Triết học là một trong những hình thái ý thức xã hội, hệ thống các quan điểm chung nhất của con người về thế giới và sự nhận thức thế giới ấy.. a/ Chủ nghĩa Duy tâm: Chủ nghĩa Duy tâm là
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN TRIẾT HỌC
Câu 1: Triết học là gì? Vấn đề cơ bản của Triết học? Phân biệt CNDV và CNDT 1/ Triết học là gì?
Triết học là một trong những hình thái ý thức xã
hội, hệ thống các quan điểm chung nhất của con
người về thế giới và sự nhận thức thế giới ấy
2/ Vấn đề cơ bản của Triết học?
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức (tinh
thần) là vấn đề cơ bản của TH Nó có hai mặt:
- Mặt thứ nhất giải quyết vấn đề vật chất và ý
thức, cái nào có trước, cái nào có sau
- Mặt thứ hai giải quyết vấn đề con người có khả
năng nhận thức được thế giới hay không
Tuỳ theo cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề
cơ bản mà các nhà triết học chia làm hai phe
chính: những người theo chủ nghĩa duy tâm và
những người theo chủ nghĩa duy vật Tuỳ theo
cách giải quyết vấn đề thứ hai mà các nhà triết
học chia thành những người thừa nhận con người
có thể nhận thức được thế giới (khả tri) và những
người phủ nhận khả năng ấy (bất khả tri)
3/ Phân biệt CNDV và CNDT.
a/ Chủ nghĩa Duy tâm:
Chủ nghĩa Duy tâm là một hệ thống triết học
bao gồm các quan điểm giải quyết vấn đề cơ
bản của triết học theo hướng lấy ý thức làm
chánh yếu: Ý thức (tinh thần) có trước và quyết
định vật chất
Các sự vật chỉ là biểu thị của ý thức hay chính
do ý thức sáng tạo nên và hoàn toàn chịu ảnh
hưởng của ý thức Vật chất chỉ có khi nào được
ý thức quyết định
Chủ nghĩa Duy tâm phân ra làm hai khuynh
hướng:
Trang 2- Duy tâm chủ quan: cho rằng thế giới bên ngoài chỉ là cảm giác, tri giác, biểu tượng của ý thức cá nhân, không tồn tại ngoài ý thức
- Duy tâm khách quan: cho rằng mọi sự vật tồn tại không phải là ý thức cá nhân, tức là không phải do chủ quan mà là một ý thức khách quan, thần bí, tồn tại ngoài ý thức con người và độc lập với con người Đó là Thượng Đế
b/ Chủ nghĩa Duy vật:
Chủ nghĩa Duy vật gồm những hệ thống và quan điểm triết học giải quyết các vấn đề cơ bản của Triết học theo hướng vật chất là chủ yếu: Vật chất có trước và quyết định ý thức
Vật chất tồn tại ngoài ý thức con người và không phụ thuộc vào ý thức Vật chất là nguồn gốc của cảm giác, còn ý thức là sản phẩm của
bộ óc con người
Chủ nghĩa Duy vật chủ trương:
Chỉ có vật
Tâm do vật biến hóa mà ra
Vật hoàn toàn chi phối tâm
Chỉ có vật chất là tồn tại thực sự Tinh thần, ý thức chỉ là sản phẩm của vật chất hay là hình thức tồn tại cao cấp của vật chất Vật chất thì vô thủy vô chung, nó đã có tự bao giờ và tồn tại mãi mãi, người ta không thể tạo lập được một cái gì thực tại cả Con người do vật chất sinh ra Vật chất sản xuất ra tinh thần và tư tưởng con người theo các định luật lý hóa sinh
Chủ nghĩa duy vâạ đã được thể hiện dưới ba hính thức cơ bản:
- Chủ nghĩa duy vật chất phác: là kết quả
nhận thức của các nhà triết học duy vật cổ đại Chủ nghĩa duy vật thời kỳ này trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể và những
Trang 3kết luận của nó mang nặng tính trực quan nên
ngây thơ chất phác Tuy còn nhiều hạn chế
nhưng chủ nghĩa duy vật cổ đại về cơ bản là
đúng vì nó đã lấy giới tự nhiên giải thích giới tự
nhiên
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình: là hình thức cơ
bản thứ hai của chủ nghĩa duy vật, thể hiện khá
rõ ở các nhà triết học thế kỷ 15 và 18 và đỉnh
cao là thế kỷ 17 -18 Đay là thời kỳ mà cơ học
cổ điển thu được những thành tựu rực rỡ nên
trong khi tiếp tục phát triển quan điểm duy vật
thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật giai đoạn này
chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp
siêu hình, máy móc - phương pháp nhìn thế giới
như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo
lên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại
Tuy chưa phản ánh đúng hiện thực nhưng chủ
nghĩa duy vật siêu hình đã góp phần không nhỏ
