1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý bán điện thoại di động

22 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 785,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cóthể giải quyết được các vấn đề của một cửa hàng bán điện thoại thì phần mềm cần đáp ứng được những nhu cầusau: • Tạo hóa đơn bán điện thoại nhanh chóng, chính xác • Thống kê tình hì

Trang 1

Quản lý bán điện thoại di động

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Phiên bản <1.9>

Trang 2

15 – 12 – 2013 1.9 Kết luận và hoàn thành báo cáo Nhóm A3

Trang 3

4 Phân tích & Thiết kế chương trình

4.1 Các Class trong chương trình

6.3 Sửa thông tin

6.4 Quản lý nhân viên

6.5 Thống kê cho quản lý

6.6 Định giá sản phẩm

6.7 Xem kho

Trang 5

2 Phát biểu vấn đề

Công nghệ ngày càng phát triển, nhu cầu kết nối mọi lúc mọi nơi của con người ngày càng tăng Và hiện nay,điện thoại di động là một thiết bị dường như có thể đáp ứng tất cả nhu cầu của con người từ liên lạc, giải trí chotới công việc lẫn học tập Chính vì thế những của hàng bán điện thoại ngày càng mở rộng và phát triển cả về sốlượng và chất lượng

Để có thể kinh doanh và cạnh tranh tốt trong một môi trường ngày càng “bão hòa” này thì đòi hỏi của hàngbán điện thoại ngoài việc có sản phẩm tốt, đa dạng; nhân viên chuyên nghiệp; giá cả hợp lý; thì việc có một hệthống quản lý bán điện thoại tốt cũng là một yếu tố hàng đầu giúp cửa hàng có thể dễ dàng hơn trong việc mua -bán điện thoại, thống kê, lưu trữ thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệm công sức và chi phí nhân lực Để cóthể giải quyết được các vấn đề của một cửa hàng bán điện thoại thì phần mềm cần đáp ứng được những nhu cầusau:

• Tạo hóa đơn bán điện thoại nhanh chóng, chính xác

• Thống kê tình hình điện thoại hiện có trên showroom và trong kho

• Tạo các báo cáo

• Thêm/sửa/xóa/cập nhật sản phẩm

• Phải có được sự nhất thống và tương tác giữa bộ phận bán hàng và bộ phận quản kho

Hệ thống được truy cập bằng mạng cục bộ của cửa hàng và phải được đăng nhập bằng tên đăng nhập với 2mức cho phép là nhân viên bán hàng hoặc nhân viên quản kho

Hệ thống cho phép:

• Nhân viên bán hàng:

- Xem mã điện thoại, tên điện thoại, một số tính năng tiêu biểu, số lượng hiện có, giá tiền, khuyếnmãi,

- Tạo/Hủy/Sửa hóa đơn bán điện thoại

- Lưu trữ hóa đơn bán điện thoại

- Kiểm tra số lượng điện thoại trong kho

- Báo cáo/Thống kê doanh số

• Nhân viên quản kho:

- Tạo hóa đơn nhập hàng

- Tạo hóa đơn xuất hàng

- Thống kê số lượng/tình trạng điện thoại trong kho

- Tạo báo cáo

- Lưu trữ hóa đơn xuất/nhập hàng

Trang 6

3 Usecase & Đặc tả Usecase

Các yêu cầu đặc biệt

a Tên đăng nhập và mật khẩu phải được viết liền không dấu và không được sử dụng ký tự đặcbiệt

b Tài khoản “Quản lý chung” được quản trị viên cung cấp, tài khoản “Nhân viên bán hàng” và

“Nhân viên quản kho” là do “Quản lý chung” tạo nên

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case

Hiển thị 2 Textbox “Tên đăng nhập” và “Mật khẩu” để người dùng nhập

Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use case

1 Khi thành công: Cho phép thực hiện chức năng bán hàng nếu người dùng đăng nhập vào với vai trò

“Nhân viên bán hàng”, tương tự vào chức năng quản lý kho đối với “Nhân viên quản kho” , “Quản lýchung” (admin) có tất cả các quyền truy cập vào tất cả các chức năng

