Giá trị gia tăng của các ngành công nghiệp Việt Nam hoạt động ở trong nước b.. Tốc độ tăng trưởng của các nước đang phát triển thường cao hơn các nước phát triển là do: a.. 9.Theo Ricard
Trang 1Môn thi : Kinh tế phát triển
Đề số 1
Lưu ý : trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng
1 Phần giá trị gia tăng tạo ra trong sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế được phản ánh qua chỉ tiêu :
a Mức độ tham gia và ra quyết định các hoạt động chính trị
b Mức độ tham gia và ra quyết định trong các hoạt động kinh tế khoa học kỹ thuật
c Mức độ và kết quả hưởng thụ dịch vụ y tế và giáo dục
d Quyền sử dụng các nguồn lực kinh tế
3.Nếu sử dụng chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người để đánh giá mức sống dân cư, với các số liệu năm 2005: ở Hàn Quốc là 15 830$ tính theo tỷ giá hối đoái chính thức và 21 850$ tính theo ngang giá sức mua; các số liệu tương ứng của Việt Nam là 620$ và 3010$, có thể nhận xét: mức sống trung bình của người Hàn Quốc cao hơn người Việt Nam:
a 35,2 lần
b 25,5 lần
c 7,2 lần
d 5,2 lần
4 Nếu các yếu tố khác không đổi, GDP và mức giá cả chung của nền kinh
tế sẽ giảm đi khi:
a Giảm mức vốn đầu tư
b Tăng mức vốn đầu tư
c Giảm tỷ lệ công suất máy hoạt động
d Giảm tỷ lệ lao động qua đào tạo
5 Chỉ tiêu GDP của Việt Nam không phụ thuộc vào :
a Giá trị gia tăng của các ngành công nghiệp Việt Nam hoạt động ở trong nước
b Giá trị gia tăng của các công ty nước ngoài hoạt động tại Việt nam
c Giá trị gia tăng của các công ty Việt nam hoạt động tại nước ngoài
Trang 2d Giá trị gia tăng của các hoạt động dịch vụ tại Việt Nam.
6 Tốc độ tăng trưởng của các nước đang phát triển thường cao hơn các nước phát triển là do:
a Qui mô nền kinh tế của các nước đang phát triển nhỏ
b Lợi thế của nước đi sau
c Nguồn lực của các nước đang phát triển chưa được sử dụng hết
a Yếu tố vốn đóng vai trò quyết định đến tăng trưởng kinh tế
b Chính phủ đóng vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
c Chính phủ đóng vai trò rất mờ nhạt trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
d Vốn và lao động kết hợp với nhau theo một tỷ lệ không cố định
9.Theo Ricardo, thu nhập của nền kinh tế được phân chía cho ba nhóm: tư bản, địa chủ và công nhân, trong đó nhóm người đóng vai trò chủ động trong phân phối là:
12 Mô hình Harrod – Domar được dựa trên giả thiết:
a Tỷ lệ vốn – sản lượng và vốn – lao động không đổi
Trang 3b Hai yếu tố lao động và vốn có thể thay thế nhau trong quá trình sản xuất
c Nền kinh tế không có thất nghiệp
d Tất cả những giả thiết trên
13 Theo Marx, chỉ tiêu tổng sản phẩm xã hội đo lường thu nhập của nền kinh tế không tính đến:
a Giá trị sản phẩm trung gian của các ngành sản xuất sản phẩm vật chất
b Giá trị sản phẩm cuối cùng của các ngành sản xuất sản phẩm vật chất
c Giá trị hoạt động của các ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
d Giá trị hoạt động của các ngành tài chính, ngân hàng
14.Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của nước A là 7,0%, của vốn sản xuất là 6,5% và của lao động là 4 % Sử dụng hàm Cobb-Douglas gồm ba yếu tố K,
L, T (Y=K α L β T) với hệ số biên của K là 0,6, tỷ lệ đóng góp của yếu tố T vào tăng trưởng GDP là(xâp xỉ) :
b Không có thất nghiệp hữu hình
