1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN tập KINH tế vĩ mô

21 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 239,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt giữa cán cân thanh toán, cán cân vãng lai hay cán cân thanh toán vãng lai, và cán cân thương mại?Cán cân thanh toán là một bản ghi chép có hệ thống và đầy đủ tất cả các giao dị

Trang 1

4 Cán cân thanh toán là gì? Phân biệt giữa cán cân thanh toán, cán cân vãng lai (hay cán cân thanh toán vãng lai), và cán cân thương mại?

Cán cân thanh toán là một bản ghi chép có hệ thống và đầy đủ tất cả các giao dịch của dân cư và chính phủ một nước với dân cư và chính phủ của các nước khác trong một thời kì nhất định,thường là một năm

Phân biệt:

Cán cân thanh toán (balance of payment) là bản kết toán tổng hợp giá trị bằng tiền

của tất cả giao dịch quốc tế của một quốc gia, bao gồm: giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa, và thu nhập từ dịch vụ và đầu tư

Cán cân thương mại (balance of trade) là bộ phận trong cán cân thanh toán,là

giá trị xuất khẩu ròng (NX),là chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch

vụ (NX = X-M)

Cán cân vãng lai(tài khoản vãng lai):là bộ phận trong cán cân thanh toán,ghi

chép mọi luồng thu nhập đi vào và đi ra hỏi quốc gia trong một thời kì nhất định,

do buôn bán hành hóa và dịch vụ, thu nhập từ đầu tư và các khoản chuyển giao

5 Các thành phần chủ yếu của: (a) tài khoản vãng lai?; (b) tài khoản vốn (hay tài khoản tài chính)?

Các thành phần của tài khoản vãng lai (CA): xuất khẩu ròng (NX=X-M), thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI), chuyển nhượng ròng (NTr)

Các thành phần của tài khoản vốn (K): đầu tư ròng , giao dịch tài chính ròng

6 Tài trợ chính thức là gì và tại sao cần có khoản mục này?

Trang 2

Tài trợ chính thức (OF) là khoản tài trợ phản ánh lượng ngoại tệ dự trữ mà ngân hàng trung ương phải chi ra khi cán cân thanh toán bị thâm hụt, hay thu về khi cán cân thanh toán thặng dư, được ghi ngược dấu với cán cân thanh toán.

Cần phải có khoản tài trợ chính thức nhằm đưa cán cân thanh toán về mức cân bằng,ổn định nền kinh tế.(bù đấp phần chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra)

7 Tỷ giá hối đoái thực là gì?

Tỷ giá hối đoái thực hay tỷ lệ trao đổi,ký hiệu là er,là tỷ giá phản ánh tương quan giá cả hàng hóa của hai nước, được tính theo một trong hai loại tiền của hai nước đó

8 Thay đổi nào sau đây làm tăng khả năng cạnh tranh của một quốc gia:

a Tăng mức giá trong nước

b Tăng mức giá nước ngoài

c Tăng tỷ giá hối đoái danh nghĩa

d Tăng tỷ giá hối đoái thực

TL: c,d

9 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa ngang bằng sức mua là gì? Tính tỷ giá hối đoái danh nghĩa ngang bằng sức mua cho năm 2006, nếu biết:

2000: tỷ giá hối đoái thực là 1,2

2006: mức giá ở Việt Nam là: 199

2006: mức giá ở Mỹ là: 152

Giải thích ngắn gọn ý nghĩa kinh tế kết quả tính toán được của bạn?

Trang 3

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa ngang bằng sứ mua là tỷ giá anh nghĩa được điều chỉnh sao cho tỷ già hối đoái thực không đổi,để duy trì sức cạnh tranh không đổi.

