TONG CONG TY CO PHAN DICH VU KY THUAT DAU KHi VIET NAM Lầu 5 Tòa nhà PetroVietnam Tower, Số 1- 5 Lé Dudn, Quan 1 Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC B
Trang 2TONG CONG TY CO PHAN DICH VY KY
THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM
(Thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam)
BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2011
Trang 3TONG CONG TY CO PHAN DJCH VU KY THUAT DAU KHi VIET NAM
Lau 5 Tòa nhà PetroVietnam Tower, S6 1- 5 Lé Duan, Quan 1
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
Trang 4TONG CONG TY CO PHAN DICH VU KY THUAT DAU KHi VIET NAM
Lầu 5 Tòa nhà PetroVietnam Tower, Số 1- 5 Lé Dudn, Quan 1
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phan Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty me”
và các công ty con (Công ty mẹ và các công ty con được gọi chung là “Tông Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2011
HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TÔNG GIÁM ĐÓC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tông Giám đốc Tông Công ty đã điều hành Tổng Công ty cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 201 1và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ban Tổng Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐÓC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chinh cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty trong giai đoạn Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp đụng các chính sách đó một cách nhất quán
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cầni
được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không
e _ Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thé cho rằng Tổng Công ty
sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
e _ Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Trang 5TONG CONG TY CO PHÀN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẢU KHÍ VIỆT NAM
Lầu 5 Tòa nhà Petro Vietnam Tower, Số 1- 5 Lê Duẫn, Quận 1
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC (Tiép theo)
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phủ
hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty ở bất kỳ thời điểm nao va danj
bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam va cad
quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tai
sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành ví gian lận va sai
Thành phó Hô Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Trang 6Deloitt e Ol e Céng ty TNHH Deloitte Viét Nam
Tang 11, P 1101, Trung Tam TM Sai Gon
37 Tôn Đức Thắng, Quận 1
TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT :+84839100751 Fax ; +84 8 3910 0750 www.deloifte com/vn
SỐ - Lig /2012/Deloitte-AUDHCM-RE
KÉT QUÁ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Hội đồng Quan trị và Ban Tổng Giám đốc
Tông Công ty Cỗ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 30 tháng 6 năm 201 1 cùng với báo¡
cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho giai đoạn 6 tháng kết thúc|
ngày 30 tháng 6 năm 2011 và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo (gọi chung là "báo cáo tài chính!
hợp nhất") của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là "Tổng Công ty"), từ trang 4'
đến trang 33 Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt dong;
kinh doanh va tinh hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các!
nước khác ngoài Việt Nam Việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng)
Giám đốc Tông Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra báo cáo kết quả công tác soát xét về báo cáo tài
chính hợp nhất này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
soát xét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm|
bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu|
là việc trao, đổi với nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tac!
này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán)»
nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Như đã trình bày tại Thuyết minh sé 11, phan Thuyết minh bdo cáo tài chính hợp nhất, tại ngày 30 tháng 6 nã
2011, Tổng Công ty đã thực hiện ghi nhận khoan đầu tư vào các công ty liên doanh bao gềm Malaysia Vietna
Offshore Terminal Limited (MVOT) va Vietnam Offshore Floating Terminal (VOFT) theo phuong phap vén c)
sở hữu Chúng tôi không tiến hành soát xét cũng như kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty liên doanh này
Trên cơ sở ‘cong tác soát xét của chúng tôi, ngoại trừ vấn để được nêu tại đoạn 3 ở trên, chúng tôi không thấy có sự:
kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không phân ánh trung thực và hợp ly, trên các:
khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của 'Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 201 1 cũng như kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyền tiền tệ hợp nhất cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6;
năm 2011 phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có ¡
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 19 tháng 8 nam 2011
Thành phô Hỗ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Thành viên Deloitte Touche Tohmatsu Limited
Trang 7TONG CONG TY CO PHAN DICH VU KY THUAT DAU KHi VIET NAM
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT
MAU B 01-DN/HN Đơn vị: Triệu đồng
Tại ngày 30 tháng 6 năm 201 1
31/12/2010 6.908.207
2.786.042 2.118.908 667.136 5,600 5.600
3.554.519 3.223.46
2290004
$104 102.13 (75.189)
445.819 449.603 (3.784) 116.227 14.097 95.042 7.088
Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
4
Trang 8TONG CONG TY CO PHAN DICH VY KY THUAT DAU KHi VIET NAM
Lầu 5 Tòa nhà PetroVietnam Tower
Số 1- 5 Lê Duẫn, Quận 1
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Báo cáo tài chính hợp nhật
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT (Tiép theo)
Tai ngay 30 thang 6 nam 2011
TAI SAN
B TAI SAN DAI HAN
L Các khoản phái thu đài hạn
1 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 Phải thu dài hạn khác
3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
~ Giá trị hao mòn lũy kế
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
II Các khoán đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
2 Đầu tư dài hạn khác
3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
IV Lợi thế thương mại
V Tài sán dài hạn khác
1 Chi phí trả trước dài hạn
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
5.420.090 7.937.737 (2.517.647) 17.852 28.003 (10.151)
3.293.609
1.660.681 1.178.202 490.890 (8.411) 17.464 682.483 672.820 6.682 2.981
22.570.579
MAU B 01-DN/HN Don vj: Trigu déng
31/12/201
10.604.993
4
362 (362) 8.370.398 5.365.020 7.552.444 (2.187.428) 17.696 24.351 (6.855) 2.987.682
1.699.791 1.224.660 484.473 (9.342)
18.487
516.317 513,151
¬ 3.166)
Trang 9TONG CÔNG TY CÔ PHẢN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM
Thành phô Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2011
BẰNG CÂN ĐÔI KẾ TOÁN HỢP NHÁT (Tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 6 năm 201 I
MẪU B01-DN/HN Đơn vị: Triệu đồng
Nguyễn Xuân Cường
Ngày 19 thang 8 nam 2011
Thanh phô Hỗ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
6
Trang 10TONG CONG TY CO PHAN DICH VU KY THUAT DAU KHi VIET NAM
Lầu 5 Tòa nhà PetroVietnam Tower
Số I- 5 Lê Duân, Quận I
Thanh phé H6 Chi Minh, CHXHCN Viét Nam
Báo cáo tài chính hợp nhật
kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 20 B
BAO CÁO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẬT Cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 201 I
CHỈ TIÊU
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
14 (Lỗ)/ lợi nhuận thuần trong công ty liên kết, liên doanh
15 Lợi nhuận trước thuế
16 Chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
17 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
18 Lợi nhuận sau thuế
Phân bố cho:
Lợi ích của cổ đông của Tổng Công ty
Lợi ích của cô đông thiêu số
Trang 11TONG CONG TY CO PHAN DJCH VU KY THUAT DAU KHi VIỆT NAM
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2, Điều chỉnh cho các khoản:
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đỗi vốn lưu động 08 1.015.916
II LƯU CHUYÉN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
2 Tiền thu do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 22 14.560
6 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 107.880
11 LUU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Các thuyết mình từ trang 10 dẫn trang 33 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
8
MAU B 03-DN/HN
Bon vi: Triéu đồng
Từ 1/1/201 đến 30/6/201
491.395
271.338
27.785 94.594 (57.621) 74.836 902.281 (1.819.223) (4.122) 2.4193
@ têyi (70.668) (75.019) 1.138.622
(1.105.080) 1.468 (3.750)
82.490 (1.024.863)
617.88B (200.484) (396.989) 20.412 134.171 1.977.13p
(15.824) 2.095.486
Trang 12TONG CONG TY CO PHAN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM
Thành phô Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam két thúc ngày 30 thang 6 nam 2011
BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TỆ HỢP NHAT (Tiếp theo) Cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 201 I
Thông tin bỗ sung cho các khoản phi tiền tệ
Tiền mua tài sản cố định không bao gồm số tiền 595.207 triệu đồng (năm 2010: 439 000 triệu đồng) là số tiền mul
