1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sự hình thành các nước thế giới thứ ba và sự xuất hiện của chuyên ngành kinh tế phát triển

427 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hình thành các nước thế giới thứ ba và sự xuất hiện của chuyên ngành kinh tế phát triển
Người hướng dẫn Ths. Trần Thanh Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 427
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các nền kinh tế đều tăng trưởng  Khoảng cách về phát triển con người thu hẹp  Nhưng, mức độ bất bình đẳng về kinh tếngày càng lớn.. Phân chia các nước theo trình độ phát triển kinh t

Trang 1

Chương mở đầu:SỰ HÌNH THÀNH CÁC NƯỚC THẾ GIỚI THỨ BA VÀ SỰ

XUẤT HIỆN CỦA CHUYÊN NGÀNH

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

GV: Ths Trần Thanh Giang

Trang 2

Cấu trúc

 1 Thực trạng giữa các nước hiện nay

 2 Sự xuất hiện của các nước thế giới thứ 3

 3 Phân chia các nước theo trình độ phát triển kinh tế

 4 Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển

 5 Sự khác biệt giữa các nước đang phát triển

 6 Nguyên nhân của tình trạng kém phát triển

 7 Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển

 8 Mục tiêu và nội dung của môn học “Kinh tế phát triển”

 Bản chất của kinh tế phát triển

 Tại sao phải nghiên cứu kinh tế phát triển

Trang 3

1 Thực trạng của các nước trên thế giới hiện nay.

 - Thu nhập bình quân đầu người:

 Tăng trưởng kinh tế giữa các quốc gia hay nhóm nước (Để thấy được tăng

trưởng kinh tế thì đang tăng lên nhưng chênh lệch thu nhập giữa các quốc gia cũng đang tăng )

Trang 4

1 Thực trạng của các nước trên thế giới hiện nay

 80% dân số TG sống ở các nước nghèo nhận 15% thu nhập toàn cầu

 20% người giàu nhất chiếm giữ 85% thu nhập toàn cầu (UNDP)

 “Liệu tăng trưởng kinh tế có cải thiện được cuộc sống của con người ở các

khía cạnh thực sự quan trọng - từ y tế, giáo dục và thu nhập đến an toàn cá nhân và tự do cá nhân cơ bản không? Con người có cảm thấy dễ bị tổn thương hơn không? Có đối tượng nào bị bỏ rơi không? Và, nếu có, đó là những ai,

cách tốt nhất để giải quyết tình trạng dễ bị tổn thương và bất bình đẳng đó là

gì? ”

Trang 5

1 Thực trạng của các nước trên thế giới hiện nay

Trang 6

1 Thực trạng của các nước trên thế giới hiện nay

Trang 7

Thế giới sản xuất cho ai?

Source: WB website 2009

Trang 8

GDP norminal per capital world map in 2009

Trang 10

1 Thực trạng của các nước trên thế giới hiện nay

 Bảng xếp hạng 10 quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất và thấp nhất thế giới: tính theo PPP năm 2014

10 quốc gia có thu nhập cao nhất 10 quốc gia có thu nhập thấp nhất

Trang 11

Khoảng cách thu nhập theo vùng

https://www.gfmag.com/global-data/economic-data/worlds-richest-and-poorest-countries

Trang 12

Mối tương quan giữa bất bình đẳng thu nhập

và những vấn đề về sức khỏe và xã hội.

Trang 13

1 Thực trạng của các nước trên thế giới hiện nay

Trang 15

Thế giới

chuyển biến ra

sao?

 Các nền kinh tế đều tăng trưởng

 Khoảng cách về phát triển con người thu hẹp

 Nhưng, mức độ bất bình đẳng về kinh tếngày càng lớn

 Điều kiện sống của các nhóm dân trong mỗi quốc gia cũng thể hiện chênh lệch lớn

Trang 16

2 Sự xuất hiện của các nước thế giới thứ 3

Trang 17

3 Phân chia các nước theo trình độ phát triển kinh tế

 Các nước thế giới thứ 3 còn được gọi là “các nước đang phát triển” để phân biệt với các “nước phát triển”.