Tình bằng công thức: eppp=er X (Pi/Po)

Với Pi:chỉ số giá mới trong nước

Po:chỉ số giá mới nước ngoài

er: tỷ giá hối đoái thực không đổi

Tác động của chính sách tài khóa mở rộng :

Giả sự nền kinh tế cân bằng tại điểm 1

Khi CP áp dụng CSTK mở rộng ( như ↑G) AD,Y↑(điểm 2)  DM↑(thị trường tiền tệ

không cân bằng,sản lượng↑nên DM > SM) 

i↑

(điểm 3)

Y↓(do I↓)

i1

Trang 4

IS

LM

I S

Giả sử nền kinh tế cân bằng tại điểm 1

Khi CP áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng ( như tăng cung tiền)  LM dịch

chuyển xuống dưới(qua phải)  i↓(điểm 2) 

(điểm 3)

Y↑(do i↓kích thích đầu tư và tiêu dùng nên hàng hóa thiếu hụt)

Y 1 Y

0

Trang 6

SO SÁNH:

- CSTK mở rộng và CSTT mở rộng đều làm tăng sản lượng (trong ngắn hạn)

- CSTK mở rộng làm tăng lãi suất gây ra hiện tượng lấn át đầu tư (làm giảm khả năng

đầu tư của tư nhân), trong khi CSTT mở rộng làm giảm lãi suất gây ra hiện tượng

bẫy tiền( với mức lãi suất thấp dân chúng có nhu cầu giữ tiền cao dẫn đến CSTT mở

rộng bị vô hiệu hóa, I không tăng nhưng lượng tiền tăng gây ra lạm phát)

Cả 2 chính sách đều hướng đến mục tiêu là Y↑,thế nhưng nếu chỉ sử dụng đơn lẻ 1

trong 2 chính sách sẽ dẫn đến chỉ có thị trường hàng hóa cân bằng hoặc thị trường

tiền tệ cân bằng ảnh hưởng đến lãi suất và sản lượng làm cho chính sách kém hiệu

quả trong dài hạn

 Nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định và vốn di chuyển hoàn toàn tự

do

Khi áp dụng CSTKMR IS dịch chuyển sang phải  i>i* Vốn vào  Cung ngoại tệ

↑  Cung nội tệ tăng (NHTW mua ngoại tệ, bán nội tệ) LM dịch phải và i1= i*

Y↑

Y 0

Y 1

Y

LM1

IS 2

LM2

Y 2

Trang 7

Khi áp dụng CSTTMR LM dịch phải (xuống dưới)  i < i* Vốn ra Cung ngoại tệ ↓

Cung nội tệ ↓ (NHTW bán ngoại tệ, mua nội tệ)  LM dịch trái về vị trí cũ, i=i*Y2=Y1

LM 1

i

IS

Y 2 Y1

LM 2

LM 2

Trang 8

11.Hãy nhận xét về lập luận sau đây: ”Dưới cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi, chính sách tiền tệ có tác động mạnh hơn so với nền kinh tế đóng, nhưng chính sách tài khoá thì yếu hơn; điều ngược lại là đúng trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định”

Nhận xét trên đúng trong trường hợp ngắn hạn

 Dưới cơ chế tỷ giá hối đối thả nổi :

- CSTTMR có tác dụng mạnh trong ngắn hạn (Khi tỉ giá hối đoái ↑ XK ròng tăng  IS và BOP dịch phải  Y↑,r↓),lúc này CSTTMR có hiệu quả hơn so

với nền kinh tế đóng

- CSTKMR có tác dụng yếu,gây ra hiện tượng lấn át quốc tế (Khi tỉ giá hối

đoái ↓ XK ròng giảm IS dịch trái  Y↓(Y0 Y’Y1),r ↑),lúc này CSTKMR

với hiện tượng lấn át quốc tế làm giảm hiệu quả so với nền kinh tế đóng

 Dưới cơ chế tỷ giá hối đoái cố định:

- CSTTMR không có tác dụng ( NHTW bán ngoại tệ đổi nội tệ  Dự trữ ngoại

tệ ↓ SM ↓LM dịch trái về vị trí ban đầu  Y không đổi

- CSTKMR có tác dụng mạnh do không gây ra hiện tượng lấn át quốc

tế(NHTW đưa thêm lượng tiền vào nền KT mua ngoại tệ  đường LM dịch

phải Y↑, dự trữ ngoại hối ↑),CSTKMR có hiệu ứng tích cực hơn so với

nền kinh tế đóng

12.Những bạn hàng thương mại chủ yếu của Việt Nam rơi vào tình trạng suy thoái Chuyện gì có thể xảy ra với cán cân thương mại của Việt Nam và mức sản lượng của Việt Nam?

