1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai tieu luan nhóm 11- ban phac thao

14 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 386 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của đề tài: Năm 2016, năm đầu cả nước thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo, tăng t

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài:

Năm 2016, năm đầu cả nước thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn

dự báo, tăng trưởng thương mại toàn cầu giảm mạnh, hoạt động của thị trường hàng hóa kém sôi động, giá cả hàng hóa thế giới ở mức thấp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức

Bên cạnh đó diễn biến phức tạp của thời tiết, biến đổi khí hậu Rét đậm, rét hại ở các tỉnh phía Bắc, tình trạng hạn hán tại Tây Nguyên, Nam Trung

Bộ và xâm nhập mặn nghiêm trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long, bão lũ và sự

cố môi trường biển tại các tỉnh miền Trung đã ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất

và đời sống nhân dân, làm cho tỷ lệ thất nghiệp cả nước có khuyng hướng gia tăng

Trước tình hình thực tế đó, việc nghiên cứu mô hình thất nghiệp, nhất là

mô hình thất nghiệp ổn định, để từ đó có thể vận dụng cơ sở mô hình lý thuyết đưa vào vận dụng thực tế, đưa ra các kiến nghị chính sách hợp lý, nhằm giúp cho nền kinh tế Việt Nam trong năm 2017 nói chung và tỷ lệ thất nghiệp nói riêng được đảm bảo ổn định

Từ những lý do trên Nhóm học viên chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:

“Phân tích mô hình tỷ lệ thất nghiệp ổn định”

1.2.Mục tiêu nghiên cứu:

Bài nghiên cứu của Nhóm giải quyết các vấn đề sau:

- Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam qua các năm

- Phân tích mô hình tỷ lệ thất nghiệp ổn định

- Đề xuất các khuyến nghị chính sách để tỷ lệ thất nghiệp ổn định trong năm 2017 so với 2016

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

Bài nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính

Kế thừa mô hỉnh tỷ lệ thất nghiệp ổn định của các nhà kinh tế học

1.4 Cơ sở lý thuyết:

1.4.1 Các khái niệm về thất nghiệp:

Người thất nghiệp: là người hiện chưa có việc làm nhưng mong muốn và

đang tìm việc làm

Thất nghiệp: là tình trạng người lao động muốn có việc làm, mà không

Trang 2

Tỷ lệ thất nghiệp: là phần trăm số người lao động không có việc làm trên

tổng số lực lượng xã hội

Lực lượng lao động: là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực

tế có sự tham gia lao động và những người chưa có việc làm , nhưng đang tìm kiếm việc làm

1.4.2 Mô hình tỷ lệ thất nghiệp ổn định:

Số lao động đang có việc làm, E

Số lao động thất nghiệp, U

Số lao động trong lực lượng lao động, L: L = E + U

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, U/L (%)

Tỷ lệ lao động có việc bị mất việc, s (%)

Tỷ lệ lao động không có việc tìm được việc làm, f (%)

Định nghĩa: thị trường lao động sẽ ở trạng thái ổn định, hay cân bằng dài hạn, nếu tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi

Điều kiện của trạng thái thất nghiệp ổn định là:

Ta có:

U s L s

U L s

E s U f

*

*

) (

*

*

*

Từ đó suy ra : Điều kiện của trạng thái thất nghiệp ổn định

f * U new_ Job

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN THẤT

f * U = s * E

Số người tìm được việc = Số người mất việc

f s

s L

U

Trang 3

2.1 Tình trạng trạng thất nghiệp ở Việt Nam và mô hình thất nghiệp ổn định:

Trong những năm qua tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam đã có những cải thiện đáng kể từ 2%~3% (giai đoạn 2014-2016)

Bảng tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam

(giai đoạn 2014-2016) - (Nguồn Tổng cục thống kê)

Trang 4

Đồ thị tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam (giai đoạn 2014-2016)

(Nguồn Tổng cục thống kê)

Đồ thị tỷ lệ thiếu việc làm ở Việt Nam (giai đoạn 2014-2016)

(Nguồn Tổng cục thống kê)

Qua bảng và đồ thị , ta có thế thấy được tỷ lệ thất nghiệp ổn định qua từng năm, nên để tỷ lệ thất nghiệp 2017 ổn định như năm 2016 ta thiết lập hệ phương trình sau:

Trong đó: Số lao động đang có việc làm, E

Số lao động thất nghiệp, U

Số lao động trong lực lượng lao động là L , L = E + U

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, U/L (%)

