và các tham số về máy, dụng cụ, công nghệ…nh sau:
Từ Main Menu ⇒ Job Setup mở hộp thoại Job Setup.
Import: Nhập các thiết đặt từ một file đã có sẵn
Views: Mở hộp thoại Views Manage để thiết đặt hớng nhìn
Tools: Mở hộp thoại Tools Manage để thiết đặt dao cụ
X, Y, Z: Kích thớc của phôi trên các trục x, y, z.
Trang 4Stock Origin: Gốc toạ độ phôi
Select Origin: Chọn gốc toạ độ phôi
Select Corners: Tạo phôi bằng chọn hai điểm góc trên và góc dới đối
diện của khối hộp
Bounding box: Tạo phôi tự động bao quan chi tiết
NCI extents: Tự động tớnh tự động tính toán dựa trên các đường dịch
chuyển của dụng cụ trong file NCI
Display Stock: Hiển thị phôi
Fit screen to stock: Hiển thị toàn bộ hình dạng phôi vừa khít màn
hình
Safety zone: thiết lập vùng an toàn
Toolpath Configuration: Đặt các tuỳ chọn cho cấu hình đờng chạy
dao
Tool Offset Register: Khai báo bù dao, tuỳ chọn Add có hai thông số Length (bù chiều dài dao) và Diameter (bù đờng kính dao) Tuỳ chọn From tool là từ khai báo dao cụ.
Feed Caculation: Tính toán lợng chạy dao, Material là theo vật liệu gia công, From tool là tính theo dao cụ Maximum RPM lợng chạy
dao lớn nhất (ví dụ 5000 vòng/ phút)
Material: Chọn vật liệu gia công
Post Processor: Chọn bộ hậu xử lý để dịch ra chơng trình NC phù
hợp với các bộ điều khiển khác nhau
Sau khi thiết lập xong các tham số trong bảng chọn OK.
1.3.3.Bớc 3: Thiết đặt các tham số dao cụ và các tham số công nghệ
Sau khi tạo phôi và các tham số cần thiết ta tiến hành thiết lập các nguyên công gia công chi tiết Tuỳ thuộc và đặc trng mô hình của từng chi tiết mà ta chọn các nguyên công phù hợp (Drill, Contuor, Face, Surface, …)Sau khi chọn nguyên công ta tiến hành chọn hình học cho đờng chạy dao, có thể là các đờng hay các chuỗi 2D, có thể là các bề mặt cong (Surfaces) 3D hoặc các khối (Solids)…
Thiết lập các tham số dao cụ, công nghệ…
Trong phần này ta cần chú ý các tham số cơ bản sau (Ví dụ với nguyên công gia công thô bề mặt):
Các tham số dao cụ:
Trang 5Tool #: Số hiệu dao
Head #: Số hiệu đầu dao
Dia.offset: Bù đường kính dao
Len.offset: Bù chiều dài dao
Comment: Chú thích chơng trình
To batch: Nối
Tool name: Tên dao
Feed rate: Tốc độ tiến dao
Plunge rate: Tốc độ di chuyển theo phơng trục Z khi gia công
Retract rate: Tốc độ lùi dao
Tool dia: Đờng kính của dao
Program: Số chương trình
Seq start: Số thứ tự câu lệnh đầu tiên
Seq inc: số gia của số thứ tự câu lệnh
Conner radius: Bán kính góc lợn của dao
Spinde speed: Tốc độ trục chính
Coolant: Chế độ trơn nguội
Change NCI: Thay đổi file NCI
Tool Display: Hiển thị dao cụ
Home pos: Vị trí lùi dao về sau khi gia công
Rotate axis: Lập trình quay quanh một trục nào đó
Ref Point: Điểm tham chiếu
T/ C plane: Mặt phẳng dao cụ và mặt phẳng construction.