Những bạn hàng thương mại chủ yếu của Việt Nam rơi vào suy thoái là Hoa Kì, EU, Nhật Bản,…là những đầu tàu kinh tế của thế giới

Các nước này rơi vào suy thoái làm cho sự thâm hụt cán cân thương mại (nhập siêu) của Việt Nam ngày càng gia tăng Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toán cầu 2008 đã bắt đầu thể hiện trong hoạt động xuất khẩu của các doanh

nghiệp Việt Nam Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đồng loạt giảm giá mạnh, đặc biệt ở mặt hàng dầu thô, nông sản, thủy sản…Liên quan đến ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, năm 2008 chứng kiến những biến động chưa từng

có về giá hàng xuất nhập khẩu, ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của nhiều doanh

nghiệp Do đó, tác động rất lớn đến mức sản lượng quốc gia, làm cho nền kinh tế nước ta

Trang 9

gặp rất nhiều khó khăn.

Trong năm 2008, giá hàng hóa trên thị trường thế giới leo thang, gây áp lực tăng chi phí nhập khẩu và đẩy nhập siêu lên cao; lạm phát trong nước cũng có một phần nguyên nhân từ diễn biến này Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy, giai đoạn 2007-2008, thời điểm xảy ra cuộc khủng hoảng, tình hình nhập siêu của Việt Nam tăng lên rất cao, từ 4,31 tỷ USD năm 2005 lên 12,45 tỷ USD 2007 và đến 2008 là 17,5 tỷ USD

13 Hãy tìm hiểu vai trò của khả năng cạnh tranh và sự khác biệt về lãi suất trong kinh tế học vĩ mô quốc tế?

Nhân tố lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi vì vốn vay trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp là không thể thiếu Khi lãi suất cho vay của ngân hàng cao dẫn đến chi phí của các doanh nghiệp tăng lên do phải trả tiền vay lớn hơn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp kém đi, nhất là khi các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh về vốn

Lãi suất với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu :

+T giá ch u nh hỷ ị ả ưởng c a s thay đ i lãi su t ti n g i n i t và ngo i t S ủ ự ổ ấ ề ử ộ ệ ạ ệ ựthay đ i lãi su t ti n g i n i t đây là s thay đ i trong lãi su t danh nghĩaổ ấ ề ử ộ ệ ở ự ổ ấ Nếu lãi suất danh nghĩa tăng do tỷ lệ lạm phát tăng (lãi suất thực không đổi) thì tỷ giá giảm

Trang 10

Nếu lãi suất danh nghĩa tăng do lãi suất thực tế tăng (tỷ lệ lạm phát không đổi) thì tỷ giá tăng khi tỷ giá đồng ngoại tệ tăng đồng nội tệ sẽ giảm giá (tỷ giá giảm) và ngược lại.+ Vai trò của lãi suất trong nước với quá trình Xuất Nhập Khẩu: khi lãi suất tăng lên làm cho tỷ giá hối đoái giảm, tức là đồng nội tệ tăng giá Điều này làm hàng hoá của nước đó ở nước ngoài trở nên đắt hơn lên và hàng hoá nước ngoài ở nước đó sẽ trở nên rẻhơn, dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, và ngược lại Mối quan hệ này được biểu thị bởi đồ thị sau :

+Vai trò của lãi suất nước ngoài với xuất khẩu ròng: Khi lãi suất tiền gửi bằng ngoại

tệ tăng lên, đường lợi tức dự tính của đồng ngoại tệ dịch chuyển sang phải làm giảm tỷ giá hối đoái Hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn so với các quốc gia khác

14 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ giá hối đoái danh nghĩa.?