Tỷ lệ lao động có việc bị mất việc, s (%)

Tỷ lệ lao động không có việc tìm được việc làm, f (%)

Theo Nguồn từ báo cáo năm 2016 của Tổng cục Thống Kê thì:

Số lao động trong lực lượng lao động, L 2016 =54,4 triệu người (trên 15 tuổi)

Trang 5

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, U/L (%) =2,3%

Theo số liệu công bố của Bộ Lao động Thương binh Xã Hội năm 2016 có: 1,641 triệu người có việc làm mới, nên từ các dữ kiện trên ta có hệ phương trình tương đương:

Trong phương trình (1) ta có U2017 / L2017 =2,3%=> U2017 =2,3% * L2017

Với L2017 = L2016 *(1+ 2017 ) (3)

Theo Tổng cục Thống kê thỉ dân số trung bình năm 2016 tăng 1,08% so với năm 2015, nên ta lấy tỷ lệ tăng tương đương: 2017 =1,08%

=>(3)= L2017 = L2016 *(1+1,08%) =54,4 *(1+1,08%)=54,98752 triệu người

=> U2017 =2,3% x L2017=2,3% * 54,98752 = 1,2647 triệu người

Với điều kiện cân bằng ta thiết lập được hệ phương trình mới

Giải hệ phương trình (4) (5) => s=2,913 %, f=129,75%

Từ kết quả trên, khuyền nghị các chính sách điều hành Kinh tế- Xã hội

năm 2017 của Chính phủ sao cho Tỷ lệ lao động có việc bị mất việc, s=2,913 %,

Tỷ lệ lao động không có việc tìm được việc làm, f=129,75%

2.2 Nguyên nhân thất nghiệp ở Việt Nam:

Trang 6

Theo các dữ liệu phân tích nêu trên,tỷ lệ lao động có việc bị mất việc,

s=2,913 %và tỷ lệ lao động không có việc tìm được việc làm, f=129,75% Một

phần nguyên nhân do đặc điểm tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam đã ổn định ở mức thấp trong các năm qua, và do tỷ lệ lao động không có viêc ở Việt Nam chiếm tỷ

lệ nhỏ so với tổng số người lao động, nên f=129,75% >1

Ngoài ra, nguyên nhân thất nghiệp ở Việt Nam còn từ các nguyên nhân vĩ

mô sau:

Nguyên nhân bao trùm là trong hệ thống cấu trúc kinh tế xã hội cũ, chúng ta có những sai lầm, khuyết điểm trong quá trình xây dựng chủ nghĩa

xã hội, như đại hội VI đã chỉ rõ: Đã duy trì quá lâu nền kinh tế chỉ có hai thành phần, không coi trọng cơ cấu kinh tế nhiều thành p hần, kinh tế mở cửa dẫn đến sai lầm trong bố trí kinh tế, chưa quan tâm đúng mức đến chiến lược xây dựng kinh tế xã hội, hướng vào phát triển những ngành công nghiệp với quy mô nhỏ để thu hút được nhiều lao động dẫn đến hạn chế khả năng khai thác các tiềm năng hiện có để phát triển việc làm và tạo nhiều điều kiện

để người lao động tự tạo việc làm cho mình và do người khác Chức năng của Nhà nước trong việc tổ chức lao động giải quyết việc làm cho xã hội chưa được phát huy đầy đủ

Hai nguyên nhân nữa cũng không kém phần quan trọng gây ra hiện tượng thất nghiệp đó là:

2.2.1 Khoảng thời gian thất nghiệp:

Giả sử rằng thường xuyên có một lượng người thất nghiệp nhất định bổ xung vào đội ngũ tìm kiếm việc làm và nếu mọi người phải chờ đợi quá nhiều thời gian mới tìm được việc làm thì trong một thời gian nào đó số lượng người thất nghiệp tăng lên, tỷ lệ thất nghiệp sẽ bị nâng cao Thời gian chờ đợi trên được gọi là khoảng thời gian thất nghiệp và nó phụ thuộc vào:

- Cách thức tổ chức thị trường lao động

- Cấu tạo nhân khẩu của những người thất nghiệp (tuổi đời, tuổi nghề, ngành nghề)

- Cơ cấu các loại việc làm và khả năng sẵn có việc làm

- Mọi chính sách cải thiện các yếu tố trên sẽ dẫn đến rút ngằn khoảng thời gian thất nghiệp

2.2.2 Do cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường:

Trang 7

Việc mở rộng sản xuất tạo nhiều việc làm tốt, thu nhập khá và ổn định

luôn gắn liền với năng suất ngày càng cao Ở mỗi mức tiền công sẽ thu hút nhiều lao động sẽ tăng lên và khoảng thời gian thất nghiệp cũng sẽ giảm xuống.

