Theo dõi Báo lỗi câu hỏiCâu 7 ID:18657 Câu trắc nghiệm 0.28 điểm Axit amin Mêtionin được mã hóa bằng bộ ba: Lời giải chi tiết Bình luận Lời giải chi tiết Bộ ba mã sao codon trên mARN
Trang 1 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 1 ( ID:18651 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 2 ( ID:18652 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận với các bộ ba mã sao theo chiều:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Trong quá trình dịch mã, đầu tiên tiểu phần nhỏ của ribôxôm liên kết mARN ở vị trí:
Di chuyển ngẫu nhiên
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận với các bộ ba mã sao theo chiều luôn theochiều 5’ → 3’
sau côđon mở đầu
Trang 2 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 3 ( ID:18653 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 4 ( ID:18654 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Mã di truyền được đọc:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Các bộ ba không tham gia mã hoá cho các axít amin là:
Lời giải chi tiết
Trong quá trình dịch mã, đầu tiên tiểu phần nhỏ của ribôxôm liên kết mARN ở
vị trí đặc hiệu gần côđon mở đầu
từ 1 điểm bất kỳ trong phân tử mARN
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và liên tục theo từng bộ ba
UAA, UAG, UGA
Trang 3 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 5 ( ID:18655 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 6 ( ID:18656 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Cơ chế di truyền nào dưới đây chỉ xảy ra ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Bộ ba mã sao 5' GXA 3' có bộ ba đối mã tương ứng là:
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong 64 bộ ba trên mARN có 3 bộ ba không quy định trình tự mã hóa các
acid amine mà quy định tín hiệu kết thúc Đó là 3 bộ ba kết thúc: UAA, UAG,UGA
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quá trình phiên mà và nhân đôi cùng với quá trình hoàn thiện mARN diễn ratrong nhân tế bào còn quá trình dich mã diễn ra ở tế bào chất
5' GXA 3'
A
Trang 4 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 7 ( ID:18657 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Axit amin Mêtionin được mã hóa bằng bộ ba:
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Bộ ba mã sao (codon) trên mARN, bộ ba đối mã (anti codon) trên tARN, cácnucleotide này cũng gắn tạm thời theo nguyên tắc bổ sung A - U, T - A, G - X,X- G Bộ ba mã sao 5' GXA 3' có bộ ba đối mã tương ứng trên tARN là 3'
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Axit amin Mêtionin được mã hóa bằng bộ ba AUG
Trang 5 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 8 ( ID:18658 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 9 ( ID:18659 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Trong quá trình dịch mã, hiện tượng poliriboxom có tác dụng:
đều có sự tham gia của các loại enzim ARN pôlimeraza
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Phiên mã nguyên tắc bổ sung thể hiện ở quá trình ghép nối các nu của môi
trường nội bào với các nu mạch gốc của gen để tạo ra mARN
Dich mã nguyên tắc bổ sung thể hiện ở tARN mạng bộ 3 đối mã ghép với bộ 3
mã sao để mã hóa các aa
Giữ cho mARN lâu bị phân huỷ
Trang 6 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 10 ( ID:18660 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 11 ( ID:18662 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
tARN mang axit amin mở đầu tiến vào ribôxôm có bộ ba đối mã là:
Lời giải chi tiết
Poliriboxom là một chuỗi gồm nhiều riboxom cùng trượt trên một phân tửmARN Khi nhiều riboxom cùng tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit thì sẽ giúplàm tăng hiệu suất tổng hợp protein Do các riboxom cùng trượt trên 1 phân tửmARN nên protein do các riboxom này tổng hợp nên đều cùng một loại
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự sao, tổnghợp ARN, dịch mã
XUA
A
AUA
B
Trang 7 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 12 ( ID:18663 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 13 ( ID:18665 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Quá trình dịch mã kết thúc khi:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:
AUX
C
UAX
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Bộ ba đầu tiên trên chuỗi mARN là AUG nên tARN mang axit amin mở đầutiến vào ribôxôm có bộ ba đối mã là UAX
ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với hai tiểu phần lớn vàbé
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với một trong các mã bộ baUAA, UAG, UGA
Trang 8(1) Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.(2) Tiểu phần bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu
(3) tARN có anticôđon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm
(4) Tiểu phần lớn của ribôxôm gắn với tiểu phần bé
(5) Phức hợp [fMet–tARN] đi vào vị trí mã mở đầu
(6) Phức hợp [aa –tARN] đi vào ribôxôm
7) Mêtiônin tách rời khỏi chuỗi pôlipeptit
(8) Hình thành liên kết peptit giữa aa và aa
(9) Phức hợp [aa –tARN] đi vào ribôxôm
Trình tự nào sau đay là đúng?
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Thứ tự đúng là: 2 – 5 – 4 – 9 – 1 – 3 – 6 – 8 – 7 (SGK cơ bản trang 12)
Trang 9 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 14 ( ID:18720 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 15 ( ID:18744 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Một đoạn mạch bổ sung của một gen ở vi khuẩn E.coli có trình tự các nuclêôtit nhưsau 5’ ATT GXG XGA GXX 3’ Quá trình dịch mã trên đoạn mARN do đoạn gen nóitrên phiên mã có lần lượt các bộ ba đối mã tham gia như sau:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Cho các thành phần sau: (1) Gen; (2) mARN; (3) Axitamin; (4) tARN; (5) Ribôxôm;(6) Enzim
Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlypeptit?