2 Khi thất bại: Báo lỗi “Tên đăng nhập hoặc mật khẩu sai” và quay lại trang đăng nhập

Điều kiện mở rộng

Không có

Trang 7

a Nhập tên sản phẩm hoặc mã điện thoại

b Kiểm tra số lượng điện thoại

c Lấy thông tin điện thoại và giá tiền

d Tiến hành tính tiền hóa đơn

e Lưu các thông tin hóa đơn vào cơ sở dữ liệu

f Cập nhật lại số lượng điện thoại

b Kiểm tra số lượng

c Lấy thông tin sản phẩm và giá tiền

d Tiến hành tính tiền cho hóa đơn và giảm giá hoặc kèm ưu đãi cho khách hàng theo thông tinkhuyến mãi lấy từ thông tin sản phẩm

e Lưu các thông tin vào cơ sở dữ liệu

f Cập nhật lại số lượng điện thoại

Các yêu cầu đặc biệt

Không có

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case

Người dùng phải đăng nhập thành công và tên đăng nhập phải có vai trò là Actor “Nhân viên bánhàng”

Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use case

1 Khi thành công: Hệ thống lưu lại số lượng sản phẩm sau khi bán và hóa đơn bán hàng

2 Khi thất bại: Hệ thống không lưu bất kỳ thông tin gì cả và trở lại màn hình lập hóa đơn

Điều kiện mở rộng

Không có

3.2.3 Thống kê doanh thu, doanh số

Ý nghĩa: Được actor “Nhân viên bán hàng” hoặc “Quản lý chung” trực tiếp sử dụng để thống kê sốlượng, loại điện thoại và tiền thu được trong việc bán điện thoại

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case

Người dùng phải đăng nhập thành công với vai trò “Nhân viên bán hàng” hoặc “Quản lý chung”

Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use case

Hiển thị số lượng sản phẩm đã bán được và số tiền thu được trong một khoãng thời gian

Điều kiện mở rộng

Không có

Trang 8

3.2.4 Thêm điện thoại

Ý nghĩa: Được actor “Nhân viên quản kho” trực tiếp sử dụng để lập hóa đơn mỗi khi có một đợt điệnthoại mới được nhập vào kho, cho phép lưu các thông tin về việc nhập hàng như: ngày nhập điện thoại,loại điện thoại, số lượng, giá nhập,

Dòng sự kiện

Dòng sự kiện chính

a Tiến hành nhập thông tin điện thoại nhập (Tên điện thoại, mã điện thoại , số lượng , giá tiền ,nhà cung cấp)

b Sau khi hoàn tất , nhấn nút “Lưu”

c Hệ thống sẽ cập nhật số lượng điện thoại trong kho

Các dòng sự kiện khác

Không có

Các yêu cầu đặc biệt

Không có

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case

Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với vai trò là Actor “Nhân viên quản kho”

Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use case

Hệ thống báo thành công và xuất ra hóa đơn nhập với đầy đủ thông tin được nhập vào

Điều kiện mở rộng

Không có

3.2.5 Sửa thông tin sản phẩm

Ý nghĩa: Được actor “Nhân viên quản kho” trực tiếp sử dụng để sửa thông tin mặt hàng nào đấy khi có

sự nhầm lẫn trong việc nhập – xuất điện thoại

Dòng sự kiện

Dòng sự kiện chính

a Tiến hành nhập thông tin điện thoại cần sửa (Tên điện thoại, mã điện thoại)

b Sửa lại theo đúng thông tin đã niêm yết

c Sau khi hoàn tất , nhấn nút “Lưu”

d Hệ thống sẽ cập nhật thông tin điện thoại đó trong kho

Các dòng sự kiện khác

Không có

Các yêu cầu đặc biệt

Không có

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case

Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với vai trò là Actor “Nhân viên quản kho”

Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use case

Hệ thống báo thành công và thông tin điện thoại sẽ được cập nhật lại trong CSDL

Dòng sự kiện

Dòng sự kiện chính

a Tiến hành nhập thông tin điện thoại cần xóa(Mã điện thoại hoặc tên điện thoại)

b Sau khi hoàn tất , nhấn nút “Xóa”

c Hệ thống sẽ cập nhật lại tình trạng điện thoại trong kho

Các dòng sự kiện khác

Không có

Trang 9

Các yêu cầu đặc biệt

Không có

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case

Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với vai trò là Actor “Nhân viên quản kho”

Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use case

Hệ thống báo thành công và cập nhật lại tình trạng điện thoại

Điều kiện mở rộng

Không có

3.2.7 Thống kê nhập – xuất điện thoại

Ý nghĩa: Được actor “Nhân viên quản kho” và actor “Quản lý chung” trực tiếp sử dụng để thống kê sốlượng điện thoại hiện còn trong kho hàng để phục vụ cho công tác nhập, xuất điện thoại phù hợp với tìnhhình bán hàng

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case

Người dùng phải đăng nhập thành công với vai trò “Nhân viên quản kho” hoặc “Quản lý chung”

Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use case

Hiển thị số lượng điện thoại hiện có trong kho đồng thời số lượng điện thoại đã nhập xuất trongkhoãng thời gian mà người dùng nhập vào

a Nhập tên hoặc mã điện thoại

b Nhập giá cho sản phẩm sau đó “Lưu”

Các dòng sự kiện khác

Không có

Các yêu cầu đặc biệt

Không có

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case

Phải được đăng nhập thành công với vai trò “Quản lý chung”

Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use case

Giá của sản phẩm sẽ được cập nhật trong mục giá điện thoại

Điều kiện mở rộng

Không có

4 Phân tích & Thiết kế chương trình

4.1 Các Class trong chương trình

4.1.1 DienThoai

Là đối tượng điện thoại chứa các thuộc tính của điện thoại

Trang 11

5 Phân tích & Thiết kế cơ sở dữ liệu

5.1 Sơ đồ thực thể quan hệ

5.2 Các lược đồ quan hệ

5.2.1 NhanVien

Lược đồ quan hệ

NhanVien(MaNV, TenNV, NgaySinh, DiaChi, SoDienThoai, Password)

Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu:

Toàn vẹn thực thể: MaNV là khóa chính.

Toàn vẹn tham chiếu:

Toàn vẹn giá trị:

Thuộc tính Ý nghĩa Kiểu

dữ liệu

Kíc h thư ớc

Khuôn dạng Du

y nh ất

Phạ

m vi

Giá trị cho phép

N ul l

TenNV Tên nhân viên Varch

Trang 12

Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu:

Toàn vẹn thực thể: MaDT là khóa chính.

Toàn vẹn tham chiếu:

Toàn vẹn giá trị:

Thuộc tính Ý nghĩa Kiểu

dữ liệu

Kíc h thư ớc

Khuôn dạng Du

y nh ất

Phạ

m vi Giá trị cho

phép

N ul l

TenNV Tên điện thoại Varch

Trang 13

Ghi chú:

5.2.3 BangGia

Lược đồ quan hệ

BangGia(MaBangGia, MaNV, MaDT, GiaNhap, GiaXuat)

Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu:

Toàn vẹn thực thể: MaBangGia là khóa chính.

Toàn vẹn tham chiếu:

Toàn vẹn giá trị:

Thuộc tính Ý nghĩa Kiểu

dữ liệu

Kíc h thư ớc

Khuôn dạng Du

y nh ất

Phạ

m vi Giá trị cho

phép

N ul l

PhieuNhap(MaPhieuNhap, MaNV, MaDT, SoLuong, NgayNhap)

Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu:

Toàn vẹn thực thể: MaPhieuNhap là khóa chính.

Toàn vẹn tham chiếu:

Toàn vẹn giá trị:

Thuộc tính Ý nghĩa Kiểu Kíc Khuôn dạng Du Phạ Giá trị N

Trang 14

dữ liệu

h thư ớc

y nh ất

m vi cho

phép

ul l

MaPhieuNha

PhieuXuat(MaPhieuXuat, MaNV, MaDT, SoLuong, NgayXuat)

Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu:

Toàn vẹn thực thể: MaPhieuXuat là khóa chính.

