1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM môn học NGUYÊN lý TRUYỀN THÔNG CHUYÊN đề mã TURBO và ỨNG DỤNG

115 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên quá trình biến thiên Tín hiệu xác định: là tín hiệu mà quá trình biến thiên hoàn toàn xác định, được biểu diễn bằng một hàm thực hoặc phức theo thời gian.. Ví dụ: Như một số tí

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ TRUYỀN THÔNG

CHUYÊN ĐỀ:

MÃ TURBO VÀ ỨNG DỤNG

Sinh viên thực hiện: 1 Lê Khánh Duy 1853020009

2 Nguyễn Trường Đăng 1853020003

Gvhd: Th.s Phan Tròn

TP HCM, 24/11/2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm tôi xin cam đoan bài tiểu luận này là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết

từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua Các thông tin và số liệu được sử dụng trong bài tiểu luận cuối kì này là hoàn toàn trung thực.

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021

Người cam đoan

Trang 4

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2021

NHIỆM VỤ TIỂU LUẬN

Trang 5

Số thứ

tự

1 Lê Khánh Duy Trình bày phần “ Phương pháp khởi động mềm”

Tổng hợp bổ sung hoàn thiện file báo cáo Tìm tài liệu

2 Nguyễn Trường Đăng Trình bày phần ” Các vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài ”

Tìm tài liệu

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm tiểu luận môn học này, để hoàn thành được đề tài theo đúng yêu cầu và thời gian quy định của nhà trường cũng như của khoa ĐT-VT HÀNG KHÔNG không chỉ là sự cố gắng của nhóm tôi mà còn có sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình của thầy PHAN TRÒN.

Xin chân thành cảm ơn:

Thầy Phan Tròn đã hết lòng giúp đỡ nhóm tôi trong quá trình thực hiện tiểu luận Vì tiểu

luận yêu cầu thêm một vài phần kiến thức về các phần mềm như MatLab nên nhóm tôi cũng không tránh khỏi những nghi vấn, thắc mắc nhưng nhận được sự giúp đỡ và giảng giải tận tình của thầy nên các vấn đề đó đã được giải quyết.

Học viện đã tạo điều kiện học tập cũng như hoàn thành báo cáo tiểu luận một cách tốt nhất.

Trong lần làm bài tiểu luận này với đề tài đã được thầy giao cho, chúng tôi luôn cố gắng hoàn thành một cách tốt nhất, tuy vậy bài báo cáo khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn thêm của giáo viên hướng dẫn thầy Phan Tròn và cùng Quý thầy, cô tại trường.

Xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy cô sức khỏe!

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TpHCM, ngày 03 tháng 06 năm 2021