tài sản cỗ định trong giai đoạn chưa thanh toán cho người bán Theo đó, một khoản tiền tương ứng được điều chỉn
trên phần tăng, giảm các khoản phải trả
Cổ tức đã trả cho cổ đông không bao gồm số tiền 4.387 triệu đồng là khoản cỗ tíc chưa thanh toán cho cỗ đông tại
ngày 30 tháng 6 năm 2011 Theo đó, một khoản tiền tương ứng được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản
phải trả
Tiền thu từ phát hành cỗ phiếu không bao gồm số tiên 510.117 triệu đồng là khoản vốn góp đã nhận được tron,
năm 2010 từ các cô đông Theo đó, một khoản tiền tương ứng được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phi ii
Tiền chỉ đầu tư và góp vốn vào công ty khác không bao gồm số tiền 1.646.969 triệu đồng là khoản tiền đầu tu dai
hạn khác được thanh toán bằng cách bù trừ công nợ với các công ty này Các giao dịch này không ảnh hưởng đế
bay 19 thang 8 nam 2011
Thành phô Hỗ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Các thuyết mình từ trang 10 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
9
Trang 13TỎNG CÔNG TY CÓ PHẢN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM
Thành phô Hỗ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam két thúc ngày 30 tháng 6 năm 201 1
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Hình thức sở hữu vốn
Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu Khí Việt Nam (gọi tắt là “Tông Công ty”) được thành lập thed Gidy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015198 ngày 29 thang 12 năm 2006 do Sở Kế hoạch Đầu tự thanh phố Hà Nội cấp và Giấy chứng nhận ' đăng ký kinh doanh lần 4 số 0100150577 ngày 28 thang 10 ni
2009 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp và các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điề chỉnh Cổ phiếu của Tổng Công ty được niêm yết chính thức tại Sở Giao dịch chứng khoàn Hà Nội vào ngà
20 tháng 9 năm 2007 với mã chứng khoàn là PVS Tập đoàn Dâu khí Việt Nam (gọi tắt là “Petro Việt Nam”}
là cô đông chính và là Công ty mẹ
Tổng số nhân viên của Tổng Công ty tại ngày 30 thàng 6 năm 201 1 là 9.200 người (tại ngày 31 thang 12 năm| 2010: 7.561 người)
Tổng Công ty có 14 công ty con và các Chỉ nhành trực thuộc như sau:
- Công ty Cố phần Dịch vụ khai thác dầu khí
- Công ty Cô phan Dich vu co khi hang hai
- Công ty Cổ phần Dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi
- Công ty Cổ phần Lắp đặt, Vận hành Bảo dưỡng và Sửa chữa Công trình Dầu khí biển PTSC
- Công ty Cổ phần Khách sạn đầu khí PTSC
- Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp PTSC Thanh Hóa
- Công ty Cổ phan Du lich Dau khi Phuong Déng
- Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ
- Công ty Cổ phần đóng mới và sửa chữa phương tiện nỗi PTSC
- Công ty Cổ phần Công nghệ thông tín, viễn thông và tự động hóa Dầu khí
-_ Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Càng Phước An
~_ Công ty TNHH MTV Dịch vụ Khảo sát và Công trình ngầm PTSC
- Công ty Cô phần Cảng Dịch Vụ Dầu khí Tổng hợp Quảng Bình
- Công ty Cổ phan Cảng Dịch Vụ Dầu khí Tổng hợp Phú Mỹ
- Chí nhánh Tổng công ty Cô phan Dich vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - Công ty Tàu Dịch vụ Dầu khí
- Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - Công ty Càng Dịch vụ Dầu khí
- Chỉ nhánh Tổng công ty Có phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - Công ty Dịch vụ Dầu khí Đà Nẵng
- Chí nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam tại Hà Nội
- Chỉ nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - Ban Quản lý Dự àn Đầu tư Xây: dựng PTSC
- Chỉ nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - Ban QLDA Nhiệt Điện Long Phú
- Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - Ban Đầu tư đóng mới và mua sắm; phương tiện nôi
Hoạt động chính
Kinh đoanh dịch vụ dầu khí; quan lý, kinh doanh, khai thác các tàu dịch vụ; dich vụ căn cứ càng; dịch vụ cưng: ứng tàu biển, dịch vụ kiểm đếm và giao nhận vận chuyển hàng hoá; quản lý kinh doanh và khai thác các tàu ' chứa dầu (FSO), tàu chứa và xử lý dầu (FPSO); quan ly, tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, hàng hải; gia công, lắp ráp, chế tạo các cấu kiện, thiết bị đầu khí; chế tạo và lắp đặt các loại bê chứa xăng dầu, khí hóa lỏng vả các loại đường ống dẫn dầu, dẫn khí; sửa chữa tàu biển và các công trình dầu khí biển; dịch vụ : khảo sát địa vật lý, địa chất công trình, dịch vụ lặn, khảo sát ROV phục vụ công tác tìm kiếm, thăm đò, khai thác dau khí và các công trình công nghiệp, dân dụng; bảo dưỡng, sữa chữa, đóng mới, hoán cải các phương tiện nỗi; xuất nhập khẩu thiết bị và vật tư đầu khí; cung cấp lao động chuyên ngành đầu khí; dịch vụ vận hành
