Quá trình phiên mã ở Eukaryote cần sự tham gia của nhiều protein Có 3 loại RNA Polymeases ở tế bào Eucaryote: RNA Polymeases I, II và III RNA polymerase ở vi khuẩn cần 1 protein nhân
Trang 1HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
Trang 3có liên kết với các vùng điều hòa, vùng dịch mã hay các vùng trình tự chức năng khác (Pearson H (2006) "Genetics: what is a gene?" Nature 441 (7092): 398–401)
Gene là một đoạn DNA hoặc RNA mã hóa cho trình tự một chuỗi polypeptide hoặc một chuỗi RNA có chức năng
Các sinh vật sống cần gene để mã hóa cho tất cả các protein và các chuỗi RNA chức năng
Gene chứa thông tin để xây dựng và duy trì các tế bào và truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau
Trang 4 Vùng khởi đầu: nằm ở đầu của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin.
Vùng kết thúc: nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Trang 5Cấu trúc gene của Prokaryote
Gen không phân mảnh: các gen ở thực vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục gọi là cistron
Các cistron xếp thành từng nhóm chung vùng điều hoà tạo thành 1 operon.
Kiểu tổ chức di truyền này giúp vi khuẩn thích nghi với sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh
Trang 6Cấu trúc gene của Prokaryote
Operon là một đơn vị chức năng của bộ gene bao gồm một nhóm gene chịu sự điều khiển của promoter
Trong operon có thể có một hoặc nhiều gene cấu trúc
Trang 7Cấu trúc gene của Eukaryote
Gen phân mảnh: các gen ở thực vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục chứa
đoạn không mã hoá (intron) xen kẽ với đoạn mã hoá (exon), một số ít gen không có
intron như gen mã hoá cho protein histone
Ở nhiều gen, tổng độ dài intron lớn hơn exon như gen mã hoá cho albumin, conalbumin.
Các đoạn intron sẽ bị cắt bỏ trong quá trình phiên mã
Điểm giao tiếp giữa intron và exon có dấu hiệu đặc biệt là cặp bazo GU và AG
Trang 8xảy ra ở mọi tế bào sống
Trang 9Tổng quan về phiên mã
Trong tế bào mỗi gene có thể được biểu hiện ở nhiều cấp độ
Trang 10Tổng quan về phiên mã
Cấu trúc hóa học phân tử RNA
(A)RNA chứa đường ribose (thay cho đường deoxyribose ở DNA)(A)
(B) RNA chứa base uracil (thay cho thymine ở DNA)
(C) Liên kết phosphodiester giữa các nucleotide ở RNA tương tự như
ở phân tử DNA
Trang 11Tổng quan về phiên mã
Uracil bắt cặp với Adenin
Bắt cặp U-A tương tự bắt cặp T-A
Trang 12Tổng quan về phiên mã
RNA có thể cuộn lại thành những cấu trúc đặc biệt, do trong phân tử RNA chứa những trình tự có thể bắt cặp với nhau tạo cho phân tử có cấu trúc 3D
(A) Cấu trúc RNA do tương tác bắt cặp quy ước
(B) Cấu trúc RNA do tương tác bắt cặp quy ước (đỏ) và không qui ước (xanh)
(C) Cấu trúc thật của một phân tử RNA: thang và thang gãy
Trang 13Các loại RNA cơ bản trong tế bào
Tổng quan về phiên mã
Trang 14Tổng quan về phiên mã
Mỗi lượt phiên mã tạo ra một phân tử RNA đơn có trình tự bổ sung với một mạch của phân tử DNA
Trang 15Tổng hợp mRNA ở Prokaryote
Trang 16Tổng hợp mRNA ở Prokaryote
chuỗi DNA tại tâm hoạt động, các Nucleotide được thêm vào vị trí polymer hóa và một mạch DNA được dùng làm khuôn tổng hợp ra chuỗi RNA có trình tự giống mạch DNA
bổ sung
• Các nucleotide tự do ở dạng ribonucleoside triphosphate (ATP, UTP, CTP, and GTP), năng lượng chứa trong nối phosphate–phosphate sẽ thúc đẩy phản ứng polymer hóa xảy ra
Trang 17Tổng hợp mRNA ở Prokaryote
Trang 18Tổng hợp mRNA ở Prokaryote
• (1) Phức hợp enzyme RNA polymerase hình thành và gắn vào promoter trên DNA
• (2) Polymerase tháo xoắn chuỗi DNA tại vị trí bắt đầu phiên mã
• (3) Khởi đầu phiên mã Sau khi tổng hợp khoảng 10 nucleotide của chuỗi RNA, enzyme Polymerase cắt liên kết với promoter
và coenzyme σ
• (4-5) Nối dài RNA Polymerase di chuyển dọc theo phân tử DNA
và tiếp tục quá trình tổng hợp kéo dài RNA
• (6-7) Kết thúc phiên mã khi enzyme polymerase gặp tín hiệu kết thúc và rời ra khỏi phân tử DNA, giải phóng phân tử RNA sản phẩm Tín hiệu kết thúc được mã hóa trên mạch DNA do đó
ở phân tử RNA sản phẩm sẽ hình thành một cấu trúc làm lỏng liên kết giữa polymerase và phân tử RNA.