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 8

Mục Lục

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2

1.1 Lý do chọn đề tài: 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.5 Kết cấu của đề tài: 2

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3

2.1 Khái niệm về Tín Hiệu- Tin Tức- Hệ Thống 3

2.2 Phân loại tín hiệu 4

2.2.1 Dựa trên quá trình biến thiên 4

2.2.2 Dựa vào hình thái 5

2.2.3 Dựa trên năng lượng 6

2.2.4 Dựa trên tần số 6

2.3 Biểu diễn giải tích tín hiệu 7

2.3.1 Biểu diễn liên tục tín hiệu 7

2.3.2 Biểu diễn rời rạc tín hiệu 8

2.3.3 Tính đối xứng của hàm và các hệ số khai triển chuỗi Fourier 13

CHƯƠNG 3: TÍN HIỆU XÁC ĐỊNH 18

3.1 Tín hiệu xác định 18

3.1.1 Các thông số của tín hiệu xác định 18

3.1.1.1 Tích phân tín hiệu 18

3.1.1.2 Giá trị trung bình của tín hiệu 19

3.1.1.3 Năng lượng của tín hiệu 19

3.1.1.4 Công suất trung bình của tín hiệu 20

3.2 Tín hiệu xác định thực và phức 20

3.2.1 Tín hiệu xác định thực 20

3.2.1.1 Tín hiệu năng lượng 20

3.2.1.2 Tín hiệu có công suất trung bình hữu hạn 22

3.2.1.3 Tín hiệu phân bố 24

3.2.2 Tín hiệu xác định phức 25

3.3 Phân tích thành phần tín hiệu 25

3.3.1 Phần thực và phần ảo 25

3.3.2 Chẵn- Lẻ 25

3.3.3 Một chiều và xoay chiều 26

3.4 Phân tích tương quan 26

3.4.1 Khoảng cách tín hiệu 26

3.4.2 Hệ số tương quan 27

3.4.3 Hàm tương quan 27

Trang 9

3.4.3.1 Tín hiệu năng lượng 27

3.4.3.2 Tín hiệu công suất 28

3.5 Phân tích phổ tín hiệu 29

3.5.1 Phổ của tín hiệu năng lượng 30

CHƯƠNG 4: TÍN HIỆU NGẪU NHIÊN 33

4.1 Khái niệm 33

4.2 Biến ngẫu nhiên X(A) 34

4.3 Quá trình ngẫu nhiên: X(A,t) 35

4.4 Mật độ phổ công suất 36

4.5 Truyền tín hiệu qua hệ thống tuyến tính 37

4.5.1 Tín hiệu quyết định 37

4.5.2 Tín hiệu ngẫu nhiên 37

4.5.3 Truyền không biến dạng và bộ lọc ý tưởng 37

PHẦN II: KẾT LUẬN 38 CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN 38

3.1 Tổng kết đề tài: 38

3.1 Đề xuất kiến nghị 38

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 11

ẦỔỀỀẦỔỀỀ ỔỀỀỔỀỀẦỔỀỀ ỀỀẦỔỀỀ ẦỔỀỀ ỔỀỀỔỀỀ

ẦỔỀỀỚỆỔỀỀẦỔỀỀ ỔỀỀỔỀỀẦỔỀỀỔỀỀẦỔỀỀ 

1.1 Lý do chọn đề tài:

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chính của nhóm chúng tôi là trình bày rõ các nội dung:

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Các kiến thức liên quan đến đề tài

- Phạm vi nghiên cứu: Nằm trong phạm vi mà qua quá trình thầy Phan Tròn giảng dạy nhóm tôi tiếp thu được cùng với các nghiên cứu mà thầy hướng dẫn tìm hiểu thêm ở ngoài bài giảng trong lớp.

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu các kiến thức có sẵn mà thầy Phan Tròn hướng dẫn, bên cạnh đó nghiên cứu thêm các kiến thức trên mạng và trong các cuốn sách liên quan tới môn học” Nguyên Lý Truyền Thông”

1.5 Kết cấu của đề tài:

Đề tài bao gồm 2 phần và 3 chương:

Phần 1: Tổng quan về đề tài.

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Các khái niệm cơ bản

Trang 12

Hình 2.1.1: Sơ đồ hệ thống thông tin

Từ “Tín hiệu” dùng để chỉ một vật thể, một dấu hiệu, một phần tử của ngôn ngữ hay một biểu tượng đã được thừa nhận để thể hiện một tin tức Nói cách khác, tín hiệu là biểu hiện vật lý của tin tức mà ta cần chuyển từ nguồn tin đến nơi nhận tin

 Tin tức: là những nội dung cần thiết truyền đi từ nguồn tin đến nơi nhận tin Đó là tiếng nói, âm nhạc, hình ảnh,

số liệu,… Tin tức có tính bất ngờ đối với người nhận tin do không được biết trước

 Tín hiệu: Tín hiệu là biểu hiện vật lý của tin tức mà nó mang từ nguồn tin đến nơi nhận tin

 Hệ thống: Hệ thống là những thiết bị (phần cứng) hay những thuật toán (phần mềm), để thực hiện những tác động theo một quy tắc nào đó lên tín hiệu (ở đầu vào hệ thống), để tạo ra một tín hiệu khác (ở đầu ra hệ thống) Đây là những thuật ngữ, đồng thời là những vấn đề quan trọng trong lý thuyết tín hiệu.

2.2 Phân loại tín hiệu

2.2.1 Dựa trên quá trình biến thiên

Tín hiệu xác định: là tín hiệu mà quá trình biến thiên hoàn toàn xác định, được biểu diễn bằng một hàm thực

hoặc phức theo thời gian.