Phân tích một cách sâu sắc các nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạnh thất nghiệp bao gồm cả những chuy ển biến tích cực sau Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI là điều hết sức cần thiết cho việc đề ra những chỉ đạo thực hiện giải quyết việc làm đầy đủ có hiệu quả

Thứ nhât: ngay từ đầu, trong cả nước, một thời kỳ khá dài sau đó

chúng ta chưa thấy được (đúng hơn là không muốn thấy) vai trò ý nghĩa của các thành phần kinh tế đối với phát triển lực lượng sản xuất, mở mang việc làm cho nhân dân, nên đã hạn chế hết mức gần như xoá bỏ các thành phần kinh tế cũ, phát triển quá nhanh và có p hần ồ ạt thành phần quốc doanh và tập thể Đến năm 1975, sau khi giải phóng niềm nam thống nhất đất nước với hai bài học kinh nghiệm ở miền Bắc, chúng ta mong muốn trong tương lai p hát triển mạnh mẽ nền kinh tế quốc dân

Thứ hai: Chậm "mở cửa" trong phát triển kinh tế đối ngoại cũng như

trong mở rộng giao lưu, thông tin quốc tế nói chung, là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng rõ rệt đến việc sử dụng có hiệu quả nguồn lao động

và phát triển việc làm

Nước ta là nước nông nghiệp, chậm phát triển, thuộc vào những nước nghèo nhất thế giới khi đặt ra chương trình mở mang, phát triển việc làm là thiếu vốn, thiếu kỹ thuật và máy móc trang thiết bị, thiếu kinh nghiệm kinh doanh, thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Trong khi đó một số nước p hát triển lại thiếu sức lao động, thiếu thị trường đầu tư Vì vậy, "mở cửa" p hát triển kinh tế đối ngoại là có lợi cho cả hai bên

Thứ ba: nguyên nhân ảnh hưởng lớn đã là những sai lầm, thiếu sót

trongviệc xác định cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế bao gồm ba bộ nhận lớn:

- Cơ cấu thành phần kinh tế

- Cơ cấu ngành kinh tế

- Cơ cấu kinh tế

Ngoài ảnh hưởng của cơ cấu thành phần kinh tế đến giải quyết việc làm như đã nói ở trên, ảnh hưởng của cơ cấu ngành kinh tế cũng rất lớn

Trong Đại hội Đảng lần thứ VI xác định rõ trong những năm 1986

Trang 8

-thực hiện mục tiêu về lương -thực, -thực phẩm, hàng tiêu dùng và hành xuất khẩu Sự điều chỉnh, sắp xếp lại cơ cấu các ngành kinh tế đó đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình sử dụng lao động và giải quy ết việc làm Bắt đầu từ năm 1986 trở đi, các quan hệ tỷ lệ phân bổ lao động giữa các ngành có chuyển biến theo xu hướng tiến bộ, tình trạng công ăn việc làm được cải thiện, thất nghiệp giảm đi một bước đáng kể

Thứ tư: duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu

bao cấp cũng là nguy ên nhân lớn ảnh hưởng nặng nề, đến hiệu quả sử dụng nguồn lao động và kết quả giải quyết công ăn việc làm Trên tầm vĩ mô chúng ta còn thiếu một hệ thống tương đối các luật lệ chính sách nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động và mở mang phát triển việc làm Ở tầm vĩ

mô cơ chế cũ có p hần nặng nề hơn Hàng loạt các quy chế, chính sách, các hình thức tổ chức, các chức danh tiêu chuẩn, các biện p háp khuyến khích vật chất và tinh thần, các chế độ, các nề nếp lao động, sản xuất, học tập nghiên cứu khoa học nhằm đề cao tinh thần tận tụy, trách nhiệm với công việc, khuy ến khích mạnh mẽ tính chủ động tích cực, sáng tạo của con người đang còn thiếu Tình trạng tổ chức còn chồng chéo kém hiệu quả, tình trạng trả công, phân p hối bình quân bất hợp lý còn phổ biến làm cho hiệu suất làm việc kém