c Không có thất nghiệp vô hình
d Không có hiện tượng bán thất nghiệp
16 Bằng quan sát thực nghiệm, E.Engel nhận thấy rằng: khi thu nhập của các gia đình tăng lên đến một mức độ nào đó thì tỷ lệ chi tiêu cho lương thực, thực phẩm giảm đi Điều đó có nghĩa là hệ số co giãn của cầu hàng hoá này theo thu nhập:
a Âm (nhỏ hơn không)
c Vai trò, vị trí của từng ngành kinh tế
d Tất cả các nội dung trên
18 Điều kiện để chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp (khi khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động) trong mô hình của Lewis là tiền lương trong khu vực công nghiệp:
a Bằng mức sản phẩm biên của lao động nông nghiệp
b Bằng mức sản phẩm trung bình của lao động nông nghiệp
c Cao hơn mức sản phẩm biên của lao động nông nghiệp
d Cao hơn mức sản phẩm trung bình của lao động nông nghiệp
Trang 419 Theo Oshima, trong giai đoạn “hướng tới việc làm đầy đủ” cần:
a Đầu tư theo chiều rộng cho cả hai khu vực
b Đầu tư theo chiều sâu cho cả hai khu vực
c Đầu tư theo chiều rộng cho khu vực nông nghiệp, đầu tư theo chiều sâu cho khuvực công nghiệp
d Đầu tư theo chiều rộng cho khu vực công nghiệp, đầu tư theo chiều sâu cho khuvực nông nghiệp
20 Mục đích cuối cùng của quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia là :
a Tăng mức thu nhập bình quân đầu người
b Thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển
c Tăng phúc lợi cho tất cả mọi người
d Tất cả các mục đích trên
21 Hệ số GINI dùng để đánh giá :
a Mức độ nghèo đói của một quốc gia
b Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các quốc gia trên thế giới
c Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của một quốc gia
d Không phải nhận định nào kể trên
22 Để đánh giá bất bình đẳng trong phân phối thu nhập người ta dùng các thước đo sau, loại trừ
a Hệ số giãn cách thu nhập
b Đường cong Lorenz
c Tiêu chuẩn 40
d Chỉ số phát triển con người (HDI)
đây, loại trừ:
a Tình trạng nghèo
b Thành công trong mục tiêu “giảm nghèo” của quốc gia
c Tính chất gay gắt của nghèo đói
d Cả (a) và (b)
24 Phân phối lại thu nhập nhằm mục đích :
a Lấy của người giàu chia cho người nghèo
b Nâng cao thu nhập thực tế của người nghèo
c Nâng cao thu nhập của đại bộ phận dân cư
d Giảm bớt sự bất bình đẳng về thu nhập
25 Đặc điểm nào không phải là của thị trường lao động thành thị phi chính thức:
a Dễ gia nhập và rút khỏi thị trường
b Khó quản lý lao động và chất lượng sản phẩm
c Có mức tiền công ngang bằng với mức chung của thị trường lao động xã hội
d Không tồn tại hiện tượng không có việc làm
Trang 526 Tiền công lao động trên thị trường lao động nông thôn các nước đang phát triển ở mức cân bằng cung cầu, có nghĩa là:
a Người nông dân chia việc để làm
b Không có hiện tượng thất nghiệp hữu hình
c Không có hiện tượng thất nghiệp trá hình
d Cả (a) và (b)
27 Ở các nước đang phát triển, thất nghiệp hữu hình chủ yếu tập trung vào :
a Công chức nhà nước
b Thanh niên
c Những người sống ở nông thôn
d Tất cả các đối tượng trên
28 Nước A có dân số tuổi lao động là 51 triệu người; ước tính tỷ trọng dân
số tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế là 15% và dự kiến tỷ lệ thất nghiệp là 5,5% Dân số tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế có việc làm trong cùng thời kỳ là (triệu người).
