Do vậy, hiệu quả vốn đầu tư khó có thể cao, biểu hiện chỉ số ICOR của Việt Nam mặc dù có được cải thiện nhưng vẫn ở mức cao so với các nước trong khu vực và thế giới.. Lạm phát cao, nhập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA KINH TẾ
BÀI TIỂU LUẬN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NH ÓM 5
GVHD: T.S TRẦN MINH TRÍ
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 5
Trang 3M C L C Ụ Ụ
I THÔNG TIN CHUNG 4
1 PHÁP 4
2 MỸ 4
3 NHẬT BẢN 4
4 VIỆT NAM 4
5 NAM PHI 5
6 ÚC 5
II TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 6
1 GDP growth ( annual %): tăng trưởng GDP (% hàng năm) 6
2 Tăng trưởng GDP bình quân đầu người(% hàng năm) 6
3 Tăng trưởng GNI (% hằng năm) 6
III Nghèo Đói, Bất Binh Đẳng Và Phát Triển 7
1 Tỷ suất người nghèo ở mức 1.9 USD/Ngày 7
2 Khoảng cách nghèo ở mức 1.9 USD/Ngày 7
3 Chỉ số GINI (Ước tính của ngân hàng thế giới) 8
IV Vốn và tăng trưởng kinh tế 8
1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ): 8
2 Vốn đầu tư trong nước : 9
3 Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) : 9
V LAO ĐỘNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 9
1 Lực lượng lao động, tổng cộng 9
2 Tỷ lệ thất nghiệp, tổng số (% tổng lực lượng lao động) (dự toán quốc gia) 10
3 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, tổng số (% trong tổng số dân số 15 tuổi trở lên) (ước tính quốc gia) 10
VI Môi Trường và Phát Triển 10
1 Diện tích rừng 10
2 Cường độ CO2 (kg/ tương đương sử dụng năng lượng dầu) 11
3 Phát thải CO2 từ các ngành khác 11
VII CH ƯƠNG 7,8 11
Trang 41 Nông nghiệp, giá trị gia tăng (% GDP) 11
2 Công nghiệp, giá trị gia tăng (%GDP) 12
3 Nông nghiệp, giá trị gia tăng (tăng trưởng hàng năm) 12
VIII Giá Trị Kim Ngạch XNK , Cán Cân Thương Mại , Thị Trường XK Và Mặt Hàng Chủ Lực 12
1 Xuất Khẩu 12
2 Nhập Khẩu 13
3 Cán Cân Thương Mại 13
4 Thị Trường XK Và Mặt Hàng Chủ Lực 13
IX NH ẬN X ÉT 13
1 Các vấn đề hiện nay 13
2 Cơ sở hạ tầng và môi trường đầu tư 14
3 Chất lượng tăng trưởng 15
4 Cơ cấu kinh tế 16
5 Chất lượng của nguồn lao động 16
Trang 5I THÔNG TIN CHUNG
Dân số hiện tại của Pháp là 64.987.639 người vào ngày 12/01/2018 theo số liệu mới
nhất từ Liên Hợp Quốc.
Dân số Pháp hiện chiếm 0,86% dân số thế giới .
Pháp đang đứng thứ 22 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ .
Mật độ dân số của Pháp là 119 người/km2.
Với tổng diện tích là 547.571 km 2.
80,80% dân số sống ở thành thị (52.587.561 người vào năm 2016).
Độ tuổi trung bình ở Pháp là 41 tuổi
Dân số hiện tại của Hoa Kỳ là 324.528.724 người vào ngày 12/01/2018 theo số liệu
mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
Dân số Hoa Kỳ hiện chiếm 4,34% dân số thế giới .
Hoa Kỳ đang đứng thứ 3 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ .
Mật độ dân số của Hoa Kỳ là 35 người/km2.
Với tổng diện tích là 9.155.898 km 2.
82,90% dân số sống ở thành thị (269.760.178 người vào năm 2016).
Độ tuổi trung bình ở Hoa Kỳ là 38 tuổi.
Trang 63 NH T B N Ậ Ả
Dân số hiện tại của Nhật Bản là 127.476.154 người vào ngày 12/01/2018 theo số
liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
Dân số Nhật Bản hiện chiếm 1,68% dân số thế giới .
Nhật Bản đang đứng thứ 11 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ .
Mật độ dân số của Nhật Bản là 350 người/km2.
Với tổng diện tích là 364.571 km 2.