Ví dụ: Như một số tín hiệu Voice, Image, Music,… đều không có biểu diễn toán học

 Vậy nên để nghiên cứu tín hiệu ngẫu nhiên ta phải tiến hành quan sát thống kê để tìm ra quy luật, quy tắc phân bổ của nó

Trang 13

2.2.2 Dựa vào hình thái

Tín hiệu rời rạc (về mặt thời gian): là tín hiệu chỉ xác định trên một tập rời rạc của thời gian (một tập những

thời điểm rời rạc) Dưới dạng toán học, tín hiệu rời rạc mang giá trị thực (hoặc phức) có thể được xem là một hàm liên kết tương ứng từ tập số tự nhiên đến tập số thực (hoặc phức).

Tín hiệu liên tục (về mặt thời gian): là tín hiệu mang giá trị thực (hoặc phức) xác định với mọi thời điểm trong

một khoảng thời gian, trường hợp phổ biến nhất là một khoảng thời gian vô hạn Chú ý: Một hàm không liên tục

về mặt toán học, ví dụ như hàm sóng vuông (square-wave) hay sóng răng cưa (sawtooth-wave), vẫn có thể là hàm liên tục về mặt thời gian.

1.Tín hiệu tương tự - Biên độ,thời 2 Tín hiệu lượng tử - Biên gian liên tục độ rời rạc, thời gian liên tục

3.Tín hiệu rời rạc – Biên độ liên 4 Tín hiệu số - Biên độ tục,thời gian rời rạc thời gian rời rạc

Trang 14

2.2.3 Dựa trên năng lượng

Tín hiệu năng lượng hữu hạn: gồm các tín hiệu có thời gian hữu hạn,các tín hiệu quá

độ xác định và ngẫu nhiên.

x(t)  0 khi t   Tín hiệu năng lượng là tín hiệu có: 0 < Ex < .

Tín hiệu công suất trung bình hữu hạn: gồm các tín hiệu tuần hoàn,tín hiệu có thời

gian vô hạn có giá trị tiến đến hằng số khác không khi t ->

x(t)  const khi t   Tín hiệu công suất là tín hiệu có: 0 < Px < .

hiệu dải rộng,tín hiệu dải hẹp.

hạn.

gian vô hạn.

2.3 Biểu diễn giải tích tín hiệu

Trang 15

Việc chọn mô hình toán học hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích và xử lý tín hiệu Mô hình toán học phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Dễ dàng cho việc tính toán và đo lường các thông số của tín hiệu

- Biểu diễn chính xác các tính chất vật lý của tín hiệu

Thông thường có hai cách biểu diễn tín hiệu là biểu diễn rời rạc và biểu diễn liên tục được trình bày sau đây

2.3.1 Biểu diễn liên tục tín hiệu

Biểu diễn tín hiệu bằng hàm thực hay phức của các biến thực hoặc phức nào đó Đa số biểu diễn liên tục được dùng trong thực tế có dạng biến đổi tích phân.

Tùy theo việc chọn nhân biến đổi, ta có các biến đổi liên tục khác nhau: Biến đổi Laplace, Biến đổi Fourier, Biến đổi Hilbert

a) Các phép biến đổi liên tục

Biến đổi Laplace : x(t)  X(s)

X(s) = L[x(t)] = ∫

0

x (t )e-stdt x(t) = L-1 [X(s)] = 1

2 jππ

c− jπα

c + jπα

X (s )est ds khi t 0 x(t) = L-1 [X(s)] = 0 khi t < 0

b) Các phép biến đổi liên tục khác

X(ω) = F[x(t)] = ∫

x (t)e-jwt dt x(t) = F-1 [X(ω)] = 1

2.3.2 Biểu diễn rời rạc tín hiệu

Là khai triển tín hiệu thành một tổ hợp liên tục bởi các hàm xi(t); x (t )=

Trang 16

c) Một số ví dụ về biểu diễn rời rạc

* Chuỗi Fourier lượng giác

+ Chuỗi Fourier lượng giác được tạo bởi tập hàm trực chuẩn là tập hàm điều hòa sau :