• Ở vi khuẩn, tất cả các phân tử RNA đều do một loại RNA polymerase tổng hợp nên.
Trang 19Tổng hợp mRNA ở Prokaryote
Chiều phiên mã trên DNA do vị trí promoter ở đầu mỗi gene qui định Gene có thể nằm trên mạch này hoặc mạch kia của chuỗi DNA
Enzyme polymerase luôn di chuyển theo hướng 3’-5’ của sợi khuôn DNA để tổng hợp RNA
Trang 20Quá trình phiên mã ở Eukaryote cần sự tham gia của nhiều protein
Có 3 loại RNA Polymeases ở tế bào Eucaryote: RNA Polymeases I, II và III
RNA polymerase ở vi khuẩn cần 1 protein (nhân tố σ) để bắt đầu quá trình phiên mã, RNA poly-merases ở Eukaryote cần nhiêù protein tham gia gọi là các nhân tố phiên mã chung
Quá trình khởi đầu phiên mã ở Eukaryote cũng phức tạp hơn ở vi khuẩn do có
sự đóng gói của phân tử DNA thành các nucleosomes và các dạng cấu trúc nhiễm sắc thể khác
Tổng hợp mRNA ở Eukaryote
Trang 21Tổng hợp mRNA ở Eukaryote
Trang 22Quá trình khởi đầu phiên mã ở Eukaryote gene của RNA polymerase II
RNA polymerase cần một số nhân tố phiên mã chung:
(A) Promoter chứa trình tự hộp DNA TATA, cách vị trí bắt đầu phiên mã 25 nucleotide
(B) TFIID gắn vào hộp TATA và cho phép TFIIB gắn vào DNA
(C)(D) Các nhân tố còn lại và RNA polymerase gắn vào promoter
(E) TFIIH dùng ATP để tách chuỗi xoắn DNA tại vị trí bắt đầu phiên mã để lộ ra sợi khuôn DNA
TFIIH cũng gắn gốc phospho vào RNA polymerase II khiến enzyme thay đổi cấu trúc và tách khỏi các nhân tố chung và bắt đầu quá trình kéo dài RNA
Tổng hợp mRNA ở Eukaryote
Trang 23Các nhân tốt chung cần cho quá trình khởi đầu phiên mã của enzyme RNA Polymerase II
Tổng hợp mRNA ở Eukaryote
Trang 24Tổng hợp mRNA ở EukaryoteCác nhân trình tự liên quan gần điểm khởi đầu phiên mã của enzyme RNA Polymerase II
Trang 25Tổng hợp mRNA ở Eukaryote
Cấu trúc 3 chiều của TBP (TATA-binding protein)
Là tiểu đơn vị của TFIID nhận biết và bám vào hộp TATA
TBP uốn cong DNA, tháo xoắn tại chỗ và tạo thuận lợi cho các nhân tố phiên mã chung khác bám vào DNA
Trang 26Quá trình khởi đầu phiên mã của RNA polymerase II Tổng hợp mRNA ở Eukaryote
Trang 27 Gene trong tế bào Eukaryote cần nhiều protein hoạt hóa phiên mã, các protein này gắn vào các trình tự ngắn chuyên biệt trên DNA và hỗ trợ RNA polymerase, các nhân tố phiên mã chung, và các chất điều hòa gắn vào promoter
Các protein hoạt hóa thu hút các phức hợp tháo xoắn NST và các histone acetylase
Tổng hợp mRNA ở Eukaryote
Trang 28Sự cuộn xoắn của chuỗi xoắn DNA trong giai đoạn nối dài trong phiên mã
Tổng hợp mRNA ở Eukaryote
(A) Chuỗi DNA duỗi xoắn khi có một đầu tự do hay có chỗ đứt trên mạch DNA
(B) Chuỗi DNA duỗi xoắn khi cả hai đầu đều cố định tạo thành các vòng siêu xoắn +
(C) Protein tăng cường sự siêu xoắn cuộn trên DNA
Trang 29Tóm tắt các bước từ gene đến protein ở Eukaryote và Prokaryote
Trang 30 Lượng protein sản phẩm trong tế bào phụ thuộc vào năng suất của từng bước