Toàn vẹn tham chiếu:

Toàn vẹn giá trị:

Thuộc tính Ý nghĩa Kiểu

dữ liệu

Kíc h thư ớc

Khuôn dạng Du

y nh ất

Phạ

m vi Giá trị cho

phép

N ul l

Trang 15

HoaDon(MaHoaDon, MaNV, MaDT, SoLuong, GiaXuat, NgayLap)

Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu:

Toàn vẹn thực thể: MaHoaDon là khóa chính.

Toàn vẹn tham chiếu:

Toàn vẹn giá trị:

Thuộc tính Ý nghĩa Kiểu

dữ liệu

Kíc h thư ớc

Khuôn dạng Du

y nh ất

Phạ

m vi Giá trị cho

phép

N ul l

Trang 16

6 Kết quả thực hiện

6.1 MainForm

6.2 LoginForm

Trang 17

6.3 Sửa thông tin

6.4 Quản lý nhân viên

Trang 18

6.5 Thống kê cho quản lý

6.6 Định giá sản phẩm

Trang 19

6.7 Xem kho

6.8 Phiếu nhập

Trang 20

6.9 Phiếu Xuất

6.10 Bán hàng

Trang 21

6.11 Thống kê bán hàng

7 Kết luận

Phần mềm quản lý bán điện thoại di động nhóm chúng tôi xây dựng không phải là một ứng dụngmới lạ mà ngược lại nó hầu như rất gần gũi với bất kỳ những cửa hàng, doanh nghiệp nào hiện đang bánđiện thoại di động Phần mềm được thiết kế với giao diện thân thiện, gần gũi, dễ dàng sử dụng vớinhững tính năng cơ bản nhất phục vụ cho công tác bán hàng, quản lý hàng và thống kê hàng Những ứngdụng được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, phân loại rõ ràng theo từng chức năng để ngưởi sử dụng có thể

dễ dàng thao tác với chính chức năng của mình Phần mềm quản lý bán điện thoại này còn mang tính bảomật cao, tách biệt rõ ràng giữa các công việc đem lại sự logic trong công việc quản lý bán điện thoại.Bên cạnh đó phần mềm cũng có thể dễ dàng in ra các hóa đơn, phiếu nhập hàng, phiếu xuất hàng, … khiđược kết nối với máy in Tuy nhiên, với thời lượng có hạn, phần mềm sẽ còn có những bất cập hoặc hạnchế nhất định, nhưng chúng tôi cam kết với bất kỳ sự cố nào người dùng vấp phải trong quá trình sửdụng sẽ được chúng tôi bảo hành một cách hoàn hảo nhất

Chúng tôi hi vọng, trong tương lai, phần mềm quản lý bán điện thoại di động này sẽ được nhiềungười sử dụng bởi sự thân thiện, gọn nhẹ và dễ dàng sử dụng Phần mềm sẽ luôn được cải tiến cả về giaodiện và chức năng để luôn tiệm cận với nhu cầu của người sử dụng Đồng thời, nhóm chúng tôi cũnghướng đến việc tích hợp phần mềm này trên điện thoại di động để người dùng luôn có thể sử dụng mọilúc, mọi nơi, nhất là đối với người quản lý của hàng

Gần một học kỳ được trải nghiệm cùng đồ án “Quản lý bán điện thoại di động” đã tạo điều kiệncho nhóm áp dụng những kiến thức về Java, cơ sở dữ liệu cũng như phân tích và thiết kế hệ thống thôngtin, công nghệ phần mềm, … vào thực tế để có thể viết nên ứng dụng Qua đây nhóm đã học được rấtnhiều lẫn nhau và hiểu sâu hơn về kiến thức mà thầy đã giảng dạy trên bục giảng, đồng thời tích lũyđược nhiều kỹ năng cần thiết như: kỹ năng phân tích, kỹ năng tổng hợp, kỹ năng thuyết trình và đặc biệt

là kỹ năng làm việc nhóm Những kiến thức và kinh nghiệm này, chắc chắn sẽ là hành trang vững chãi

Trang 22

nhất phục vụ cho công việc sau này của mỗi cá nhân chúng tôi.

Ngày đăng: 23/11/2017, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w