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ giá hối đoái được công bố trên các phương tiệnthông tin đại chúng Mức tỷ giá hối đoái này được xác định dựa trên mức tỷ giá hối đoái

do NHTW xác định

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đc sử dụng phổ biến trong các hợp đồng mua bánthương mại, thanh toán tín dụng, hợp tác đầu tư và là mức tỷ giá được sử dụng trong việcphân tích tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, cũng như khu vực vàtoàn bộ nền KTTG

Các yếu tố ảnh hưởng đến TGHĐ danh nghĩa :

+ Mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia:

Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, nếu mức lạm phát trong nước có xu hướngcao hơn mưac lạm phát của nước ngoài thì xét về mặt thực tế và việc so sánh ngang giásức mua thì đồng nội tệ có xu hướng giảm so với đồng ngoai tệ Do lượng tiền tăng thêm

để mua được một lượng hàng hoa tính bằng đồng nội tệ cao hơn so với tính bằng đồngngoại tệ Hay nói cách khác, mức độ mất giá của đồng nội tệ cao hơn so với đồng ngoại

Trang 11

tệ trong trường hợp ngược lại, khi tỷ giá lạm phát trong nước thấp hơn dẫn đến TGHDgiảm, nội tệ tăng giá.

+ Mức độ tăng hay giảm của GNP

GNP tăng hay giảm xuống, trong điều kiện các nhân tố khác ko đổi, sẽ làm tăng haygiảm nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu, do đó sẽ làm cho nhu cầu ngoại hối đểthanh toán hàng nhập khẩu ssex tăng lên hoặc giảm xuống

+ Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước

Giả sử như mức lãi suất ngắn hạn của một nước tăng lên một cách tương đối so vớinước khác, trong đk các nhân tố khác không đổi, thì vốn ngắn hạn từ nước ngoài sẽ chảyvào nước đó tăng lên nhằm thu mức chênh lệch lãi suất Điều này làm cho cung ngoại hốităng lên, cầu ngoại hối giảm đi dẫn đến sự thay đỏi tỷ giá

+ Những dự đoán về TGHĐ

Là dự đoán của những người tham gia vào thị trường ngoại hối về triển vọng lêngiá hay xuống giá của đồng tiền nào đó, có thể là một nhân tố quan trọng có thể là mộtnhân tố quan trọng quyết định đến sự biến động của tỷ giá

+ Sự can thiệp của CP

Bất kỳ một CS nào của CP mà có tác động đến tỷ lệ lạm phát , thu nhập thực téhoặc mức lãi suất trong nước đều có ảnh hưởng đến sự biến động của TGHĐ CP sử dụng

3 loại hình can thiệp chủ yếu : can thiệp vào thương mại quóc tế, đầu tư quốc tế và canthiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối (mua vào hoặc bán ra ngoại tệ)

+ Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát ở những nước hữu quan

+ Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế trực tiếp ảnh hưởng đền cung – cầu ngoại tệ,thông qua đó tác động lên mức tỷ giá và kéo theo sự giao động của tỷ giá lệch khỏi sức mua của đồng tiền

+ Chênh lệch mức lãi suất giữa các nước, giữa thị trường tín dụng nội địa và quốc

tế

+ Thực trạng hoạt động của các thị trường tài chính, ngoại hối, các xu hướng và nghiệp vụ đầu cơ ảnh hưởng đến tỷ giá

Ngoài ra, TGHD còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như: khủng hoảng kinh

tế, ngoại hối, tín dụng, chiến tranh, thiên tai,…

15 Ngân hàng trung ương duy trì tỉ giá hối đoái cố định bằng cách nào ?

Trang 12

• Ngân hàng trung ương sẽ can thiệp để giữ cho tỷ giá ổn định bằng cách bán ngoại

tệ ra khi tỷ giá tăng và mua ngoại tệ vào khi tỷ giá giảm để kéo giá ngoại tệ lên