Trên đây là những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến vấn đề tăng giảm thất nghiệp Trên cơ sở đại hội Đảng làm thứ VI và những chỉ thị nghị quyết của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ gian gần đây, chung ta hãy đi vào nghiên cứu con đường và phương hướng sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động tăng thêm hàng năm

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ VỀ THẤT

NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Để hoàn thành tốt mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 đã được Quốc hội thông qua, trong đó có việc giữ ổn định tỷ lệ thất nghiệp trong năm 2017 ổn định như năm 2016, nhóm chúng tôi đưa ra các khuyến ghị sách như sau:

1 Hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực lao động và xã hội

- Chủ động nghiên cứu, ký kết, tham gia các điều ước, tiêu chuẩn và cam kết quốc tế về lao động - xã hội phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 9

- Nội luật hóa các điều ước, tiêu chuẩn và cam kết quốc tế về lao động - xã hội

mà Việt Nam là thành viên

- Áp dụng phương pháp tiếp cận, tiêu chí đánh giá về lao động - xã hội theo thông lệ quốc tế và khu vực

- Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về lao động - xã hội;

- Chủ động xây dựng, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về lao động - xã hội trong quá trình hội nhập trên nguyên tắc hợp tác bình đẳng, cùng có lợi nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia; lợi ích của người lao động, đặc biệt là các nhóm yếu thế; lợi ích của doanh nghiệp

- Chủ động dự báo, xử lí kịp thời các vấn đề lao động - xã hội phát sinh trong quá trình phát triển, thực thi các cam kết quốc tế

- Lồng ghép bình đẳng giới trong quá trình xây dựng, hoàn thiện thể chế về lao động - xã hội theo yêu cầu hội nhập quốc tế

2 Hội nhập quốc tế về lao động và việc làm

- Tiếp tục thúc đẩy thực hiện chương trình việc làm bền vững

- Phát triển, dự báo thị trường lao động; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động,

di chuyển lao động trong nước và quốc tế, đặc biệt là đưa nhiều lao động có trình độ cao đi làm việc ở nước ngoài; hoàn thiện chính sách việc làm; quản lý

di cư lao động quốc tế, di chuyển thể nhân và tổ chức dịch vụ việc làm; xây dựng, thực hiện chương trình việc làm công theo các tiêu chí khu vực và quốc tế

- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về tiền lương; thúc đẩy tăng năng suất lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam

- Phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; hoàn thiện hệ thống pháp luật về quan hệ lao động phù hợp với tiêu chuẩn lao động khu vực và quốc tế

- Thúc đẩy an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động

Trang 10

- Nâng cao năng lực thanh tra lao động đáp ứng yêu cầu quản lí lao động hiệu quả trong quá trình hội nhập quốc tế

3 Hội nhập về giáo dục nghề nghiệp

- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, tiêu chuẩn giáo viên và đào tạo giáo viên, chương trình, giáo trình đào tạo, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế

- Thực hiện các cam kết và đóng góp vào việc xây dựng, sửa đổi, hoàn thiện các tiêu chuẩn ASEAN và quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên hoàn thiện khung trình độ quốc gia; tham gia xây dựng khung tham chiếu trình độ giữa các nước ASEAN

- Tăng cường liên kết đào tạo, chuyển giao các bộ chương trình, đào tạo thí điểm các nghề trọng điểm cấp độ ASEAN và quốc tế; tham gia mạng nghiên cứu, chuyển giao tri thức về giáo dục nghề nghiệp giữa các nước trong khu vực và trên thế giới

- Xây dựng, phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo nghề cho các cơ sở đào tạo đạt chuẩn khu vực và quốc tế

- Đàm phán, ký kết các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp với các nước trong khu vực và trên thế giới

4 Hội nhập quốc tế về an sinh xã hội

- Từng bước áp dụng các tiêu chí khu vực và quốc tế làm tiêu chí phấn đấu và thước đo đánh giá về an sinh xã hội; trước mặt chú trọng vào chuẩn nghèo, chương trình và phạm vi bao phủ của các chương trình bảo hiểm xã hội, trợ giúp

xã hội, cung cấp dịch vụ xã hội

- Xây dựng và hoàn thiện các chính sách về bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung), bảo hiểm thất nghiệp; thực hiện trợ cấp xã hội cho người cao tuổi; nghiên cứu hướng tới ký kết

và thực hiện các chương trình hợp tác về bảo hiểm xã hội với các nước; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống luật pháp về an sinh xã hội

Ngày đăng: 22/11/2017, 13:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w