trong quá trình tổng hợp protein và tốc độ phân hủy của phân tử RNA và
protein
(A) Ở tế bào Eukaryote, phân tử mRNA được gắn mũ hai đầu và loại bỏ các
đoạn intron, sau đó được vận chuyển từ nhân ra ngoài tế bào chất để tham
gia dịch mã
(B) Ở tế bào Prokaryote, mRNA không cần biến đổi và sự dịch mã xảy ra ngay
trong khi sợi mRNA đang được tổng hợp
Tóm tắt các bước từ gene đến protein ở Eukaryote và Prokaryote
Trang 32So sánh cấu trúc mRNA của prokaryote và eukaryote
(A) Đầu 5’ và 3’ của mRNA ở vi khuẩn không biến đổi, ở eukaryote phân tử tiền mRNA được gắn mũ ở 5’, loại bỏ các intron, và thêm đuôi poly A mRNA vi khuẩn mã hóa cho nhiều protein, mRNA eukaryote mã hóa cho 1 protein
(B) Cấu trúc mũ gắn ở đầu 5’ phân tử mRNA eukaryote 7-methyl G gắn vào 5’ mRNA tạo liên kết triphosphate 5’-5’
Trang 33Biến đổi RNA ở Eukaryote
Eucaryotic RNA polymerase II đóng vai trò như một nhà máy sản xuất RNA
Trong quá trình polymerase phiên mã
từ DNA ra RNA, polymerase mang theo các protein biến đổi tiền mRNA để sau
đó gắn vào mRNA ở thời điểm đầu 5’ mRNA ló ra khỏi polymerase
Trang 34Gắn mũ cho phân tử tiền mRNA
Phản ứng gắn mũ ở đầu 5’ phân tử mRNA
Tạo liên kết 5’-5’ giữa 7-methyl G và đầu 5’ của mRNA
Gắn nhóm methyl vào base
Gắn nhóm methyl vào đường ribose
Trang 35Cắt bỏ các đoạn intron khỏi phân tử tiền mRNA
Trang 36Cắt bỏ các đoạn intron khỏi phân tử tiền mRNA
Phản ứng cắt intron ở phân tử tiền mRNA
Một Nu Adenin đặc biệt cắt liên kết đường-phosphate Đầu 5’ intron nối với Adenin tạo thành 1 vòng tròn
Đầu 3’ tự do của exon nối với 5’ của exon kế tiếp giải phóng vòng intron
Intron sau đó bị phân hủy
Trang 37Cắt bỏ các đoạn intron khỏi phân tử tiền mRNA
Trang 38Trình tự tín hiệu Nucleotide nơi cắt intron
Trang 39Spliceosome cắt các phân tử RNA
Cắt bỏ các đoạn intron khỏi phân tử tiền mRNA
Trang 40Các enzyme biến đổi đầu 3’ của phân tử tiền mRNA
Trang 41Các enzyme biến đổi đầu 3’ của phân tử tiền mRNA
Trang 42Chuyển các phân tử mRNA Eukaryote trưởng thành ra khỏi nhân
Trang 43Chuyển các phân tử mRNA Eukaryote trưởng thành ra khỏi nhân
Trang 44Tổng hợp và biến đổi các loại RNA khác bên trong nhân
Trang 45Tổng hợp và biến đổi các loại RNA khác bên trong nhân
Trang 46Tổng hợp và biến đổi các loại RNA khác bên trong nhân
Trang 47Tóm tắt
Phân tử mRNA cần được tổng hợp để phục vụ cho quá trình tổng hợp protein
Ở vi khuẩn cần 1 loại RNA polymerase Quá trình tạo mRNA như sau:Enzyme RNA polymerase gắn vào promoter, tổng hợp nối dài sợi mRNA, kết thúc phiên mã ở điểm kết thúc và giải phóng sản phẩm mRNA khỏi sợi DNA
Ở Eukaryote, có 3 RNA polymerases: polymerase I, II, và III liên quan đến quá trình phiên mã Polymerase II tổng hợp mRNA Enzyme này cần các nhân tố phiên mã chung
để khởi đầu quá trình phiên mã, cũng như các protein khác hỗ trợ việc tháo xoắn NST
Trang 48của mRNA được sử dụng để tạo ra cácchuỗi amino acid trong protein.