94,50% dân số sống ở thành thị (120.356.505 người vào năm 2016).
Độ tuổi trung bình ở Nhật Bản là 47 tuổi.
4 VI T NAM Ệ
Dân số hiện tại của Việt Nam là 95.570.442 người vào ngày 12/01/2018 theo số liệu
mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới .
Việt Nam đang đứng thứ 14 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ .
Mật độ dân số của Việt Nam là 308 người/km2.
Với tổng diện tích là 310.060 km 2.
34,70% dân số sống ở thành thị (33.287.512 người vào năm 2016).
Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 31 tuổi.
Dân số hiện tại của Nam Phi là 56.738.611 người vào ngày 12/01/2018 theo số liệu
mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
Dân số Nam Phi hiện chiếm 0,74% dân số thế giới .
Trang 7 Nam Phi đang đứng thứ 25 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ .
Mật độ dân số của Nam Phi là 47 người/km2.
Với tổng diện tích là 1.213.662 km 2.
64,30% dân số sống ở thành thị (36.648.083 người vào năm 2016).
Độ tuổi trung bình ở Nam Phi là 26 tuổi.
Dân số hiện tại của Úc là 24.641.662 người vào ngày 12/01/2018 theo số liệu mới
nhất từ Liên Hợp Quốc.
Dân số Úc hiện chiếm 0,33% dân số thế giới .
Úc đang đứng thứ 53 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ .
Với tổng diện tích là 7.596.666 km 2.
89,30% dân số sống ở thành thị (21.951.638 người vào năm 2016).
Độ tuổi trung bình ở Úc là 37.6 tuổi.
Trang 8II TĂNG TR ƯỞ NG VÀ PHÁT TRI N KINH T Ể Ế
1 GDP growth ( annual %): tăng tr ưở ng GDP (% hàng năm)
1990 2000 2010 2016
2 Tăng tr ưở ng GDP bình quân đ u ng ầ ườ i(% hàng năm)
1990 2000 2010 2016
3 Tăng tr ưở ng GNI (% h ng năm) ằ
1990 2000 2010
Trang 9III Nghèo Đói, B t Binh Đ ng Và Phát Tri n ấ ẳ ể
1990 2000 2010 2016
1990 2000 2010 2016
Trang 10Vietnam 0.9
1990 2000 2010 2016
IV V n và tăng tr ố ưở ng kinh t ế
Trang 11Việt Nam 2.8 4.2 6.9 6.1
Nhật Bản 33.4 27.4 21.3 23.1
V LAO Đ NG VÀ TĂNG TR Ộ ƯỞ NG KINH T Ế
Trang 121990 2000 2010 2016 Pháp 26127625 27479571 29861080 30336324
Nam Phi 12010005 15803467 18570865 21660552
Nhật Bản 63873046 67670439 66665009 66844110
úc 8498108 9603052 11692512 12697954
Việt Nam 32113583 40912184 51035531 55764751
Mỹ 127940053 146767633 157021140
16263771 3
Pháp 9.399999619 10.19999981
8.89999961 9
10.1000003 8
Nam Phi 23.29999924
24.7000007 6
26.6000003 8
Nhật Bản 2.099999905 4.699999809
5.09999990 5
3.09999990 5
úc 6.900000095 6.300000191
5.19999980 9
5.69999980 9
Việt Nam 2.299999952
2.59999990 5
2.09999990 5
Mỹ 5.599999905 4
9.60000038 1
4.90000009 5
Pháp 55.79999924 55.70000076 56.5
55.9000015 3
Nam Phi 36 59.5
52.2999992 4
54.7000007 6
Nhật Bản 63.29999924 62.40000153
59.5999984
úc 63.79999924 63.09999847
65.4000015 3
64.8000030 5
Việt Nam 72.30000305 77.4000015 76.8000030
Trang 133 5
Mỹ 66.5 67.09999847
64.6999969 5
62.7999992 4
VI Môi Tr ườ ng và Phát Tri n ể
1990 2000 2010 2016
Pháp 26,364 27,922 29,995 …
Nhật 68,431 68,247 68,484 …
Mỹ 33,022 33,130 33,749 …
Úc 16,732 16,771 16,038 …
Nam Phi 7,618 7,618 7,618 …
Việt Nam 28,766 37,700 45,564 …
2 C ườ ng đ CO2 (kg/ t ộ ươ ng đ ươ ng s d ng năng l ử ụ ượ ng d u) ầ 1990 2000 2010 2016
Pháp 1,677 1,438 1,352 …
Nhật 2,499 2,356 2,350 …
Mỹ 2,519 2,505 2,436 …
Úc 3,053 3,048 3,062 …
Nam Phi 3,445 3,473 3,344 …
Việt Nam 1,198 1,867 2,423 …
Trang 141990 2000 2010 2016 Pháp 3.216 3.783 5.187