Misc Values: Các giá trị khác
Trang 6 Các tham số hình học (Surface parameters, face
parameters…)
Clearance: Tọa độ của dao trớc và sau khi gia công xong
Retract: Chọn khoảng lùi dao
Absolute: Toạ độ tuyệt đối
Incremental: Toạ độ tơng đối
Feed plane: Mặt phẳng chạy dao
Rapid retract: Lùi dao nhanh
Regen: Cập nhật các thay đổi về tham số cho chơng trình
Top of Stock: Tạo độ bề mặt trên của phôi (toạ độ Z)
Tip cop: Là tuỳ chọn biên dạng tính toán ở đỉnh dao (Tip) hay
tâm dao (Center)
Drive surface/ solids: Bề mặt hoặc khối đợc chọn để gia
công
Stock to leave: Lợng d sau khi gia công
Select: Chọn thêm hoặc bớt bề mặt hay khối để gia công
Check surface/ solid: Bề mặt hoặc khối kiểm tra
Tool contaiment: Chặn dao cụ
1.3.4.Bớc 4: Mô phỏng và xuất chơng trình NC
Sau khi đã thiết lập xong các nguyên công ta tiến hành mô phỏng các ờng chạy dao, nếu không thấy xuất hiện lỗi thì tiến hành chọn bộ postprocessor và dịc ra chơng trình NC
đ-Chú ý: Trong quá trình mô phỏng nếu dao cắt lẹm vào phôi thì vết
cắt lẹm sẽ có màu đỏ, khi đó ta phải hiệu chỉnh lại chơng trình
Trang 7Trong hộp thoại ta thấy danh sách của các nguyên công, tại đây ta có thể thêm, xoá hoặc hiệu chỉnh các nguyên công bằng việc chọn chúng:
: Tên và số thứ tự nguyên công
Các tham sốThông tin dao cụHình học
Kiểm tra đờng dẫn daoChọn tất các nguyên côngCập nhật các thay đổikiểm tra đờng chạy daoMô phỏng ở chế độ 3Dxuất chơng trình
tốc độ chạy dao nhanh
- Xuất chơng trình NC: Sau khi
mô phỏng chạy dao xong không thấy
xuất hiện lỗi ta tiến hành tạo chơng
NCI file Xuất ra file NCI
Chọn cổng xuất
Trang 81.4 Các kiểu đờng chạy dao chính trong modul MasterCam mill
1.4.1 Chạy dao theo kiểu contuor (Contour Toolpaths)
- Đây là kiểu chạy dao dùng để cắt đi một lợng phôi dọc theo một đờng dẫn định nghĩa bởi một chuỗi các đờng cong Ta có thể chọn không giới hạn
số lợng chuỗi cho mỗi đờng dẫn dao Contour có thể là 2D hoặc 3D
- Trình tự thực hiện:
1 Main menu ⇒ Toolpaths ⇒ Contour
2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi 2D hoặc 3D, chọn Done
3 Mở hộp thoại Contour, nhập các tham số dao cụ và Contour trong hộp
thoại
4 Chọn OK và tiến hành mô phỏng thử
- Các tham số Contour (Contour Parameters)
Clearance: Tọa độ của dao trớc và sau khi gia công xong
Retract: Chọn khoảng lùi dao
Absolute: Toạ độ tuyệt đối
Incremental: Toạ độ tơng đối
Feed plane: Mặt phẳng chạy dao
Rapid retract: Lùi dao nhanh
Trang 9Depth: Chiều sâu cắt (tính theo toạ độ Z)
Contour type: Kiểu Contour 2D, 2D chamfer…
Compensation type: Kiểu bù
Compensation direction: Hớng bù Left (bên trái), Right(bên phải)
Linearization tolerance: Dung sai cắt gọt
XY stock to leave: Lợng d để lại theo hai phơng X và Y
Z Stock to leave: Lợng d để lại theo phơng Z
Multi passes: Offset đờng dẫn dao
Depth cuts: Chiều sâu lớp cắt
1.4.2.Chạy dao khoan (Drill)
- Kiểu chạy dao Drill trong MasterCam Mill cho phép ta có thể chọn một dãy các điểm hoặc các thực thể, tạo ra đờng dẫn dao khoan giữa chúng, chỉ định các chu trình khoan và các tham số để khoan các điểm
- Để vào chức năng này ta thực hiện nh sau:
1 Main Menu, Toolpaths, Drill.
2 Chọn một hoặc nhiều điểm sử dụng menu Point Manager
3 Chọn Done
4 Chọn một mũi khoan
5 Nhập các tham số Drill cho nguyên công và chọn OK.
- Các tham số khoan (Drill Parameters)
Trang 10- Clearance: Tọa độ của
dao trớc và sau khi gia công xong
- Retract: Chọn khoảng lùi
- Top of Stock: Tạo độ bề
mặt trên của phôi (toạ độ Z)
- Subprogram: Chơng trình
con
- Tip comp: Bù đỉnh dao
khoan
- Cycle: Chu trình khoan
+ Drill/Counterbore: Sử dụng cho các lỗ khoan có chiều sâu
nhỏ hơn 3 lần đờng kính mũi khoan
+ Peck Drill: Sử dụng cho các lỗ khoan có chiều sâu lớn hơn 3
lần đờng kính mũi khoan Lùi toàn bộ mũi khoan ra khỏi lỗ khoan
để bỏ hết các phoi sau đó mới khoan tiếp, áp dụng với các vật liệu cứng khó gia công
+ Chip Break: Khoan các lỗ với chiều sâu lớn hơn 3 lần đờng
kính mũi khoan, lùi dao lại một phần lỗ khoan để bẻ gẫy các phoi vật liệu áp dụng cho các vật liệu tơng đối mềm
+ Tap: Ta rô lỗ ren trái hoặc phải cho lỗ
+ Bore #1: Khoan lỗ với dịch chuyển chạy dao vào trong và ra
ngoài Kiểu này tạo các lỗ thẳng với bề mặt trơn nhẵn
+Bore #2: Khoan các lỗ với chạy dao vào trong, sau đó dừng
trục chính và dịch chuyển chạy không nhanh ra ngoài
+ Fine bore (shift): Dừng trục chính máy tại vị trí kết thúc
của mỗi điểm khoan, rồi quay mũi khoan một góc định nghĩa
tr-ớc, rút khỏi thành lỗ khoan và lùi về
+ Custom cycle: Các chu trình từ 9-20, dùng để khoan các lỗ
sử dụng các tham số thay đổi
Trang 11- Dwell: Thời gian dừng
1.4.3.Chạy dao theo kiểu Pocket
- Kiểu chạy dao Pocket sử dụng cho cả gia công thô (Rough) và gia công
tinh (Finish) với các hốc hoặc đảo đóng Tất cả các hình học dùng để định nghĩa một dạng hốc (pocket) hoặc các dạng đảo (island) phải cùng một mặt phẳng xây dựng
- Để vào chức năng này:
1 Chọn Main Menu, Toolpaths, Pocket.
2 Chọn một hoặc nhiều chuỗi sử dụng thực đơn Chaining Methods và chọn
Done
3 Chọn một dao cụ cho đờng dânc dao
4 Nhập các tham số cho đờng dẫn dao và chọn OK Hệ thống sẽ thêm
nguyên công Pocket vào Operations Manager
- Các tham số Pocket:
+ Các tham số nh Clearance, Retract… Nh các phần trên đã trình bày+ Pocket Style: Các kiểu phay hốc, đảo
Standard: kiểu hốc kínFacing: Phay bề mặt theo biên dạng hốcIsland Facing: Phay bề mặt theo biên dạng của đảoRemachining: Gia công lại hốc
Trang 121.4.4.Chạy dao theo kiểu Face
- Kiểu chạy dao Face trong Mastercam Mill để gia công nhanh bề mặt trên của phôi (khoả mặt) chuẩn bị cho các nguyên công sau Ta có thể chọn một chuỗi cho đờng dẫn dao hoặc sử dụng đờng bao của phôi đã tạo từ Job Setup
- Cách tạo lập
1 Chọn Main Menu, Toolpaths, Face
2 Chọn một chuỗi sử dụng menu Chaining Methods hoặc chọn
Done để sử dụng đờng bao của phôi đã định nghĩa trong Job
Setup
3 Nhập các tham số và chọn OK.
- Các tham số Facing
+ Một số tham số tơng tự nh những phần trên
+ Z Stock to leave: Lợng d theo chiều Z
+ Cuting Method: Phơng pháp cắt, có các phơng pháp Zigzag, One way-climb, One way-Conventional, One pass.