a 48,19
b 43,35
c 40,96
d 39,55
29 Chất lượng lao động được hiểu là :
a Trình độ chuyên môn của người lao động
b Sức khỏe của người lao động
c Tác phong làm việc của người lao động
d. Tất cả các yếu tố nêu trên
30 Thất nghiệp hữu hình hoặc trá hình bao gồm những thành phần sau đây, loại trừ:
a Những người trong tuổi lao động bị thôi việc do thu hẹp quy mô sản xuất
b. Những người trong tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động
c Những người trong tuổi lao động thất nghiệp thời vụ
d Những người trong tuổi lao động bị thôi việc do tay nghề thấp
31 Ở một quốc gia, với mức tăng trưởng dân số hàng năm là 2% thì thu nhập bình quân đầu người hàng năm có thể tăng 2,5% nếu:
a Tỷ lệ đầu tư là 10% và mức ICOR là 4
b Tỷ lệ đầu tư là 10% và mức ICOR là 4,5
c Tỷ lệ đầu tư là 17,1% và mức ICOR là 3,8
d Tỷ lệ đầu tư là 20% và mức ICOR là 10
32 Yếu tố nào sau đây không cấu thành nên vốn sản xuất:
a Giá trị khấu hao máy móc thiết bị
b Khối lượng tiền được sử dụng trong lưu thông
c Giá trị máy móc thiết bị đang hoạt động sản xuất
d Giá trị nguyên vật liệu đang sử dụng cho hoạt động sản xuất
33 Trên thị trường vốn đầu tư, khi lãi suất cho vay giảm xuống (với điều kiện các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho:
a Đường cầu vốn đầu tư dịch sang phải
b Đường cầu vốn đầu tư dịch sang trái
Trang 6c Điểm cầu vốn đầu tư di chuyển xuống dưới theo đường cầu đầu tư
d Điểm cầu vốn đầu tư di chuyển lên trên theo đường cầu đầu tư
34 Theo xu hướng hội nhập quốc tế, các nước đang phát triển không nên:
a Tăng cường các hàng rào thuế quan để phát triển sản xuất trong nước
b Tăng cường quản lý xuất nhập khẩu bằng hạn ngạch
c Trợ cấp trực tiếp để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trongnước
d Cả (a), (b) và (c)
35 Hai mặt hàng có thể thay thế lao động được cho nhau là RM và TV Tại nước
A, chi phí lao động sản xuất ra 1 đơn vị TV 35 là giờ công, 1 đơn vị RM là 7 giờ công; các số liệu tương ứng của nước B là 20 và 5 giờ công Theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối, nếu tham gia thương mại quốc tế, nước A sẽ:
a Cung xuất khẩu sản phẩm thô giảm
b Cầu xuất khẩu sản phẩm thô giảm
c Cung xuất khẩu sản phẩm thô tăng
d Tất cả các yếu tố trên
37 Kho đệm dự trữ quốc tế nhằm ổn định giá của các mặt hàng sơ chế xuất khẩu bằng cách:
a Mua hàng khi giá cao, bán hàng khi giá giảm
b Mua hàng khi giá cao, bán hàng khi giá cao
c Mua hàng khi giá giảm, bán hàng khi giá cao
d Mua hàng khi giá giảm, bán hàng khi giá giảm
38 Bảo hộ bằng thuế quan thực tế là:
a Đánh thuế cao vào thành phẩm nhập khẩu và đánh thuế thấp vào nguyên liệunhập khẩu
b Đánh thuế cao vào thành phẩm nhập khẩu và đánh thuế cao vào nguyên liệunhập khẩu
c Đánh thuế thấp vào thành phẩm nhập khẩu và đánh thuế thấp vào nguyên liệunhập khẩu
d Đánh thuế thấp vào thành phẩm nhập khẩu và đánh thuế cao vào nguyên liệunhập khẩu
39 “Hệ số trao đổi hàng hóa” được xác định bằng:
a Giá bình quân sản phẩm xuất khẩu trên giá bình quân sản phẩm nhập khẩu
b Giá bình quân sản phẩm nhập khẩu trên giá bình quân sản phẩm xuất khẩu
c Giá trị sản phẩm xuất khẩu trên giá trị sản phẩm nhập khẩu