Nhật 0.616 0.264 0.235
Mỹ 1.381 0.786 0.960
Úc 1.305 1.255 1.574
Nam Phi 1.239 1.208 1.460
Việt Nam 4.085 2.555 1.301
VII CH ƯƠ NG 7,8
Nam Phi 40,0 31,9 30,2 28,9
Trang 15Mỹ … 15 1.4 …
Nam Phi -7,1 4,7 -0.3 -7,8
VIII Giá Tr Kim Ng ch XNK , Cán Cân Th ị ạ ươ ng M i , Th Tr ạ ị ườ ng XK Và
M t Hàng Ch L c ặ ủ ự
Việt Nam 12.9 21.1 8.4 13.9
Nhật Bản 7.2 12.7 24.9 1.2
Việt Nam -4.5 16.6 8.2 15.3
Trang 16Nhật Bản -0.9 3.4 13.7 3.5
Pháp 341.070 475.034 931.585 921.280
Mỹ 707.008 1.432.025 2.533.770 3.022.043
Úc 54.113 94.027 300.299 291.502
Việt Nam …… 17.481 80.153 189.454
Nam Phi 27.817 39.506 112.386 95.773
Nhật Bản …… 633.934 1.071.820 1.059.179
IX NH N X ÉT Ậ
Qua những số liệu trên đây, chúng ta thấy :
Quy mô GDP bình quân đầu người tính bằng USD của Việt Nam còn rất thấp Tổng GDP (Gross Domestic Product) của Việt Nam chúng ta ở Đông Nam Á đứng thứ 5/11 nước và đứng thứ 50 trên thế giới với 170 tỷ USD ( Bảng xếp hạng của năm 2012) Do GDP bình quân đầu người tính bằng USD còn quá thấp, nên Việt Nam vẫn đứng trước nguy cơ tụt hậu xa hơn về quy mô tuyệt đối, trong khi tốc độ tăng GDP tính theo giá so sánh mấy năm nay đã tăng chậm lại Đây cũng là một trong 3 yếu tố (chỉ số GDP bình quân đầu người, chỉ số tuổi thọ bình quân, chỉ số tỷ lệ đi học) làm cho thứ bậc về chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam ở mức thấp (đứng thứ 7/11 trong khu vực, thứ 35/45 ở châu Á và thứ 117/173 trên thế giới)
Nền kinh tế Việt Nam bị coi là hoạt động kém hiệu quả.Việt Nam trong thời gian vừa qua phát triển kinh tế dàn trải theo chiều rộng Tuy nhiên, chiến lược phát triển kinh tế chủ yếu theo chiều rộng cũng như bất kỳ một chính sách nào cũng đều có những hạn chế của nó Phát triển kinh tế theo chiều rộng thông thường đòi hỏi vốn đầu tư cao và dàn trải Do vậy, hiệu quả vốn đầu tư khó có thể cao, biểu hiện chỉ số ICOR của Việt Nam mặc dù có được cải thiện nhưng vẫn ở mức cao so với các nước trong khu vực và thế giới Hiệu quả đầu tư không cao và dàn trải được tích tụ qua các năm là nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát tăng cao vào các năm 2008-2011
Nhu cầu đầu tư lớn dẫn đến tình trạng đầu tư vượt xa khả năng tích lũy của nền
Trang 17kinh tế, thâm hụt ngân sách luôn ở mức cao Để bù đắp phần thiếu hụt phải trông cậy vào đầu tư nước ngoài và vay nợ nước ngoài Thực tế này đã làm cho nợ quốc gia và nợ công nước ngoài tăng nhanh trong những năm vừa qua, mặc dù vẫn trong ngưỡng an toàn nhưng cũng đến lúc phải thận trọng
Thâm hụt cán cân thương mại, nhập siêu ở mức cao và trở thành căn bệnh kinh niên của nền kinh tế Lạm phát cao, nhập siêu lớn là nguyên nhân cơ bản làm mất giá đồng Việt Nam, suy giảm dự trữ ngoại tệ quốc gia và làm giảm lòng tin của người dân vào VND, tạo cơ hội cho đầu cơ, găm giữ, buôn lậu, buôn bán trái phép ngoại tệ và vàng
Mặc dù Việt Nam đã bước vào ngưỡng đầu của các nước có mức thu nhập trung bình, nhưng kết cấu cơ sở hạ tầng của nền kinh tế còn nhiều bất cập và yếu kém Tâm lý thỏa mãn lan tràn trong dân cư cũng như các nhà lãnh đạo; xung đột quyền lợi của các nhóm người trong xã hội trỗi dậy, đan xen và ràng buộc lẫn nhau, kìm hãm mọi quá trình cải cách trong nền kinh tế; tham ô, tham nhũng bóp méo mọi quan hệ của đời sống kinh tế xã hội