vào việc chống lại thế giới quan duy tâm, tôn
giáo điển hình là thời kỳ chuyển từ đêm trường
trung cổ sang thời kỳ phục hưng
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: là hình thức
cơ bản thứ ba của chủ nghĩa duy vật do C.Mác
và F.ăngghen xây dựng vào những năm 40 thế
kỷ 19, sau đó được Lênin phát triển Với sự kế
thừa những tinh hoa của các học thuyết trước đó
và sử dụng khá triệt để thành tực khoa học
đương thời, chủ nghĩa duy vật biện chứng ngay
từ khi mới ra đời đã khắc phục mọi hạn chế của
chủ nghĩa duy vật trước đó, thể hiện là đỉnh cao
trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật Chủ
nghĩa duy vật biện chứng không chỉ phản ánh
hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà
còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực
lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy
Câu 2: Phân tích nội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin?
Trang 41 Định nghĩa vật chất của Lênin:
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
2 Phân tích định nghĩa:
- Vật chất là một phạm trù triết học: Vật chất là một phạm trù rộng nhât, khái quát nhât, không thê hiểu theo nghĩa hẹp như các khái niệm “vật chất” thường dùng trong các khoa học cụ thể hay trong đời sống hằng ngày Vì vậy, ko thể đồng nhất vật chất với các vật thể cụ thể hoặc một thuộc tính nào đó của vật chất
- Thuộc tính cơ bản của vật chất là “thực tại khách quan”, “tồn tại ko lệ thuộc vào cảm giác” +”Thực tại khách quan” là tất cả những j tồn tại bên ngoài không lệ thuộc vào cảm giác, ý thức con người đây là thuộc tính quan trọng nhất của vật chất, là tiêu chuẩn để phân biệt cái j là vật chất, cái j ko phải là vật chất tất cả những j tồn tại bên ngoài và độc lập vs cảm giác, trong ý thức là vật chất
+ Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác”,”tồn tại ko lệ thuộc vào cảm giác” Điều đó khẳng đinh vật chất có trước, cảm giác, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức
-“Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng
ta chép lại, chụp lại, phản ánh Điều này khẳng định rằng, con người có khả năng nhận thức đưuọc thế giới vật chất
Như vậy, vật chất ko tồn tại một cách vô hình, thần bí, mà tồn tại một cách hiện thực, được ý thức con nguwoif phản ánh, do đó về nguyên tắc, ko thể có đối tượng vật chất ko thể nhận
Trang 5thức được mà chỉ có những đối tượng vật chất chưa nhận thức được mà thôi
3 Ý nghĩa khoa học của định nghĩa:
- Định nghĩa vật chất của Lê Nin đã bao quát cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường cỉa chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Định nghĩa vật chất chống lại quan điểm duy tâm, tôn giáo về phạm trù vật chất
- Định nghĩa vật chất chống lại quan điểm của chủ nghĩa duy tâm tầm thường là đã đòng nhất vật chất với ý thức
- Định nghĩa đã lien kết chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một
- Định nghĩa đã mở đường cho các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu và khám phá những kết cấu phức tạp của thế giới vật chất
4 Tính thống nhất vật chất của thế giới:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng, bản chất của thế giới là vật chất và thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó Điều này được thể hiện ở những điểm cơ bản sau đây:
- Chỉ có thế giới duy nhất là thế giới vật chất, bản chất của thế gưới là vật chất và thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và ko phụ thuộc vào ý thức con người
- Mọi bộ phận của thế giới đều lien hệ vật chất với nhau, bởi vì chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, cùng có nguồn gốc vật chất,
nguyên nhân vật chất, kết cuấ vật chất, kết quả vật chất và cùng chịu sự chi phối của các quy luật khác quan của thế giới vật chất
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, ko sinh ra và ko mất đi, trong thế giới ko có j khác ngoài những quá trinh vật chất đang diễn ra, chúng là nguyên nhân kết quả và sự chuyển hóa
Trang 6của nhau.