d Giá trị sản phẩm nhập khẩu trên giá trị sản phẩm xuất khẩu
Môn thi : Kinh tế phát triển
Đề số 2
Trang 7Lưu ý : trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng
1. Thu nhập quốc dân (NI) được hiểu là:
a Tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
b Phần giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ
c. Phần giá trị mới của sản phẩm vật chất và dịch vụ
d Phần thu nhập được quyền chi của các hộ gia đình
2. Nếu các yếu tố khác không đổi, GDP sẽ tăng lên và mức giá cả chung giảm xuống khi:
a Tăng quy mô tài sản hữu hình (vốn SX)
b. Tăng quy mô vốn đầu tư
c Tăng tỷ lệ thất nghiệp thành thị
d Tăng chi tiêu chính phủ
3. Hai nước A và B có GDP bình quân đầu người tương ứng là 500 USD và 1000 USD; tốc độ tăng GDP tương ứng là 8,2% và 4,7% năm Biết tốc độ tăng dân số của mỗi nước là 1,2% Sau bao nhiêu năm hai nước sẽ có GDP bình quân đầu người ngang nhau:
a 1,3%
b. 1,4%
c 1,7%
d 2,1%
5. Mục đích cuối cùng của phát triển kinh tế là:
a Tăng trưởng với tốc độ cao
b Chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển
c. Đạt được sự tiến bộ xã hội
d Tất cả các trường hợp trên
6. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển phản ánh:
a. Chất lượng của quá trình phát triển
b Số lượng của quá trình phát triển
c Mục đích cuối cùng của quá trình phát triển
d Cả ba nội dung trên
7. Ở các nước đang phát triển, GDP thường lớn hơn GNI vì:
a Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
b Xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu
c Thu lợi tức nhân tố lớn hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoài
d. Thu lợi tức nhân tố nhỏ hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoài
8. Cho số liệu của một nước: DI ( thu nhập quốc dân sử dụng)đạt 510 tỷ$, khấu hao là 30 tỷ$, thu nhập nhỏ hơn chi trả lợi tức nhân tố nước ngoài là 35 tỷ$ và
Trang 8chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài là 15 tỷ$ GDP ( tổng sản phẩm quốc nội) là( tỷ$):
a Công bằng, hợp lý
b Mang tính chất bóc lột vì địa chủ không phải bỏ vốn và không lao động
c Mang tính bóc lột vì nhà tư bản đã chiếm không một phần tiền công lao độngcủa công nhân
d Cả (b) và (c)
10. Bằng các số liệu nghiên cứu nền kinh tế Mỹ từ 1948 – 1981, Samuelson đã đưa
ra kết luận thực chứng về yếu tố không góp phần vào tăng trưởng kinh tế Mỹ, đó là:
c Điều tiết tổng cầu bằng các chính sách kinh tế
d Tham gia điều tiết có mức độ vào nền kinh tế nhằm hạn chế những mặt tiêu cựccủa thị trường
12. Hai nước A và B có tỷ lệ tiết kiệm chiếm trong GDP lần lượt là 36% và 38%, tốc
độ tăng trưởng dân số tự nhiên 1% và 1,4%; hai nước này có cùng hệ số ICOR là 4,5 Sử dụng mô hình Harrod – Domar, có thể kết luận: tốc độ tăng trưởng GDP/người của nước A:
a Lớn hơn nước B
b Nhỏ hơn nước B
c Bằng nước B
d. Hoặc (b) hoặc (c)
13. Mô hình của Solow cho rằng:
a. Sẽ không có tăng trưởng sản lượng đầu ra bình quân/lao động hoặc vốn sản xuấtbình quân/lao động khi nền kinh tế đạt tới trạng thái ổn định (dừng)
b Tốc độ tăng sản lượng bình quân đầu người bằng tốc độ tăng vốn sản xuất