Kinh tế Việt Nam còn có một số tồn tại, làm giảm tốc độ tăng trưởng trong dài hạn.Việt Nam đã bị bỏ lại quá xa bởi các nước khác trong khu vực, cho dù đã đạt được thành tựu tăng trưởng kinh tế cao trong một thời gian dài, theo tính toán của các chuyên gia quốc tế.Tuy nhiên việc tích cực tham gia một số FTA, đặc biệt TPP, tạo một số cơ hội cho Việt Nam, đặc biệt là đầu tư và xuất khẩu, nhưng cũng tạo ra nhiều sức ép cạnh tranh Với Việt Nam, truyền thông trong nước cho
hay, tham gia TPP sẽ giúp Việt Nam có cơ hội cải tổ mạnh mẽ về thế chế, nâng
cao năng lực và trình độ của nền kinh tế, tạo cú hích không chỉ cho tái cơ cấu kinh tế, đầu tư, công nghiệp, mà còn giúp Việt Nam có đã đẩy tới các cải cách về
xã hội, thị trường, thậm chí chính trị Riêng về mặt kinh tế, tham gia TPP được cho là cơ hội giúp Việt Nam tăng trưởng và củng cố tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu mạnh mẽ, giảm lệ thuộc vào các quốc gia trong khu vực mà lâu nay Việt Nam được cho là bị thâm hụt mậu dịch, nhập siêu, đặc biệt liên quan tới quan hệ mậu dịch, kinh tế song phương với Trung Quốc, cường quốc thứ hai về kinh tế toàn cầu
Việt Nam xếp hạng thấp trong bảng xếp hạng chỉ số cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế thế giới năm 2008-2009
Theo Giám đốc Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), thách thức số 1 của Việt
Trang 18tiếp giữ ở mức 10% GDP,cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế, trong đó các tài trợ từ nguồn vốn quốc tế chiếm 40% tổng mức đầu tư Nhưng cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn còn thiếu kém và với số lượng hiện sở hữu thì đã quá tải
Cơ sở hạ tầng là một trong những trở ngại lớn nhất của phát triển kinh tế tại Việt Nam Cơ sở hạ tầng Việt Nam bị đánh giá là yếu kém, thiếu thốn Việc nâng cấp
hạ tầng vật chất của Việt Nam vẫn còn nhiều thiếu sót và chậm trễ Nhất là trong việc phát triển cơ sở hạ tầng trọng yếu, như các tuyến đường liên tỉnh, cầu… Những hạn chế về cơ sở hạ tầng tại Việt Nam theo đánh giá bởi các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đe doạ các dự án FDI đối với xuất khẩu và sản xuất Chừng nào Việt Nam còn chưa cải thiện hạ tầng và cơ sở hậu cần thì Việt Nam còn tụt hậu Chi phí vận tải ở Việt Nam cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực Việt Nam chưa có cảng biển mang tầm cỡ quốc tế Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí sản xuất hàng hóa ở Việt Nam, vì phải vận chuyển qua cảng trung gian Vấn đề bất cập trong cơ sở hạ tầng hiện nay là thiếu một quy hoạch phát triển đồng bộ, chi phí đầu tư cao, chất lượng đầu tư thấp và thất thoát lớn trong quá trình đầu tư
Tình trạng ách tắc giao thông, giá đất cao, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông đắt đỏ tại các đô thị lớn như Hà Nội và Tp HCM là một trong những bước cản lớn cho phát triển của 2 thành phố lớn nhất nước này
Năm 2012, Tạp chí kinh doanh Forbes của Mỹ đánh giá về thực trạng kém hấp
dẫn của Việt Nam, số doanh nghiệp nước ngoài rời Việt Nam nhiều hơn số công
ty tới đây làm ăn, trong khi giới chức Việt Nam đổ lỗi cho khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 hơn là thực trạng tham nhũng, nổ bong bóng tài chính và bất
vĩ mô yếu kém của chính phủ Việt Nam Tuy nhiên bài của tạp chí Forbes cũng