T: là chu kì tín hiệu

+ Tín hiệu x(t) có thể biểu diễn bằng chuỗi Fourier

+ Hệ số khai triển

Trang 17

+ Chuỗi Fourier lượng giác của tín hiệu tuần hoàn không sine f(t) thỏa điều kiện Dirichlets (đơn điệu và bị chặn trong 1 chu kỳ):

Tín hiệu có chu kì T(s) Tín hiệu có chu kì 2 π(rad)

 Chuỗi Fourier và hài ( Harmonic)

Trang 18

 Chuỗi dạng mũ – chuỗi lượng giác

Chuỗi dạng mũ quan hệ với các chuỗi dạng khác

Tức là ở miền tần số ,góc pha hài thứ n bị thay đổi nw0t0

t0 là thời gian dịch chuyển f(t)

Trang 22

Tín hiệu được gọi là liên tục nếu đạo hàm của nó tồn tại ở mọi nơi Tín hiệu cũng có thể liên tục trong từng khoảng thời gian được gọi là tín hiệu xung

Hình 3.1.1: Tín hiệu liên tục ở mọi nơi

3.1.1 Các thông số của tín hiệu xác định

Trang 23

Với tín hiệu thời hạn hữu hạn:

Năng lượng tín hiệu được định nghĩa bởi tích phân của bình phương tín hiệu:

Như vậy có thể thấy rằng tín hiệu năng lượng là tín hiệu có thời hạn hữu hạn và tín hiệu quá độ (tín hiệu quá

độ là những tín hiệu có giá trị tiến tới 0 khi t  )

Công suất trung bình của tín hiệu theo định nghĩa là tỉ số giữa năng lượng và thời hạn của tín hiệu được ký hiệu

Trang 24

Với các tín hiệu có thời hạn vô hạn:

2|t|=

12

0|t|>12

Trang 28

Từ trên ta thấy rằng, khoảng cách giữa hai tín hiệu phụ thuộc vào số hạng , đó là tích vô hướng giữa hai tín hiệu

Ta có thể đi đến kết luận: khoảng cách giữa hai tín hiệu sẽ lớn nhất khi hai tín hiệu trực giao, và sẽ nhỏ nhất khi hai tín hiệu bằng nhau d(x1x2) = 0

Trang 29

Nếu ký hiệu độ dịch chuyển trên thang thời gian giữa tín hiệu đó là , thì việc so sánh giữa hai tín hiệu bây giờ sẽ liên quan đến tích vô hướng là hàm của ; người ta gọi đó là hàm tương quan Hàm tương quan được định nghĩa cho các tín hiệu như sau:

 Hàm tương quan của tín hiệu năng lượng x1(t), x2(t) được xác định bởi vô hướng của hai tín hiệu, khi một trong chúng dịch chuyển trong thang thời gian

1 Tín hiệu công suất không tuần hoàn

Trang 30

Với tín hiệu công suất không tuần hoàn không tồn tại tích vô hướng Với các tín hiệu này ta xét hàm tương quan

và trị tương quan theo nghĩa giới hạn.

2 Tín hiệu tuần hoàn

Hãy giả thiết các hàm tuần hoàn được xét cùng chu kỳ Bởi vì hàm tuần hoàn có giá trị lặp lại sau mỗi chu kỳ, nên hàm tương quan và tự tương quan của chúng được định nghĩa trong một chu kỳ

Cùng với phân tích thời gian, phân tích tương quan, phân tích phổ là phương pháp quan trọng được sử dụng

để phân tích tín hiệu Phương pháp này có những ưu điểm sau:

- Có cơ sở lý thuyết phân tích được nghiên cứu đầy đủ

- Có thể dùng để phân tích nhiều loại tín hiệu, như tín hiệu liên tục, xác định (tín hiệu năng lượng, tín hiệu công suất, tín hiệu phân bố), tín hiệu liên tục ngẫu nhiên, tín hiệu rời rạc v v

Trang 31

- Có mối quan hệ với các phân tích khác là phân tích thời gian và phân tích tương quan

- Có biểu diễn vật lý rõ ràng

Phương pháp phân tích phổ được sử dụng nhiều nhất để phân tích tín hiệu, đặc biệt là các tín hiệu thông tin (điện thoại, phát thanh, truyền hình, ), điều khiển đo lường v v