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Mạch bổ sung và→ mARN đều bổ sung với mạch gốc, chỉ khác là T ở mạch
bổ sung được thay thế bằng U nếu trong mARN
→ Trình tự các nucleotit trên mARN là: 5’ AUU GXG XGA GXX 3’
Các bộ ba đối mã sẽ khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên mARN nên quá trìnhdịch mã trên đoạn mARN do đoạn gen nói trên phiên mã có lần lượt các bộ bađối mã tham gia như sau: 3’UAA5’; 3’XGX5’; 3’GXU5’; 3’XGG5’
4
A
Trang 10 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 16 ( ID:19130 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trongcấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép (4) Quá trình phiên mã
(2) Phân tử mARN (5) Quá trình dịch mã
(3) phân tử tARN (6) Quá trình tái bản ADN
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các thành phần trên, chỉ có gen không tham gia trực tiếp vào quá trìnhtổng hợp chuỗi pôlypeptit Gen chỉ có vai trò một cách gián tiếp thông qua việclàm khuôn cho quá trình tổng hợp mARN
Trang 11 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 17 ( ID:19132 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tếbào nhân thực
(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổnghợp chuỗi pôlipeptit
(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùnghoạt động
(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân
tử mARN
Lời giải chi tiết
Ở tất cả các cấu trúc có ARN đều không có nucleotit loại T nên sẽ không có
nguyên tắc bổ sung giữa A - T, G - X và ngược lại
Vậy chỉ có (1) và (6) là có nguyên tắc bổ sung giữa A - T, G - X và ngược lại
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Nội dung 1 sai Dịch mã là quá trình diễn ra ở tế bào chất
Trang 12 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 18 ( ID:19133 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 19 ( ID:19136 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Ngoài chức năng vận chuyển axit amin, ARN vận chuyển còn có chức năng quantrọng là:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Có bao nhiêu đăc điển khác nhau giữa nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và sinh vậtnhân thực trong số các đặc điểm sau:
(1) Số đơn vị tái bản
(2) Số loại enzim tham gia
Nội dung 2 đúng
Nội dung 3 đúng Đây được gọi là poliriboxom
Nội dung 4 sai Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với 1 trong 3codon UAA, UAG, UGA
truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể và thế hệ tế bào
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Ngoài chức năng vận chuyển acid amine, tARN còn có chức năng quan trọng
là nhận ra bộ ba mã sao tương ứng trên mARN theo nguyên tắc bổ sung
Trang 13 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 20 ( ID:13066 )
(3) Tổng hợp theo chiều 5’ – 3’
(4) Hai mạch ADN mẹ làm khuôn
(5) Tốc độ gắn nucleotit tự do vào mạch khuôn
(6) Nguyên tắc
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đúng khi nói về các cơ chế di truyền ở vi khuẩn?(1) Mọi cơ chế di truyền đều diễn ra trong tế bào chất
(2) Quá trình nhân đôi và phiên mã đều cần có sự tham gia của enzim ARN
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các điểm giống nhau giữa nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và sinh vật
nhân thực là: tổng hợp theo chiều 5’ – 3’, hai mạch ADN mẹ làm khuôn vàdiễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn
Ở sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị nhân đôi còn sinh vật nhân thực có nhiềuđơn vị nhân đôi
Ở sinh vật nhân thực có nhiều loại enzim tham gia hơn so với ở sinh vật nhânsơ
Tốc độ nhân đôi của sinh vật nhân sơ nhanh hơn so với sinh vật nhân thực
Trang 14(3) Mỗi gen tổng hợp ra một ARN luôn có chiều dài đúng bằng chiều dài của vùng
mã hóa trên gen
(4) Quá trình dịch mã có thể bắt đầu ngay khi đầu 5’ của phân tử mARN vừa táchkhỏi sợi khuôn
(5) Các gen trên ADN vùng nhân luôn có số lần phiên mã bằng nhau
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Xét các đặc điểm của đề bài:
(1) đúng Vì vi khuẩn không có màng nhân nên mọi cơ chế di truyền đều diễn
(4) đúng Đây là 1 cơ chế để tránh đột biến của tế bào
(5) sai Các gen trên ADN chỉ có số lần nhân đôi bằng nhau, còn số lần phiên
mã khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của tế bào
Vậy có 4 đặc điểm là đúng khi nói về các cơ chế di truyền ở vi khuẩn
Trang 15 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 21 ( ID:26322 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 22 ( ID:26323 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Trong có chế điều hoà hoạt động gen của opêron Lac ở E coli prôtêin ức chế do genđiều hoà tổng hợp có chức năng:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Ở opêron Lac, khi có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì lactôzơ gắn với:
Gắn vào vùng vận hành (O) để khởi động quá trình phiên mã của các gencấu trúc
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong có chế điều hoà hoạt động gen của opêron Lac ở E coli prôtêin ức chế
do gen điều hoà tổng hợp có chức năng gắn vào vùng vận hành (O) để ức chếquá trình phiên mã của các gen cấu trúc
Trang 16 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 23 ( ID:26338 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Chức năng của gen điều hoà là:
Prôtêin điều hoà làm kích hoạt tổng hợp prôtêin
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Cơ chế điều hòa gen ở Operol Lac:
+ Khi môi trường có Lactozo, Lacto sẽ liên kết với protein ức chế làm Protein
ức chế bị bất hoạt, không bám vào vùng vận hành O nên quá trình phiên mãdiễn ra
+ Khi môi trường không có lactozo, Protein ức chế do gen điều hòa R phiên
mã ra sẽ được gắn vào vùng vận hành O, làm ngăn cản quá trình phiên mã
Kích thích hoạt động điều khiển tổng hợp prôtêin của gen cấu trúc
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Gen điều hòa R - tạo ra Protein ức chế, kiểm soát hoạt động của Operol Lac
Trang 17 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 24 ( ID:26345 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng điều hoà trên gen cấu trúc?