c Không có sự khác biệt giữa tốc độ tăng trưởng sản lượng trong thời gian trunghạn và dài hạn
d Tốc độ tăng sản lượng giảm khi dân số tăng lên
14. Một kết luận rút ra từ mô hình Harrod-Domar là: Nếu hai nước có cùng hệ số ICOR, có cùng mức tích lũy vốn thì sẽ có cùng:
a Mức tăng trưởng GDP
b. Tốc độ tăng trưởng GDP
c Mức GDP bình quân đầu người
d Tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người
Trang 915. Theo số liệu thống kê của nước X năm 2008 theo giá hiện hành: GDP là 708,5 tỷ đơn vị tiền tệ, tổng tiết kiệm đạt 251,1 tỷ đơn vị tiền tệ Tính toán theo mô hình Harrod-Domar với ICOR là 4,5, chỉ số giảm phát GDP là 1,78, mức GDP năm 2009 theo giá cố định đạt được là ( tỷ đồng):
18. Theo mô hình hai khu vực Tân cổ điển, mức tiền công khu vực công nghiệp có
xu hướng tăng lên là do:
a Đường cung lao động công nghiệp không có đoạn nằm ngang
b Sản phẩm biên lao động nông nghiệp luôn dương
c Giá nông sản ngày càng cao
d. Cả (b) và (c)
19. Trong “lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế”, W Rostow cho rằng: cơ cấu ngành kinh tế có dạng: công nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ là phù hợp với giai đoạn:
a Xã hội tiêu dùng cao
b Trưởng thành
c. Cất cánh
d Chuẩn bị cất cánh
20. Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh:
a Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội
b Tính chất xã hội hoá về tư liệu sản xuất
c Sự phân bố theo không gian của lực lượng sản xuất
d. Tất cả các nội dung trên
21. Quan điểm đầu tư của Oshima trong mô hình hai khu vực là:
a Công nghiệp trước, nông nghiệp sau
Trang 10b Nông nghiệp trước, công nghiệp sau.
c Đồng thời cả nông nghiệp và công nghiệp ngay từ đầu
d Không phải là điều nào ở trên
22. Phân phối thu nhập theo chức năng là sự phân chia thu nhập theo mức độ đóng góp của các yếu tố :
a Lao động
b Vốn
c Đất đai
d. Cả ba yếu tố kể trên
23. Trong phép tính HDI, chỉ số đo mức sống được tính toán trên cơ sở :
a GDP(danh nghĩa)/người
b GDP(thực tế)/người
c. GDP(PPP)/người
d Không có đáp án nào đúng
24. Chuẩn nghèo quốc gia hoặc quốc tế dùng để đánh giá:
a Tình trạng nghèo khổ con người
b Tình trạng nghèo khổ vật chất
c Tình trạng nghèo khổ lương thực thực phẩm
d. Cả (b) và (c)
25. Nguồn lao động của Việt Nam bao gồm :
a Những người trong độ tuổi lao động có tham gia lao động trong những ngànhkinh tế quốc dân
b Những người trên độ tuổi lao động có tham gia lao động trong những ngành kinh
tế quốc dân
c Những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng còn đang đihọc, làm nội trợ hay thất nghiệp
d. Tất cả các thành phần trên
26. Theo Bộ Luật lao động Việt Nam, việc làm là:
a Hoạt động lao động của con người
b Hoạt động nhằm mục đích tạo ra thu nhập
c Hoạt động không bị pháp luật cấm
d. Đồng thời cả 3 nội dung trên
27. Đặc điểm cung-cầu lao động ở thị trường khu vực nông thôn là :
a Cung co giãn ít, cầu co giãn nhiều
b Cung co giãn nhiều, cầu co giãn nhiều
c. Cầu co giãn ít, cung co giãn nhiều
d Cầu co giãn ít, cung co giãn ít
28. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010 đã xác định: đến năm 2010, tỷ lệ người lao động được đào tạo nghề ở nước ta là:
kỳ là (triệu người).