 Do có sự phân hóa mạnh giữa “các nhóm nước đang phát triển” nên World Bank đề nghị phân chia thành 4 nhóm”:

 Các nước công nghiệp phát triển (DCs): gồm G8 và các nước Tây, Bắc, Đông Âu, Úc và NewZealand.

 Các nước công nghiệp mới (NICs): Hy Lạp, BĐN, TBN, Brazil, Mexico, Achentina, Israen, Hong Kong, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc.

 Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC): gồm các nước Trung Đông như

Arap Saudi, Coet, Iran, Irac, …

 Các nước đang phát triển (LDCs): là các nước thế giới thứ 3

Trang 18

Tiêu chí phân nhóm quốc gia của World Bank

TN Thấp  875 905 935 1025 1045

TN TB thấp 3465 3595 3705 4035 4125

TN TB cao 10725 11115 11455 12475 12736

TN cao >10725 >1115 >11455 >12476 >12736

Trang 19

Tiêu chí phân nhóm quốc gia của UNDP

 Th eo tiêu thức này, năm 2007, các quốc gia được chia thành 4 nhóm:

- Các nước có chỉ số HDI rất cao (từ 0,9 đến 1): gồm 38 quốc gia

- Các nước có chỉ số HDI cao (0,8 đến cận 0,9): gồm 45 quốc gia

- Các nước có chỉ số HDI trung bình (0,5 đến cận 0,8) dưới 0,5): gồm 75 quốc gia

- Các nước có chỉ số HDI thấp (dưới 0,5): gồm 24 quốc gia

Trang 20

4 Những đặc điểm chung của các nước

đang phát triển

 Mức sống thấp: GNI/người dưới 2000 USD/năm, tuổi thọ thấp, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh cao, tỷ lệ biết chữ thấp

 Tỷ lệ tích lũy thấp: Tại các nước phát triển để dành từ 20% - 30% thu nhập

để tích lũy trong khi các nước nông nghiệp chỉ có thể tiết kiệm trên 10% thu nhập

 Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp: quy mô sản xuất nhỏ, nông nghiệp

chiếm tỷ trọng lớn, công nghệ sản xuất thủ công, lạc hậu.

 Năng suất lao động thấp: sản lượng tăng chậm trong khi dân số thì tăng

nhanh

Trang 21

Đặc điểm của các quốc gia đang phát

triển:

 Mức sống và năng suất thấp ( Lower levels of living and productivity)

 Mức vốn nhân lực thấp ( Lower levels of human capital)

 Bất bình đẳng và đói nghèo tuyệt đối cao (Higher levels of inequality and absolute poverty )

 Tốc độ tăng trưởng dân số cao ( Higher population growth rates )

 Phân hóa xã hội lớn ( Greater social fractionalization)

 Dân số nông thôn tăng nhưng di dân từ nông thôn ra thành thị nhanh

 Mức độ công nghiệp hóa và xuất khẩu các mặt hàng chế biến thấp

 Thị trường kém phát triển

Trang 22

Đặc điểm của các quốc gia đang phát triển:

 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao và ngày càng tăng.

 Xuất khẩu chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm thô.

 Thị trường không hoàn hảo và thiếu thông tin.

 Chịu sự phụ thuộc và dễ bị tổn thương hay thua thiệt trong quan hệ quốc tế

Trang 23

a Mức sống và năng suất thấp

Trang 25

b Vốn nhân lực thấp

Trang 28

c Bất bình đẳng và đói nghèo tuyệt đối cao

Trang 29

d Tốc độ tăng trưởng dân số cao

Trang 30

e Dân số nông thôn đông nhưng có sự di dân nhanh từ nông thôn ra thành thị

Trang 31

f mức độ công nghiệp hóa thấp and xuất khẩu chế biến

Trang 32

5 Những điểm khác biệt giữa các nước

đang/kém phát triển

 Quy mô của đất nước: (dưới dạng diện tích hay dân số)

 Mức thu nhập giữa các nước có quy mô lớn rất khác nhau: Brazil

($3400/người), Trung Quốc( $860/người), Ấn Độ ($470/người)

 Các nước có quy mô nhỏ: Fiji ($1700/người), Guinee – Bissau

($180/người).