Ưu điểm

• Ổn định tỷ giá, ôn định kinh tế vĩ mô

• Do ôn định tỷ giá nên hoạt động kinh doanh và đầu tư nước ngoài được thúc đẩy

• Tăng tính hợp tác trong thương mại giữa các quốc gia

• Tạo tính kỷ luật cho các chính sách kinh tế vĩ mô

Nhược điểm

• Tạo ra sự chênh lênh giữa tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa

• Làm sai lệch các tính toán

• Tạo ra tỷ giá chợ đen

• NHTW phải có một lượng ngoại tế đủ lớn để duy trì tỷ giá và phải thương xuyên giám sát sự biến động của tỷ giá đăc biệt khi có các bất ổn kinh tế - chính trị trên thế giới

16 Cán cân thanh toán là gì ? phân biệt cán cân thanh toán , cán cân vãng lai và cán cân thương mại ?

Cán cân thanh toán (Balance of Payments – BOP) là bản báo cáo dòng tiền luân

chuyển trong tất cả giao dịch xuyên biên giới của một quốc gia, bao gồm: cán cân vãng lai và cán cân luồng vốn

Cán cân vãng lai (Tài khoản vãng lai) Current Account:

1 Cán cân mậu dịch (Balance on trade in goods): Xuất nhập khẩu hàng hóa

2 Cán cân dịch vụ (Balance on trade in services): Trao đổi dịch vụ

3 Cán cân thu nhập (Net income): Các khoản thu nhập

4 Chuyển nhượng đơn phương ròng (Net unilateral transfers): Các khoản thanh toán vãng lai

Trang 13

Cán cân luồng vốn (Tài khoản vốn) Capital Account:

1 Cán cân đầu tư (Net investment): Đầu tư trực tiếp, Đầu tư danh mục (gián tiếp)

2 Nguồn vốn khác (Other capital flows): Các khoản đầu tư khá

Phân biệt cán cân thanh toán , cán cân vãng lai và cán cân thương mại ?

Cán cân thanh toán bao gồm cán cân vãng lai ( tài khoản vãng lai) tài khoản vãng lai lại bao gồm cán cân thương mại

Cán cân thanh toán (còn gọi là cán cân thanh toán quốc tế) , ghi chép những

giao dịch kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định Những giao dịch này có thể được tiến hành bởi các cá nhân, các doanh nghiệp cư trú trong nước hay chính phủ của quốc gia đó Đối tượng giao dịch bao gồm các loại hànghóa, dịch vụ, tài sản thực, tài sản tài chính, và một số chuyển khoản Thời kỳ xem xét có thể là một tháng, một quý, song thường là một năm Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú trong nước tới người cư trú ngoài nước được ghi vào bên tài sản

nợ Các giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú ở ngoài nước cho người cư trú ở trong nước được ghi vào bên tài sản có

Tài khoản vãng lai (còn gọi là cán cân vãng lai) trong cán cân thanh toán của

một quốc gia ghi chép những giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữa người cư trú trong nước với người cư trú ngoài nước Những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của người cư trú trong nước cho người cư trú ngoài nước được ghi vào bên "nợ" (theo truyền thống kế toán sẽ được ghi bằng mực đỏ) Còn những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của người cư trú ngoài nước cho người cư trú trong nước được ghi vào bên "có" (ghi bằng mực đen) Thặng dư tài khoản vãng lai xảy ra khi bên có lớn hơn bên nợ

Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán

quốc tế Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu)

17 Các thành phần chủ yếu của: (a) tài khoản vãng lai?; (b) tài khoản vốn (hay tài khoản tài chính)?

Theo quy tắc mới về biên soạn báo cáo cán cân thanh toán quốc gia do IMF soạn năm

1993, tài khoản vãng lai:

Cán cân thương mại hàng hóa:

Ngày đăng: 22/11/2017, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w