+ Stepover: Bớc gia công ngang (Ví dụ: 75% so với đờng kính
Trang 13+ Roughing angle: Góc nghiêng của đờng dẫn dao so với phơng x
1.4.5.Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt)
- Kiểu chạy dao Surface là một kiểu chạy dao quan trọng nhất và khó
nhất trong lập trình trên modul MasterCam Mill Đây là kiểu chạy dao đợc thiết lập bằng cách chọn các bề mặt cần gia công trên chính mô hình của chi tiết, sau đó thiết lập các tham số cần thiết để mô phỏng đợc quá trình chạy dao
Kiểu chạy dao Surface phân ra làm hai kiểu con: Rough (dành cho gia công thô) và Finish (dành cho gia công tinh).
- Trình tự chung để thiết lập các kiểu chạy dao trong Surface nh sau:
1 Main menu ⇒ Toolpaths ⇒ Surface ⇒ Rough (Finish) ⇒
Chọn một kiểu chạy dao con cần thiết (Parallel, Radial…)
2 Chọn một hoặc nhiều bề mặt để gia công sau đó chọn Done
3 Mở hộp thoại để thiết lập các tham số dao cụ, tham số bề mặt…
4 Chọn OK
5 Mô phỏng quá trình chạy dao, chỉnh sửa các tham số nếu cần
- Các kiểu chạy dao thô và tinh trong Surface (Rough, Finish)
Trang 14“kiểu vỏ sò”, nó có thể làm nhẵn các
là một phơng pháp cắt lý tởng cho các loại dao phay to cứng vững
Restmill dùng khi có các phần trên phôi
mà dao ở nguyên công trớc không vừa hoặc không đến
Trang 15từ việc chọn bề mặt hoặc khối.
bề mặt, các đờng dịch chuyển có kiểu giống nh khoan
Finish (Gia công tinh)
Parallel Main Menu,
l-định bởi một độ dốc cảu bề mặt
Radial Main Menu,
bề mặt của chi tiết tròn
Project Main Menu,
điểm lên bề mặt đó
Trang 16là một phơng pháp cắt lý tởng cho các loại dao phay to cứng vững
Pencil Main Menu,
để gia công các góc
để các đờng chạy dao của các nguyên công sau đó đợc dễ dàng hơn Ta cũng
có thể sử dụng cho nguyên công tinh để gia công các vật liệu thừa trong góc của chi tiết
điều chỉnh chiều
độ sâu Z, không giống nh kiểu Restmill
Trang 17Scallop Main Menu,
bề mặt đó
1.5 Bài tập: Lập chơng trình NC gia công chi tiết trong bản vẽ sau
Chi tiết yêu cầu gia công có mặt cong bán kính R8 theo đờng contour của hốc kích thớc 90x60 Do đó, không thể dựng chi tiết bằng hình vẽ 2D
mà phải tạo mặt cong với kích thớc 3D Mặc dù quá trình CAM vẫn có thể tiến hành với hình vẽ 2D khi sử dụng dụng cụ dao phay đầu chỏm cầu gia công theo đờng contour với chiều sâu Z xác định Nhng khi đó ta cần tính toán để dựng thêm đờng contour và trong quá trình gia công không có mặt cong để kiểm tra và đối chứng
Hình vẽ đợc dựng trên MasterCam design hoặc ngay trong modul MasterCam Mill, hoặc ta cũng có thể xây dựng mô hình từ một phần mềm CAD khác (Pro/ Engineer, Autodesk Inventor, SolidsWorks…) rồi converter sang MasterCam để tiến hành lập trình
Trang 181.5.1.Thiết đặt phôi và các tham số về máy và dụng cụ
- Sau khi đã có mô hình chi tiết ta tiến hành thiết đặt phôi cho chi tiết cần gia công nh sau:
Main Menu ⇒ Toolpaths ⇒ Job Setup, mở hộp thoại Job setup và ta
tiến hành thiết đặt phôi trong hộp thoại này
Chọn , để chơng trình tự động tính toán và thiết lập một khối phôi bao quanh cho tiết, nếu muốn thay đổi kích thớc phôi ta có thể nhập trực tiếp vào các hộp text X, Y, Z sau đó
Sau khi chọn Bounding box, hệ thống mở hộp thoại Bounding box để xác định hình bao: tạo đờng, điểm, mở rộng (expand)…), ta chọn OK.