 Bối cảnh lịch sử: chịu ảnh hưởng về cơ cấu kinh tế, nền tảng giáo dục

và xã hội của các nước cai trị trước đó.

 Vai trò của khu vực nhà nước và khu vực tư nhân : Luôn tồn tại song song hai khu vực kinh tế, nhưng tầm quan trọng của mỗi lĩnh vực khác nhau ở mỗi nước: các nước Châu Mỹ La Tinh và ĐNA có cơ cấu khu vực tư lớn hơn các nước Châu Phi

 Cơ cấu kinh tế: đa số quốc gia phụ thuộc vào nông nghiệp, nhưng có một số quốc gia phụ thuộc và khai khoáng, công nghiệp…

Trang 33

6 Nguyên nhân của tình trạng kém phát triển

Thu nhập thấp

Tỷ lệ tích lũy thấp

Trình độ kỹ thuật thấp

Năng suất thấp

Vòng lẩn quẩn của sự nghèo khổ

Trang 34

Vòng lẩn quẩn của nghèo đói dưới góc nhìn từ phía cung và cầu

 Phía cung:

Năng suấtlao độngthấp

Thu nhậpthấp

Tỷ lệ tíchlũy thấpĐầu tưthấp

Trang 35

 Phía cầu:

Vòng lẩn quẩn của nghèo đói dưới góc nhìn từ phía cung và cầu

Quy mô thị trường quá nhỏ

Không kích thích các nhà đầu tư tiềm năng

Không có vốn đầu tư thêm

Năng suất thấp  thu nhấp thấp

Trang 37

7 Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển

 Giảm khoảng cách giữa các nước đang phát triển và các

Trang 38

8 Mục tiêu và nội dung của môn học “Kinh tế phát triển”

Sự ra đời của chuyên ngành Kinh tế phát triển:

Sau CTTG II, các nước mới giành độc lập cần 1 con đường

để hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế

Để giúp các nước này, các học giả đã nghiên cứu và đưa

ra những mô hình phát triển kinh tế:

Trang 39

8 Mục tiêu và nội dung của môn học “Kinh tế phát triển”

Mục tiêu của Kinh tế phát triển:

 Hiểu rõ hơn về các nền kinh tế kém phát triển để giúp các quốc gia kém phát triển đạt được mức độ cao hơn về phát triển, qua đó giúp cải thiện điều kiện sống của những

người nghèo khổ ở các quốc gia này

Trang 40

8 Mục tiêu và nội dung của môn học “Kinh tế phát triển”

 Sự ra đời của môn Kinh tế phát triển:

 Theo M Todaro, GS kinh tế học người Mỹ, “những nghiên cứu có tính hệ thống về những vấn đề và quá trình phát triển ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh mới chỉ ra đời

và phát triển từ những năm 1950s tới nay”

Trang 41

8 Mục tiêu và nội dung của môn học “Kinh tế phát triển”

 M Todaro: Kinh tế phát triển là môn kinh tế học nghiên cứu về các

nước TG thứ 3 nghèo đói, kém phát triển với những định hướng tư tưởng và nền tảng văn hóa khác nhau nhưng có những vấn đề về kinh

tế rất phức tạp tương tự nhau Bên cạnh việc nghiên cứu cách phân

bổ nguồn lực khan hiếm (hoặc nhàn rỗi) một cách có hiêu quả và duy trì sự tăng trưởng các nguồn lực này theo thời gian, kinh tế

phát triển có nhiệm vụ tìm ra những cơ chế cần thiết để đem lại sự cải

thiện đáng kể mức sống của đa số những người nghèo đói, khổ cực tại các nước đang phát triển.