Bộ máy dịch mã bao gồm bốn thành phần quan trọng là mRNA, tRNA,
aminoacyl tRNA synthetase và ribosome
Các mRNA là khuôn mẫu cho quá trình dịch mã
Dịch mã là một trong những quá trình có tính bảo tồn cao và chiếm nhiều năng lượng của tế bào Tuy nhiên, do cấu trúc khác nhau giữa mRNA của
prokaryote và eukaryote nên quá trình dịch mã của chúng cũng có những điểm khác biệt quan trọng
Trang 49Mã di truyền
Các codon
Do chỉ có bốn loại nucleotide khác nhau trong mRNA và có đến 20 loại amino acid trong protein sự dịch mã không thể được thực hiện theo kiểu tương ứng một nucleotide-một amino acid
Mỗi amino acid được mã hóa bởi ba nucleotide liên tiếp trên DNA (hoặc RNA tương ứng), bộ ba nucleotide này được gọi là một codon 4 loại nucleotide khác nhau sẽ có 43= 64 codon khác nhau được phân biệt bởi thành phần và trật tự của các nucleotide
Có 3 codon kết thúc (stop codon) là UAA, UAG và UGA có nhiệm vụ báo hiệu chấm dứt việc tổng hợp chuỗi polypeptide
Trong 61 mã còn lại có nhiều codon cùng mã hóa cho một amino acid
Trang 50Các quy tắc chi phối mã di truyền
Ba quy tắc điều khiển sự sắp xếp và sử dụng các codon trên mRNA
Các codon được đọc theo hướng 5'→3' Vd: chuỗi mã hóa cho dipeptide Thr-Arg-COOH được viết là 5'-ACGCGA-3'
NH2- Các codon không chồng lên nhau và vùng dịch mã của mRNA không chứa các khoảng trống
Thông tin được dịch mã theo một khung đọc (reading frame) cố định, codon khởi đầu xác định khung đọc đúng cho mỗi trình tự mRNA
Trang 51Các ribosome
Thành phần cấu tạo của ribosome
Tiểu đơn vị lớn chứa trung tâm peptidyl transferase chịu trách nhiệm cho việc hình thành các cầu nối peptide Tiểu đơn vị nhỏ chứa trung tâm giải mã, là nơi các tRNA đã được gắn amino acid đọc và giải mã các codon Ngoài ra còn có trung tâm gắn các yếu tố ở tiểu đơn vị lớn
Các tiểu đơn vị được đặt tên theo tốc độ lắng của chúng dưới lực ly tâm Đơn
Trang 52Thành phần cấu tạo của ribosome
Trang 53Các vị trí gắn tRNA trên ribosome
A là vị trí gắn aminoacyl -tRNA (tRNA có mang amino acid)
P là vị trí gắn peptidyl-tRNA (tRNA có mang chuỗi
polypeptide)
E (exit) là vị trí gắn tRNA mà được phóng thích sau khi chuỗi polypeptide được chuyển sang aminoacyl-tRNA
Trang 54Sự hình thành aminoacyl-tRNA
Quá trình gắn amino acid vào tRNA là quá trình hình thành một liên kết acyl giữa nhóm carboxyl của amino acid và nhóm 2'-hoặc 3'-OH của adenine ở đầu 3' của tRNA
Liên kết này là một liên kết giàu năng lượng Năng lượng giải phóng ra khi liên kết bị phá vỡ giúp hình thành cầu nối peptide, liên kết amino acid với chuỗi polypeptide đang được tổng hợp
Sự nhận diện và gắn amino acid vào tRNA tương ứng được thực hiện bởi
enzyme aminoacyl-tRNA synthetase
Amino acid + tRNA + ATP aminoacyl-tRNA + AMP + PPi
Trang 55Tính đặc hiệu của aminoacyl-tRNA synthetase
Hầu hết các tế bào đều có một enzyme synthetase riêng biệt chịu trách nhiệm cho việc gắn một amino acid vào một tRNA tương ứng (như vậy có tất cả 20 synthetase)
Nhiều vi khuẩn có dưới 20 synthetase cùng một synthetasechịu trách nhiệm cho hơn một loại amino acid