và bảo dưỡng các công trình khai thác dầu khí; kinh doanh khách sạn và văn phòng làm việc; dịch vụ dai ly tau! biển và môi giới hàng hải; dịch vụ thuê tàu, môi giới tàu biển, lai dắt tàu biển và cứu hộ; kinh doanh các sản | phẩm đầu khí và phân đạm.
Trang 14TỎNG CÔNG TY CÔ PHẢN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng triệu đồng (triệu VNĐ), theo nguyên tắc giá gốt
và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành
có liên quan tại Việt Nam
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và tinh hình hưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Năm tài chính
Năm tài chính của Tổng Công ty bắt đầu từ ngày I tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12, Báo cáo tà] chính giữa niên độ của Tổng Công ty được lập cho giai đoạn 6 tháng từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 30 tháng
6 hàng năm
Ngày 6 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC (“Thông tư 210” hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết mi thông tin đối với các công cụ tài chính Thông tư 210 yêu cầu doanh nghiệp trình bay các thông tin ane như ảnh hướng của việc trình bày này đối với một số các công cụ tài chính nhất định trong báo cáo tt
chính Thông tư này sẽ có hiệu lực cho năm tài chính kết thúc vào hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 201 1/
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đang đánh giá mức độ ành hưởng của việc áp dụng thông tư này đến báo cáo tài chính hợp nhất trong tương lai của Tổng Công ty
ng va tai san tiém tang tai ngay kết thúc niên độ cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ p
trong suốt giai đoạn Số liệu phát sinh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty mẹ và báo cáo tài chính của các côn;
ty do Công ty mẹ kiểm soát (các công ty con) được lập cho cho giai đoạn 6 tháng từ ngày 1 thang 1 độ ngày 30 tháng 6 hàng năm Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty mẹ có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công
Trang 15TÔNG CÔNG TY CỎ PHẢN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tải chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kệ
toán được áp dụng tại Công ty mẹ và các công ty con là giống nhau
Tắt cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong Tổng Công ty được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tàj
chính
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu
riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của Công ty mẹ Lợi ích của cỗ đông thiểu số bad
gồm giá trị các lợi ích của cỗ đông thiêu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của “
đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh đoanh Các khoản l
tương ứng với phần vốn của cỗ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu củá
công ty con được tính giảm vào phẩn lợi ích của Công ty mẹ trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng
buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mu:
nhận là lợi thế thương mại, Bất kỳ khoản thiểu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản đượt
mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính phát sinh hoạt động mua công ty
con
Công ty liên kết là một công ty mà Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty coi *
hay công ty liên doanh của Téng Céng ty Ảnh hưởng đáng kế thể hiện ở quyền tham gia vào việc dua ra’
các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng vị
mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này
Kết quả hoạt động kinh đoanh, tài sân và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong báo cáo tài
chính sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu Các khoản góp vốn liên kết được trình bày trong bảng cân
đối kế toán theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đồi trong phần vốn góp của Tổng Công ty vào
phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư Các khoản lỗ của công ty liên kết vượt
quá khoản góp vốn của Tổng Công ty tại công ty liên kết đó không được ghỉ nhận
Góp vốn liên doanh
Các khoản góp vén liên doanh là thỏa thuận trên cơ sở ký kết hợp đồng mà theo đó Tổng Công ty và các
bên tham gia thực hiện hoạt động kinh tê trên cơ sở đông kiêm soát Cơ sở đông kiêm soát được hiểu là
việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính củ
đơn vị liên doanh phái có sự đồng thuận của các bên đồng kiểm soát
Các thôa thuận góp vốn liên đoanh liên quan đến việc thành lập một cơ sở kinh doanh độc lập trong đó cả
các bên tham gia góp vốn liên đoanh được gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát Tổng Công ty lập bád
cáo về các khoản lợi ích trong các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Bất kỳ lợi thế thương mại nào có được từ việc mua lại phần góp vốn của Tổng Công ty tại đơn vị góp vồn|