Trang 42

8 Mục tiêu và nội dung của môn học “Kinh tế phát triển”

Y.Hayami : Kinh tế phát triển có nhiệm vụ chính là tìm ra cách thức để các nước đang phát triển thoát nghèo KTPT phải tìm câu trả lời cho câu hỏi làm thế nào để các nước đang phát triển hiện nay tiến vào con đường phát triển bền vững với mục đích trước mắt là giảm nghèo và mục tiêu trong dài hạn là bắt kịp các nước phát triển về mức độ thịnh vượng

D Hunt: Trọng tâm của KTPT bao gồm: (1) những nguyên nhân của tình trạng nghèo đói ở các nước kém phát triển và (2) con đường phát triển kinh tế cho các nước ở trình độ tiền công nghiệp hóa này.

Trang 43

Kinh tế phát triển và các môn học khác

 Kinh tế học truyền thống (classical and neoclassical economics):

Nghiên cứu sự phân bổ có hiệu quả nhất các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra một lượng hàng hóa và dịch vụ ngày một nhiều hơn (nhấn mạnh tính hữu dụng, tối đa hóa lợi nhuận, hiệu quả thị trường và xác định trạng thái cân bằng)

 Kinh tế chính trị học (political economy): Ngoài việc nghiên cứu các vấn

đề kinh tế truyền thống, KTCT còn nghiên cứu quá trình xã hội và thể chế thông qua đó một nhóm (tầng lớp) người trong xã hội tác động tới việc phân bổ nguồn lực khan hiếm ở hiện tại và trong tương lai nhằm phục vụ lợi ích của nhóm người đó hoặc đa số dân chúng

 KTCT quan tâm đến mối quan hệ giữa chính trị học và kinh tế học với

sự nhấn mạnh đến vai trò của quyền lực trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Trang 44

8 Mục tiêu và nội dung của môn học “Kinh tế phát triển”

 KTPT là sự mở rộng rất quan trọng của cả kinh tế học truyền thống và kinh tế chính trị học Bên cạnh việc nghiên cứu cách thức phân bổ có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm, KTPT còn nghiên cứu các cơ chế kinh tế, chính trị, xã hội và thể chế cần thiết để đem lại sự cải thiện

nhanh chóng và đáng kể mức sống của đại bộ phân dân chúng ở các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh.

 Kinh tế phát triển có phạm vi lớn hơn

 Nghiên cứu con đường phát triển cho các quốc gia đang phát triển, tập trung vào việc phân phối hiệu quả nguồn tài nguyên khan hiếm theo hướng bền vững Ngoài ra, KTPT cũng nghiên cứu các vấn đề kinh tế,

xã hội, chính trị, thể chế để mang lại sự cải thiện nhanh chóng mức số của đại bộ phận dân số nghèo đói, suy dinh dưỡng, thất học chủ yếu ở châu Phi, Á và châu Mỹ Latinh (M.P Todaro)

Trang 45

Giới thiệu các chương trong môn học

Trang 46

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

GV: Ths Trần Thanh Giang

Trang 47

Nội dung

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

2 Lựa chọn con đường phát triển theo quan điểm tăng trưởng và phát triển kinh tế.

3 Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng và phát triển.

Trang 48

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế:

Simon Kuznets : Tăng trưởng là sự gia tăng một cách bền vững

về sản lượng bình quân đầu người hay sản lượng trên mỗi công nhân.

Douglass C North và Robert Paul Thomas: Tăng trưởng kinh tế

xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn dân số

• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế

trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).

• Sự gia tăng thể hiện ở quy mô và tốc độ

Trang 49

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

• Quy mô tăng trưởng: sự gia tăng nhiều hay ít.

• Tốc độ tăng trưởng: sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ.