- Ý thức là sự phản ánh vật chất vào trong bộ
não con người nên cũng thuộc về thế giới vật
chất, ko thể có một thế giới thứ hai dành riêng
cho ý thức
Câu 3: Ý thức là gì? Bản chất của ý thức? Phân tích MLH biện chứng giữa VC
và YT? Ý nghĩa P 2 luận?
1/ Ý thức là gì?
Ý thức theo định nghĩa của triết học Mác
-Lênin là sự phản ánh thế giớivật chấtkhách
quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và
sáng tạo Ý thức có mối quan hệ hữu cơ với vật
chất
2 Bản chất của ý thức?
- Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế
giới khách quan của bộ óc con người; là hình
ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Tính chất năng động, sáng tạo của sự phản ánh
ý thức được thể hiện ở khả năng hoạt động tâm
- sinh lý của con người trong việc định hướng
tiếp nhận thông tin, chọn lọc thông tin, xử lý
thông tin, lưu giữ thông tin và trên cơ sở những
thông tin đã có nó có thể tạo ra những thông tin
mới và phát hiện ý nghĩa của thông tin được tiếp
nhận
Tính chất năng động, sáng tạo của sự phản ánh
ý thức còn được thể hiện ở quá trình con người
tạo ra những ý tưởng, giả thuyết, huyền thoại,
v.v… trong đời sống tinh thần của mình hoặc
khái quát bản chất, quy luật khách quan, xây
dựng các mô hình tư tưởng, tri thức trong các
hoạt động của con người
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách
quan nghĩa là: ý thức là hình ảnh về thế giới
khách quan, hình ảnh ấy bị thế giới khách quan
Trang 7quy định cả về nội dung, cả về hình thức biểu hiện nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà nó đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan (tâm lý, tình cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm, tri thức, nhu cầu, v.v…) của con người
Theo C.Mác, ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc con người
và được cải biến đi trong đó”
- Ý thức là sản phẩm lịch sử của sự phát triển xã hội nên về bản chất là có tính xã hội: Ý thức không phải là một hiện tượng tự nhiên thuần túy
mà là một hiện tượng xã hội ý thức bắt nguồn
từ thực tiễn lịch sử-xã hội, phản ánh những quan hệ xã hội khách quan
Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ của các quy luật tự nhiên, mà còn chịu sự chi phối của các quy luật xã hội; được quy định bởi nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của đời sống xã hội Với tính năng động, ý thức đã sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội
3/ Phân tích MLH biện chứng giữa VC và YT?
a/ Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta là chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
b/ Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan
bởi bộ óc của con người và đựơc biểu hiện cụ thể ra những tri thức, tình cảm, ý chí của con người
Trang 8c/ MLH biện chứng giữa VC và YT
- Vật chất quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức.Vật chất là cái có trước,nó sinh ra và
Nguồn gốc của ý thức chính là vật chất : bộ não ngưòi – cơ quan phản ánh thế giơí xung quanh,sự tác động của thế giới vật chất vào bộ não ngưòi,tạo thành nguồn gốc tự nhiên
Lao động và ngôn ngữ(tiếng nói,chữ viết )trong hoạt động thực tiễn cùng với nguồn gốc tự nhiên quyết định sự hình thành,tồn tại và phát
Mặt khác,ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Vật chất là đối tượng,khách thể của ý thức,nó quy định nội dung,hình thức,khả năng và quá trình vận động của ý thức
- Tác động trở lại của ý thức: Ý thức do vật chất sinh ra và quy định,nhưng ý thức lại có tính độc lập tương đối của nó.Hơn nữa,sự phản ánh của ý thức đối với vật chất là sự phản ánh tinh thần,phản ánh sáng tạo và chủ động chứ không thụ động,máy móc,nguyên si thế giới vật chất,vì vậy nó có tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Dựa trên các tri thức về quy luật khách quan,con người đề ra mục tiêu,phương hướng,xác định phương pháp,dùng ý chí để thực hiện mục tiêu ấy.Vì vậy,ý thức tác động đến vật chất theo hai hướng chủ yếu :Nếu ý thức phản ánh đúng đắn điều kiện vật chất,hoàn cảnh
Trang 9khách quan thì sẽ thúc đẩy tạo sự thuận lợi cho
sự phát triển của đối tượng vật chất.Ngược lại,nếu ý thức phản ánh sai lệch hiện thực sẽ làm cho hoạt động của con người không phù hợp với quy luật khách quan,do đó:sẽ kìm hãm
sự phát triển của vật chất
Tuy vậy,sự tác động của ý thức đối với vật chất cũng chỉ với một mức độ nhất định chứ nó không thể sinh ra hoặc tiêu diệt các quy luật vận động của vật chất được.Và suy cho cùng,dù ở mức độ nào nó vẫn phải dựa trên cơ sở sự phản ánh thế giới vật chất
Biểu hiện ở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong đời sống xã hội là quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội,trong đó tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội,đồng thời ý thức xã hội
có tính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xã hội
4/ Ý nghĩa phương pháp luận ?