Stock Origin: Là toạ độ của phôi
Toolpath Configuration: Ta chọn các cấu hình cho tạo đờng chạy dao
Material: Là chọn vật liệu cho phôi gia công
Post Processor: Chọn bộ hậu xử lý để tạo ra chơng trình N
Trang 19Sau khi hoàn thành các thủ tục trên ta chọn OK.
1.5.2.Thiết lập các nguyên công để gia công chi tiết
- Nguyên công 1: Phay hạ bậc đờng bao ngoài
- Nguyên công 2: Khoan tám lỗ Φ8
- Nguyên công 3: Gia công thô hốc có đảo
- Nguyên công 4: Gia công tinh mặt cong trong hốc
1 Phay hạ bậc đờng bao ngoài
Trên Main Menu chọn Toolpath ⇒ Contour ⇒ Chain
Chọn đờng bao ngoài và để kết thúc chọn Done
Trên màn hình xuất hiện hộp thoại Contour (2D)
Cửa sổ hội thoại gồm có 2 phần là: Các tham số dao cụ ( Tool parameters) và các tham số đờng contour( Contour parameters).
Tool parameters: Trong phần thông số dụng cụ, trên cửa sổ th viện
dao hiện lên các dao cụ mà ta đã xác định từ phần đặt thông số làm việc
(Job setup), chọn dụng cụ là dao phay trụ đầu phẳng (Endmill flat) với
đ-ờng kính dao là 16mm Các thông số cắt sẽ đợc tự động tính toán hoặc nhập vào từ ngời lập trình
Trang 20- Contour parameters: Chuyển sang phần thông số đờng contour,
nhập giá trị chiều sâu gia công và theo hớng mũi tên trong phần xác định
đờng contour để chọn phía bù dao
Chọn OK khi kết thúc việc nhập dữ liệu Chơng trình tính toán và cho
ra đờng chạy dao trên màn hình
Trang 21- Mask on arc: Chọn tâm đờng tròn
- Patterns: Theo các điểm phân bố dạng ma trận hoặc đờng tròn
Options: Tuỳ chọn các phơng án di chuyển mũi khoan
- Subpgm ops: Sử dụng một Toolpaths
đã tạo
Chuyển màn hình về chế độ Gview-Top bằng nút lệnh Trên
Main Menu chọn Toolpaths ⇒ Drill Trên màn hình menu có dòng nhắc
nhập các điểm khoan ( Point manager: add points) và cho biết MasterCam
có thể xác định 32.766 điểm khoan với sự sắp xếp đợc chọn trớc Để chọn
thứ tự sắp xếp các điểm khoan, trên menu chọn Options để hiện bảng Point Sorting:
- Trong bảng có nhiều sự lựa chọn thứ tự gia công khoan các lỗ theo nhiều cách khác nhau phù hợp với mỗi loại hình dáng chi tiết
Ta chọn một trong các kiểu thứ 4 của trong bảng Point Sorting thứ
nhất vì chi tiết chúng ta cần khoan có các lỗ sắp xếp theo mảng chữ nhật
Sau khi chọn xong, chọn OK.
- Trên menu Point Manage ⇒ Manual
Hộp thoại Simple drill – no peck có các phần nhập thông số tơng tự nh phần khoan trong chi tiết tiện Chọn mũi khoan Φ7 đã xác định sẵn và đa vào các thông số cho quá trình cắt
Trang 22Chọn OK để kết thúc quá trình Chơng trình thực hiện việc tính toán
và đa ra kết quả đờng chạy dao Chuyển màn hình sang chế độ Gview – Isometric để thực hiện việc gia công hốc có đảo chữ nhật
3 Gia công thô hốc có đảo
Nh đã phân tích, hốc( pocket) trên chi tiết có bề mặt cong nên không gia công hốc ở dạng thông thờng mà phải gia công bề mặt( Surface) dạng
hốc Trên Menu Toolpaths chọn Surface ⇒ Rough ⇒ Pocket
Dòng nhắc “Select drive surfaces” xuất hiện, chọn các bề mặt của hốc
và đảo chữ nhật, kết thúc chọn Done Trên màn hình xuất hiện cửa sổ Surface Rough Pocket với các phần: Thông số dụng cụ, thông số bề mặt
và các thông số hốc thô (Rough Pocket Parameters)
- Tool Parameter: Về dụng cụ ta chọn dao phay trụ Φ12 đầu lợn tròn với bán kính 2mm chấp nhận các thông số cắt do chơng trình tự tính toán
- Surface Parameters: Ta nhập tơng tự nh trong nguyên công 1.