Trang 50

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.2 Khái niệm về phát triển kinh tế

Khái niệm phát triển theo quan điểm kinh tế học truyền thống:

• Phát triển được định nghĩa là đạt được tốc độ tăng trưởng thu nhập bìnhquân đầu người ổn định để khả năng 1 quốc gia mở rộng sản lượng với tốc

độ nhanh hơn tỉ lệ tăng trưởng dân số của quốc gia đó

• Phát triển kinh tế trong quá khứ được xem như sự biến đổi có kế hoạch củacấu trúc sản xuất và nhân lực sao cho tỉ trong của nông nghiệp giảm và khốicông nghiệp dịch vụ và chế biến tăng lên

• Do đó chiến lược phát triển tập trung đẩy mạnh công nghiệp hóa nhanh

chóng

Trang 51

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Quan điểm kinh tế mới về phát triển:

• Từ 1950s và 1960s, khi nhiều quốc gia đã đạt được mục tiêu tăng trưởng nhưng lại đối mặt với mức sống của đa số cư dân không thay đổi

• 1970s, kinh tế phát triển được định nghĩa là sự giảm hoặc loại bỏ đói

nghèo, bất bình đẳng và thất nghiệp trong phạm vị của một nền kinh tế

tăng trưởng

• Do đó, phát triển phải được hiểu là quá trình bao gồm những thay đổi chủ yếu trong cấu trúc xã hội, thái độ phổ biến và các thể chế của quốc gia cũng như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm bất bình đẳng và diệt trừ đối

nghèo

Trang 52

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.2 Khái niệm phát triển kinh tế:

• Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.

• Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất, cả về

kinh tế và xã hội.

Nội dung phát triển kinh tế: được khái quát theo 3 tiêu thức:

• Sự gia tăng tổng mức thu nhập

• Biến đổi cơ cấu kinh tế theo đúng xu thế phát triển

• Cải thiện các vấn đề xã hội gồm: xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, tăng tuổi thọ, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo

dục…

Trang 53

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.2 Khái niệm phát triển bền vững

• World Bank (1987): Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

• Quan niệm ban đầu: nhằm vào khía cạnh sử dụng tài nguyên

hiệu quả và và bảo đảm môi trường sống cho con người.

• Quan niệm về sau: quan tâm thêm môi trường xã hội, ngoài môi trường tài nguyên thiên nhiên.

Trang 54

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.2 Khái niệm phát triển bền vững

• Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững ở Nam Phi (2002): Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, gồm: tăng trường kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường

 Các tiêu chí đánh giá PTBV:

• Tăng trưởng kinh tế ổn định

• Thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội

• Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

• Bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống

Trang 55

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.3 Ba giá trị trung tâm của phát triển:

hóa và dịch vụ cơ bản như thực phẩm, quần áo , nơi ở - cái mà duy trì phúc lợi trung bình của con người ở mức tối thiểu của cuộc sống.

• “economic development is a necessary condition for the improvement in the

quality of life that is development Without sustained and continuous economic progress at the individual as well as the societal level, the realization of the human potential would not be possible One clearly has to “have enough in order to be

more.”20 Rising per capita incomes, the elimination of absolute poverty, greater employment opportunities, and lessening income inequalities therefore constitute the necessary but not the sufficient conditions for development”

Trang 56

1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

• Self – esteem: to be a person (để trở thành một con người) cảm giác của sự coi trọng đó là khi xã hội, chính phủ/ chính trị, hệ thống kinh tế

và những thế chế của xã hội đó đẩy mạnh những giá trị của con người như sự tôn trọng, nhân phẩm, toàn vẹn và quyền tự quyết

• Freedom from servitude: to be able to choose: Có thể được lựa chọn:

ý nghĩa của sự phát triển là khía cạnh tự do con người Tự do ở đây được hiểu là sự giải phóng khỏi những điều kiện vật chất của sự

sống và từ nô lệ xã hội đến thiên nhiên, người khác, đau khổ, các chế

độ áp bức và niềm tin giáo điều

• Freedom: là tình huống trong đó một xã hội có thể sử dụng nhiều

cách khác nhau để đáp ứng nhu cầu và cá nhân của hộ với các lựa

chọn thực sự theo sở thích của họ

Ngày đăng: 26/02/2023, 17:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w