a 48,19
Trang 11a. Cầu vốn đầu tư của nền kinh tế sẽ tăng lên
b Cầu vốn đầu tư của nền kinh tế sẽ giảm xuống
c Cung vốn đầu tư của nền kinh tế sẽ giảm xuống
d Cung vốn đầu tư của nền kinh tế tăng lên
31. Trên thị trường vốn đầu tư, khi chu kỳ kinh doanh ở thời kỳ đi lên (với điều kiện các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho:
a. Đường cầu vốn đầu tư dịch sang phải
b Đường cầu vốn đầu tư dịch sang trái
c Đường cung vốn đầu tư dịch sang phải
d Đường cung vốn đầu tư dịch sang trái
32. Đặc điểm nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển:
a Có mức thu nhập thấp hơn các nước phát triển
b Có năng suất lao động thấp hơn các nước phát triển
c. Có tốc độ tăng dân số thấp hơn các nước phát triển
d Có tỷ lệ dân cư thành thị thấp hơn các nước đang phát triển
33. Vốn đầu tư thuần túy (Ni) không dùng dùng để đầu tư :
a Cải tiến hiện đại hóa tài sản cố định
b Mua sắm tài sản cố định mới
c. Phục hồi khả năng sản xuất của tài sản cố định cũ
d Cả (a) và (b)
34. Tại nước A, để sản xuất được một đơn vị ti vi cần 9 ngày công lao động và để sản xuất được một đơn vị gạo cần 3 ngày công lao động Tại nuớc B, sản xuất một đơn vị ti vi cần 4 ngày công lao động, và một đơn vị gạo cần 2 ngày công lao động Theo lý thuyết lợi thế so sánh, cách thức hiệu quả nhất để nước A tham gia hoạt động ngoại thương với nước B là:
a. Nước A nên xuất khẩu gạo và nhập khẩu ti vi
b Nước A nên xuất khẩu ti vi và nhập khẩu gạo
c Nước A nên nhập khẩu cả ti vi và gạo
d Nước A nên xuất khẩu cả ti vi và gạo
35. Một trong những bài học, cho các nước đang phát triển khi tham gia thuơng mại quốc tế, được rút ra từ việc thực hiện chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô là:
a Tăng cường khai thác triệt để và xuất khẩu các nguồn lực tài nguyên có lợi thế
36. Bảo hộ thực tế của Chính phủ đối với ngành may có nghĩa là:
a Đánh thuế cao vào vải nhập khẩu
b Đánh thuế cao vào quần áo nhập khẩu
Trang 12c. Đánh thuế cao vào quần áo nhập khẩu và đánh thuế thấp vào vải nhập khẩu
d Đánh thuế cao vào vải nhập khẩu và đánh thuế thấp vào quần áo nhập khẩu
37. Trong giai đoạn đầu, chiến lược hướng ngoại của các nước NICs Đông Á dựa trên sự sẵn có về :
Lưu ý : trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng
1. Cơ cấu ngành kinh tế là sự tương quan giữa :
a Khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân
b Khu vực thành thị và khu vực nông thôn
c. Khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
d Không có trường hợp nào trên đây là đúng
2 Đứng trên góc độ tăng trưởng và phát triển, mô hình phát triển kinh tế của Việt nam trước giai đoạn đổi mới là:
a Nhấn mạnh tăng trưởng nhanh
b. Nhấn mạnh công bằng xã hội
c Phát triển toàn diện
d Không có trong số mô hình trên
3 Theo luật 70, để tăng gấp đôi thu nhập bình quân đầu người của một nước trong vòng 10 năm, thì:
a Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người hàng năm phải đạt 7%
b Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm phải đạt 7% năm
c Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm bằng 7% cộng với tốc độ tăng dân số
Trang 13a Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bằng hiện vật.
b Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bằng giá trị
c Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
d. Tất cả các biểu hiện trên
6 Giá được sử dụng để tính GDP bao gồm:
a Giá so sánh, giá cố định, giá thực tế
b Giá so sánh, giá gốc, giá danh nghĩa
c. Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương
d Giá thực tế, giá danh nghĩa, giá sức mua tương đương
7 Trong mô hình tăng trưởng, K Marx đã bác bỏ quan điểm của A.Smith về:
a Lao động là nguồn gốc cơ bản tạo ra mọi của cải cho đất nước
b Phân chia xã hội thành ba nhóm người: đại chủ, nhà tư bản và công nhân
c. Cung tạo nên cầu
d Không có trường hợp nào ở trên
8 Trong hàm sản xuất Cobb – Douglas, yếu tố nào không có hệ số biên:
a Giá K tăng lên
b Giá L giảm đi
c. Giá K giảm tương đối so với giá L
d Giá K tăng tương đối so với giá L
10 Solow đã phê phán quan điểm của Harrod – Domar cho rằng tiết kiệm, đầu tư đóng vai trò quyết định đến tăng trưởng Theo ông:
a. Tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ làm cho tăng trưởng nhanh hơn trong thời gian ngắn
b Duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao sẽ duy trì được mức sản lượng cao
c Duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao sẽ duy trì được tốc độ tăng trưởng cao
d Cả (a) và (b)
11 Hệ số ICOR của một nước tăng lên, điều đó có nghĩa là:
a. Nước đó đang ngày càng sử dụng công nghệ nhiều vốn
b Nước đó có tỷ lệ tiết kiệm giảm
c Nước đó đang ngày càng sử dụng công nghệ nhiều lao động
d Tất cả các trường hợp trên
12 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại dựa vào mô hình tân cổ điển về:
a. Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào
b Vai trò của khoa học kỹ thuật với tăng trưởng kinh tế
c Vai trò của Chính phủ với hoạt động kinh tế
Trang 14c 7,15%
d 7,5%
14 Một ngành gọi là có mối quan hệ ngược chiều với một ngành kia, khi:
a Cung cấp đầu vào cho ngành kia
b. Sử dụng đầu ra của ngành kia
c Quan hệ với ngành kia thông qua một ngành thứ 3
d Xuất hiện sớm hơn ngành kia
15 Khi lập luận về quá trình di chuyển lao động giữa hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp, Lewis đã không dựa vào giả thiết:
a Khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động
b Khu vực công nghiệp có dư thừa lao động
c. Khu vực nông nghiệp không tự tạo được việc làm tại chỗ
d Khu vực công nghiệp đang được hưởng lợi thế nhờ quy mô
16 Trong mô hình hai khu vực của trường trường phái tân - cổ điển, tăng trưởng kinh
tế được quyết định bởi:
a Tích luỹ và đầu tư của khu vực nông nghiệp
b Tích luỹ và đầu tư của khu vực công nghiệp
c Tích luỹ và đầu tư của cả hai khu vực
d Sự hỗ trợ tích cực của chính phủ
17 Nội dung mô hình hai khu vực của A Lewis chỉ ra rằng, khi nông nghiệp
có dư thừa lao động, khu vực công nghiệp càng thu hút lao động thì:
a Tỷ lệ lợi nhuận nông nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên
b. Tỷ lệ lợi nhuận công nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên
c Tỷ lệ tiền lương nông nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên
d Tỷ lệ tiền lương công nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên
18 Chỉ tiêu tổng sản phẩm xã hội theo quan điểm của K.Marx bao gồm toàn
bộ sản phẩm được sản xuất ra trong một thời gian nhất định của các ngành:
a. Sản xuất vật chất
b Thông tin liên lạc, giao thông vận tải, thương mại
c Ngân hàng, bảo hiểm, tin học
d Cả (a) và (b)
19. Trong “lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế”, W Rostow cho rằng:
cơ cấu ngành kinh tế có dạng: công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp là phù hợp với giai đoạn:
a Xã hội tiêu dùng cao
b. Trưởng thành
c Cất cánh
d Chuẩn bị cất cánh
20 Oshima cho rằng: trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, cần đầu
tư cho phát triển nông nghiệp vì:
a Khu vực nông nghiệp không có dư thừa lao động
b Khu vực nông nghiệp luôn luôn có dư thừa lao động
c. Khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động thời vụ
d Tất cả các lý do trên