Trang 23- Rough Pocket Parameters: Chọn phơng pháp cắt là xoắn ốc gối
chồng liên tiếp( Constant Overlap Spiral) trong rất nhiều các phơng pháp cắt khác nh: zizac, xoắn ốc song song, xoắn ốc lợn góc, một chiều
toán theo các thông số đã cho và
thể hiện kết quả là đờng chạy
dao nh trên hình
Trang 24Đến đây chi tiết đã đợc định hình và cần kiểm tra toàn bộ quá trình gia công để phát hiện những chỗ cha đạt yêu cầu hay cần gia công tinh thêm nữa.
Để theo dõi và kiểm tra đờng
chạy dao một cách thuận tiện, chia
màn hình thành ba hớng nhìn khác
nhau bằng cách:
Main Menu ⇒Screen ⇒ Viewports.
Screen ⇒ Next Menu ⇒Viewports
và chọn khung nhìn phù hợp trong hộp
thoại đa ra
Hoặc trên thanh công cụ chọn nút:
Trên cửa sổ Viewport chọn một trong
các khung hình biểu diễn hình chiếu
Từ Main menu chọn NC utils ⇒
Backplot ⇒ Run
Quá trình gia công sẽ thể hiện bằng
các đờng chạy dao và quan sát theo ba
h-ớng sẽ giúp ngời lập trình nhanh chóng
phát hiện lỗi trong gia công hay đa ra các
thông số và chọn lựa tối u hơn
Để theo dõi một cách trực quan sinh động hơn, ta chọn Verify từ menu NC Untils Kết quả sau khi gia công thể hiện trên hình.
Trang 25Từ kết quả trên ta thấy mặt cong cha đợc gia công, còn các bề mặt khác
đã đạt yêu cầu Vậy tiến hành gia công mặt cong trong hốc có đảo hình chữ nhật
4 Gia công tinh mặt cong trong hốc
Để gia công tinh bề mặt, trong menu Toolpaths chọn Surface ⇒
Finish ⇒ Contour.
Vì mặt cong là một fillet giữa mặt cạnh của hốc và mặt đáy hốc theo
đờng contour của hốc nên gia công tinh mặt cong cần gia công theo đờng contour với dao phay đầu chỏm cầu với bán kính bàng bán kính mặt cong
Xác định bề mặt gia công và chọn Done khi kết thúc Trên cửa sổ
Surface Finish Contour, phần thông số dao, ta chọn dao phay đầu chỏm cầu đờng kính φ 4mm, các chế độ cắt đợc tự động tính toán hoặc có thể nhập vào theo yêu cầu
Chú ý: Khi chọn bề mặt ta có thể dùng chế độ chọn theo cửa sổ (Window) để chọn các bề mặt một cách nhanh và chính xác.
Trang 26Trong phần thông số phay tinh theo contour, chọn lựa một vài thông số
nh tổng dung sai, bớc tiến lớn nhất, dạng chuyển tiếp giữa các lớp cắt, hớng chạy của đờng contour kín hay hở thể hiện nh trên hình
Chú ý: Phần này phải đặc biệt chú ý trờng Tool contaiment (chặn dao
cụ), ta chọn chuỗi trên miệng của vùng lõm làm chuỗi chặn
Chọn OK khi kết thúc quá trình nhập dữ liệu Chơng trình thực hiện việc
tự động tính toán và cho ra đờng chạy dao
Ta thấy vẫn còn những phần mà nguyên công này không gia công hết, ta phải sử dụng kiểu chạy dao Shallow để làm tinh hết các bề mặt
5 Gia công tinh những phần còn lại mà kiểu Contour để lại,
sử dụng kiểu gia công Shallow
- Main menu, Toolpaths, Surface, Finish, Shallow.