cho hay trong khi một số công ty cắt giảm đầu tư tại Việt Nam thì các nhà sản xuất của Hong Kong lại chuyển đầu tư từ Trung Quốc sang Việt Nam Các công
ty Nhật duy trì mức đầu tư không đổi và đang tìm kiếm cơ hội chuyển đầu tư từ Thái Lan sang Việt Nam
Tại Hội thảo "Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001 - 2010 và định hướng tới năm 2020" vừa diễn ra 24/2/2011 tại Hà Nội, theo đánh giá, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho tới chưa đạt, khối dịch vụ mới chỉ chiếm 40% GDP so với kì vọng 42% được Quốc hội đề ra; GDP bình quân đầu người tuy có
sự tiến bộ, nhưng so với các nước cùng trình độ phát triển thì không đạt chỉ tiêu; Đóng góp của TFP (năng suất các yếu tố tổng hợp) vào tăng trưởng vẫn còn thấp, trong khi vẫn cần rất nhiều vốn; Hệ số ICOR kém hiệu quả so với nhiều
Trang 19nước; hiệu quả kinh tế và năng suất lao động cũng rất thấp; năng lực cạnh tranh còn nhiều yếu kém Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam phần lớn phụ thuộc vào tăng vốn đầu tư và tăng số lượng lao động Chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam còn thấp và chưa đạt được độ bền vững Chất lượng tăng trưởng kinh
tế thấp thể hiện ở sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, tính hiệu quả của kinh tế thấp, đồng thời, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu
Chất lượng tăng trưởng thấp còn thể hiện qua chỉ số ICOR cao cơ cấu trong nền kinh tế thiếu tính bền vững Tỷ lệ đầu tư trên GDP của Việt Nam luôn ở mức cao
so với các nước trong khu vực ICOR càng cao đồng nghĩa với hiệu quả đầu tư trong nền kinh tế càng thấp Chất lượng tăng trưởng thấp kéo dài là tiền đề gây nên lạm phát, khủng hoảng và suy thoái kinh tế Chất lượng tăng trưởng thấp đang đe dọa đến tính ổn định và sự bền vững phát triển kinh tế trong tương lai
Cơ cấu kinh tế Việt Nam không hợp lý thể hiện ở cơ cấu sở hữu (tài sản và đầu
tư tập trung quá lớn vào khối doanh nghiệp nhà nước, trong khi khối này hoạt động không hiệu quả) Sự bất cập trong cơ cấu nền kinh tế còn được thể hiện qua việc lựa chọn ngành trong chiến lược phát triển công nghiệp chưa tận dụng được lợi thế cạnh tranh của Việt Nam đang có
Chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam không tạo ra được sự liên kết trước
và sau để thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ phát triển Nhiều dự án FDI đầu tư vào Việt Nam nhằm khai thác những quy định lỏng lẻo về môi trường hay chỉ lợi dụng chính sách bảo hộ của nhà nước để tìm kiếm lợi nhuận không tạo ra được nhiều tiền đề cho sự phát triển kinh tế
Một trong những trở ngại của nền kinh tế Việt Nam là thiếu nguồn nhân lực có trình độ Nguồn lao động của Việt Nam dồi dào, trẻ, có trình độ học vấn nhưng thiếu kỹ năng và tay nghề Nhiều dự án đầu tư của Việt Nam không phát huy được những lợi thế này
Chất lượng nhân lực không cao và chậm áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ khiến cho năng suất lao động thấp, sức cạnh tranh của hàng hóa kém, giá trị gia tăng của các sản phẩm chưa cao Trên thực tế, quá trình đưa nhân tố nguồn cung lao động vào nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào các quá trình kinh tế-tài chính khác, cũng như chu kỳ sản xuất kinh doanh, không hoàn toàn do ý chí
áp đặt được
Nguồn nhân lực giá rẻ không còn được xem là lợi thế cạnh tranh của Việt Nam