Do vật chất là nguồn gốc và là cái quyết định đối với ý thức, cho nên để nhận thức cái đúng đắn sự vật, hiện tượng, trước hết phải xem xét nguyên nhân vật chất, tồn tại xã hội_ để giải quyết tận gốc vấn đề chứ không phải tìm nguồn gốc, nguyên nhân từ những nguyên nhân tinh thần nào.“tính khách quan của sự xem xét” chính là ở chỗ đó
Mặt khác, ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại đối với vật chất, cho nên trong nhận thức phải có tính toàn diện, phải xem xét đến vai trò của nhân tố tinh thần Trong hoạt động thực tiễn, phải xuất phát từ những điều kiện khách quan và giải quyết những nhiệm vụ của thực tiễn đặt ra trên cơ sở tôn trọng sự thật Đồng thời cũng phải nâng cao nhận thức, sử dụng và phát huy vai trò năng động của các nhân tố tinh thần,tạo thành sức mạnh tổng hợp giúp cho hoạt động của con
Trang 10người đạt hiệu quả cao.
Không chỉ có vậy, việc giải quyết đúng đắn mối
quan hệ trên khắc phục thái độ tiêu cực thụ
động, chờ đợi, bó tay trước hoàn cảnh hoặc chủ
quan, duy ý chí do tách rời và thổi từng vai trò
của từng yếu tố vật chất hoặc ý thức
Câu 4: Phân tích cơ sở lý luận và nội dung của quan điểm toàn diện, lịch sử cụ thể?
a/ Quan điểm toàn diện là quan điểm khi xem
xét và nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu tất cả
các mặt, các yếu tố kể cả các mặt khâu trung
gian, gián tiếp có liên quan đến sự vật
b/ Quan điểm lịch sử cụ thể là quan điểm khi
xem xét sự vật phải ngihên cứu nó trong điều
kiện thời gian và không gian nhất định Phải
nghiên cứu quá trình vận động của nó trong quá
khứ hiện tại và dự kiến tương lai
c/ Cơ sở lý luận của hai quan điểm trên là
xuất phát từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
của các sự vật, hiện tượng trong thế giới
- Phải có quan điểm toàn diện vì sự vật nào
cũng tồn tại trong mối liên hệ không có sự vật
nào tồn tại một cách riêng biệt, cô lập với sự vật
khác
- Phải có quan điểm lịch sử cụ thể vì sự vật nào
cũng có quá trình hình thành tồn tại, biến đổi và
phát triển Mỗi giai đoạn phát triển của sự vật
lại có những mối liên hệ riêng đặc trưng cho nó
Cho nên xem xét sự vật vừa phải xem quá trình
phát triển của sự vật đó, vừa phải xem xét trong
từng điều kiện quá trình cụ thể Có xem xét toàn
diện và lịch sử cụ thể sự vật thì ta mới hiểu
được bản chất của sự vật từ đó mới cải tạo được
sự vật
- Quan điểm phát triển là một trong những
nguyên tắc quan trọng củae phương pháp biện