Phân tích phổ của tín hiệu là nguyên cứu các tính chất của tín hiệu thông qua việc phân tích cấu trúc tần số của

nó, như hình dáng, vị trí, bề rộng phổ, Có thể thấy rằng, phân tích phổ cho ta tin tức về tín hiệu nhanh hơn phân tích thời gian, đặc biệt với tín hiệu có nhiều tần số

3.5.1 Phổ của tín hiệu năng lượng

Định nghĩa: Phổ của tín hiệu năng lượng được xác định bởi biến đổi thuận Fouier

Trang 32

Một tín hiệu là ngẫu nhiên, nếu như nó phụ thuộc, theo cách nào đó, vào các quy luật

ngẫu nhiên Đối với các tín hiệu này, do không thể dự báo được trị tức thời, nên không

thể có cách biểu diễn giải tích theo thời gian Tuy vậy chúng vẫn có thể được đặc trưng bởi các tính chất thống kê

và tần số.

Một tín hiệu ngẫu nhiên được quan sát phải được xem như một sự tạo thành đặc biệt

một tập các tín hiệu gần giống nhau nhưng được có thể được tạo nên bởi cùng một

hiện tượng (hay quá trình) ngẫu nhiên.

Tín hiệu không đoán được trước khi nó xuất hiện, không thể mô tả bởi biểu thức toán học, được mô tả bằng lý thuyết xác xuất Được gọi là “quá trình ngẫu nhiên” Qúa trình ngẫu nhiên gồm một số hữu hạn các biến ngẫu nhiên

Có 3 quá trình ngẫu nhiên riêng biệt:

- Các quá trình Gauss (mô hình quá trình liên tục, ví dụ như ồn nhiệt).

- Các quá trình Poisson (mô hình quá trình điểm, ví dụ như ồn do hiệu ứng lạo

xạo).

- Các quá trình Markov (mô hình, ví dụ của một lớp rộng các tín hiệu thông tín).

Trang 33

4.2 Biến ngẫu nhiên X(A)

Biến ngẫu nhiên là một đại lượng thực mà trị của nó phụ thuộc vào biến cố ngẫu nhiên ( để biến cố NN có thể được mô tả một cách định hướng)

Sự phụ thuộc này được biểu diễn bởi quy luật xác suất gọi chung là phân bố

Sự phân bố của biến NN được mô tả bởi hàm mật độ xác xuất P X(x)

Hai biến ngẫu nhiên quan trọng và Pdf của chúng

1 Biến ngẫu nhiên đồng nhất

Trang 34

σ x2

=E{ (X−m x)2

}=E{X2}−m2X

4.3 Quá trình ngẫu nhiên: X(A,t)

Hàm hai biến A, t dạng song tín hiệu miền thời gian với mojt sự kiện ngẫu nhiên nào đó Thường được viết tắt là X(t) bằng cách nhúng A

Qúa trình ngẫu nhiên tĩnh:

- Các tham số trung bình không phụ thuộc vào thời gian

- Đây là quá trình ngẫu nhiên tĩnh (tín hiệu)

Thường có thể mô tả thuận tiện chỉ bằng các tham số trung bình

Cách duy nhất cho miền tần số mô tả của tín hiệu ngẫu nhiên

Trang 35

4.4 Mật độ phổ công suất

Các thông số và ý nghĩa vật lý của chúng

Trung bình và phương sai của biến ngẫu nhiên

Trung bình, tự tương quan , PSD của quá trình ngẫu nhiên

1 m x Mức DC của tín hiệu

2 E { X2(t ),R X ( 0 ) , ∫

G x ( x ) df : Công suất tín hiệu trung bình

3 σ x2: Công suất trung bình của thành phần AC

4 Cho tín hiệu không có DC

i¿ m x = 0 ii) σ x2=E { X2(t)} bằng công suất tín hiệu trung bình

ii Tiếng ồn trong hệ thống thông tin liên lạc AWGN: Tiếng ồn Gaussian trắng thêm vào

Nhiễu được thê, vào tín hiệu

Trắng: Có PDS không đổi

Gaussian: trong mọi khoảnh khắc, tiếng ồn là biến ngẫu nhiên Gaussian

Mô hình tín hiệu : y(t) = x(t) +n(t)