Khi môi trường có chất cảm ứng: Chất cảm ứng sẽ liên kết với Protein ức chếlàm Protein ức chế bị bất hoạt, không ngăn cản quá trình phiên mã được →quá trình phiên mã diễn ra
Khi môi trường không có chất cảm ứng Protein ức chế bám vào vùng vậnhành O làm ngăn cản quá trình phiên mã, ARN pol không trượt để phiên mãđược
Nằm ở đầu 3' của gen
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Gen cấu trúc gồm 3 vùng, tính từ đầu 3' mạch mã gốc của gen trình tự các
vùng: điều hòa, mã hóa, kết thúc
Trang 18 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 25 ( ID:26365 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 26 ( ID:26367 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở giai đoạn:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Trong tế bào khả năng hoạt động của các gen là khác nhau, sự khác nhau đó là do sựhoạt động của các gen phụ thuộc vào:
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Sinh vật nhân sơ không có NST nên không cần mở xoắn để thực hiện phiên mãdịch mã hơn nữa SV nhân sơ gen liên tục nên không cần cắt bỏ mARN đểhoàn thiện
Trang 19 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 27 ( ID:26368 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Thực chất của quá trình điều hoà hoạt động gen là điều hoà:
Nhu cầu dinh dưỡng và điều kiện sức khoẻ của cá thể trước môi trườngsống
C
Điều kiện sống của cá thể và khả năng tìm kiếm thức ăn của từng cá thể
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Đối với các tế bào nhân thực thì ở các giai đoạn sống khác nhau nhu cầu đốivới mỗi loại protein khác nhau rất nhiều và hoạt động sống của tế bào cũngthay đổi và do đó sự điều hòa hoạt động của gen rất phức tạp hay hoạt độngcủa các gen thay đổi là vì thế
Quá trình dịch mã tổng hợp nên prôtêin
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Thực chất của quá trình điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩmcủa gen tạo ra (sgk cơ bản trang 15)
Trang 20 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 28 ( ID:26378 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 29 ( ID:26420 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Theo mô hình điều hoà hoạt động gen ở E.coli thì chức năng của vùng vận hành trongopêron lac là:
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?
là nơi tổng hợp nên prôtêin ức chế (chất cảm ứng)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong mô hình điều hòa hoạt động gen ở E.coli thì vùng vận hành (O) là nơi
gắn của Protein ức chế, có tác dụng kiểm soát quá trình phiên mã Protein ứcchế gắn vào O → không phiên mã Protein ức chế bị bất hoạt và không gắn vào
Trang 21 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 30 ( ID:26421 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac thì vùng khởi động(promotor) là
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operol Lac ở vi khuẩn E.coli gen điềuhòa (R) có vai trò tổng hợp protein ức chế
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 22 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 31 ( ID:26425 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 32 ( ID:56290 )
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong Operon Lac, kết
luận nào sau đây đúng?
Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Thành phần và trình tự sắp xếp đúng của một operon là
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operol Lac ở vi khuẩn E.coli gen điềuhòa (R) có vai trò tổng hợp protein ức chế
P: vùng khởi động, nơi gắn của ARN polymeraza
O: vùng vận hành, nơi gắn của Protein ức chế
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các gen nằm trong cùng một operon có chung cơ chế điều hòa nên sẽ có số lầnnhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
Trang 23 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 33 ( ID:56028 ) Câu trắc nghiệm (0.28 điểm)
Cơ chế điều hòa đối với operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?
gen điều hòa, vùng vận hành O, vùng khởi động P và các gen cấu trúcZ,Y và A
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Operon là các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường phân bố theo
cụm có chung một cơ chế điều hòa
Operon Lac là các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim thủy phân
Lactozo được phân bố thành cụm trên ADN và có chung một cơ chế điều hòa Cấu trúc opêron Lac ở E coli :
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chứcnăng
- Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của
prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc
- Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã Gen điều hòa (R) : không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò
quan trọng trong điều hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất
prôtêin ức chế