liên doanh đồng kiểm soát được kế toản phù hợp với chính sách kế toán của Tổng Công ty liên quan đến
lợi thể thương mại có được từ việc mua công ty con
Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trội giữa giá phí hợp nhất kinh doanh só
với phần lợi ích của Tổng Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sàn, công nợ và công nợ tiềm tảng của
công ty con, công ty liên kết, hoặc đơn vị góp vốn liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ dau tw Loi thé!
12
Trang 16TỎNG CÔNG TY CÔ PHẢN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đẳng thời với bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
thương mại được coi là một loại tài sản vô hình, được tính khấu hao theo phương pháp đường thang trên)
thời gian hữu dụng ước tính của lợi thế thương mại là 10 năm
Bắt lợi thương mại
và công ng | tiềm tàng đánh giá được của công ty con, công ty liên kết, và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soái
tại ngày diễn ra nghiệp vy mua các công ty nảy so với giá phí hợp nhất kinh đoanh Bất lợi thương m:
được hạch toán ngay vào kết quả hoạt động kinh doanh
Bất lợi thương mại là phần phụ trội lợi ích của Tổng Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công :
Tiền và các khoắn tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, cáé
khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao, dễ dang chuyển đổi thành
tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ 6 tháng trở
lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn}
tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thé thực hiện được,
Giá gốc hảng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản
xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kh
được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác đi
bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí để hoàn thành cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh,
Dự phòng giảm giá bàng tồn kho được lập cho hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và khi giá ghị
số của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thê thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cổ
định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào
trạng thái sẵn sảng sử dụng Tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thằng dựa
trên thời gian hữu dụng ước tính Tỷ lệ khấu hao hàng năm cụ thể như sau:
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và các phần mềm quân lý khác và được trình
bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất có thời hạn được phân bổ theo phươn;
pháp đường thắng dựa trên thời gian sử dụng lô đất còn quyền sử dựng đất lâu dài thì không tính khấu ra
theo quy định hiện hành Phần mềm quản lý được khấu hao trong thời gian 3 năm
Trang 17TONG CONG TY CO PHAN DICH VU KY THUAT DAU KHi VIET NAM
Các thuyết mính này là một bộ phân hợp thành và cần được đọc đẳng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Chi phí xây dựng cơ bản dé dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ
mục đích nào khác được ghi nhận theo giá goc Chi phi này bao gồm cả chi phi dịch vụ và chỉ phí lãi vay
có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tông Công ty Việc tinh khẩu hao của các tài sản này
được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sảng sử dụng
Chỉ phí trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước đài hạn bao gồm quyền sử dụng đất, tiền thuê đắt, tiền thuê văn phòng, giá trị lợi thể
kinh doanh và các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác Quyền sử dụng đất được phân bô theo thời gian
sử dụng của lô đất
Tiền thuê đắt, tiền thuê văn phòng được phân bỏ theo thời hạn thuê từ 10 năm đến 50 năm
chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần Giá trị lợi thế kinh doanh được phân b
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ
đến 10 năm
Giá trị lợi thế kinh doanh phát sinh từ việc đánh giá lại tài sân cho của các công ty con khí thực nh
Các khoản chỉ phí trả trước đài hạn khác được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất thea
phương pháp đường thăng từ hai đên ba năm
Đầu tư đài hạn khác
Các khoản đầu tư đài hạn khác bao gồm các khoản đầu tư tài chính vào các công ty cổ phần với tỷ lệ nhộ
hơn 20% vốn điều lệ của công ty cd phần, các khoản cho vay và dau tu dai han khác được hạch toán thep
giá gốc bao gồm các chỉ phí liên quan trực tiếp đến khoản đầu tư Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản
đầu tư được xác định theo nguyên giá trừ các khoản giảm giá đầu tư
Thué tai san
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyên lợi và
phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản
Tổng Công ty là bên cho thuê
Doanh thu từ các khoản cho thuê hoạt động được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời
gian thuê Chỉ phí trực tiếp phát sinh trong quá trình đàm phán ký hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận
vào giá trị còn lại của tài sản cho thuê và được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương
pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê
Tổng Công ty là bên đi thuê
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương
pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê Các khoán tiên nhận được hoặc phải thu khi ký hợp đồng
thuê được phan bé theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hảng được ghỉ nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cà năm (5) điều kiện sau:
(a) Tổng Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặ
hảng hóa cho người mua;
() Tổng Công ty không còn nắm giữ quyển quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền
kiểm soát hàng hóa;
14
“On,
Trang 18TONG CONG TY CO PHAN DJCH VU KY THUAT ĐẦU KHÍ VIỆT NAM
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành va can được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Tổng Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hang; va
(e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dich ban hang,
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghỉ: nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác
một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều giai đoạn thì Sonal
thu được ghi nhận trong giai doan theo két qua phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc giai đoạn|
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tắt cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao địch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoản thành tại ngày kết thúc niên độ; và
(d) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao địch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đói
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi st
áp dụng Lãi từ các khoản đầu tư (trừ lãi từ đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh) được
nhận khi Tổng Công ty có quyền nhận khoản lãi
Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thế được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chị
phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoản thành tại ngày kết thú
kỳ kế toán được tính bằng tỷ lệ giữa chỉ phí phát sinh của phần công việc đã hoản thành tại thời diém 14
báo cáo tài chính so với tổng chỉ phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chỉ phí này không tươn/ z
đương với phần khối lượng xây lắp đã hoản thành Khoản chỉ phí này có thể bao gồm các chỉ phí phủ:
thêm, các khoản bôi thường và chỉ thưởng thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hảng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu ch
được ghỉ nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoản trả là tương đố
chắc chăn
Ngoại tệ
Tổng Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn của Thông tư số 201/2009/TT-BTC của B
Tài chính ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2009 Theo đó, các nghiệp vụ phat sinh bằng các loại ngoại i
được chuyển đổi theo ty giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ
này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán
được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này và được xử lý như sau:
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản tiền, phải thu và phải trả ngắn hạn có gốc
ngoại tỆ tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận trên khoản mục chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc mụé
vôn chủ sở hữu trên bảng cân đôi kế toán
- Chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản phải thu đài hạn được ghỉ nhận vào kết quả hoạ}
động kinh doanh trong giai đoạn
- Chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản phải trả đài hạn được ghi nhận vào kết quả hoạ}
động kinh doanh trong giai đoạn
Hướng dẫn của Thông tư số 201/2009/TT-BTC như trên có khác biệt so với quy định của Chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 10 (VAS 10) “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” (VAS10) Theo VAS10, tất
cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được hạch
toán vào kết quả hoạt động kinh doanh Việc hạch toán chênh lệch tỷ giá theo Thông tư số 201/2009/TT‡
BTC làm lợi nhuận trước thuế của Tổng Công ty cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 nan}
2011 tăng 141.191 triệu đồng (năm 2010: 14.744 triệu đồng) và khoản mục “chênh lệch tỷ giá hối đoái”
15