Tiếng ồn trong hệ thống thông tin liên lạc

Tiếng ồn thường có giá trị bằng 0 nghĩa là AWGN

AWGN là một mô hình nhiễu trừu tượng hữu ích, mặc dù nó không thực tế do sức mạnh vô hạn Qúa trình rời rạc khi δ (0)=1

Trang 36

4.5.3 Truyền không biến dạng và bộ lọc ý tưởng

Truyền không biến dạng

Thời gian : chỉ sự thay đổi cường độ không đổi và độ trễ

Miền tần số : đáp ứng cường độ không đổi và tuyến tính giai đoạn hồi sinh

Trang 37

Qua bố cục trình bày của bài báo cáo chúng ta có thể hiểu được

3.1 Đề xuất kiến nghị

Tài Liệu Tham Khảo:

1 Slide bài giảng Kỹ Thuật Điện ( Ths Nguyễn Hữu Khương)

2 Các khái niệm cơ bản được tham khảo trên vi.wikipedia.org

Trang 38

Các thuật ngữ viết tắt

3GPP 3rd Generation Partnership Project

AES-CCM Advanced Encryption Standard

BPSK Binary Phase Shift Keying

BICM-ID Bit Interleaved Coded Modulation with Iterative Decoding

CCSDS Consultative Committee for Space Data System

CDMA Code Division Multiple Access

CMAC block Cipher-based Message Authentication Code

EAP Extensible Authentication Protocol

HMAC keyed Hash Message Authentication Code

IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers

IFFT Inverse Fast Fourier Transform

OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing

LDPC Low Density Parity Check Code

Trang 39

LLR Log Likelihood Ratio

MIMO Multiple Input Multiple Output

MPLS Multi-Protocol Label Switching

PCCC Parallel Concatenated Convolutional Codes

QPSK Quadrature Phase Shift Keying

RSC Recursive Systematic Convolutional

SCCC Serial Concatenated Convolutional Codes

SOVA Soft Output Viterbi Algorithm

VoIP Voice over Internet Protocol

USIM Universal Subscriber Identify Module

Trang 40

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, các dịch vụ ứng dụng trên mạng di động đã có bướcphát triển bùng nổ với nhiều loại hình đa dịch vụ đa nội dung mới như các dịch vụ hộinghị trực tuyến, ngân hàng điện tử, Internet tốc độ cao hay các dịch vụ đào tạo từ xatrực tuyến, game trực tuyến Các dịch vụ này phát triển đồng nghĩa với việc côngnghệ truy nhập cũng liên tục được phát triển để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao

về băng thông cho truy cập, chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh tế Các công nghệtruy nhập băng rộng đã được phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây baogồm các công nghệ truy nhập hữu tuyến và công nghệ vô tuyến

Với mục đích mang lại một cái nhìn rõ hơn về các phương pháp mã hóa kênhđan xen và phối hợp tốc độ, ứng dụng của các phương pháp vào hệ thống thông tin di

động, nhóm em đã chọn đề tài là: “Nghiên cứu thiết kế các khối mã hóa và giải mã hóa turbo code”.

Ngày đăng: 30/12/2021, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Phạm Anh Dũng: “Thông tin di động 3G”, Học viện Công nghệ BCVT, NXB Bưu điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin di động 3G
Nhà XB: NXB Bưu điện
[2] C. Berrou, A. Glavieux and P. Thitimajshima, “Near Shannon Limit Error- Corresting Coding and Decoding: Turbo codes”, in Proc. 1993 Inter. Conf.Commun, 1993, PP. 1064-1070 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Near Shannon Limit Error-Corresting Coding and Decoding: Turbo codes
[3] Branka Vucetic, Jinhong Yuan: “Turbo codes: principles and applications”, Kluwer Academic Puglishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Turbo codes: principles and applications
[4] X. Li and J. A. Ritcey, “Bit-interleaved Coded Modulation with Iterative Ecoding,” IEEE Commun. Lett., vol. 1, pp. 169–171, Nov. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bit-interleaved Coded Modulation with IterativeEcoding
[5] Tiêu chuẩn TS 36.212 V9.2.0 (2010-06) của tổ chức 3GPP Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w