Sự nhận diện amino acid chính xác là dựa vào kích thước, sự tích điện và gốc
R khác nhau của các amino acid Sự nhận diện tRNA dựa vào các trình tự nucleotide khác nhau của tRNA Tỷ lệ sai sót trong quá trình gắn amino acid với tRNA tương ứng là khá thấp
Trang 56Các giai đoạn của quá trình dịch mã
Bắt đầu bằng sự gắn của mRNA và một tRNA khởi đầu với tiểu đơn vị nhỏ tự
do của ribosome
Phức hợp tiểu đơn vị nhỏ-mRNA thu hút tiểu đơn vị lớn đến để tạo nên
ribosome nguyên vẹn với mRNA được kẹp giữa hai tiểu đơn vị
Sự tổng hợp protein được bắt đầu tại codon khởi đầu ở đầu 5' của mRNA và tiến dần về phía 3'
Khi ribosome dịch mã từ codon này sang codon khác, một tRNA đã gắn amino acid kế tiếp được đưa vào trung tâm giải mã và trung tâm peptidyl
transferase của ribosome
Khi ribosome gặp codon kết thúc thì quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide kết thúc
Chuỗi polypeptide được giải phóng, hai tiểu đơn vị của ribosome rời nhau ra
và sẵn sàng đến gặp mRNA mới để thực hiện một chu trình tổng hợp protein mới
Chia thành ba giai đoạn là khởi đầu, kéo dài và kết thúc
Trang 57giai đoạn khởi đầu của quá trình dịch mã ở prokaryote
Các yếu tố khởi đầu (IF: initiation factor): xúc tác cho tiểu đơn vị nhỏ trong việc hình thành phức hợp khởi đầu
IF1: giúp tiểu đơn vị nhỏ gắn vào mRNA và ngăn cản các tRNA gắn vào vùng thuộc vị trí A trên tiểu đơn vị nhỏ.
IF2: thúc đẩy sự liên kết giữa fMet-tRNAifMet và tiểu đơn vị nhỏ, ngăn cản những aminoacyl-tRNA khác đến gắn vào tiểu đơn vị nhỏ.
IF3: ngăn cản tiểu đơn vị nhỏ tái liên kết với tiểu đơn vị lớn và gắn với các tRNA
mang amino acid IF3 gắn vào tiểu đơn vị nhỏ vào cuối vòng dịch mã trước, nó giúp tách ribosome 70S thành tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ.
Trang 58giai đoạn khởi đầu của quá trình dịch mã ở prokaryote
Bước 1: Tiểu đơn vị nhỏ gắn vào codon khởi đầu
Sự liên kết giữa tiểu đơn vị nhỏ với mRNA được thực hiện thông qua sự bắt cặpbase
bổ sung giữa vị trí gắn ribosome và rRNA 16S Tiểu đơn vị nhỏ được đặt trên mRNA sao cho codon khởi đầu được đặt đúng vào vị trí P một khi tiểu đơn vị lớn gắn vào phức hợp.
Bước 2: tRNA đầu tiên có mang methionine biến đổi đến gắn trực tiếp với tiểu đơn vị nhỏ
Một tRNA đặc biệt được gọi là tRNA khởi đầu đến gắn trực tiếp với vị trí P tRNA này
có anticodon (bộ ba đối mã) có thể bắt cặp với AUG hoặc GUG.
tRNA này mang một dạng biến đổi của methionine gọi là N-formyl methionine tRNA khởi đầu này được gọi là fMet-tRNAifMet
Bước 3: gắn thêm tiểu đơn vị lớn để tạo thành phức hợp khởi đầu 70S
Codon khởi đầu và fMet-tRNAifMet bắt cặp với nhau, tiểu đơn vị nhỏ thay đổi hình dạng làm giải phóng IF3
Sự vắng mặt IF3 cho phép tiểu đơn vị lớn gắn vào tiểu đơn vịnhỏ đang mang các thành phần trên hoạt tính GTPase của IF2-GTP được kích thích để thủy phân GTP giải phóng IF2-GDP như IF1
Phức hợp khởi đầu cuối cùng được tạo thành bao gồm ribosome 70S được gắn tại codon khởi đầu của mRNA, với fMet-tRNAifMet tại vị trí P, còn vị trí A đang trống Phức hợp này sẵn sàng tiếp nhận một tRNA mang amino acid vào vị trí A để bắt đầu tổng hợppolypeptide